Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 

LỚP 9

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Chủ đề 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Biết được tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991 qua hai giai đoạn :

+ Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 70 thế kỉ XX :

• Liên Xô :

Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 1950)

Những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội

• Các nước Đông Âu :

Thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và những thành tựu chính.

+ Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX : giai đoạn khủng hoảng dẫn đến sự tan rã của Liên Xô và sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

- Biết đánh giá những thành tựu đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu.

B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

1. Liên Xô

a) Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 1950)

Biết được tình hình Liên Xô và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh :

- Đất nước Xô viết bị chiến tranh tàn phá hết sức nặng nề : hơn 27 triệu người chết, 1 710 thành phố, hơn 70 000 làng mạc bị phá huỷ,...

- Nhân dân Liên Xô thực hiện và hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 1950) trước thời hạn.

- Công nghiệp tăng 73%, một số ngành nông nghiệp vượt

mức trước chiến tranh. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

b) Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

Trình bày được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX :

- Liên Xô tiếp tục thực hiện các kế hoạch dài hạn với các phương hướng chính là : phát triển kinh tế với ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, đẩy mạnh tiến bộ khoa học – kĩ thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng.

- Kết quả : Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu to lớn : Sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm tăng 9,6%, là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới, chỉ sau Mĩ ; là nước mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con người năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo, năm 1961 phóng tàu "Phương Đông" đưa con người (I. Gagarin) lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất.

- Về đối ngoại : Liên Xô chủ trương duy trì hoà bình thế giới, quan hệ hữu nghị với các nước và ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc.

- Quan sát hình 1. Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Liên Xô và nhận xét về thành tựu khoa học kĩ thuật của nước này.

2. Các nước Đông Âu

a) Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai :

- Trong thời kì Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân ở hầu hết các nước Đông Âu tiến hành cuộc đấu tranh chống phát xít và đã giành được thắng lợi : giải phóng đất nước, thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân (Ba Lan tháng 7 1944, Tiệp Khắc 5 – 1945,...).

- Riêng nước Đức bị chia cắt, với sự thành lập nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức (9 1949) ở phía Tây lãnh thổ và nhà nước Cộng hoà Dân chủ Đức (10 1949) ở phía Đông.

- Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu hoàn thành những nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân : xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân, tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện các quyền tự do dân chủ và cải thiện đời sống nhân dân,...

- Quan sát hình 2 – SGK, xác định tên các nước dân chủ nhân dân Đông Âu trên lược đồ.

b) Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

Trình bày được những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu :

- Sau 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1950 1970), với sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô, các nước Đông Âu đã giành được những thắng lợi to lớn :

+ Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản.

+ Đưa nông dân đi vào con đường làm ăn tập thể thông qua hình thức hợp tác xã.

+ Công nghiệp hoá, xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

- Nhờ đó, các nước Đông Âu đã trở thành các nước công – nông nghiệp, bộ mặt kinh tế xã hội của đất nước đã thay đổi căn bản và sâu sắc.

II. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX

1. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết

Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết :

- Từ sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, nhất là từ đầu những năm 80, nền kinh tế xã hội của Liên Xô ngày càng rơi vào tình trạng trì trệ, không ổn định và lâm dần vào khủng hoảng. Đó là, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp không tăng, đời sống nhân dân khó khăn, lương thực và hàng hoá tiêu dùng thiết yếu ngày càng khan hiếm, tệ nạn quan liêu, tham nhũng trầm trọng...

- Tháng 3 1985, sau khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô, Goóc-ba-chốp đề ra đường lối cải tổ nhằm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, khắc phục những sai lầm và xây dựng chủ nghĩa xã hội theo đúng ý nghĩa và bản chất tốt đẹp của nó.

- Do thiếu chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết và thiếu một đường lối chiến lược đúng đắn, công cuộc cải tổ nhanh chóng lâm vào tình trạng bị động, khó khăn và bế tắc. Đất nước càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn : bãi công, nhiều nước cộng hoà đòi li khai, tệ nạn xã hội gia tăng,...

- Sau cuộc đảo chính ngày 19 8 1991 không thành, Đảng Cộng sản và Nhà nước Liên bang hầu như tê liệt. Ngày 21 12 1991, 11 nước cộng hoà kí hiệp định về giải tán Liên bang, thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (viết tắt là SNG). Tối 25 12 1991, Goóc-ba-chốp tuyên bố từ chức Tổng thống, lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống, đánh dấu sự chấm dứt của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên bang Xô viết sau 74 năm tồn tại.

- Quan sát hình 3. Cuộc biểu tình đòi li khai và độc lập ở Lít-va SGK và nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

- Quan sát Lược đồ các nước SNG SGK và xác định tên các nước SNG trên lược đồ.

2. Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu

Biết được sự khủng hoảng và tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu :

- Từ cuối những năm 70 và đầu những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế và chính trị ngày càng gay gắt.

Tới cuối năm 1988, cuộc khủng hoảng lên tới đỉnh cao, khởi đầu từ Ba Lan sau đó lan sang các nước khác. Các cuộc mít tinh, biểu tình diễn ra dồn dập, mà mũi nhọn đấu tranh là nhằm vào các đảng cộng sản cầm quyền...

- Qua các cuộc tổng tuyển cử, các lực lượng đối lập thắng cử, giành được chính quyền nhà nước còn các đảng cộng sản đều thất bại. Chính quyền mới ở các nước Đông Âu đều tuyên bố từ bỏ chủ nghĩa xă hội, thực hiện đa nguyên về chính trị và chuyển nền kinh tế theo cơ chế thị trường với nhiều thành phần sở hữu. Tên nước thay đổi, nói chung đều gọi là các nước cộng hoà.   

- Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên Xô chấm dứt sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa (ngày 28 6 1991, SEV ngừng hoạt động và ngày 1 7 1991, Tổ chức Hiệp ước Vácsava giải tán). Đây là những tổn thất hết sức nặng nề đối với phong trào cách mạng thế giới và các lực lượng dân chủ, tiến bộ ở

các nước.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

Chủ đề 2: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Biết được các vấn đề chủ yếu của tình hình chung ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh : quá trình đấu tranh giành độc lập và sự phát triển, hợp tác sau khi giành được độc lập.

- Trung Quốc : sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ; các giai đoạn phát triển từ năm 1949 đến năm 2000.

- Các nước Đông Nam Á : cuộc đấu tranh giành độc lập ; sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

- Các nước châu Phi : tình hình chung ; Cộng hoà Nam Phi và cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.  

- Các nước Mĩ La-tinh : những nét chung về xây dựng và phát triển đất nước ; Cu-ba và cuộc cách mạng nhân dân.

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

1. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế  kỉ XX

Biết được một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 60 của thế kỉ XX :

- Phong trào đấu tranh được khởi đầu từ Đông Nam Á với những thắng lợi trong các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền và tuyên bố độc lập ở các nước như In-đô-nê-xi-a (17 8 1945), Việt Nam (2 9 1945) và Lào (12 10 1945).

- Phong trào tiếp tục lan sang Nam Á, Bắc Phi như ở Ấn Độ, Ai Cập và An-giê-ri,...

- Năm 1960 là "Năm châu Phi" với 17 nước ở lục địa này tuyên bố độc lập.

- Ngày 1 1 1959, cuộc cách mạng nhân dân thắng lợi ở Cu-ba.

Kết quả là tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc về cơ bản đã bị sụp đổ (năm 1967 chỉ còn 5,2 triệu km2 với 35 triệu dân, tập trung chủ yếu ở Nam châu Phi).

2. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

Nội dung chính của giai đoạn này là thắng lợi của phong trào đấu tranh lật đổ ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha, giành độc lập ở ba nước Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích và Ghi-nê Bít-xao vào những năm 1974 1975.

3. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX

Biết được nét chính về phong trào giành độc lập của các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của

thế kỉ XX :

- Nội dung chính của giai đoạn này là cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pac-thai), tập trung ở 3 nước miền Nam châu Phi là : Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hoà Nam Phi.

-  Sau nhiều năm đấu tranh ngoan cường của người da đen, chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ và người da đen được quyền bầu cử và các quyền tự do dân chủ khác. Cuộc đấu tranh đã giành được thắng lợi ở Rô-đê-di-a năm1980 (nay là Cộng hoà Dim-ba-bu-ê), ở Tây Nam Phi năm 1990 (nay là Cộng hoà Na-mi-bi-a), đặc biệt ở Cộng hoà

Nam Phi – sào huyệt lớn nhất và cuối cùng của chế độ A-pac-thai.

N. Man-đê-la được bầu là Tổng thống người da đen đầu tiên ở Cộng hoà Nam Phi năm 1994.

- Xác định trên lược đồ ví trí của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh giành được độc lập.

- Lập bảng niên biểu về quá trình giành độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.

II. CÁC NƯỚC CHÂU Á

1. Tình hình chung

Biết được tình hình chung của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai :

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã diễn ra ở châu Á. Tới cuối những năm 50, phần lớn các nước châu Á đã giành được độc lập. Sau đó, hầu như trong suốt nửa sau thế kỉ XX, tình hình châu Á lại không ổn định bởi đã diễn ra các cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc, nhất là ở khu vực Đông Nam Á và Trung Đông. Sau Chiến tranh lạnh, lại xảy ra xung đột, li khai, khủng bố ở một số nước như : Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ và Pa-ki-xtan,...

- Cũng từ nhiều thập kỉ qua, một số nước châu Á đã đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế như Trung Quốc, Hàn quốc, Xin-ga-po... Ấn Độ là một trường hợp tiêu biểu với cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp, sự phát triển của công nghiệp phần mềm, các ngành công nghiệp thép, xe hơi,...

2. Trung Quốc

Trình bày được những nét nổi bật của tình hình Trung Quốc qua các giai đoạn phát triển :

a) Năm 1949 : Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập. Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử đối với đất nước, nhân dân Trung Quốc và thế giới.

b) Giai đoạn 1949  – 1959 : 10 năm đầu xây dựng chế độ mới.

Các nhiệm vụ chính đã hoàn thành thắng lợi là :

- Khôi phục kinh tế, tiến hành cải cách ruộng đất và hợp tác hoá nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp tư bản tư nhân...

- Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1953 1957). Nhờ đó, bộ mặt đất nước Trung Quốc thay đổi rõ rệt, đời sống nhân dân được cải thiện.

c) Giai đoạn 1959 1978 : Trung Quốc trong thời kì biến động, các sự kiện chính là :

- Đường lối "Ba ngọn cờ hồng" (trong đó có phong trào "Đại nhảy vọt") với ý đồ nhanh chóng xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Nhưng kết quả không được như mong muốn.

- Cuộc "Đại cách mạng văn hoá vô sản" - thực chất là sự bất đồng về đường lối và tranh giành quyền lực trong nội bộ Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Đất nước Trung Quốc lâm vào tình trạng hỗn loạn cùng những thảm hoạ nghiêm trọng về kinh tế xã hội.

d) Giai đoạn từ năm 1978 đến nay : tiến hành cải cách - mở cửa

- Tháng 12 - 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới với chủ trương lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằm xây dựng Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh. 

- Sau hơn 20 năm cải cách mở cửa, Trung Quốc đã thu được những thành tựu hết sức to lớn. Nền kinh tế phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình hằng năm 9,6%, tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng gấp 15 lần. Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt.

Về đối ngoại, Trung Quốc đã cải thiện quan hệ với nhiều nước, thu hồi chủ quyền  đối với Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999). Địa vị của Trung Quốc được nâng cao trên trường quốc tế.

- Quan sát hình 5 - SGK, tìm hiểu một số nét chính về cuộc đời và hoạt động của Mao Trạch Đông.

- Quan sát lược đồ 6 - SGK, xác định vị trí của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa sau ngày thành lập trên lược đồ.

- Quan sát hình 7, 8 SGK và nhận xét về thành tựu của Trung Quốc trong công cuộc cải cách, mở cửa.

III. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1. Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945

Biết được tình hình chung của các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945 :

- Trước năm 1945, các nước Đông Nam Á, trừ Thái Lan, đều là thuộc địa của thực dân phương Tây.

- Sau năm 1945 và kéo dài hầu như trong cả nửa sau thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á diễn ra phức tạp và căng thẳng. Các sự kiện tiêu biểu là :

+ Nhân dân nhiều nước Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền như ở In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào từ tháng 8 đến tháng

10 1945. Sau đó, đến giữa những năm 50 thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực đã giành được độc lập.

+ Từ năm 1950, trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng, chủ yếu do sự can thiệp của đế quốc Mĩ. Mĩ thành lập khối quân sự SEATO (1954) nhằm đẩy lùi ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và phong trào giải phóng dân tộc đối với Đông Nam Á. Mĩ đã tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam kéo dài tới 20 năm (1954 1975).

- Quan sát lược đồ 9 SGK, xác định ví trí các nước Đông Nam Á trên lược đồ.

2. Sự ra đời của tổ chức ASEAN

Hiểu được hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN và biết được mục tiêu hoạt động  của tổ chức này :

- Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam Á ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải cùng nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

- Ngày 8 8 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng Anh là ASEAN) đã được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po.

Trong thời kì đầu mới thành lập ASEAN có 2 văn kiện quan

trọng là :

1. "Tuyên bố Băng Cốc" (8 1967) xác định mục tiêu của ASEAN là tiến hành sự hợp tác kinh tế và văn hoá giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

2. "Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á" Hiệp ước Ba-li (2 1976) đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên.

- Từ đầu những năm 80 thế kỉ XX, do "vấn đề Cam-pu-chia" quan hệ giữa các nước ASEAN và ba nước Đông Dương lại trở nên căng thẳng, đối đầu nhau. Cũng trong thời gian này, nền kinh tế các nước ASEAN đã có những chuyển biến mạnh mẽ và đạt được sự tăng trưởng cao như Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan,...

3. Từ "ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10"

Trình bày được quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi thành lập đến nay :

- Sau Chiến tranh lạnh, nhất là khi "vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết, tình hình Đông Nam Á đã được cải thiện rõ rệt. Xu hướng nổi bật đầu tiên là sự mở rộng các thành viên của Hiệp hội. Lần

lượt các nước đã gia nhập ASEAN : Việt Nam vào năm 1995, Lào và Mi-an-ma – năm 1997, Cam-pu-chia – năm 1999.

- Với 10 nước thành viên, ASEAN trở thành một tổ chức khu vực ngày càng có uy tín với những hợp tác kinh tế (AFTA, 1992) và hợp tác an ninh (Diễn đàn khu vực ARF, 1994). Nhiều nước ngoài khu vực đã tham gia hai tổ chức trên như : Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mĩ, Ấn Độ,...

- Quan sát hình 11. Hội nghị cấp cao ASEAN VI họp tại Hà Nội SGK và nêu nhận xét về quá trình phát triển của tổ chức này.

- Tìm hiểu một số nội dung cơ bản của "Tuyên ngôn Băng Cốc" (1967) và Hiệp ước Ba-li (1976).

IV. CÁC NƯỚC CHÂU PHI

1. Tình hình chung

Biết được nét chính tình hình chung ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai :

- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc đã diễn ra sôi nổi ở châu Phi, sớm nhất là ở Bắc Phi - nơi có trình độ phát triển hơn. Ở Ai Cập, đã nổ ra cuộc đảo chính lật đổ chế độ quân chủ (1952). Nhân dân An-giê-ri tiến hành khởi nghĩa vũ trang lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp (1954 1962). Năm 1960 "Năm châu Phi", với 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập.

- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước và đã thu được nhiều thành tích. Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn trong tình trạng đói nghèo, lạc hậu, thậm chí lại diễn ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu.

- Châu Phi đã thành lập nhiều tổ chức khu vực để các nước giúp đỡ, hợp tác cùng nhau, lớn nhất là Tổ chức thống nhất châu Phi – nay là Liên minh châu Phi (viết tắt là AU).

- Quan sát lược đồ 12. Các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai SGK, xác định trên lược đồ vị trí một số nước tiêu biểu trong quá trình đấu tranh giành độc lập. 

2. Cộng hoà Nam Phi

Trình bày được kết quả cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc (A-pac-thai) :

- Là nước nằm ở cực nam châu Phi, Cộng hoà Nam Phi có dân số là 43,2 triệu người (2002), trong đó 75,2% là người da đen, 13,6% - người da trắng, 11,2% - người da màu. Kéo dài hơn ba thế kỉ (kể từ năm 1662, khi người Hà Lan tới đây), chế độ phân biệt chủng tộc (A-pac-thai) đã thống trị cực kì tàn bạo đối với người da đen và da màu ở Nam Phi.

- Người da đen đã ngoan cường và bền bỉ đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc. Dưới sự lãnh đạo của tổ chức "Đại hội dân tộc Phi" (ANC), người da đen đã giành được những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử. Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc được tuyên bố xoá bỏ.

- Năm 1994, cuộc bầu cử dân chủ đa chủng tộc lần đầu tiên được tiến hành và Nen-xơn Man-đê-la - lãnh tụ ANC được bầu và trở thành vị Tổng thống người da đen đầu tiên ở Cộng hoà Nam Phi.

- Nam Phi đang tập trung sức phát triển kinh tế và xã hội nhằm xoá bỏ "chế độ A-pac-thai" về kinh tế.

- Quan sát hình 13. Nen-xơn Man-đê-la và tìm hiểu thêm về cuộc đời và hoạt động của ông.

V. CÁC NƯỚC MĨ LA-TINH

1. Những nét chung

Biết được nét chính tình hình chung của các nước Mĩ La-tinh  sau Chiến tranh thế giới thứ hai :

- Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nước ở Mĩ La-tinh như Bra-xin, Vê-nê-xu-ê-la,... đã giành được độc lập ngay từ những thập kỉ đầu thế kỉ XIX, nhưng sau đó lại rơi vào vòng lệ thuộc và trở thành "sân sau" của đế quốc Mĩ.

- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ đầu những năm 60 của thế kỉ XX, một cao trào đấu tranh đã diễn ra ở nhiều nước Mĩ La-tinh với mục tiêu là thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ và tiến hành các cải cách tiến bộ, nâng cao đời sống của nhân dân. Tiêu biểu là cuộc cách mạng nhân dân ở Cu-ba đầu năm 1959...

- Các nước Mĩ La-tinh đã thu được nhiều thành tựu trong công cuộc củng cố độc lập dân tộc, dân chủ hoá đời sống chính trị, tiến hành các cải cách dân chủ... Tuy nhiên, ở một số nước có lúc đã gặp phải những khó khăn như : tăng trưởng kinh tế chậm lại, tình hình chính trị không ổn định do sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái...

Quan sát lược đồ 14. Khu vực Mĩ La-tinh sau năm 1945 SGK xác định vị trí một số nước trong quá trình đấu tranh giành độc lập ở khu vực này.

2. Cu-ba

Trình bày được nét chính về cuộc cách mạng Cu-ba và kết quả công cuộc xây dựng CNXH ở nước này :

- Khởi đầu từ cuộc tấn công vũ trang của 135 thanh niên yêu nước vào pháo đài Môn-ca-đa ngày 26 7 1953, nhân dân Cu-ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Cát-xtơ-rô đã tiến hành cuộc đấu tranh kiên cường, vượt qua muôn vàn khó khăn, gian khổ nhằm lật đổ chính quyền Ba-ti-xta thân Mĩ. Ngày 1 1 1959, cuộc cách mạng nhân dân giành được thắng lợi.

- Sau ngày cách mạng thắng lợi, Chính phủ cách mạng do Phi-đen đứng đầu đã tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để : cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, xây dựng chính quyền cách mạng các cấp và thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục, y tế... Bộ mặt đất nước Cu-ba thay đổi căn bản và sâu sắc.

- Trong nửa thế kỉ qua, nhân dân Cu-ba đã kiên cường, bất khuất vượt qua những khó khăn to lớn do chính sách phá hoại, bao vây, cấm vận về kinh tế của Mĩ, cũng như sự tan rã của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa (không còn những đồng minh, nguồn viện trợ và bạn hàng  buôn bán...). Cu-ba vẫn đứng vững và tiếp tục đạt được những thành tích mới.

- Quan sát hình 15 SGK và tìm hiểu thêm về cuộc đời và sự nghiệp của Phi-đen Cát-xtơ-rô.

 

Chủ đề 3: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Nêu được những nét lớn về tình hình kinh tế, khoa học – kĩ thuật, văn hoá, chính trị, xã hội của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay.

- Chú ý :

+ Mĩ : sự phát triển của khoa học – kĩ thuật. Chính sách đối nội, đối ngoại sau chiến tranh.

+ Nhật Bản : sự khôi phục và tăng trưởng nhanh về kinh tế. Chính sách đối nội, đối ngoại.

+ Tây Âu : sự liên kết khu vực ở Tây Âu.

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I. NƯỚC MĨ

1. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Trình bày được sự phát triển của  kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân của sự phát triển đó :

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa. Trong những năm 1945 – 1950, Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới (56,4%), 3/4 trữ lượng vàng của thế giới. Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền vũ khí nguyên tử.

- Trong những thập niên tiếp sau, kinh tế Mĩ đã suy yếu tương đối và không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia. Điều đó do nhiều nguyên nhân như : sự cạnh tranh của các nước đế quốc khác, khủng hoảng chu kì, những chi phí khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang và các cuộc chiến tranh xâm lược,...

- Giải thích vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

2. Sự phát triển về khoa học – kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh

Biết được những thành tựu về khoa học   kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh :

- Nước Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai, diễn ra từ giữa những năm 40 thế kỉ XX.

- Là nước đi đầu về khoa học – kĩ thuật và công nghệ, Mĩ đã thu được nhiều thành tựu to lớn trong các lĩnh vực như : sáng chế công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới, vật liệu tổng hợp mới, "cách mạng xanh" trong nông nghiệp, trong giao thông liên lạc, chinh phục vũ trụ...

- Quan sát hình 16. Tàu con thoi của Mĩ đang được phóng lên SGK và nhận xét về sự phát triển khoa học của Mĩ sau chiến tranh.

3. Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

Trình bày được chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh :

- Sau chiến tranh, Nhà nước Mĩ đã ban hành hàng loạt các đạo luật phản động nhằm chống lại Đảng Cộng sản Mĩ, phong trào công nhân và phong trào dân chủ. 

Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhiều phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân Mĩ vẫn tiếp tục diễn ra, có lúc mạnh mẽ như phong trào của người da đen năm 1963, phong trào chống chiến tranh Việt Nam những năm 1969 1972.

- Nhằm mưu đồ thống trị thế giới, các chính quyền Mĩ đã đề ra "chiến lược toàn cầu" với các mục tiêu chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, đàn áp phong trào công nhân và phong trào dân chủ. Mĩ đã viện trợ cho các chính quyền thân Mĩ, gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là chiến tranh xâm lược Việt Nam và Mĩ đã bị thất bại nặng nề.

- Quan sát bản đồ nước Mĩ (gồm 3 bộ phận lãnh thổ - lục địa  

Bắc Mĩ, bang A-la-xca và quần đảo Ha-oai) và xác định vị trí thủ đô Oa-sinh-tơn và thành phố Niu Oóc trên bản đồ.

II. NHẬT BẢN

1. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

Biết được tình hình và những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai :

- Là nước bại trận, bị tàn phá nặng nề, xuất hiện nhiều khó khăn lớn, bao trùm đất nước : nạn thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người), thiếu thốn lương thực, thực phẩm và hàng hoá tiêu dùng,...

- Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cải cách dân chủ đã được tiến hành như : ban hành Hiến pháp mới (1946), thực hiện cải cách ruộng đất, xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị các tội phạm chiến tranh, ban hành các quyền tự do dân chủ (luật Công đoàn, nam nữ bình đẳng...),... Những cải cách này đã trở thành nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.

- Quan sát lược đồ 17. Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai

SGK, xác định vị trí một số thành phố lớn.

2. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

Trình bày được sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh và nguyên nhân của sự phát triển đó :

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là "sự phát triển thần kì", với những thành tựu chính là : tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân hằng năm trong những năm 50 là 15%, những năm 60 – 13,5% ; tổng sản phẩm quốc dân (GNP) năm 1950 là 20 tỉ USD, năm 1968 – 183 tỉ USD, đứng thứ hai trên thế giới, sau Mĩ (830 tỉ USD)...

- Cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính trên thế giới.

- Những nguyên nhân chính của sự phát triển đó là : con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên ; sự quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti ; vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược phát triển của Chính phủ Nhật Bản.

- Trong thập kỉ 90, kinh tế Nhật bị suy thoái kéo dài, có năm tăng trưởng âm (1997 – âm 0,7%, 1998 – âm 1,0%). Nền kinh tế Nhật Bản đòi hỏi phải có những cải cách theo hướng áp dụng những tiến bộ của khoa học – công nghệ.

- Quan sát hình 18, 19, 20 trong SGK và nhận xét về sự phát triển khoa học – công nghệ của Nhật Bản.

- Giải thích nguyên nhân sự phát triển "thần kì" của kinh tế

Nhật Bản.                                                    

3. Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

Biết được chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật Bản sau

chiến tranh :

- Sau chiến tranh, nhờ những cải cách dân chủ, Nhật Bản đã chuyển từ một xã hội chuyên chế sang một xã hội dân chủ ở những mức độ nhất định. Từ năm 1955 đến năm 1993, Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền. Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản là liên minh cầm quyền của nhiều chính đảng.

- Về đối ngoại, sau chiến tranh Nhật Bản thi hành một chính sách đối ngoại lệ thuộc vào Mĩ, tiêu biểu là kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ -

Nhật (tháng 9 1951). Từ nhiều thập kỉ qua, Nhật Bản thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị và phát triển các quan hệ  kinh tế đối ngoại, nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.

III. CÁC NƯỚC TÂY ÂU

1. Tình hình chung

Biết được nét nổi bật về  kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai :

-  Về kinh tế, để khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề, các nước Tây Âu đã nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo "Kế hoạch Mác-san" (16 nước được viện trợ khoảng 17 tỉ USD trong những năm từ 1948 đến 1951). Kinh tế được phục hồi, nhưng các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.

- Về chính trị, Chính phủ các nước Tây Âu tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ các cải cách tiến bộ đã thực hiện trước đây, ngăn cản các phong trào công nhân và dân chủ, củng cố thế lực của giai cấp tư sản cầm quyền.

- Về đối ngoại, nhiều nước Tây Âu đã tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa. Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Đức bị chia cắt thành hai nhà nước : Cộng hoà Liên bang Đức và Cộng hoà Dân chủ Đức, với các chế độ chính trị đối lập nhau. Tháng 10 1990, nước Đức thống nhất, trở thành một quốc gia có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh nhất Tây Âu.

2. Sự liên kết khu vực

Trình bày được quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai :

- Sau chiến tranh, ở Tây Âu xu hướng liên kết khu vực ngày càng nổi bật và phát triển. Những mốc phát triển chính của xu hướng này là :

+ Tháng 4 1951, "Cộng đồng than, thép châu Âu" được thành lập, gồm 6 nước : Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.

+ Tháng 3 1957, "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu" và "Cộng đồng kinh tế châu Âu" (EEC) được thành lập, gồm 6 nước trên. Cộng đồng kinh tế châu Âu chủ trương xoá bỏ dần hàng rào thuế quan, thực hiện tự do lưu thông hàng hoá, tư bản và nhân công giữa 6 nước.

+ Tháng 7 1967, "Cộng đồng châu Âu"(EC) ra đời trên cơ sở sáp nhập 3 cộng đồng trên.

+ Sau 10 năm chuẩn bị, tháng 12 1991 các nước EC họp Hội nghị cấp cao tại Ma-a-xtơ-rích (Hà Lan). Hội nghị đã thông qua hai quyết định quan trọng : xây dựng một liên minh kinh tế và một liên minh chính trị, tiến tới một nhà nước chung châu Âu. Theo đòi hỏi của sự phát triển, Cộng đồng châu Âu (EC) đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) và từ ngày 1 1 1999, một đồng tiền chung của Liên minh đã được phát hành với tên gọi là đồng ơrô (EURO). Tới nay, Liên minh châu Âu là một liên minh kinh tế chính trị lớn nhất thế giới, có tổ chức chặt chẽ nhất với 25 nước thành viên (2004).

- Quan sát lược đồ 21. Các nước trong Liên minh châu Âu (năm 2004) SGK, xác định ví trí các nước thuộc Liên minh châu Âu trên lược đồ và nêu nhận xét về tổ chức này.

- Lập niên biểu về sự thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở

châu Âu.

Chủ  đề 4: QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Hiểu được những nội dung cơ bản của quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến năm 1991.

- Sự hình thành trật tự thế giới mới và sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

- Những đặc điểm của quan hệ quốc tế từ năm 1991 đến nay. 

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Sự hình thành trật tự thế giới mới

Biết được sự hình thành trật tự thế giới mới Trật tự hai cực

I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai :

- Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên

thủ của ba cường quốc là Liên Xô, Mĩ và Anh đã có cuộc gặp gỡ tại

I-an-ta từ ngày 4 đến ngày 11 2 1945. Hội nghị đã thông qua những quyết định quan trọng về phân chia khu vực ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ.

- Những thoả thuận trên đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, mà lịch sử gọi là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

- Quan sát hình 22 SGK, tìm hiểu về các nhân vật Sớc-sin,

Ru-dơ-ven, Xta-lin.

2. Sự thành lập Liên hợp quốc

Biết được sự hình thành, mục đích và vai trò của tổ chức Liên

hợp quốc :

- Liên hợp quốc được chính thức thành lập vào tháng 10 1945, nhằm duy trì hoà bình an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dân tộc, thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội...

- Trong hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng trong việc duy trì hoà bình, an ninh thế giới, đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, xã hội,...

- Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc từ tháng 9 1977 và là thành viên thứ 149.

- Quan sát hình 23. Một cuộc họp của Đại hội đồng Liên hợp quốc SGK và nêu nhận xét về vai trò của Liên hợp quốc đối với việc giải quyết một số vấn đề mang tính quốc tế hiện nay.

3. Chiến tranh lạnh

Trình bày được những biểu hiện của cuộc Chiến tranh lạnh và những hậu quả của nó :

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã diễn ra sự đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô và hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, mà đỉnh điểm là tình trạng chiến tranh lạnh.

- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

- Những biểu hiện của Chiến tranh lạnh là : Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, thành lập các khối và căn cứ quân sự, tiến hành các cuộc chiến tranh cục bộ.

- Chiến tranh lạnh đã gây ra những hậu quả nặng nề như : sự căng thẳng của tình hình thế giới, những chi phí khổng lồ, cực kì tốn kém cho chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lược,...

- Giải thích được khái niệm thế nào là Chiến tranh lạnh.

4. Thế giới sau Chiến tranh lạnh

Biết được đặc điểm trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh :

Từ sau năm 1991, thế giới bước sang thời kì sau Chiến tranh lạnh. Nhiều xu hướng mới đã xuất hiện như :

- Xu hướng hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

- Một trật tự thế giới mới đang hình thành và ngày càng theo chiều hướng đa cực, đa trung tâm.

- Dưới tác động của cách mạng khoa học – công nghệ, hầu hết các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm.

- Nhưng ở nhiều khu vực (như châu Phi, Trung Á,...) lại xảy ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu với những hậu quả nghiêm trọng.

Tuy nhiên, xu thế chung của thế giới ngày nay là hoà bình ổn định và hợp tác phát triển.       

Chủ đề 5: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Biết được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học –

kĩ thuật.

- Đánh giá được ý nghĩa, những tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học - kĩ thuật

Biết được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học -

kĩ thuật :

- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã diễn ra với những nội dung phong phú và toàn diện, tốc độ phát triển hết sức nhanh chóng và những hệ quả về nhiều mặt là không thể lường hết được.

- Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật là :

+ Những phát minh to lớn trong lĩnh vực khoa học cơ bản – Toán học, Vật lí, Hoá học và Sinh học (cừu Đô-li ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính, bản đồ gen người,...).

+ Những phát minh lớn về công cụ sản xuất mới như : máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động,...

+ Tìm ra những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú như : năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió,...

+ Sáng chế những vật liệu mới như : pôlime (chất dẻo), những vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, siêu dẫn, siêu cứng,...

+ Tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp.

+ Những tiến bộ thần kì trong giao thông vận tải và thông tin

liên lạc.

+ Những thành tựu kì diệu trong lĩnh vực du hành vũ trụ.

- Quan sát hình 24, 25, 26 – SGK để biết thêm về những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

2. Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật

Đánh giá được ý nghĩa, tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng khoa học - kĩ thuật :

- Cho phép thực hiện những bước nhảy vọt về sản xuất và năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của

con người.

- Đưa đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

- Mang lại những hậu quả tiêu cực (chủ yếu do con người tạo ra) : chế tạo các loại vũ khí huỷ diệt, ô nhiễm môi trường, những tai nạn lao động và giao thông, các loại dịch bệnh mới,...

- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về những thành tựu, tiến bộ của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

- Nêu suy nghĩ về tình trạng ô nhiễm môi trường, có thể liên hệ với địa phương.

Chủ đề 6: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay.

- Các xu thế phát triển của thế giới hiện nay

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay

Trình bày được những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay :

Trong khoảng hơn nửa thế kỉ, giai đoạn lịch sử từ sau năm 1945 đến năm 2000 đã diễn ra nhiều sự kiện to lớn, quyết liệt và cả những đảo lộn đầy bất ngờ.

a) Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới. Trong nhiều thập niên, hệ thống xã hội chủ nghĩa

thế giới là một lực lượng hùng mạnh, có ảnh hưởng to lớn đối với tiến trình phát triển của thế giới. Nhưng do phạm phải nhiều sai lầm, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã tan rã vào những năm 1989 – 1991.

b) Sau chiến tranh, cao trào giải phóng dân tộc đã diễn ra mạnh mẽ ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh. Kết quả là hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã sụp đổ. Hơn 100 các quốc gia độc lập trẻ tuổi ra đời, ngày càng giữ vai trò quan trọng trên trường quốc tế. Nhiều nước đã thu được những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế, xã hội.

c) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những nét nổi bật của hệ thống tư bản chủ nghĩa là :

- Nhìn chung, nền kinh tế các nước tư bản phát triển tương đối nhanh, tuy không tránh khỏi có lúc suy thoái, khủng hoảng.

- Mĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa và theo đuổi mưu đồ thống trị thế giới.

- Xu hướng liên kết khu vực về kinh tế - chính trị ngày càng phổ biến, điển hình là Liên minh châu Âu (EU).

d) Về quan hệ quốc tế, sự xác lập của Trật tự thế giới hai cực với đặc trưng lớn là sự đối đầu gay gắt giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Đặc trưng lớn này là nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX.

e) Với những tiến bộ phi thường và những thành tựu kì diệu, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã và sẽ đưa lại những hệ quả nhiều mặt không lường hết được đối với loài người cũng như mỗi quốc gia,

dân tộc.

- Lập niên biểu những sự kiện lớn của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay.

2. Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay

Từ sau năm 1991, thế giới bước sang thời kì sau Chiến tranh lạnh. Nhiều xu hướng mới đã xuất hiện như :

- Xu hướng hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

- Một trật tự thế giới mới đang hình thành và ngày càng theo chiều hướng đa cực, đa trung tâm.

- Dưới tác động của cách mạng khoa học – công nghệ, hầu hết các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm.

- Nhưng ở nhiều khu vực (như châu Phi, Trung Á,...) lại xảy ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu với những hậu quả nghiêm trọng.

Tuy nhiên, xu thế chung của thế giới ngày nay là hoà bình ổn định và hợp tác phát triển.       

 

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY

Chủ đề 1: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 - 1930

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp trong các lĩnh vực : nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, tài chính, thuế,...

- Sự biến đổi về mặt kinh tế, xã hội trên đất nước ta dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai.

- Phong trào yêu nước và phong trào công nhân ở nước ta trong những năm 1919 – 1929.

- Các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài từ năm 1919 đến năm 1925, nêu được ý nghĩa và tác dụng của những hoạt động đó đối với phong trào giải phóng dân tộc ở nước ta.

- Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cộng sản : Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản

liên đoàn.

- Việt Nam Quốc dân đảng và cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I. VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

1. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

Trình bày được nguyên nhân và những chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất :

- Nguyên nhân : Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, Pháp là nước thắng trận, nhưng bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ, tư bản Pháp đẩy mạnh chương trình khai thác thuộc địa để bù bắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra.

- Chính sách khai thác của Pháp :

+ Trong nông nghiệp, Pháp tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào đồn điền cao su, làm cho diện tích trồng cây cao su tăng lên nhanh chóng.

+ Trong công nghiệp, Pháp chú trọng khai mỏ, số vốn đầu tư tăng ; nhiều công ti mới ra đời. Pháp còn mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến.

+ Về thương nghiệp, phát triển hơn trước ; Pháp độc quyền, đánh thuế nặng hàng hoá các nước nhập vào Việt Nam.

+ Trong giao thông vận tải, đầu tư phát triển thêm, đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn.

+ Về ngân hàng, ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương.

- Quan sát hình 27 SGK, xác định nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai trên lược đồ.

- So sánh với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam về mục đích, quy mô.

2. Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục

Biết được những nét chính về chính sách chính  trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp :

- Về chính trị, Pháp thực hiện chính sách "chia để trị", thâu tóm mọi quyền hành, cấm đoán mọi quyền tự do dân chủ, thẳng tay đàn áp, khủng bố,...

- Về văn hoá giáo dục, Pháp khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội, hạn chế mở trường học,...

3. Xã hội Việt Nam phân hoá

Chỉ ra được sự chuyển biến về kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai :

- Giai cấp địa chủ phong kiến ngày càng câu kết chặt chẽ và làm tay sai cho Pháp, áp bức bóc lột nhân dân. Có một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước.

- Giai cấp tư sản ra đời sau chiến tranh, trong quá trình phát triển phân hoá thành hai bộ phận :  tư sản mại bản làm tay sai cho Pháp, tư sản dân tộc ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc và phong kiến.

- Tầng lớp tiểu tư sản thành thị, tăng nhanh về số lượng, nhưng bị chèn ép, bạc đãi, đời sống bấp bênh. Bộ phận trí thức, sinh viên, học sinh có tinh thần hăng hái cách mạng và là một lực lượng của cách mạng.

- Giai cấp nông dân chiếm trên 90% dân số, bị thực dân, phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề. Họ bị bần cùng hoá, đây là lực lượng hăng hái và đông đảo của cách mạng.

- Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị áp bức bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, có truyền thống yêu nước,... vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.

II. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

1. Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới

Biết được những ảnh hưởng, tác động của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cách mạng Việt Nam :

- Sự thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.

- Sự thành lập Quốc tế Cộng sản (3 - 1919).

- Sự ra đời của hàng loạt các đảng cộng sản như : Đảng Cộng sản Pháp (1920), Đảng Cộng sản Trung Quốc (1921),... đã tác động rất lớn đến cách mạng Việt Nam.

2. Phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919 - 1925)

Trình bày được những nét chính về các cuộc đấu tranh trong phong trào dân chủ công khai trong những năm 1919 – 1925 :

- Tư sản dân tộc phát động phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá (1919), chống độc quyền cảng Sài Gòn và chống độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Nam Kì (1923).

- Các tầng lớp tiểu tư sản được tập hợp trong các tổ chức chính trị như Việt Nam Nghĩa đoàn, Hội Phục Việt,... với nhiều hình thức đấu tranh như : xuất bản những tờ báo tiến bộ, tổ chức ám sát những tên trùm thực dân (tiếng bom Sa Diện), phong trào đòi thả Phan Bội Châu, đám tang Phan Châu Trinh.

3. Phong trào công nhân (1919 - 1925)

Trình bày được phong trào đấu tranh của công nhân trong những năm 1919 - 1925, qua đó thấy được sự phát triển của phong trào :

- Năm 1920, công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn đã thành lập tổ chức Công hội (bí mật).

- Năm 1922, công nhân viên chức các Sở Công thương ở Bắc Kì đấu tranh đòi nghỉ chủ nhật có trả lương.

- Năm 1924, diễn ra nhiều cuộc bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Dương.

- Tháng 8 - 1925, công nhân Ba Son bãi công nhằm ngăn cản tàu chiến Pháp chở binh lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc.

Cuộc đấu tranh này đã đánh dấu một bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam – giai cấp công nhân bước đầu đi vào đấu tranh có tổ chức và mục đích chính trị rõ ràng.

- Lập niên biểu về phong trào yêu nước và phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1925.

- Nhận xét về phong trào công nhân trong thời kì này.

III. NHỮNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI (1919 - 1925)

1. Nguyễn Ái Quốc  ở Pháp (1917 - 1923)

Trình bày được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1917 đến năm 1923, nhấn mạnh đến việc Người tìm thấy con đường cứu nước cho nhân dân Việt Nam :

-  Tháng 6 - 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách, đòi Chính phủ Pháp thừa nhận quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc Việt Nam.

- Tháng 7 - 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin, tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc - con đường cách mạng vô sản.

- Tháng 12 - 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, đánh dấu bước ngoặt trong hoạt quá trình hoạt động cách mạng của Người từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác - Lê-nin.

- Tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ, viết bài cho báo Nhân đạo, viết Bản án chế độ thực dân Pháp. Các sách báo trên được bí mật chuyển về Việt Nam.

- Quan sát hình 28 SGK để biết được Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920).

2. Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923 - 1924)

Trình bày được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1923 đến năm 1924 ở Liên Xô để hiểu rõ đó là sự chuẩn bị về tư tưởng cho sự thành lập Đảng :

- Tháng 6 - 1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân.

- Trong thời gian ở Liên Xô, Người làm nhiều việc : nghiên cứu, học tập, viết bài cho báo Sự thật và tạp chí Thư tín Quốc tế.

- Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản và tham luận về vị trí, chiến lược của cách mạng ở các nước thuộc địa, về mối quan hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đế quốc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa,...

3. Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924 - 1925)

Trình bày được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1924 đến năm 1925 ở Trung Quốc để hiểu rõ đó là sự chuẩn bị về tổ chức cho sự thành lập Đảng :

- Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc). Tại đây, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, mà nòng cốt là tổ chức Cộng sản đoàn (6 - 1925).

- Mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo cán bộ.

-  Xuất bản báo Thanh niên, in cuốn Đường Kách mệnh (đầu năm 1927).

- Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có chủ trương "vô sản hoá"  nhằm tạo điều kiện cho hội viên tự rèn luyện, truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tổ chức và lãnh đạo công nhân đấu tranh.

- Lập bảng hệ thống về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 và nêu nhận xét.

IV. CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI

1. Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam (1926 - 1927)

Trình bày được những phong trào cách mạng trong những năm 1926 - 1927, chú ý  bước phát triển mới của phong trào :

-  Trong hai năm 1926 - 1927, nhiều cuộc bãi công của công nhân liên tiếp nổ ra như các cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định, đồn điền cao su Cam Tiêm và Phú Riềng,...

- Phong trào mang tính thống nhất trong toàn quốc, mang tính chính trị, có sự liên kết với nhau (nêu vài sự kiện để chứng minh).

- Phong trào nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân yêu nước khác phát triển thành một làn sóng cách mạng dân tộc dân chủ khắp cả nước. Các tổ chức cách mạng lần lượt ra đời.

2. Tân Việt Cách mạng đảng (7 - 1928)

Biết được được sự ra đời và hoạt động của Tân Việt Cách mạng đảng :

- Hội Phục Việt sau nhiều lần đổi tên đến tháng 7 - 1928 lấy tên là Tân Việt Cách mạng đảng.

- Thành phần : trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước.

- Địa bàn hoạt động : chủ yếu ở Trung Kì.

- Hoạt động : cử người dự các lớp huấn luyện của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Nội bộ diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai xu hướng : vô sản và tư sản, cuối cùng xu hướng vô sản chiếm ưu thế. Một số đảng viên tiên tiến chuyển sang Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, tích cực chuẩn bị thành lập Đảng.

3. Việt Nam Quốc dân đảng và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930)

Biết được sự ra đời và hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng, đồng thời trình bày được những nét chính diễn biến cuộc khởi nghĩa Yên Bái trên lược đồ :

- Việt Nam Quốc dân đảng :

+ Bối cảnh ra đời : sự phát triển mạnh của phong trào dân tộc dân chủ, ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng từ bên ngoài,...

+ Ngày 25 - 12 - 1927, Việt Nam Quốc dân đảng ra đời do Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Phó Đức Chính sáng lập. Đây là một chính đảng chính trị theo xu hướng cách mạng dân chủ tư sản.

+ Mục tiêu của đảng là nhằm đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập

dân quyền.

+ Thành phần : tư sản, học sinh, sinh viên, công chức, thân hào, binh lính, hạ sĩ quan,...

+ Địa bàn hoạt động chính là Bắc Kì.

- Khởi nghĩa Yên Bái :

+ Ngày 9 - 2 - 1929, sau vụ tên trùm mộ phu Ba-danh bị giết, thực dân Pháp tổ chức nhiều cuộc vây ráp lớn, Việt Nam Quốc dân đảng bị tổn thất nặng. Những người chủ chốt còn lại quyết định khởi nghĩa.

+ Khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái, Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình,

Hà Nội, nhưng nhanh chóng bị thất bại.

+ Nguyên nhân thất bại là do thực dân Pháp còn mạnh, bản thân Việt Nam Quốc dân đảng còn non kém về chính trị và tổ chức.

+ Ý nghĩa : cổ vũ lòng yêu nước và ý chí căm thù của nhân dân ta đối với bè lũ cướp nước và tay sai.

4. Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929

Trình bày được trong năm 1929 ba tổ chức cộng sản lần lượt

ra đời :

- Cuối năm 1928 - đầu năm 1929, phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phong trào công nông theo con đường cách mạng vô sản, phát triển mạnh, đặt ra yêu cầu cần phải thành lập một đảng cộng sản để lãnh đạo phong trào.

- Tháng 3 - 1929, Chi bộ Cộng sản đầu tiên được thành lập tại số nhà 5D phố Hàm Long - Hà Nội.

- Tháng 5 - 1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên họp Đại hội lần thứ nhất. Đoàn đại biểu Bắc Kì đưa ra ý kiến thành lập đảng cộng sản song không được chấp nhận, họ rút khỏi Đại hội về nước.

- Tháng 6 - 1929, Đông Dương Cộng sản đảng  thành lập ở

Bắc Kì.

- Tháng 8 - 1929, An Nam Cộng sản đảng thành lập ở Nam Kì.

- Tháng 9 - 1929,  Đông Dương Cộng sản Liên đoàn thành lập ở Trung Kì.

- Quan sát hình 30 - SGK để biết được trụ sở của Chi bộ Cộng sản đầu tiên - số nhà 5D phố Hàm Long - Hà Nội.

Chủ đề 2: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1939

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam : thời gian, địa điểm, nội dung và ý nghĩa lịch sử.

- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng.

- Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1931. Trình bày đôi nét về Xô viết Nghệ - Tĩnh.

- Những diễn biến chính của phong trào dân chủ những năm

1936 - 1939 : Mặt trận Dân chủ Đông Dương, ý nghĩa.

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

1. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Lí giải được sự cần thiết phải thống nhất các tổ chức cộng sản ; trình bày được nội dung, ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng:

- Sự cần thiết phải triệu tập hội nghị thành lập Đảng : Ba tổ chức cộng sản ra đời song lại hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau. Yêu cầu cấp bách là phải có một đảng thống nhất.

- Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6 – 1 – 1930 tại Hương Cảng - Trung Quốc).

- Nội dung Hội nghị :

+ Tán thành việc thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được Hội nghị thông qua là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

- Ý nghĩa : Hội nghị có ý nghĩa như một đại hội thành lập Đảng.

- Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, đề ra đường lối cơ bản cho cách mạng Việt Nam.

2. Luận cương chính trị (10 - 1930)

Trình bày được nội dung cơ bản của Luận cương chính trị :

- Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Hương Cảng (Trung Quốc) vào tháng 10 - 1930, thông qua Luận cương chính trị.

- Nội dung cơ bản của Luận cương :

+ Khẳng định tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên con đường XHCN.

+ Đảng phải coi trọng việc vận động tập hợp lực lượng đa số quần chúng,... phải liên lạc mật thiết với vô sản và các dân tộc thuộc địa nhất là vô sản Pháp.

- Quan sát hình 31. Trần Phú - SGK và đánh giá vai trò của ông đối với sự ra đời của bản Luận cương.

3. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng

Hiểu được ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng :

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

- Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp công nhân Việt Nam đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam, chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng.

- Từ đây cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới.

- Là sự chuẩn bị có tính tất yếu, quyết định những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam.

II. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1931

1. Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933)

Biết được những nét chính về những tác động của cuộc khủng hoảng đến kinh tế và xã hội Việt Nam :

- Nền kinh tế Việt Nam phải chịu những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới : nông nghiệp, công nghiệp đều bị suy sụp ; xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hoá khan hiếm,...

- Đời sống mọi giai cấp, tầng lớp đều bị ảnh hưởng.

- Pháp còn đẩy mạnh khủng bố, đàn áp,... làm cho tinh thần cách mạng của nhân dân ta ngày càng lên cao.

2. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh

Trình bày được diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930 -

1931 trong cả nước và ở Nghệ - Tĩnh trên lược đồ ; làm rõ những hoạt động của Xô viết Nghệ Tĩnh và ý nghĩa :

- Từ tháng 2 đến tháng 5, diễn ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân.

- Phong trào nổ ra mạnh mẽ từ tháng 5, nhân ngày Quốc tế Lao động 1 - 5 - 1930, lần đầu tiên công nhân và nông dân Đông Dương tỏ rõ dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới.

- Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất. Tháng

9 - 1930, phong trào công - nông phát triển đến đỉnh cao với những cuộc đấu tranh quyết liệt như : tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ, tấn công cơ quan chính quyền địch.

+ Chính quyền của đế quốc, phong kiến ở nhiều huyện bị tê liệt, nhiều xã tan rã. Các Ban Chấp hành Nông hội xã do các Chi bộ Đảng lãnh đạo đứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị và xã hội ở nông thôn, làm nhiệm vụ của chính quyền nhân dân theo hình thức Xô viết. Lần đầu tiên nhân dân ta thực sự nắm chính quyền ở một số huyện ở hai tỉnh Nghệ - Tĩnh.

+ Chính quyền cách mạng đã kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng, bãi bỏ các thứ thuế, thực hiện quyền tự do dân chủ, chia lại ruộng đất,...

+ Phong trào Xô viết có ý nghĩa lịch sử to lớn, chứng tỏ tinh thần oanh liệt và năng lực cách mạng của nhân dân lao động.

- Quan sát lược đồ hình 32.  Phong trào Xô viết Nghệ -  Tĩnh trong SGK, xác định địa điểm diễn ra một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trên lược đồ.

III. CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936 - 1939

1. Tình hình thế giới và trong nước

Biết được những tác động, ảnh hưởng của tình hình thế giới đến cách mạng nước ta :

- Tình hình thế giới :

+ Chủ nghĩa phát xít được thiết lập và lên nắm quyền ở Đức,

I-ta-li-a, Nhật Bản, trở thành mối nguy cơ dẫn tới một cuộc chiến tranh thế giới mới đe doạ hoà bình và an ninh thế giới.

+ Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7 - 1935) đề ra những chủ trương mới : thành lập Mặt trận Nhân dân ở các nước nhằm tập trung lực lượng chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

+ Ở Pháp, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền, ban bố một số chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa. Một số tù chính trị ở Việt Nam được thả.

- Trong nước : Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế cùng với chính sách phản động của thực dân Pháp ở thuộc địa đã làm cho đời sống  nhân dân ta càng đói khổ, ngột ngạt.

2. Mặt trận Dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ

Trình bày được những chủ trương mới của Đảng ta và diễn biến các phong trào đấu tranh tiêu biểu trong thời kì này :

- Chủ trương của Đảng :

+ Xác định kẻ thù cụ thể trước mắt là bọn phản động Pháp cùng tay sai.

+ Nhiệm vụ là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa, tay sai, đòi tự do, cơm áo, hoà bình.

+ Chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương, sau đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

+ Hình thức đấu tranh : hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai.

- Diễn biến :

+ Phong trào Đông Dương Đại hội (8 - 1936) nhằm thu thập nguyện vọng của quần chúng, tiến tới triệu tập Đông Dương Đại hội.

+ Phong trào "đón rước"  phái viên Chính phủ Pháp và Toàn quyền mới, thực chất là biểu dương lực lượng, đưa "dân nguyện".

+ Phong trào đấu tranh của quần chúng với các cuộc bãi công, bãi thị, mít tinh... Tiêu biểu là cuộc mít tinh tại Khu Đấu xảo (Hà Nội) nhân ngày Quốc tế Lao động 1 - 5 - 1938.

+ Trong phong trào báo chí công khai, nhiều tờ báo của Đảng, Mặt trận ra đời như Tiền phong, Dân chúng, Lao động,... nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin và chính sách của Đảng.

- Quan sát hình 33. Cuộc mít tinh ở Khu Đấu xảo (Hà Nội) -  SGK và nêu nhận xét về quy mô của phong trào.

3. Ý nghĩa của phong trào

- Trình độ chính trị, công tác của cán bộ, đảng viên được nâng cao, uy tín, ảnh hưởng của Đảng được mở rộng.

- Quần chúng được tập dượt đấu tranh, một đội quân chính trị hùng hậu được hình thành.

- Phong trào là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám.

Chủ đề 3: CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Tình hình thế giới và Đông Dương trong năm 1939 - 1945 ; các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương : nguyên nhân bùng nổ, diễn biến chính, ý nghĩa.

- Tình cảnh nhân dân ta dưới hai tầng áp bức của Nhật - Pháp ; các chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5 - 1941 (chú

ý việc đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc).

- Sự ra đời của Mặt trận Việt Minh và việc xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang trên khắp các vùng trong cả nước.

- Cao trào kháng Nhật cứu nước : nét chính về diễn biến, khí thế cách mạng sôi nổi, rộng khắp trong cả nước, bước phát triển mới của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, chính quyền cách mạng bắt đầu hình thành.

- Thời cơ khởi nghĩa và lệnh Tổng khởi nghĩa.

- Cuộc Tổng khởi nghĩa trong toàn quốc (diễn biến, đặc biệt chú ý khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn).

- Thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và ra bản Tuyên ngôn Độc lập.

- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945

1. Tình hình thế giới và Đông Dương

Biết được những nét chính về tình hình thế giới và Đông Dương trong những năm chiến tranh :

- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, phát xít Đức tấn công nước Pháp, tư bản phản động Pháp đầu hàng và làm tay sai cho Đức.

- Quân phiệt Nhật Bản tiến sát biên giới Việt - Trung và tiến vào Đông Dương (9 - 1940).

- Nhật - Pháp câu kết với nhau cùng áp bức bóc lột nhân dân ta, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với Pháp - Nhật càng sâu sắc.

2. Những cuộc nổi dậy đầu tiên

Trình bày được những nét chính  diễn biến những cuộc khởi nghĩa theo lược đồ :

- Khởi nghĩa Bắc Sơn (27 - 9 - 1940)

+ Quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân Pháp thua chạy qua châu Bắc Sơn.

+ Đảng bộ Bắc Sơn đã lãnh đạo nhân dân nổi dậy tước vũ khí của tàn quân Pháp, giải tán chính quyền địch, thành lập chính quyền cách mạng (27 - 9 - 1940).

+ Tuy khởi nghĩa thất bại, nhưng đội du kích Bắc Sơn ra đời.

- Khởi nghĩa Nam Kì (23 - 11 - 1940)

+ Thực dân Pháp bắt binh lính Việt Nam đi làm bia đỡ đạn chống lại quân phiệt Xiêm. 

+ Đảng bộ Nam Kì quyết định khởi nghĩa (đêm 22 rạng ngày

23 - 11 - 1940) ở hầu hết các tỉnh Nam Kì, thành lập chính quyền nhân dân và toà án cách mạng, cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện.

- Binh biến Đô Lương (13 - 1 - 1941)

+ Binh lính người Việt bất bình vì bị bắt sang Lào làm bia đỡ đạn cho quân Pháp nên đã nổi dậy đấu tranh.

+ Binh lính đồn Chợ Rạng nổi dậy (13 - 11 - 1940), đánh chiếm đồn Đô Lương, kéo về thành Vinh.

- Các cuộc khởi nghĩa và binh biến đã thể hiện tinh thần yêu nước. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về xây dựng lực lượng vũ trang, về thời cơ khởi nghĩa,...

- Quan sát lược đồ 34, 35, 36 trong SGK và xác định một số địa điểm diễn ra các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến

Đô Lương trên lược đồ.

II. CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945

1. Mặt trận Việt Minh ra đời (19 - 5 - 1941)

Trình bày được chủ trương mới của Đảng được đề ra trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8, sự ra đời và phát triển của Mặt trận Việt Minh :

- Chiến tranh thế giới thứ hai bước sang năm thứ ba. Trên thế giới đã hình thành hai trận tuyến. Ở Đông Dương, thực dân Pháp ra sức đàn áp cách mạng. Ngày 28 - 1 - 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Người chủ trì Hội nghị Trung ương lần thứ 8 họp tại Pác Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến ngày 19 - 5 - 1941.

- Hội nghị chủ trương trước hết phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp - Nhật. Tạm giác khẩu hiệu "Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày", thực hiện khẩu hiệu "Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo...". Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh.

- Sự phát triển lực lượng cách mạng :

+ Lực lượng chính trị : Mặt trận Việt Minh được thành lập ngày 19 - 5 - 1941, bao gồm các đoàn thể cứu quốc ở khắp cả nước.

+ Lực lượng vũ trang : duy trì đội du kích Bắc Sơn, phát triển thành Cứu quốc quân, phát động chiến tranh du kích, thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (22 - 12 - 1944).

- Nhận xét về vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.

- Quan sát hình 37 – SGK, tìm hiểu thêm về những đội viên của đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

2. Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

a) Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945)

Biết được những nét chính về cuộc Nhật đảo chính Pháp :

- Chiến tranh bước vào giai đoạn kết thúc, nước Pháp được giải phóng. Ở  mặt trận Thái Bình Dương, phát xít Nhật bị nguy khốn. Quân Pháp ở Đông Dương cũng ráo riết chuẩn bị, chờ thời cơ để giành lại địa vị thống trị cũ. Tình thế trên buộc Nhật phải đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương.

- Đêm 9 - 3 - 1945, Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương, Pháp nhanh chóng đầu hàng.

b) Tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

Trình bày được chủ trương của Đảng và diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước :

- Ngay khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp hội nghị mở rộng và ra chỉ thị ‘‘Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta", xác định kẻ thù chính, cụ thể trước mắt là phát xít Nhật.

Hội nghị quyết định phát động cao trào "Kháng Nhật cứu nước" mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.

- Từ giữa tháng 3 - 1945, cách mạng đã chuyển sang cao trào đấu tranh vũ trang và những cuộc khởi nghĩa từng phần. Ở căn cứ địa Cao -

Bắc - Lạng nhiều xã, châu, huyện được giải phóng.

- Ngày 15 - 4 - 1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì họp, thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân, Uỷ ban Quân sự Bắc Kì được thành lập, khu giải phóng Việt Bắc ra đời (6 - 1945).

- Khẩu hiệu "Phá kho thóc, giải quyết nạn đói" đã dấy lên phong trào đánh chiếm kho thóc của Nhật chia cho dân nghèo. Không khí khởi nghĩa sục sôi trong cả nước.

- Quan sát hình 38. Khu giải phóng Việt Bắc - SGK, xác định các địa danh trong khu giải phóng Việt Bắc và nêu nhận xét về cao trào kháng Nhật cứu nước.

III. TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

1. Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố

Biết được thời cơ của cách mạng đã đến, Đảng đã nắm được thời cơ và quyết tâm khởi nghĩa :

- Chiến tranh thế giới thứ hai ở giai đoạn cuối : phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8 - 1945). Ở trong nước, quân Nhật hoang mang, dao động cực độ.

- Ngay khi nghe tin Chính phủ Nhật đầu hàng, Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân

nổi dậy.

- Đảng ta họp Hội nghị toàn quốc (ngày 14 và 15 - 8 - 1945) ở Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào nước ta.

- Tiếp đó, Đại hội Quốc dân Tân Trào họp (16 - 8) tán thành quyết định khởi nghĩa của Đảng, lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng. Sau đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước nổi dậy khởi nghĩa.

2. Giành chính quyền ở Hà Nội

Trình bày được những nét chính diễn biến cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội :

- Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp, không khí cách mạng rất sôi động... Các đội Tuyên truyền xung phong của Việt Minh hoạt động khắp thành phố...

- Ngày 15 - 8, Việt Minh tổ chức diễn thuyết ở ba rạp hát trong thành phố. Ngày 16 - 8, truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp mọi nơi. Chính phủ bù nhìn lung lay đến tận gốc rễ.

- Ngày 19 - 8, mít tinh tại Nhà hát lớn biến thành cuộc biểu tình đánh chiếm các công sở chính quyền địch, khởi nghĩa thắng lợi ở

Hà Nội.

- Quan sát hình 39. Cuộc mít tinh tại Nhà hát lớn Hà Nội

(19 - 8 - 1945) - SGK và nhận xét về cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội.

3. Giành chính quyền trong cả nước

Trình bày được nét chính về các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước :

- Từ ngày 14 đến ngày 18 - 9, bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất cả nước là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

- Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế (23 - 8), Sài Gòn (25 - 8). Đến ngày 28 - 8, Tổng khởi nghĩa đã thành công trong cả nước.

- Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

- Quan sát hình 40. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn

Độc lập (2 - 9 - 1945) - SGK và nhận xét về sự kiện này.

- Liên hệ với cuộc khởi nghĩa ở địa phương.

4. Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám

Trình bày được ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của

Cách mạng tháng Tám :

- Ý nghĩa :

+ Cách mạng tháng Tám là sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc, phá tan hai xiềng xích nô lệ Nhật - Pháp, lật đổ ngai vàng phong kiến, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đưa nước ta trở thành một nước độc lập, mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta – kỉ nguyên độc lập, tự do.

+ Cổ vũ nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc, góp phần củng cố hoà bình ở khu vực Đông Nam Á nói riêng, trên toàn thế giới

nói chung.

- Nguyên nhân thắng lợi :

+ Dân tộc có truyền thống yêu nước sâu sắc, khi có Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh phất cao ngọn cờ cứu nước thì được mọi người hưởng ứng.

+ Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.

+ Điều kiện quốc tế thuận lợi, Liên Xô và các nước Đồng minh đánh bại phát xít Đức - Nhật.

Chủ đề 4: VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM  ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN (1945 - 1946)

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Nhận rõ tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 : chính quyền dân chủ nhân dân ở trong tình thế "ngàn cân treo sợi tóc", vì thù trong giặc ngoài, những khó khăn do thiên tai, hậu quả của chế độ thuộc địa,...

- Trình bày được những biện pháp giải quyết khó khăn trước mắt và phần nào chuẩn bị cho lâu dài : xây dựng nền móng của chính quyền nhân dân ; diệt giặc dốt, giặc đói và giặc ngoại xâm ; hoàn cảnh, ý nghĩa của việc kí Hiệp định Sơ bộ 6 - 3 - 1946 và Tạm ước

14 - 9 - 1946 ; ý nghĩa của những kết quả bước đầu đã đạt được.

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

Biết được những khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám như trong tình thế "ngàn cân treo sợi tóc" :

- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch và bọn tay sai phản động ồ ạt kéo vào nước ta, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai.

Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh cũng kéo vào, dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

- Các lực lượng phản cách mạng ngóc đầu dậy chống phá cách mạng.

- Nền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Hậu quả của nạn đói cuối năm 1944 - đầu năm 1945 chưa được khắc phục, lụt lội, hạn hán diễn ra, sản xuất đình đốn, nạn đói mới đe doạ đời sống nhân dân.

- Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng. Nhà nước chưa kiểm soát được Ngân hàng Đông Dương.

- Hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.

2. Bước đầu xây dựng chế độ mới

Trình bày được những biện pháp của Đảng và Chính phủ để củng cố và kiện toàn chính quyền cách mạng :

- Ngày 6 - 1 - 1946, nhân dân cả nước đi bầu Quốc hội khoá I với hơn 90% cử tri tham gia.

- Ngày 2 - 3 - 1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên, lập ra Ban Dự thảo Hiến pháp và thông qua danh sách Chính phủ Liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh đứng đầu.

- Sau đó, cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp và thành lập Uỷ ban hành chính các cấp được tiến hành ở các địa phương.

- Ngày 29 - 5 - 1946, Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Hội Liên Việt) được thành lập.

- Quan sát hình 41. Cử tri Sài Gòn bỏ phiếu bầu Quốc hội

khoá I – SGK để biết được không khí trong cuộc bầu cử tại đây.

3. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính

Trình bày được những biện pháp giải quyết khó khăn trước mắt và phần nào chuẩn bị lâu dài : diệt giặc dốt, giặc đói và giải quyết những khó khăn về tài chính :

- Diệt giặc đói : biện pháp trước mắt là tổ chức quyên góp, lập hũ gạo cứu đói, tổ chức "ngày đồng tâm", kêu gọi đồng bào nhường cơm sẻ áo. Biện pháp lâu dài là đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất cho nông dân. Kết quả là nạn đói được đẩy lùi.

- Diệt giặc dốt : Ngày 8 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ, kêu gọi mọi người tham gia phong trào xoá nạn mù chữ. Các trường học sớm được khai giảng, nội dung và phương pháp dạy học bước đầu đổi mới.

- Giải quyết khó khăn về tài chính : kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng "Quỹ độc lập", phong trào "Tuần lễ vàng". Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam (11 - 1946).

- Quan sát hình 42, 43 - SGK, nhận xét về những biện pháp của Đảng trong việc diệt giặc đói, giặc dốt.

4. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược

Biết được những diễn biến chính về cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ :

- Đêm 22 rạng sáng 23 - 9 - 1945, quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai.

- Nhân dân ta anh dũng đánh trả quân xâm lược ở Sài Gòn - Chợ Lớn, sau đó là ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

- Nhân dân miền Bắc tích cực chi viện cho nhân dân miền Nam chiến đấu : những đoàn quân "Nam tiến" nô nức lên đường vào Nam chiến đấu.

5. Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng

Trình bày được các biện pháp đối phó với quân Tưởng và bọn

tay sai :

- Nhằm hạn chế sự phá hoại của bọn tay sai của Tưởng, Quốc hội đồng ý chia cho chúng 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử và một số ghế bộ trưởng trong Chính phủ Liên hiệp.

- Ta còn nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế như cung cấp lương thực, nhận tiêu tiền "quan kim",...

- Mặt khác, Chính phủ ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách mạng ; giam giữ, lập toà án quân sự để trừng trị bọn phản cách mạng.

6. Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước Việt - Pháp

(14 - 9 - 1946)

Trình bày được chủ trương của ta trong việc đối phó với Tưởng và Pháp, mục đích,  nội dung, ý nghĩa Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước 14 - 9 - 1946 :

- Tưởng Giới Thạch và Pháp kí Hiệp ước Hoa - Pháp (28 - 2 - 1946), bắt tay chống phá cách mạng nước ta.

Trước tình hình đó, ta chủ động đàm phán, hoà hoãn với Pháp và kí Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm đuổi quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

- Nội dung Hiệp định Sơ bộ : Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng. Quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng để giải giáp quân Nhật và sẽ rút dần trong 5 năm.

- Cuộc đàm phán chính thức tại Phông-ten-nơ-blô (Pháp) thất bại. Hồ Chí Minh đã kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 - 9 - 1946, tiếp tục nhượng bộ cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam.

- Ý nghĩa : Việc ta kí Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước Việt – Pháp đã giúp chúng ta loại được một kẻ thù là quân Tưởng, có thêm thời gian hoà hoãn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài.

- Lập niên biểu về những sự kiện chính của thời kì này.

 

Chủ đề 5: VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950) :

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Đường lối kháng chiến.

+ Cuộc chiến đấu anh dũng của quân dân thủ đô Hà Nội và các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 trong những ngày đầu kháng chiến toàn quốc ; đôi nét về diễn biến và ý nghĩa.

+ Các biện pháp chính của Chính phủ chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

+ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 : âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công lên Việt Bắc và cuộc chiến đấu của quân dân ta : tóm tắt diễn biến, kết quả, ý nghĩa.

+ Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện.

- Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến từ năm 1950 đến năm 1953 : chiến dịch Biên giới thu đông 1950 ; chủ động mở nhiều chiến dịch đánh địch 1951 – 1952 (chiến dịch Hoà Bình - Tây Bắc).

+ Những kết quả chính đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương về mọi mặt từ năm 1951 đến năm 1953 ; ý nghĩa của những sự kiện đó.

+ Đặt quan hệ ngoại giao với các nước.

+ Đôi nét về Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 1951).

- Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ.

- Những nét chính về quá trình đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị

Giơ-ne-vơ năm 1954 và tác động của chiến thắng Điện Biên Phủ ; giới thiệu ngắn gọn nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương.

- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 1954).

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I. NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 - 1950)

1. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ (19 - 12 - 1946)

a) Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ

Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp :

- Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước (14 - 9 - 1946), thực dân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, ở Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội

(12 - 1946).

Ngày 18 - 12 - 1946, quân Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu... nếu không chúng sẽ hành động vào sáng 20 - 12 - 1946.

- Trước đó, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp (ngày 18 và

19 - 12 - 1946), quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.

- Tối 19 - 12 - 1946, Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

- Hưởng ứng Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến.

- Phân tích một số điểm chủ yếu trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b) Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta

Trình bày được nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp :

- Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được thể hiện trong các văn kiện : "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng và tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Chinh (9 - 1947).

Đó là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, trường kì,

tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. Tập trung vào hai nội dung :

+ Kháng chiến toàn dân, tất cả mọi người dân tham gia kháng chiến.

+ Kháng chiến toàn diện, trên tất cả các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại giao,...

2. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến  16

Trình bày được nét chính của cuộc chiến đấu anh dũng của quân dân ta ở thủ đô Hà Nội và các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, ý nghĩa của cuộc chiến đấu đó :

- Tại Hà Nội : cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt ở Bắc Bộ phủ, Hàng Bông,... Quân dân Hà Nội đã loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn tên địch, giam chân địch ở trong thành phố... Đến đêm 17 - 2 - 1947, Trung đoàn Thủ đô thực hiện cuộc rút quân khỏi vòng vây của địch ra căn cứ an toàn.

- Tại các thành phố khác như : Nam Định, Huế, Đà Nẵng,... quân ta tiến công, tiêu diệt nhiều sinh lực địch, giam chân địch ở đây.

- Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã giam chân địch trong các đô thị, làm giảm bước tiến của chúng, tạo điều kiện cho Đảng, Chính phủ rút lên căn cứ Việt Bắc và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

3. Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài

Biết được sự chuẩn bị mọi mặt của ta cho cuộc kháng chiến

lâu dài :

- Cuối tháng 11 - 1946, để chuẩn bị cho kháng chiến, ta tiến hành đợt tổng di chuyển máy móc, thiết bị, hàng hoá đến nơi an toàn. Đồng thời, ta tiến hành "tiêu thổ kháng chiến".

- Sau khi hoàn thành việc di chuyển, Nhà nước tích cực xây dựng lực lượng về mọi mặt, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài :

+ Về chính trị, chia nước ta thành 12 khu hành chính và quân sự.

+ Về quân sự, tích cực huy động mọi người tham gia lực lượng chống Pháp, vũ khí vừa tự tạo, vừa lấy của địch.

+ Về kinh tế, Chính phủ ban hành chính sách để duy trì và phát triển sản xuất, thành lập Nha tiếp tế,...

+ Về giáo dục, phong trào Bình dân học vụ tiếp tục được duy trì và phát triển.

4. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

a) Thực dân Pháp tiến công căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

Biết được âm mưu và trình bày được trên lược đồ cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp :

- Thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên căn cứ Việt Bắc nhằm phá tan cơ quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, khoá chặt biên giới Việt Trung,...

- Ngày 7 - 10 - 1947, Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc với việc cho quân nhảy dù xuống chiếm thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới, Chợ Đồn,... ; một cánh quân từ Lạng Sơn đánh lên Cao Bằng, rồi từ Cao Bằng đánh xuống Bắc Kạn ; một cánh quân khác ngược sông Hồng, sông Lô và sông Gâm lên thị xã Tuyên Quang, Chiêm Hoá, Đài Thị. Các cánh quân tạo thành hai gọng kìm bao vây căn cứ Việt Bắc.

b) Quân dân chiến đấu bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc

Trình bày được trên lược đồ diễn biến, kết quả, ý nghĩa của

chiến dịch :

- Diễn biến :

+ Tại Bắc Kạn, quân dân ta chủ động phản công bao vây, chia cắt, đánh tập kích địch.

+ Ở hướng đông, quân ta phục kích, chặn đánh địch trên đường Bản Sao - đèo Bông Lau.

+ Ở hướng tây, quân ta phục kích địch ở Đoan Hùng, Khe Lau,...

- Kết quả : Đại bộ phận quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc, căn cứ Việt Bắc vẫn được bảo toàn, bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành.

- Ý nghĩa : Chiến thắng của ta buộc Pháp phải chuyển từ ‘‘đánh nhanh thắng nhanh’’ sang đánh lâu dài.

5. Đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân toàn diện

Biết được sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 ta đã đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện :

- Về quân sự : thực hiện vũ trang toàn dân, phát động chiến tranh du kích.

- Về chính trị - ngoại giao : Năm 1948, tại Nam Bộ, lần đầu tiên ta tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân từ cấp xã đến cấp tỉnh. Củng cố Uỷ ban kháng chiến hành chính các cấp. Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân đã đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.

- Về kinh tế : Ta chủ trương phá hoại kinh tế địch, xây dựng nền kinh tế tự cấp, tự túc.

- Về văn hoá giáo dục : Tháng 7 - 1950, Chính phủ đề ra chủ trương cải cách giáo dục phổ thông.

II. BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC  CHỐNG THỰC DÂN PHÁP ( 1950 - 1953)

1. Chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950

a) Hoàn cảnh lịch sử mới

Biết được hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến :

- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1 - 10 - 1949), tình hình thế giới và Đông Dương có lợi cho cuộc kháng chiến của ta.

- Pháp liên tiếp bị thất bại trên chiến trường và lệ thuộc vào Mĩ nhiều hơn. Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

b) Quân ta tiến công địch ở biên giới phía Bắc

Trình bày được theo lược đồ âm mưu của Pháp sau chiến dịch Việt Bắc, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 :

- Âm mưu của Pháp : thực hiện "Kế hoạch Rơ-ve" nhằm khoá chặt biên giới Việt – Trung, thiết lập "Hành lang Đông - Tây", chuẩn bị tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc lần thứ hai.

- Chủ trương của ta : Tháng 6 - 1950, Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

- Diễn biến :

+ Quân ta tiêu diệt Đông Khê (18 - 9 - 1950), uy hiếp Thất Khê ; Cao Bằng bị cô lập ; hệ thống phòng ngự của địch trên Đường số 4 bị lung lay.

+ Pháp được lệnh rút khỏi Cao Bằng theo Đường số 4, đồng thời lực lượng chúng ở Thất Khê được lệnh đánh lên Đông Khê để đón cánh quân từ Cao Bằng xuống.

+ Quân ta mai phục, chặn đánh địch trên Đường số 4 làm cho hai cánh quân của chúng không gặp được nhau. Đến ngày 22 - 10 - 1950, quân Pháp rút khỏi Đường số 4.

- Kết quả, ý nghĩa :

+ Chiến dịch Biên giới kết thúc thắng lợi, ta giải phóng được tuyến biên giới Việt – Trung từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân, thế bao vây cả trong và ngoài căn cứ Việt Bắc của địch bị phá vỡ. Kế hoạch Rơve bị phá sản.

+ Chiến dịch Biên giới kết thúc thắng lợi đã đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới.

- Quan sát hình 46. Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp bàn mở chiến dịch Biên giới - SGK và nhận xét về chủ trương mở chiến dịch của Đảng ta.

2. Âm mưu đẩy mạnh chiến  tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp

Biết được những âm mưu của Pháp, Mĩ sau chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 :

- Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới, thực dân Pháp thực hiện âm mưu giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất. Mĩ  tăng cường viện trợ cho Pháp để đẩy mạnh chiến tranh ở Đông Dương, từng bước thay chân Pháp.

- Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi (12 - 1950), gấp rút xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiếm,...

3. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951)

Trình bày được nội dung, ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng :

- Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 1951) họp tại Chiêm Hoá - Tuyên Quang.

+ Đại hội thông qua "Báo cáo chính trị" của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Báo cáo "Bàn về cách mạng Việt Nam" của Tổng Bí thư Trường Chinh.

+ Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam, bầu Ban Chấp hành Trung ương và

Bộ Chính trị do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch và Trường Chinh làm Tổng Bí thư.

- Đại hội đánh dấu bước trưởng thành của Đảng, thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi.

- Quan sát hình 48 - SGK để biết được quang cảnh Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng.

4. Phát triển hậu phương kháng chiến về mọi mặt

Trình bày được những kết quả chính đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương về mọi mặt từ sau Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng :

- Về chính trị, thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt (3 - 1951). Liên minh  nhân dân Việt - Miên -

Lào được thành lập.

- Về kinh tế, đẩy mạnh tăng gia sản xuất, xây dựng nền tài chính, thương nghiệp, giảm tô ở một số xã thuộc vùng tự do,...

- Về văn hoá giáo dục, tiến hành cải cách giáo dục, số học sinh phổ thông và đại học tăng nhanh. 

Ngày 1 - 5 - 1952, tại Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất đã bầu chọn được 7 anh hùng.

- Quan sát hình 49 - SGK và tìm hiểu về một số anh hùng được bầu trong Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất.

5. Các chiến dịch giữ vững quyền chủ động đánh địch trên chiến trường

Biết được từ sau chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 ta liên tiếp mở các chiến dịch quân sự, giữ vững quyền chủ động đánh địch trên chiến trường ; dựa vào lược đồ trình bày được diễn biến các

chiến dịch đó :

- Trong đông - xuân 1950 - 1951, quân ta mở ba chiến dịch là : Trung Du, Đường số 18 và Hà – Nam  Ninh, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1vạn tên địch.

- Ta chủ động đón đánh địch ở Hoà Bình (11 - 1951), phá tan âm mưu tiến công Hoà Bình, nối lại Hành lang Đông - Tây của địch.

- Tiếp đó, quân ta mở chiến dịch Tây Bắc (cuối năm 1952), tiến công địch ở Nghĩa Lộ, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, giải phóng được toàn tỉnh Nghĩa Lộ, hầu hết tỉnh Sơn La..., phá tan âm mưu lập xứ Thái tự trị của địch.

- Đầu năm 1953, Trung ương Đảng và Chính phủ ta phối hợp với Chính phủ kháng chiến Lào và Mặt trận Ít-xa-la của Lào mở chiến dịch Thượng Lào (8 - 4 - 1953), giải phóng toàn tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Phong Xa-lì và tỉnh Xiêng Khoảng. Căn cứ kháng chiến ở Thượng Lào được mở rộng, nối liền với Tây Bắc Việt Nam.

III. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 - 1954)

1. Kế hoạch Na-va của Pháp - Mĩ

Trình bày được nội dung kế hoạch Nava :

- Ngày 7-5-1953, tướng Na-va được cử sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và vạch ra kế hoạch quân sự Na-va (gồm hai bước).

+ Bước một : thu - đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược ở miền Trung và Nam Đông Dương.

+ Bước hai : từ thu - đông 1954, thực hiện tiến công chiến lược ở miền Bắc, giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh.

- Thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp xin tăng thêm viện trợ Mĩ, tăng thêm quân ở Đông Dương, tập trung quân ở đồng bằng Bắc Bộ gồm 44 tiểu đoàn...

2. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ

a) Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954

Trình bày được theo lược đồ các cuộc tiến công chiến lược Đông -

Xuân 1953 – 1954 :

- Tháng 9 - 1953, Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra phương hướng chiến lược của ta là : tập trung lực lượng mở các cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà lực lượng địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta.

- Thực hiện phương hướng chiến lược trên, tháng 12 - 1953, bộ đội ta tiến công và giải phóng tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ), Pháp buộc phải  điều quân tăng cường cho Điện Biên Phủ, biến nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ hai của Pháp.

- Đầu tháng 12 - 1953, liên quân Lào - Việt mở cuộc tiến công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, buộc địch phải tăng cường lực lượng cho Xê-nô, biến nơi đây trở thành nơi tập trung binh lực thứ ba

của Pháp.

- Tháng 1 - 1954, liên quân Lào - Việt tiến công địch ở Thượng Lào, giải phóng toàn tỉnh Phong Xa-lì, buộc Pháp tăng quân cho Luông Pha-bang, biến nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ tư

của Pháp.

- Tháng 2 - 1954, quân ta giải phóng thị xã Kon Tum, uy hiếp Plâycu, địch phải tăng cường lực lượng cho Plâycu, nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ năm của Pháp.

- Quan sát hình 52. Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp quyết định chủ trương tác chiến Đông - Xuân 1953 - 1954 và nhận xét về chủ trương này.

b) Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)

Trình bày được diễn biến chiến dịch dựa vào lược đồ, tranh ảnh :

- Được sự giúp đỡ của Mĩ, Pháp cho xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương với 49 cứ điểm, 3 phân khu...

- Đầu tháng 12 - 1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu từ ngày 13 - 3 - 1954 đến hết ngày 7 - 5 - 195, chia làm 3 đợt  :

+ Đợt 1, quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.

+ Đợt 2, quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm.

+ Đợt 3, quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm còn lại ở phân khu Trung tâm và phân khu Nam. Chiều 7 - 5, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng.

- Kết quả : Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 16 200 địch, bắn rơi

và phá huỷ 62 máy bay các loại, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện

chiến tranh.

- Ý nghĩa : làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương.

3. Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương

Trình bày được diễn biến Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương, nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ :

- Ngày 8 - 5 - 1954, Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương chính thức khai mạc. Phái đoàn ta do Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Văn Đồng dẫn đầu.

- Cuộc đấu tranh trên bàn hội nghị diễn ra gay gắt và phức tạp. Ngày 21 - 7 - 1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.

- Nội dung : 

+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

+ Hai bên tham chiến cùng ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương.

+ Hai bên tập kết quân đội, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời.

+ Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7 - 1956.

- Ý nghĩa : với Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ ở Đông Dương. Đây là văn bản mang tính pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương, buộc Pháp phải rút hết quân về nước ; miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

4. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

Trình bày được ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp :

- Ý nghĩa lịch sử :

+ Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước ta trong gần một thế kỉ. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN, tạo điều kiện để giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.

+ Giáng một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

- Nguyên nhân thắng lợi :

+ Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo,...

+ Có chính quyền dân chủ nhân dân, có lực lượng vũ trang ba thứ quân không ngừng được mở rộng, có hậu phương vững chắc.

+ Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu Việt - Miên – Lào ; sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN, cùng các lực lượng tiến bộ khác.

Chủ đề 6: VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

A  CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Biết được những nét chính về tình hình nước ta sau năm 1954.

- Trình bày được những thành tựu chính của nhân dân miền Bắc : hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ

sản xuất.

- Trình bày được những sự kiện chính trong phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam (1954 - 1960) : chống "tố cộng", "diệt cộng", đòi tự do, dân chủ, dân sinh ; hoàn cảnh nổ ra, diễn biến và ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960).

- Nắm được hoàn cảnh, nội dung chính của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960).

- Những thành tựu chính về chính trị, kinh tế, văn hoá của nhân dân miền Bắc trong kế hoạch 5 năm (1961 - 1965).

- Trình bày được những nội dung chính về cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ của nhân dân miền Nam (1961  1965) : âm mưu của Mĩ, trận Ấp Bắc, cuộc đấu tranh chính trị trong các thành phố, sự phá sản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

- Nêu được những nét chính của cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ", "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh" của Mĩ : sơ lược âm mưu của đế quốc Mĩ ; chiến thắng Vạn Tường ; cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968), cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và ý nghĩa của các chiến thắng đó.

- Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất và chi viện cho miền Nam.

- Chỉ ra được những nội dung chính của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

- Biết được những điểm chính của tình hình nước ta sau khi kí Hiệp định Pa-ri.

- Nêu được những mốc chính của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 và Chiến dịch Hồ Chí Minh.

B  HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC. ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 - 1965)

1. Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương

Biết được nét chính tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương :

- Quân Pháp rút khỏi miền Bắc (5 - 1955), nhưng hội nghị hiệp thương giữa hai miền Nam - Bắc để tổ chức Tổng tuyển cử chưa được tiến hành.

- Mĩ thay thế Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cắt đất nước ta làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của chúng.

- Quan sát hình 57. Đồng bào Hà Nội đón bộ đội vào tiếp quản Thủ đô - SGK để biết được không khí phấn khởi của bộ đội và nhân dân khi Thủ đô được giải phóng.

2. Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất (1954 - 1960)

a) Hoàn thành cải cách ruộng đất

Trình bày được kết quả công cuộc cải cách ruộng đất :

- Sau 5 đợt cải cách ruộng đất đã thu 81 vạn ha ruộng, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ từ tay địa chủ chia cho 2 triệu hộ nông dân. Khẩu hiệu "Người cày có ruộng" trở thành hiện thực.

- Sau cải cách bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi, giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ, khối công nông liên minh được củng cố.

- Thắng lợi này đã góp phần thực hiện nhiệm vụ khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở miền Bắc.

- Quan sát hình 58. Nông dân được chia ruộng trong cải

cách ruộng đất – SGK và nhận xét về kết quả của công cuộc cải cách ruộng đất.

b) Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

Trình bày những thành tựu chính của nhân dân miền Bắc trong công cuộc khôi phục kinh tế :

- Về nông nghiệp, cuối năm 1957, sản lượng nông nghiệp đạt vượt mức trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nạn đói kinh niên đã bị đẩy lùi.

- Về công nghiệp, nhanh chóng khôi phục và mở rộng hầu hết các cơ sở công nghiệp quan trọng như mỏ than Hòn Gai, nhà máy xi măng Hải Phòng,... ; nhiều nhà máy mới được xây dựng như : cơ khí Hà Nội, diêm Thống Nhất, gỗ Cầu Đuống,...

- Về thủ công nghiệp, nhiều mặt hàng tiêu dùng được sản xuất, đáp ứng đuợc nhu cầu của nhân dân.

- Về thương nghiệp, mậu dịch quốc doanh, hợp tác xã mua bán ngày càng mở rộng và phát triển.

c) Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế -

văn hoá (1958 - 1960)

Biết được những thành tựu trong công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - văn hoá :

- Cải tạo quan hệ sản xuất : trong 3 năm (1958 – 1960), miền Bắc tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.

Kết quả : quan hệ người bóc lột người ở miền Bắc đã được xoá bỏ, có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát triển.

- Bước đầu phát triển kinh tế - văn hoá : đồng thời với việc cải tạo miền Bắc thực hiện nhiệm vụ sản xuất, xây dựng và phát triển kinh tế -

văn hoá. Đến cuối năm 1960, miền Bắc đã có 172 cơ sở công nghiệp lớn do Nhà nước quản lí, 500 cơ sở do địa phương quản lí.

Sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế phát triển, hệ thống giáo dục phổ thông được hoàn chỉnh và mở rộng. Cuối năm 1960, căn bản xoá được nạn mù chữ ở miền xuôi, số học sinh phổ thông và sinh viên đại học đều tăng.

3. Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng, tiến tới Đồng khởi (1954 - 1960)

a) Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng (1954 - 1959)

Biết được những nét chính về phong trào đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng :

- Trong hai năm đầu, nhân dân miền Nam đấu tranh dưới hình thức đấu tranh chính trị, chống Mĩ - Diệm, đòi chúng thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước, bảo vệ hoà bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng. Mở đầu là "Phong trào hoà bình" ở Sài Gòn - Chợ Lớn. Tại Sài Gòn - Chợ Lớn và khắp miền Nam những "Uỷ ban bảo vệ hoà bình" được thành lập.

- Khi Mĩ - Diệm tiến hành khủng bố, đàn áp phong trào, mở những chiến dịch "tố cộng", "diệt cộng, từ những năm 1958 – 1959, phong trào đấu tranh chuyển sang kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b) Phong trào “Đồng khởi”  (1959 - 1960)

Biết được bối cảnh lịch sử, trình bày được diễn biến của phong trào “Đồng khởi”  trên lược đồ cũng như  ý nghĩa phong trào :

- Trong những năm 1957 - 1959, Mĩ - Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp cách mạng miền Nam ; ra sắc lệnh "đặt cộng sản

ngoài vòng pháp luật", thực hiện "đạo luật 10-59" công khai chém giết những người vô tội khắp miền Nam...

- Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

- Dưới ánh sáng của nghị quyết của Đảng, phong trào nổi dậy của quần chúng lúc đầu lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh - Bình Định, Trà Bồng -

Quảng Ngãi,... sau đã lan rộng ra khắp miền Nam, trở thành cao trào cách mạng với cuộc "Đồng khởi", tiểu biểu nhất là ở Bến Tre.

- Ngày 17 - 1 - 1960, "Đồng khởi" nổ ra ở huyện Mỏ Cày (Bến Tre), sau đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch ở thôn, xã.

- "Đồng khởi" như nước vỡ bờ nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở Trung Trung Bộ.

- Ý nghĩa :

+ Phong trào đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới, làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm, tạo ra một bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam : chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

+ Tạo điều kiện đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (ngày 20 - 12 - 1960).

+ Quan sát hình 61 - SGK để có thêm biểu tượng về cuộc nổi dậy của nhân dân ở Trà Bồng (Quảng Ngãi - năm 1959)

4. Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 - 1965 )

a) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960)

Trình bày được hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Đại hội :

- Hoàn cảnh : Miền Bắc giành được những thắng lợi quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ cải tạo và phát triển kinh tế. Ở miền Nam, cách mạng có bước nhảy vọt với phong trào "Đồng khởi".

- Nội dung :

Tháng 9 - 1960, Đảng Lao động Việt Nam họp Đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứ III tại Hà Nội, thông qua những nội dung cơ bản như :

+ Đại hội đã xác định nhiệm vụ của cách mạng từng miền : Miền Bắc tiến hành cách mạng XHCN. Miền Nam đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà. Trong đó :

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

+ Đại hội đề ra đường chung của cả thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

- Ý nghĩa : Nghị quyết của Đại hội là nguồn ánh sáng mới cho toàn Đảng, toàn dân xây dựng thắng lợi CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.

- Quan sát hình 62. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng - SGK và nêu nhận xét về ý nghĩa của Đại hội.

b) Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965) 

Trình bày được những thành tựu chủ yếu trong thực hiện kế hoạch 5 năm 1961- 1965 trên các lĩnh vực :

- Công nghiệp, được ưu tiên đầu tư vốn phát triển, nhiều khu công nghiệp và nhà máy mới được xây dựng như : gang thép Thái Nguyên, nhiệt điện Uông Bí,...

- Nông nghiệp, ưu tiên phát triển các nông lâm trường quốc doanh, thực hiện chủ trương xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậc cao, nhiều hợp tác xã đạt năng suất 5 tấn thóc/ha...

- Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, góp phần củng cố quan hệ sản xuất mới, cải thiện đời sống nhân dân.

- Giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không được củng cố.

- Các ngành văn hoá, giáo dục có bước phát triển và tiến bộ đáng kể, số học sinh phổ thông và đại học tăng ; ngành y tế mở rộng mạng lưới đến tận huyện, xã.

- Miền Bắc còn làm tròn nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn vũ khí, đạn dược, thuốc men,...

5. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ (1961 - 1965)

a) Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam 

Hiểu được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt” :

- Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" - một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, được tiến hành bằng quân đội tay sai, do "cố vấn" Mĩ chỉ huy cùng với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

- Được sự hỗ trợ của Mĩ, quân đội Sài Gòn mở các cuộc hành quân càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng, tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược", nhằm tách dân khỏi cách mạng, tiến tới bình định miền Nam.

- Mĩ và chính quyền Sài Gòn còn tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong toả biên giới nhằm ngăn chặn mọi sự chi viện cho miền Nam.

- Quan sát hình 63 - SGK để có biểu tượng về chiến thuật "trực thăng vận" của Mĩ trong "Chiến tranh đặc biệt".

b) Chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ

Trình bày được những thắng lợi của quân và dân ta trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ :

- Trên mặt trận chống phá "bình định", ta và địch đấu tranh giằng co giữa lập và phá "ấp chiến lược".

- Trên mặt trận quân sự, quân và dân ta giành thắng lợi vang dội ở Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2 - 1 - 1963. Thắng lợi này khẳng định ta có khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ, làm dấy lên phong trào "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".

- Các cuộc đấu tranh chính trị của tăng ni, Phật tử, của quần chúng nhân dân,... đã làm cho Mĩ phải làm cuộc đảo chính lật đổ chính quyền của anh em Diệm - Nhu (1 - 11 - 1963).

- Với các chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Biên Hoà),... trong đông - xuân 1964 - 1965 trên khắp miền Nam đã làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ.

- Quan sát hình 64 - SGK và tìm hiểu về thắng lợi của quân và dân ta trên mặt trận chống phá "ấp chiến lược".

II. CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC (1965 - 1973)

1. Chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ (1965 - 1968)

a) Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam  

Trình bày được âm mưu và hành động của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" :

- Sau khi chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" bị thất bại, Mĩ chuyển sang chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968). Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn, lúc cao nhất là gần 1,5 triệu quân.

- Dựa vào ưu thế quân sự, Mĩ liên tiếp mở các cuộc hành quân "tìm diệt"  vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi), tiếp đó là hai cuộc phản công mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967 bằng các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".

b) Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ

Trình bày được những thắng lợi lớn của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ, tiêu biểu là chiến thắng Vạn Tường, trên lược đồ :

- Nhân dân ta chiến đấu chống "Chiến tranh cục bộ" với ý chí "quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược", mở đầu là thắng lợi ở Vạn Tường - Quảng Ngãi (8 - 1965). Chiến thắng Vạn Tường đã mở đầu cho cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt" trên khắp miền Nam, với thắng lợi này đã chứng minh khả năng ta có thể đánh thắng Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

- Tiếp theo, quân dân miền Nam đã đánh bại các cuộc hành quân càn quét lớn của Mĩ trong hai mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967.

- Trên mặt trận chính trị, các phong trào đấu tranh của quần chúng nổ ra từ thành thị đến nông thôn, phá vỡ từng mảng "ấp chiến lược"... Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam được nâng cao trên trường quốc tế.

- Quan sát hình 66, 67 – SGK để biết được các phong trào đấu tranh chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

c) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) 

Trình bày được những nội dung chính về hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) :

- Hoàn cảnh lịch sử : Bước vào xuân 1968, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta ; đồng thời lợi dụng mâu thuẫn trong năm bầu cử tổng thống ở Mĩ, ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị, nhằm tiêu diệt một bộ phận quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn,... buộc Mĩ phải đàm phán, rút quân về nước.

- Diễn biến : Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân (đêm 30, rạng ngày 31 - 1 - 1968). Tại Sài Gòn, Quân giải phóng đã tiến công các vị trị đầu não như toà Đại sứ Mĩ, Dinh Độc lập,...

- Ý nghĩa : làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố ‘‘phi Mĩ hoá’’ chiến tranh, tức thừa nhận thất bại của chiến lược "Chiến tranh cục bộ", chấm dứt ném bom phá hoại miền Bắc và buộc phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri. 

2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất (1965 - 1968)

a) Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc  

Biết được cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc của Mĩ :

- Mĩ dựng lên "sự kiện Vịnh Bắc Bộ" (8 - 1964), cho máy bay ném bom miền Bắc.

- Đến ngày 7 - 2 - 1965, lấy cớ "trả đũa" việc Quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại quân Mĩ ở Plâycu, Mĩ chính thức gây ra cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc.

b) Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa

sản xuất  

Trình bày được những thành tích của quân dân miền Bắc trong chiến đấu và sản xuất :

- Trong chiến đấu, miền Bắc kịp thời chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, thực hiện quân sự hoá toàn dân, đào đắp công sự,... Tính đến ngày 1 - 11 - 1968, miền Bắc đã bắn rơi, phá huỷ 3243 máy bay, loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn phi công, bắn cháy và chìm 143 tàu chiến.

- Trong sản xuất, miền Bắc cũng lập được những thành tích

quan trọng :

+ Về nông nghiệp, diện tích được mở rộng, năng suất lao động không ngừng tăng.

+ Về công nghiệp, kịp thời sơ tán và ổn định sản xuất, đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của nhân dân.

+ Giao thông vận tải vẫn đảm bảo được sự thông suốt, đáp ứng được yêu cầu phục vụ chiến đấu, sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.

- Quan sát hình 68, 69 - SGK để biết thêm về cuộc chiến đấu của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ.

c) Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn

Biết được những chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam :

- Tuyến đường vận chuyển chiến lược - đường Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển được khai thông từ tháng 5 - 1959.

- Trong 4 năm, miền Bắc đã đưa vào miền Nam hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội và hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược,... phục vụ cho miền Nam đánh Mĩ.

- Quan sát hình 70. Những thửa ruộng vì miền Nam của nông dân xã Hoà Lạc (Kim Sơn, Ninh Bình) - SGK và nhận xét về tình cảm của nhân dân miền Bắc đối với miền Nam.

3. Chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh" của Mĩ  (1969 - 1973)

a) Chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh"  của Mĩ   

Hiểu được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh" :

- Sau thất bại của chiến lược "Chiến tranh cục bộ", Mĩ chuyển sang chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" ở miền Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện "Đông Dương hoá

chiến tranh".

- Lực lượng chính tiến hành cuộc chiến tranh là quân đội Sài Gòn kết hợp với hoả lực Mĩ, vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn

quân sự.

- Quân đội Sài Gòn được sử dụng như là lực lượng xung kích trong các cuộc hành quân mở rộng xâm lược Cam-pu-chia năm 1970, Lào năm 1971, thực hiện âm mưu "dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

b) Chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ   

Trình bày được những thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ :

- Trên mặt trận chính trị :

+ Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời (6 - 1969) là thắng lợi chính trị đầu tiên trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

+ Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp (4 - 1970) để biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.

- Trên mặt trận quân sự :

+ Quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Cam-pu-chia đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn (từ tháng 4 đến tháng 6 - 1970).

+ Từ tháng 2 đến tháng 3 - 1971, quân đội Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Lào đã đập tan cuộc hành quân mang tên "Lam Sơn 719" của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm chiếm giữ Đường 9 - Nam Lào, quét sạch chúng khỏi nơi đây.

- Khắp các đô thị, phong trào của các tầng lớp nhân dân diễn ra liên tục. Đặc biệt ở Huế, Sài Gòn, phong trào học sinh, sinh viên diễn ra rầm rộ.

c) Cuộc tiến công chiến lược năm 1972   

Biết được cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta và

ý nghĩa :

- Từ ngày 30 - 3 - 1972, quân ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng trị làm hướng tiến công chủ yếu.

- Đến cuối tháng 6 - 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn tên địch.

- Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã buộc Mĩ phải "Mĩ hoá" trở lại, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".   

4. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - văn hoá, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mĩ (1969 - 1973)

a) Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - văn hoá   

Trình bày được những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội của nhân dân miền Bắc (1969 – 1973) :

- Về nông nghiệp, ta có một số chủ trương khuyến khích sản xuất. Chăn nuôi được đưa lên thành ngành chính. Nhiều hợp tác xã đạt 6 đến 7 tấn/ ha. Năm 1970, sản lượng lương thực tăng hơn 60 vạn tấn so với năm 1968.

- Về công nghiệp, các cơ sở công nghiệp bị tàn phá trong chiến tranh đã nhanh chóng khôi phục, nhiều công trình đang làm dở được ưu tiên đầu tư xây dựng tiếp. Giá trị sản lượng công nghiệp năm 1971 tăng 142% so với năm 1968.

- Giao thông vận tải nhanh chóng được khôi phục, đảm bảo giao thông thông suốt.

b) Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương   

Trình bày được những thành tích tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972) :

- Ngày 16 - 4 - 1972, Mĩ tuyên bố chính thức cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

- Trong điều kiện chiến tranh, các hoạt động sản xuất, xây dựng miền Bắc không bị ngừng trệ, giao thông vẫn bảo đảm thông suốt.

- Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng 12 ngày đêm cuối tháng 12 - 1972.

- Quân và dân miền Bắc đã làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không", buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri (1 - 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.

- Giải thích được vì sao chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội được gọi là trận "Điện Biên Phủ trên không".     

5. Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

Trình bày được nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri :

- Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí chính thức ngày 27 - 1 - 1973, nội dung bao gồm các điều khoản cơ bản :

+ Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

+ Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.

+ Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

+ Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do...

- Với Hiệp định Pa-ri, Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, phải rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo cơ sở thuận lợi để ta giải phóng hoàn toàn miền Nam

III. HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1973 - 1975)

1. Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - văn hoá, ra sức chi viện cho miền Nam

Biết được những thành tựu của miền Bắc trong khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - văn hoá, chi viện cho miền Nam (1973 - 1975) :

- Sau 2 năm (1973 - 1974), về cơ bản miền Bắc đã khôi phục xong các cơ sở kinh tế, mạng lưới giao thông... Kinh tế có bước

phát triển.

- Để chi viện miền Nam, trong 2 năm này miền Bắc đã đưa vào miền Nam hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược, lương thực, hàng chục vạn cán bộ, bộ đội,... 

2. Đấu tranh chống địch ‘‘bình định - lấn chiếm’’, tạo thế và lực, tiến tới giải phóng hoàn toàn  miền Nam

Trình bày được cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam chống âm mưu, hành động mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn, chú ý đến chiến thắng Phước Long :

- Âm mưu và hành động của Mĩ : Sau Hiệp định Pa-ri, Mĩ vẫn giữ lại hơn 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự... thúc đẩy quân đội Sài Gòn tiến hành chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ", mở các cuộc hành quân "bình định – lấn chiếm"  vùng giải phóng.

- Cuộc chiến đấu của quân và dân ta :

+ Trong giai đoạn đầu sau khi kí kết Hiệp định Pa-ri chúng ta bị mất đất, mất dân ở một số nơi.

+ Thực hiện nghị quyết của Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 - 1973), từ cuối năm 1973, quân và dân ta kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ vùng giải phóng, chủ động mở cuộc tiến công địch tại các căn cứ xuất phát của chúng.

+ Đầu năm 1975, quân ta giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch đánh Đường 14 - Phước Long, giải phóng Đường 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

3. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc

a) Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam

Trình bày được chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng :

- Cuối năm 1974, đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975, 1976, nhưng cũng nhấn mạnh : nếu có thời cơ, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

- Phân tích được những điểm thể hiện sự đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng ta.

b) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

Trình bày được diễn biến chính của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 qua các chiến dịch lớn, kết hợp sử dụng lược đồ,

tranh ảnh :

- Chiến dịch Tây Nguyên (từ 4 - 3 đến 24 - 3) :

+ Ngày 10 - 3 - 1975, quân ta đánh trận mở màn then chốt ở Buôn Ma Thuật và nhanh chóng giành thắng lợi. Ngày 12 - 3 - 1975, địch phản công định chiếm lại Buôn Ma Thuột, nhưng bị thất bại.

+ Ngày 14 - 3 - 1975, địch rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên

về duyên hải miền Trung, bị quân ta truy kích tiêu diệt, đến ngày

24 - 3 - 1975, Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng.

- Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (từ 21 - 3 đến 29 - 3) :

+ Ngày 21 - 3, quân ta tiến công Huế và chặn đường rút chạy của địch. Ngày 26 - 3, quân ta giải phóng Huế. Cũng thời gian này, ta giải phóng thị xã Tam Kì và toàn tỉnh Quảng Ngãi,...

+ Sáng 29 - 3, quân ta tiến công thành phố Đà Nẵng. Đến 3 giờ chiều, Đà Nẵng hoàn toàn giải phóng.

+ Từ cuối tháng 3 đến tháng 4, nhân dân các tỉnh ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một số tỉnh Nam Bộ nổi dậy giải phóng quê hương mình.

- Chiến dịch Hồ Chí Minh (từ 26 - 4 đến 30 - 4) :

+ Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được mang tên "Chiến dịch Hồ Chí Minh".

+ 5 giờ chiều 26 - 4, quân ta nổ súng mở đầu Chiến dịch Hồ Chí Minh. 10 giờ 45 ngày 30 – 4, xe tăng ta tiến thẳng vào Dinh Độc lập. Tổng thống Việt Nam Cộng hoà Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.

+ 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc lập, Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

- Quan sát các hình 71, 73, 76, 78 - SGK để biết thêm về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

4. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)

a) Ý nghĩa lịch sử

Trình bày được ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ,

cứu nước :

- Đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước.

- Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc  kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc.

b) Nguyên nhân thắng lợi

Rút ra nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ,

cứu nước :

- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn,

sáng tạo.

- Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.

- Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

- Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc ở Đông Dương ; sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

Chủ đề 7: VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000

A  CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Nêu được tình hình hai miền Bắc  Nam sau đại thắng mùa Xuân năm 1975.

- Nhận rõ ý nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử ngày 25 - 4 - 1976.

- Trình bày được nội dung cơ bản kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI (cuối tháng 6 đầu tháng 7 - 1976).

- Nắm được nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12 - 1976) :

- Nêu được thành tựu và những khó khăn, hạn chế cơ bản trong 10 năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

- Trình bày cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây  Nam và biên giới phía Bắc, ý nghĩa của nó.

- Công cuộc đổi mới đất nước, thành tựu ban đầu, việc mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới và trong khu vực (là thành viên của tổ chức ASEAN...).

B  HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU SAU ĐẠI THẮNG MÙA XUÂN 1975

1. Tình hình hai miền Nam - Bắc sau đại thắng Xuân 1975

Trình bày được những nét chính về thuận lợi và khó khăn của nước ta sau đại thắng Xuân 1975 :

- Ở miền Bắc :

+ Sau hơn 20 năm (1954 - 1975), miền Bắc đã xây dựng được cơ sở vật chất - kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.

+ Cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ đã tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc.

- Ở miền Nam :

+ Miền Nam được giải phóng hoàn toàn, trong chừng mực nhất định có nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

+ Cơ sở của chính quyền cũ cùng bao di hại xã hội vẫn còn tồn tại. Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu, sản xuất nhỏ phân tán là

phổ biến,...

2. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - văn hoá ở hai miền đất nước

Trình bày những thành tựu đạt được ở hai miền Nam, Bắc :

- Miền Bắc :

+ Đến giữa năm 1976, miền Bắc mới căn bản hoàn thành nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế.

+ Trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước cuối năm 1975,

đầu năm 1976 miền Bắc có những tiến bộ đáng kể về nông nghiệp, công nghiệp,...

- Miền Nam :

+ Công việc tiếp quản vùng giải phóng đạt kết quả tốt. Ở vùng mới giải phóng, chính quyền cách mạng nhanh chóng được thành lập.

+ Chính quyền cách mạng tịch thu tài sản và ruộng đất của bọn phản động trốn ra nước ngoài, quốc hữu hoá ngân hàng,...

+ Chính quyền cách mạng chú trọng khôi phục sản xuất nông nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp,... đều trở lại hoạt động.

+ Các hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế,... được tiến hành khẩn trương.

3. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 - 1976)

Trình bày được nội dung và ý nghĩa của công cuộc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước :

- Ngày 25 - 4 - 1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.

- Từ ngày 24 - 6 đến ngày 3 - 7 - 1976, Quốc hội nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên, thông qua chính sách đối nội và đối ngoại, quyết định tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyết định Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca, thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ý nghĩa :

+ Với kết quả của kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI, công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành.

+ Tạo những điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội và những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ với các nước khác.

- Quan sát hình 79, 80 – SGK để hiểu biết thêm về công cuộc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

II. XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC, ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC (1976 - 1985)

1. Việt Nam trong 10 năm đi lên chủ nghĩa xã hội (1976 - 1985)

a) Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1980)

Trình bày được những nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12 - 1976) và những  thành tựu cơ bản, những khó khăn trong 10 năm đầu cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội :

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng :

Đại hội họp vào tháng 12 - 1976 tại Hà Nội. Đại hội đã tổng kết thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, đề ra đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước ; quyết định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1980).

Đại hội chỉ rõ, trong 5 năm (1976 - 1980), nước ta thực hiện nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa nhằm mục tiêu : xây dựng một bước cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hoá tinh thần của nhân dân lao động.

- Thành tựu :

+ Nông nghiệp : diện tích gieo trồng tăng thêm gần 2 triệu hécta, nông nghiệp được trang bị thêm máy kéo các loại.

+ Công nghiệp : có nhiều nhà máy được gấp rút xây dựng như nhà máy điện, cơ khí, xi măng v.v...

+ Giao thông vận tải : khôi phục và xây dựng mới 1700km đường. Tuyến đường sắt Thống nhất từ Hà Nội đi Thành phố Hồ Chí Minh đã hoạt động trở lại.

+ Công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh, giai cấp tư sản mại bản bị xoá bỏ..., đại bộ phận nông dân đi vào con đường làm ăn tập thể.

+ Hệ thống giáo dục từ mầm non, phổ thông đến đại học đều

phát triển.

- Khó khăn - hạn chế : kinh tế nước ta mất cân đối lớn, sản xuất phát triển chậm, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn...

- Quan sát hình 81 – SGK để biết thêm về những thành tựu đã đạt được trong thực hiện kế hoạch Nhà nước 1976 - 1980.

b) Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1981 - 1985)

Trình bày được những thành tựu cơ bản và khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm 1981 – 1985 :

- Thành tựu :

+ Trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, đã chặn được đà giảm sút và có bước phát triển : sản xuất lương thực tăng lên 17 triệu tấn ; thu nhập quốc dân tăng 6,4%...

+ Hoàn thành hàng trăm công trình tương đối lớn, hàng nghìn công trình vừa và nhỏ. Dầu mỏ bắt đầu được khai thác, các công trình như thuỷ điện Sông Đà, thuỷ điện Trị An được xây dựng.

+ Các hoạt động khoa học – kĩ thuật được triển khai.

- Khó khăn - hạn chế : những khó khăn yếu kém của 5 năm trước vẫn chưa được khắc phục, mục tiêu cơ bản là ổn định tình hình kinh tế -xã hội vẫn chưa thực hiện được.

- Quan sát hình 82 - SGK để biết thêm về những thành tựu đã đạt được trong thực hiện kế hoạch Nhà nước 1981 - 1985.

2. Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1975 - 1979)

Biết được cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979 :

- Đấu tranh bảo vệ biên giới Tây – Nam :

+ Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, tập đoàn Pôn Pốt, đại diện cho "Khơ-me đỏ" ở Cam-pu-chia cho quân khiêu khích dọc biên giới Tây Nam, xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ nước ta.

+ Ngày 22 - 12 - 1987, tập đoàn Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn tiến đánh Tây Ninh, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam nước ta.

+ Quân ta tổ chức cuộc phản công và tiến công đánh đuổi quân Pôn Pốt ra khỏi nước ta.

- Bảo vệ biên giới phía Bắc :

+ Từ năm 1978, quân Trung Quốc có những hành động khiêu khích dọc biên giới.

+ Sáng 17 - 2 - 1979, quân đội Trung Quốc huy động 32 sư đoàn mở cuộc tiến công dọc biên giới phía Bắc nước ta, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

+ Quân dân ta đã đứng lên chiến đấu ngoan cường. Đến ngày 18 - 3 - 1979, quân Trung Quốc rút khỏi nước ta.

II. VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000)

1. Đường lối đối mới của Đảng

Biết được hoàn cảnh thế giới và trong nước đòi hỏi ta phải tiến hành công cuộc đổi mới, trình bày được nội dung đường lối đổi mới của Đảng :

- Hoàn cảnh :

+ Trải qua 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội chúng ta đạt được những thành tựu và ưu điểm đáng kể, song cũng gặp không ít khó khăn, đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, nhất là về kinh tế

xã hội.

Để khắc phục sai lầm, khuyết điểm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải đổi mới.

+ Đổi mới còn xuất phát từ sự thay đổi trong tình hình thế giới, sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

- Đường lối đổi mới của Đảng : được đề ra đầu tiên tại Đại hội VI (12 - 1986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII

(6 - 1991), Đại hội VIII (6 - 1996), Đại hội IX (4 - 2001) :

+ Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

+ Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, đổi mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.

2. Việt Nam trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986 - 2000)

Trình bày được những thành tựu và hạn chế trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới :

- Thực hiện kế hoạch 5 năm 1986 – 1990 :

Thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của ba chương trình kinh tế : lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, đạt được những thành tựu cơ bản :

+ Về lương thực - thực phẩm, đến năm 1990 đã đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu. Năm 1988 đạt 19,5 triệu tấn, năm 1989 đạt 21,4 triệu tấn.

+ Hàng hoá trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông tương đối thuận lợi, phần bao cấp của Nhà nước giảm đáng kể.

+ Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, hàng xuất khẩu tăng gấp

ba lần.

- Trong  kế hoạch 5 năm 1991 – 1995 :

+ Cả nước phấn đấu vượt qua khó khăn, thử thách, ổn định và phát triển kinh tế, xã hội, đưa nước ta cơ bản ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

+ Trong 5 năm, nền kinh tế tăng trưởng nhanh, tổng sản phẩm trong nước tăng bình quân hằng năm là 8,2% ; lạm phát bị đẩy lùi, kinh tế đối ngoại phát triển.

+ Quan hệ đối ngoại được mở rộng : Tháng 7 - 1995, Việt Nam và Mĩ bình thường hoá quan hệ ngoại giao. Cũng trong tháng này, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

- Trong  kế hoạch 5 năm 1996 -  2000 :

+ Mục tiêu đề ra là tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững đi đôi với giải quyết bức xúc về xã hội, cải thiện đời sống nhân dân.

+ Tổng sản phẩm trong nước bình quân tăng hằng năm là 7% ; công nghiệp tăng bình quân hằng năm là 13,5% ; nông nghiệp là 5,7%.

+ Hoạt động xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên. Tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài đạt khoảng 10 tỉ USD, gấp 1,5 lần so với 5 năm trước.

+ Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng...

- Hạn chế :

+ Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp.

+ Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ đảng viên rất nghiêm trọng...

Chủ đề 8: TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ĐẾN NĂM 2000

A  CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Các giai đoạn chính và đặc điểm của tiến trình lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000 : đấu tranh giành độc lập, chiến đấu chống ngoại xâm, thống nhất đất nước, thực hiện đường lối đổi mới đất nước.

- Nguyên nhân thắng lợi, những bài học kinh nghiệm và phương hướng đi lên của cách mạng Việt Nam.

B  HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Các giai đoạn chính và đặc điểm của tiến trình lịch sử

Trình bày khái quát được các giai đoạn chính :

a) Giai đoạn 1919 - 1930

Tập trung vào sự kiện thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3 - 2 - 1930).

- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam đã đưa xã hội Việt Nam thực sự trở thành một xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3 - 2 - 1930 đã chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và lãnh đạo của cách mạng Việt Nam. Cách mạng Việt Nam bước vào một giai đoạn phát triển mới.

b) Giai đoạn 1930 - 1945

Tập trung vào công cuộc chuẩn bị và thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

- Đảng lãnh đạo các tầng lớp nhân dân liên tiếp đấu tranh qua ba cao trào cách mạng 1930 - 1931, 1936 - 1939, 1939 - 1945.

- Khi các nước Đồng minh đánh bại phát xít Nhật (8 - 1945), Đảng đã kịp thời lãnh đạo toàn dân nổi dậy giành chính quyền trong

cả nước.

c) Giai đoạn 1945 - 1954 

Chú ý đến chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (1954).

d) Giai đoạn 1954 - 1975

Chú ý đến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

- Đất nước tạm thời chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau.

- Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước thực hiện đường lối : kết hợp giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và chống Mĩ, cứu nước của dân tộc ta đi tới thắng lợi vẻ vang.

e) Giai đoạn từ 1975 đến nay

Chú ý đến những thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước (1986  2000).

- Cả nước chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

- Công cuộc đổi mới đất nước đã đạt được những thành tựu đáng phấn khởi trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là về kinh tế (liên hệ tình hình đến nay và ở địa phương).

2. Nguyên nhân thắng lợi, những bài học kinh nghiệm, phương hướng đi lên

Rút ra những bài học kinh nghiệm :

- Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

- Củng cố và tăng cường khối đoàn kết toàn dân và đoàn kết

quốc tế.

- Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam luôn là nhân tố hàng đầu của mọi sự thắng lợi.

 

Biên tập nội dung và sửa bản in : NÔNG THỊ HUỆ - LÊ HỒNG SƠN - LƯU HOA SƠN

Biên tập tái bản : NÔNG THỊ HUỆ - LÊ HỒNG SƠN

Trình bày bìa : LƯU CHÍ ĐỒNG

Biên tập kĩ thuật :NGUYỄN THANH THUÝ

 

Chế bản : CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ PHÁT HÀNH SÁCH GIÁO DỤC

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo giữ quyền công bố tác phẩm.

 

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN LỊCH SỬ TRUNG HỌC CƠ SỞ

Số đăng kí KHXB : 259 - 2010/CXB/20 - 330/GD       Mã số : C2D04h0 - ĐTH

In ... cuốn, khổ 29 x 20,5 cm, tại ...........

Số in : .......................................................

In xong và nộp lưu chiểu tháng ... năm 2010.

 

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

CÔNG DÂN 6

Đăng ngày 2/24/2017 10:28:52 AM | Thể loại: GD công dân 6 | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.00 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi CÔNG DÂN 6, GD công dân 6. . Chúng tôi chia sẽ tới các bạn thư viện CÔNG DÂN 6 .Để giới thiệu thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả đang cần cùng tham khảo , Thư viện CÔNG DÂN 6 thuộc chủ đề GD công dân 6 được giới thiệu bởi thành viên tuấn thân thanh tới mọi người nhằm mục tiêu nghiên cứu , tài liệu này đã chia sẽ vào chủ đề GD công dân 6 , có 1 page, thuộc định dạng .doc, cùng thể loại còn có Đề thi Giáo dục Công dân GD công dân 6 ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy chia sẽ cho mọi người cùng xem LỚP 9 LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Chủ đề 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH - Biết được tình hình Liên Xô và những nước Đông Âu từ năm 1945 tới năm 1991 qua hai công đoạn : + Giai đoạn từ năm 1945 tới giữa các năm 70 thế kỉ XX : • Liên Xô : Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945  1950) Những thành quả xây dựng chủ nghĩa

https://nslide.com/de-thi/cong-dan-6.gd5r0q.html

Nội dung

Giống các thư viện tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu phí từ thành viên ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể tải giáo án miễn phí phục vụ tham khảo Một số tài liệu tải về mất font không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi GD công dân 6



LỚP 9
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Chủ đề 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
- Biết được tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991 qua hai giai đoạn :
+ Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 70 thế kỉ XX :
• Liên Xô :
Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945  1950)
Những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội
• Các nước Đông Âu :
Thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân
Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và những thành tựu chính.
+ Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX : giai đoạn khủng hoảng dẫn đến sự tan rã của Liên Xô và sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
- Biết đánh giá những thành tựu đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu.
B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
I. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
1. Liên Xô
a) Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945  1950)
Biết được tình hình Liên Xô và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh :
- Đất nước Xô viết bị chiến tranh tàn phá hết sức nặng nề : hơn 27 triệu người chết, 1 710 thành phố, hơn 70 000 làng mạc bị phá huỷ,...
- Nhân dân Liên Xô thực hiện và hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946  1950) trước thời hạn.
- Công nghiệp tăng 73%, một số ngành nông nghiệp vượt
mức trước chiến tranh. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
b) Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
Trình bày được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX :
- Liên Xô tiếp tục thực hiện các kế hoạch dài hạn với các phương hướng chính là : phát triển kinh tế với ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, đẩy mạnh tiến bộ khoa học – kĩ thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng.
- Kết quả : Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu to lớn : Sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm tăng 9,6%, là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới, chỉ sau Mĩ ; là nước mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con người  năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo, năm 1961 phóng tàu "Phương Đông" đưa con người (I. Gagarin) lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất.
- Về đối ngoại : Liên Xô chủ trương duy trì hoà bình thế giới, quan hệ hữu nghị với các nước và ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc.
- Quan sát hình 1. Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Liên Xô và nhận xét về thành tựu khoa học  kĩ thuật của nước này.
2. Các nước Đông Âu
a) Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai :
- Trong thời kì Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân ở hầu hết các nước Đông Âu tiến hành cuộc đấu tranh chống phát xít và đã giành được thắng lợi : giải phóng đất nước, thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân (Ba Lan tháng 7  1944, Tiệp Khắc 5 – 1945,...).
- Riêng nước Đức bị chia cắt, với sự thành lập nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức (9  1949) ở phía Tây lãnh thổ và nhà nước Cộng hoà Dân chủ Đức (10  1949) ở phía Đông.
- Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu hoàn thành những nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân : xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân, tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện các quyền tự do dân chủ và cải thiện đời sống nhân dân,...
- Quan sát hình 2 – SGK, xác định tên các nước dân chủ nhân dân Đông Âu trên lược đồ.
b) Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
Trình bày được những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu :
- Sau 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1950  1970), với sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô, các nước Đông Âu đã giành được những thắng lợi to

Sponsor Documents