Cực Phẩm 2019 - cong pha hoa hoc rat hay doc

  • 11/02/2019 07:55:30
  • 0 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Thông tin tài liệu

Loại file: doc , dung lượng : 2.44 M, số trang : 1 ,tên cong pha hoa hoc rat hay doc

Chi tiết

 


 

 

Tặng:

+ Chuyên đề 1000 lỗi sai trong hóa học

+ Chuyên đề bài tập lạ hay và khó

+ Chuyên đề phương pháp giải nhanh hóa học

+ Chuyên đề sang kiến, tư duy nhanh hóa học

+ Sách chinh phục lý thuyết hóa học

+ Sách ôn tổng lực lý thuyết hóa học

+ Sách tư duy giải nhanh hóa học

CÔNG PHÁ

Lý Thuyết Hóa Học

CHƯƠNG I : ESTE - LIPIT

NỘI DUNG 1 : ESTE

A.   LÝ THUYẾT 

1) Khái niệm, danh pháp

 Etyl axetat

 

   Isoamyl axetat

 

Tổng quát

Khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este.

 

 


 

 

CTCT của este đơn chức: RCOOR’

R: gốc hiđrocacbon của axit hoặc H.

R’: gốc hiđrocacbon của ancol (R # H)

CTCT chung của este no đơn chức:

- CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1) 

   - CxH2xO2 (x ≥ 2)

  Tên gọi: Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc axit.

  Tên gốc axit: Xuất phát từ tên của axit tương ứng, thay đuôi ic→at. 

  Thí dụ:

  CH3COOCH2CH2CH3: propyl axetat

  HCOOCH3: metyl fomat

2) Đồng phân

  Đồng phân Axit 

  Đồng phân este

  Đồng tạp chức

  Đồng phân mạch vòng

  Lưu ý: CnH2nO2 có thể có các đồng phân sau

  Đồng phân cấu tạo:

  +  Đồng phân este no đơn chức

  +  Đồng phân axit no đơn chức

  +  Đồng phân rượu không no có một nối đôi hai chức

  +  Đồng phân ete không no có một nối đôi hai chức

  +  Đồng phân mạch vòng (rượu hoặc ete)

  +  Đồng phân các hợp chất tạp chức:

                  Chứa 1 chức rượu 1 chức anđehit

                  Chứa 1 chức rượu 1 chức xeton

                  Chứa 1 chức ete 1 chức anđehit

                  Chứa 1 chức ete 1 chức xeton

 Một rượu không no và một ete no

                  Một ete không no và một rượu no

  Đồng phân cis – tran (Đồng phân rượu không no có một nối đôi hai chức - Đồng phân ete không no có một nối đôi hai chức - Một rượu không no và một ete no - Một ete không no và một rượu no)

 

 


 

 

  Số đồng phân este no đơn chức =2n-2 (1< n < 5) 

  Công thức tính số triglixerit tạo bởi glixerol với n axit carboxylic béo =

3) Tính chất vật lý 

  Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường

  Các este hầu như không tan trong nước.

  Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc có cùng số nguyên tử cacbon. do giữa các phân tử este không tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử este với nước rất kém.

  Thí dụ

CH3CH2CH2COOH  CH3[CH2]3CH2OH  CH3COOC2H5

(M = 88)  =163,50C  (M = 88),  = 1320C  (M = 88), = 770C

Tan nhiều trong nước  Tan ít trong nước   Không tan trong nước

  Các este thường có mùi đặc trưng

  Iso amyl axetat có mùi chuối chín

  Etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa

  Geranyl axetat có mùi hoa hồng…

4) Tính chất hóa học 

a) Thủy phân trong môi trường kiềm(Phản ứng xà phòng hóa)

R-COO-R’  +  Na-OH R –COONa   +  R’OH

b) Thủy phân trong môi trường axit

R-COO-R’   +   H-OH  R –COOH    +   R’OH

  Nêu Phương pháp để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận 

c) Phản ứng khử

R-COO-R’  R –CH2OH   +  R’OH

d) Chú ý

  • Este   +   NaOH 1Muối   +    1 anđehit 

Este này khi Phản ứng với dd NaOH tạo ra rượu có nhóm -OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 1 không bền đồng phân hóa tạo ra anđehit.

Vd:

        Đp hóa CH3-CH=O

 

 


 

 

  • Este + NaOH  1 Muối + 1 xeton  

Este này khi Phản ứng tạo rượu có nhóm -OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 2 không bền đồng phân hóa tạo xeton.

  CH3        Đp hóa CH3-CO-CH3

  • Este   +   NaOH 2 Muối   +  H2O 

C:\Users\QUANGT~1\AppData\Local\Temp\FineReader12.00\media\image8.png Este này có gốc rượu là phenol hoặc đồng đẳng phenol..

RCOO    + 2NaOH RCOONa  +  C6H5ONa  +  H2O

  • ste  +  AgNO3/ NH3 Phản ứng tráng gương

HCOOR    +   2AgNO3   +  3NH3   +  H2O   ROCOONH4     +  2Ag    +   2NH4NO3

  • Este no đơn chức khi cháy thu được

e)  Phản ứng cháy  

 

5) Điều chế

a) Phản ứng của ancol với axit cacboxylic

RCOOH  + R’OH RCOOR’  +  H2O

b) Phản ứng của ancol với anhiđrit axit hoặc anhiđrit cloru

  Ưu điểm: Phản ứng xảy ra nhanh hơn và một chiều  

              (CH3CO)2O   +    C2H5OH     CH3COOC2H5   +  CH3COOH

     CH3COCl     +    C2H5OH     CH3COOC2H5   +  HCl

c) Điều chế các este của phenol từ phản ứng của phenol với anhiđrit axit hoặc anhiđrit clorua(vì phenol không tác dụng với axit cacboxylic)   

                            (CH3CO)2O    +   C6H5OH    CH3COOC6H5     +    CH3COOH

          CH3COCl      +   C6H5OH  CH3COOC6H5      +     HCl

d)  Phản ứng cộng vào hiđrocacbon không no của axit cacboxylic

  Anken 

CH3COOH + CH=CH CH3COOCH2 – CH3

  Ankin

CH3COOH + CHCH CH3COOCH=CH2

 

 


 

 

B. CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH CÓ HƯỚNG DẪN

Dạng 1: Phản ứng cháy 

Phương pháp giải: 

  Đặt công thức của este cần tìm có dạng: CxHyOz  ( x, z ≥ 2; y là số chẵn; y 2x )

  Phản ứng cháy:

1) Nếu đốt cháy este A mà thu được Este A là este no, đơn chức, mạch hở

2) Nếu đốt cháy axit cacboxylic đa chức hoặc este đa chức, sẽ có từ 2 liên kết trở lên

3) Phản ứng đốt cháy muối CnH2n+1COONa:  

        2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2 Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este X, Y, đơn chức, no, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đktc) thu được 6,38 gam CO2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là

  A. C2H5COOC2H5 và C2H5COOC3H7   B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

 C. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5   D. HCOOC3H7 và HCOOC4H9

Hướng dẫn

  Đặt công thức trung bình của 2 este X, Y là:

  Vì X, Y đều là este đơn chức, no, mạch hở  nên: = 6,38/44 = 0,145 mol 

meste + mO2= 44. nCO2 + 18.nH2O meste = 3,31 gam

  Ta có : mO (trong este) = meste –  mC  –  mH  = 3,31 – 12.0,145 – 2.1.0,145 = 1,28 g 

nO = 1,28/16 = 0,08 mol neste = 0,04 mol 

nmuối  = neste = 0,04 mol  Mmuối = 14n + 84 = 3,92/0,04 = 98 n = 1

  Mặt khác:

Vậy: X là CH3COOCH3 và Y là CH3COOC2H5 → đáp án C

Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức thì đã phản ứng. Tên gọi của este là

  A. Metyl fomiat.  B. Etyl axetat. C. Metyl axetat.   D. n- Propyl axetat.

Hướng Dẫn

Gọi CT CnH2nO2

 

 


 

 

 

Ta có  

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2(đktc) và 5,4 gam H2O. CTPT của hai este là

     A. C3H6O2 B. C2H4O2 C. C4H6O2 D. C4H8O2

Hướng Dẫn

 

  CTĐG đồng thời cũng là CTPT của hai este là C3H6O2.

Câu 4: Hỗn hợp X gồm 2 este của 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hòan toàn  0,1 mol X cần 6,16 lít O2(đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dd NaOH 20% đến Phản ứng hòan toàn, rồi cô cạn dd sau Phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

    A. 13,5                        B. 7,5  C.  15   D. 37,5

Hướng Dẫn

Do X là este của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. 

=> Gọi CT của hai este là

 

 

 HCOOCH3 Và CH3COOCH3

 

 

B T K L

 

Đáp án A

Dạng 2: Xác định  CTPT dựa vào tỉ khối hơi

Câu 1 :  Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125. CT của A là:

 

 


 

 

A. C2H5COOC2H5   B. CH3COOCH3   C. CH3COOC2H5  D. C2H5COOCH3

Hướng Dẫn

   Do Este A điều chế từ ancol metylic

   

Đáp án B

Câu 2: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và tham gia Phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu CT phù hợp với X

A. 2                            B. 3                           C. 4                        D. 5

Hướng Dẫn

 C T Este RCOOR'

Phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ 

 

 

   (có 2 CTCT)

Đáp án C

Câu 3: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X Tác dụng với 300 ml dd KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dd sau Phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. CTCT của X là  

A. CH2=CH-CH2COOCH3                                            B. CH2=CH-COOCH2CH3

C. CH3COOCH=CH-CH3                                             D. CH3-CH2COOCH=CH2     

Hướng Dẫn

 C T Este RCOOR'

Cho 0,2 mol X tác dụng với 0,3 mol KOH →28 gam chất rắn khan gồm muối và KOH dư

 R C O O R'   +  KOH → RCOOK + R’OH   

         0,2  →         0,2    →       0,2                            mol 

 

Dạng 3: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este

Dạng 3.1 : Thuỷ phân một este đơn chức

- Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

             RCOOR’ + HOH RCOOH + R’OH

 

 


 

 

- Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng

       RCOOR’ + NaOH   RCOOH + R’OH

Một số nhận xét :

1) Nếu nNaOH phản ứng = nEste   Este đơn chức.

2) Nếu RCOOR’ (este đơn chức), trong đó R’ là C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm thế  

nNaOH phản  ứng = 2neste và sản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat:

VD:  RCOOC6H5 + 2NaOH  RCOONa + C6H5ONa + H2O

3) Nếu nNaOH phản ứng = α.neste (α > 1 và R’ không phải C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm thế) Este đa chức.

4) Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm –OH gắn trực tiếp vào liên kết  C=C vẫn tồn tại để giải và từ đó CTCT của este.

5) Nếu sau khi thủy phân thu được muối (hoặc khi cô cạn thu được chất rắn khan) mà mmuối = meste + mNaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):

6) Nếu ở gốc hidrocacbon của R’, một nguyên tử C gắn với nhiều gốc este hoặc có chứa nguyên tử halogen thì khi thủy phân có thể chuyên hóa thành andehit hoặc xeton hoặc axit cacboxylic

    VD:  C2H5COOCHClCH3  +  NaOH   C2H5COONa  +  CH3CHO

 

 

7) Bài toán về hỗn hợp các este thì nên sử dụng phương pháp trung bình.

Câu 1: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu được một muối Y và ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03. CTCT của X là: 

  A. C2H5COOCH3  B. CH3COOC2H5  C. C2H5COOC3H7  D. C2H5COOC2H5

Hướng dẫn

  Theo đề bài: X đơn chức, tác dụng với NaOH sinh ra muối và ancol   X là este đơn chức: RCOOR’.

  Mặt khác: = 2,07 + (3,024/22,4).32 = 6,39 g

 

 


 

 

  Và 

  Z là ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức:  CnH2n+1OH (n ≥ 1) 

  Từ phản ứng đốt cháy Z 

Y có dạng: CxHyCOONa T: CxHy+1  MT = 12x + y + 1 = 1,03.29 

C2H5COOC2H5 đáp án D

Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dd KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là:

  A. Etyl Fomat       B. Etyl Propionat    C. Etyl Axetat            D.Propyl Axetat

Hướng Dẫn

  Nhìn vào đáp án nhận thấy este X là no đơn chức, mạch hở

  Gọi CTCT este là CnH2n + 1COOCmH2m + 1

nrượu = nKOH = 0,1 mol

neste=nKOH =0,1 mol este là

Đáp án C

Câu 3: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2 g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm A. Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc. Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2  và hơi nước. Công thức cấu tạo của X là:

  A. CH3COOCH3       B. CH3COOC2H5     C. HCOOCH3     D. C2H5COOCH3

Hướng dẫn

  X là este no, đơn chức, mạch hở : CnH2n+1COOCmH2m+1 ( 0 ≤ n; 1 ≤ m)

  Ta có: nX = nAOH (phản ứng) = nZ = 0,1 mol MZ = 14m + 18 =

  Mặt khác: 

là Na nNaOH (ban đầu) mol

 

 


 

 

  Vậy:

Hay  0,1(14n+68) + 0,08.40 + = 9,54 + 8,26 n = 1 X : CH3COOCH3  

đáp án A

Dạng 3.2. Thủy phân hỗn hợp Este đơn chức

Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dd NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit  và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. CTCT của hai este đó là:              

      A. HCOOCH3 và HCOOC2H5.                      B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.

      C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7.            D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

Hướng Dẫn

  Gọi CTTB của 2 Este là

   +     NaOH   

  Áp dụng ĐLBTKL:  meste   +   mNaOH   = mmuối    +   mrượu

1,99   + mNaOH = 2,05   + 0,94

Câu 2: Xà phòng hóa hòan toàn 14,55 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X,Y cần 150 ml dd NaOH 1,5M. Cô cạn dd  thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. CT 2 este là: 

     A. HCOOCH3, HCOOC2H5.         B. CH3COOCH3, CH3COOC2H5

     C. C2H5COOCH3, C2H5COOCH3                    D. C3H7COOCH3, C2H5COOCH3

Hướng Dẫn

  Gọi CTTB của 2 Este là

   +     NaOH   

  0,225                0,225                                                 mol 

  Ta có

 

 


 

 

Dạng 3.3 : Thủy phân Ete đồng phân của nhau 

Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đung nóng m gam X với 300 ml dd NaOH 1M, kết thúc các Phản ứng thu được dd Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dd Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn.

Công thức của hai este là

A.CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2 

B. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3

C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.     

D. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.

Hướng Dẫn

   = 52,4  CH3-CHO, C2H5-CHO loại đáp án A, B, 

  Áp dụng BTKL ta có:  m + 0,3.40 = m – 8,4  +  1,1  m = 21,5

Câu 2: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều Tác dụng được với NaOH. Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dd NaOH vừa đủ thu được 15,375 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20,67. Biết ở 136,50C, 1 atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng 2,1 lít. Phần trăm khối lượng của X, Y, Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt

A.  40%; 40%; 20%       B. 40%; 20%; 40%    C. 25%; 50%; 25%      D. 20%; 40%; 40%

Hướng Dẫn

   Ta có :

   Mặt khác: X, Y, Z đơn chức, tác dụng được với NaOH X, Y, Z là axit hoặc este 

  CTPT dạng: CxHyO2, dễ dàng

 

 

Download

capchaimage
Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ