đại cuong hóa hữu cơ

Đăng ngày 11/23/2017 5:38:14 PM | Thể loại: Hóa học 11 | Chia sẽ bởi: bại độc cô cầu | Lần tải: 38 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.34 M | Loại file: doc

 


Chương 4. ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

 

3. Lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A (CxHyOzNt)

(1) Phân tích định tính: xác định các nguyên tố tạo nên hợp chất.

(2) Phân tích định lượng: xác định %, m hoặc mol của từng nguyên tố trong hợp chất.

- Tìm số mol và khối lượng của từng nguyên tố trong A

nC = nCO2 + nCaCO3 + …    mC = 12.nC

nH = 2.nH2O       mH = nH

nN = 2.nN2      mN = 14.nN

nO = (mA – mC – mH – mN):16  mO = mA – mC – mH – mN

- Công thức tìm MA: MA = dA/B.MB  hoặc MA =       hoặc MA =

 

 

(3) Lập công thức phân tử dựa vào số liệu phân tích định lượng

- Cách 1:

x, y, z, t CTPT là CxHyOzNt

x, y, z, t CTPT là CxHyOzNt

- Cách 2:

= x’: y’: z’: t’          

Hoặc  = x’: y’: z’: t’          

CTPT có dạng: (Cx’Hy’Oz’Nt’)n với (12x’+y’+16z’+14t’).n = MA tìm n

 (2) Cách gọi tên: tên thường và tên hệ thống ( gồm tên thay thế, tên gốc chức)

- Tên thông thường: được gắn liền với quá trình tìm ra hợp chất.

- Tên hệ thống IUPAC

(a) Tên gốc chức: tên phần gốc + tên phần định chức

Tên gốc

Tên phần định chức

Gốc

Tên

Gốc

Tên

Chức

Tên

Chức

Tên

-CH3

Metyl

-C2H3

Vinyl

-F

Florua

-O-

ete

-C2H5

Etyl

-C3H5

Anlyl

-Cl

Clorua

-CHO

---

-C3H7

Propyl

-C6H5

Phenyl

-Br

Bromua

-CO-

---

-C4H9

Butyl

-CH2C6H5

Benzyl

-I

Iotua

-COOH

---

-CnH2n+1

Ankyl

 

-OH

ic

-COO-

---

 (b) Tên thay thế: số chỉ vị trí - tên phần thế | mạch chính - số chỉ vị trí - tên phần định chức

- Số chỉ vị trí: là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4…(số và chữ cách nhau bằng dấu “)

- Tên phần thế

-CH3

Metyl

-C2H3

Vinyl

-F

Flo

-C2H5

Etyl

-C3H5

Anlyl

-Cl

Clo

-C3H7

Propyl

-C6H5

Phenyl

-Br

Brom

-C4H9

Butyl

-CH2C6H5

Benzyl

-I

Iot

-CnH2n+1

Ankyl

   

 

 

 

- Tên mạch chính

 - Mạch chính là mạch C dài nhất nhiều nhánh nhất có nhóm chức, nối đôi, nối ba.

- Đánh số từ phía có nhóm chức, nối đôi, nối ba hoặc nhiều nhánh nhất.


- Tên chức

Chức

Tên

Chức

Tên

an

-OH

ol

=

en

-CHO

al

in

-CO-

on

-COOH

oic

vòng no

Xiclo (đứng đầu)

-NH2

amin

8. Phân loại phản ứng hữu cơ và các quy tắc phản ứng

(1) Phản ứng thế (quy tắc thế):

- Thế ngoài vòng benzen: cần có ánh sáng và ưu tiên thế H của C bậc cao để tạo sản phẩm chính.

- Thế trên vòng benzen: cần xúc tác bột Fe/to và sản phẩm phụ thuộc vào nhóm X đã có trên vòng.

 

 

 

 

 

 

- X là nhóm no (nhóm đẩy electron: -NH2, -OH, -CH3, -C2H5,.. -CnH2n+1) sẽ dễ thế vào ortho và para (o, p).

 

 

- X là nhóm không no (nhóm hút electron: -NO2, -CHO, -COOH, -CH=CH2,..) sẽ dễ thế vào mêta (m).

 

(2) Phản ứng cộng (quy tắc cộng Maconhicop):

H+ vào C nối đôi, nối ba bậc thấp (C ít H)

X- (-OH, -Cl, -Br,…) vào C nối đôi, nối ba còn lại tạo sản phẩm chính.

(3) Phản ứng tách (quy tắc cộng Zaixep):

X- (-OH, -Cl, -Br,…) sẽ tách cùng với

H+ của C bậc cao bên cạnh để tạo nối đôi, nối ba là sản phẩm chính.

 

BÀI TẬP TỰ LUẬN

Dạng 1. Viết CTCT và gọi tên của các chất sau:

(1) CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12

(2) C2H4, C3H6, C4H8, C5H10, C6H12 (mạch hở), C6H12 (mạch kín)

(3) C2H2, C3H4, C4H6, C5H8 (chỉ chứa nối ≡), C5H8 (chỉ chứa nối =), C5H8 (chứa nối = và vòng)

(4) C6H6, C7H8, C8H10 , C8H8 (các chất đều chứa vòng thơm - vòng benzen)

(5) CH2Cl2, C2H5Br, C3H7Cl, C2H4Br2, C3H6ClBr, C4H9Br, C5H11Cl

(6) CH4O, C2H6O, C3H8O, C4H10O (chứa nhóm ancol), C4H10O (chứa nhóm ete), C5H12O (chứa -OH)

(7) CH2O2, C2H4O2, C3H6O2, C4H8O2 (chứa nhóm axit), C4H8O2 (chứa nhóm este)

(8) C2H4O2Na, C2H5O2Na, C2H3O2Na, Na2C2O4

(9) C2H7N, C3H9N, C2H5NO2 (tạp chức amin và axit), C3H7NO2 (tạp chức amin và axit)

Dạng 2. Tìm đồng đẳng, đồng phân (cis-trans)


(1) Đồng đẳng là gì? Đồng phân là gì? Trong các chất sau chất nào là đồng đẳng của nhau, chất nào là đồng phân của nhau?

 (1) CH3- CH2-CH2-OH ; (2) C2H5-O-C2H5; (3) C3H7-O-CH3; (4) CH3- CH2- CH2-CH2-OH

(2) Điều kiện để một chất có đồng phân hình học? Chất nào sau đây có đồng phân hình học? Viết công thức đồng phân hình học nếu có.

(1) CH3 - CH = CH2   (2) CH3 - CH = CH - C2H5

(3) CHCl = CHCl   (4) (CH3)2C = CHCH3  

(5) CH3 - CH = CH - CH3  (6) CH3 - CH = CHBr

Dạng 3. Lập CTPT của HCHC

Chú ý: để tìm số mol C, Na, H,…và mOxi trong HCHC ta sử dụng

- Bảo toàn nguyên tố.

- Bảo toàn khối lượng.

(1) Lập CTPT theo số mol của nguyên tố

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,68g một hidrocacbon X có M=84 thu được 5,28 g CO2. Số nguyên tử cacbon trong phân tử X là?

Câu 2:Một hidrocacbon X có M=58, phân tích 1g X thì được 5/29g hidro. Số nguyên tử H có trong X?

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một chất X (chứa C,H,O) cần dùng 8,96 lit O2 thu được 6,72 lit CO2 và  7,2g H2O. Các thể tích đo ở đktc. CTPT của X?

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 g một chất X cần dùng 8,96 lit O2 ở đktc. Thu được mCO2­ – mH2O = 6g. CTPT của X ?

Câu 6: Đốt hoàn toàn 0,1mol hợp chất hữu cơ X cần 7,84 lit O2 thu được 5,6 lit CO2, 4,5g H­2O và 5,3g Na2CO3. CTPT của X ?

Câu 7: Đốt hoàn toàn 2,3g chất hữu cơ X cần V lit O2. Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình nước vôi trong dư được 10g kết tủa và khối lượng bình tăng 7,1g. Giá trị của V (đktc) và CTPT của X ?

Câu 8: Đốt hoàn toàn chất hữu cơ X cần 6,72 lit O2 đktc. Sản phẩm cháy gồm CO­2 và H2O hấp thụ hết vào bình Ba(OH)2 có 19,7g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 5,5g. Đun nóng dung dịch thu thêm 9,85g kết tủa. CTPT của X ?

Câu 9: Đốt hoàn toàn hidrocacbon X. Sản phẩm thu được cho hấp thụ hết vào 200ml Ca(OH)2 1M thấy có 10g kết tủa, khối lượng bình tăng 16,8g. Lọc kết tủa đi dung dịch thu được có thể phản ứng với Ba(OH)2 dư. CTPT của X?

Câu 10: Đốt hoàn toàn 10cm3 chất hữu cơ X ở thể khí phải dùng 450 cm3 không khí (chứa 20% O2) thu được CO2 và H2O có thể tích bằng nhau.  Các thể tích đo ở cùng điều kiện. CTPT của X?

Câu 11: Phân tích 1,7g chất hữu cơ M thì thu được 5,5g CO2 và 1,8g H2O. Công thức đơn giản của M ?

Câu 12: Đốt hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ có dạng CxHy phải dùng hết 84 lit không khí (O2 chiếm 1/5 thể tích). CTPT của CxHy?

Câu 13: Đốt hoàn toàn 1 lit chất hữu cơ X cần 5 lit O2 thu được 3 lit CO2 và 4 lit hơi H2O. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. CTPT của X ?

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt vào các bình đựng P2O5 và KOH dư, tỉ lệ khối lượng tăng lên của hai bình lần lượt là 9 : 44. CTPT của X ?

Câu 15: Đốt một lượng hiđrocacbon X thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó CO2 có khối lượng chiếm 66,165%. X có CTPT ?

Câu 16: Đốt hoàn toàn m gam chất hữu cơ X (C,H,N) cần dùng 14 lit O2 đktc. Sản phẩm cháy cho lội chậm qua nước vôi trong dư thấy có 40g kết tủa và 1120 ml khí không bị hấp thụ. CTPT của X ?

 Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 2,25 gam một hỗn hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O cần 0,1375 mol O2 thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol là 4:5. Khối lượng phân tử của A là 90 đvC.  Công thức phân tử của A?

Câu 18: Đốt cháy một hiđrocacbon X thu được CO2 và H2O có tỷ lệ khối lượng = 4,889. Công thức đơn giản nhất của X ?

Câu 19: Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 g chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi (đktc). Sản phẩm cháy gồm có 3,15 g H2O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 (đktc). Xác định CTĐGN của X.

Câu 20: Đốt cháy 5,8g chất hữu cơ A thì thu được 2,65g Na2CO3 và 2,25g H2O và 12,1g CO2. Xác định CTPT của A biết rằng trong phân tử A chỉ chứa một nguyên tử Natri ?


Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,01mol chất hữu cơ (B) bằng một lượng Oxy vừa đủ là 0,616 lít thì thu được 1,344 lít hỗn hợp CO2, N2 và hơi nước. Sau khi làm ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí còn lại chiếm thể tích 0,56 lít và có tỷ khối đối với Hydro bằng 20,4. Xác định CTPT của (B) biết rằng các thể tích khí đo trong điều kiện tiêu chuẩn và (B) chỉ chứa một nguyên tử Nitơ ?

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 1,5g chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình một đựng CaCl2 và bình hai đựng dung dịch KOH thì khối lượng bình một tăng 0,9g và khối lượng bình hai tăng 1,76g. Mặt khác khi định lượng 3g A bằng phương pháp Đuyma thì thu được 448ml N2 (đkc). Xác định CTN và CTPT của A biết dA/KK = 2,59 ?

Câu 23: Phân tích 0,31g cht hu cơ X ch cha C, H, N to thành 0,44g CO2. Mt khác, nếu phân tích 0,31g vi vôi tôi xút rồi dẫn toàn bng NH3 to thành vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,4M thì cần 50 ml dung dịch NaOH 1,4M để trung hòa lượng axit dư. Lp công thc phân t ca X biết 1 lít (đktc) hơi cht X nng 1,38g.

Câu 24: Đốt cháy 0,282g hợp chất hữu cơ và cho các sản phẩm sinh ra đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH, thấy bình CaCl2 tăng thêm 0,194g, bình KOH tăng thêm 0,8g. Mặt khác đốt 0,186g chất hữu cơ đó thu được 22,4ml N2 (đkc). Tìm CTPT của hợp chất hữu cơ biết rằng trong phân tử chất hữu cơ chỉ chứa một nguyên tử Nitơ ?

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,369g hợp chất hữu cơ A sinh ra 0,2706g CO2 và 0,2214g H2O. Đun nóng cùng lượng chất A nói trên với vôi tôi xút để biến tất cả Nitơ trong A thành NH3 rồi dẫn khí NH3 này vào 10ml dung dịch H2SO4 1M. Để trung hòa lượng H2SO4 còn dư ta cần dùng 15,4ml dung dịch NaOH 0,5M. Xác định CTPT của A biết phân tử lượng của nó là 60đvC ?

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 10,4g hợp chất hữu cơ (A) rồi cho toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình một đựng H2SO4 đđ rồi qua bình hai đựng nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm khối lượng bình một tăng 3,6g và bình hai có 30g kết tủa trắng. Khi hóa hơi 5,2g A thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,6g khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xác định CTPT của A.

(2) Lập CTPT theo khối lượng của nguyên tố

Câu 1: Phân tích 0,46g A tạo thành 448ml CO2 (đktc) và 0,54g H2O. Tỉ khối A với không khí là 1,586.

Câu 2: Oxi hoá hoàn toàn 0,32g hiđrocacbon X to thành 0,72g H2O. T khối ca X so với Heli bng 4.

Câu 3: Cht hu cơ Y có M = 123 đvC và tỉ lệ khi lưng cacbon, hiđro, oxi và nitơ trong phân t theo lần lượt là 72: 5: 32: 14.

Câu 4: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 g chất X thu được 2,25g H2O; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2 (các th tích đktc). Lp công thức đơn giản ca X.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,1 g chất A ngưi ta thu được 2,65g Na2CO3; 1,35g H2O và 1,68 lít CO2 (đktc). Xác định công thc đơn giản ca A.

Câu 6: Khi đốt cháy 1,5 g mỗi chất A hoc B hoc D đều thu được sn phm gm 0,9 g H2O và 2,2g khí CO2. Ba cht trên có phi là đồng phân ca nhau hay không? Gii thích.

Câu 7: Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 g chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi (đktc). Sản phẩm cháy gồm có 3,15 g H2O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 (đktc). Xác định CTĐG của X.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 10,4g hợp chất hữu cơ rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc,  bình 2 chứa nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6g, bình 2 thu được 30g kết tủa. Khi hoá hơi 5,2g A thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,6g O2  ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xác định CTPT của A.

Câu 9: Khi đốt cháy 18g một hợp chất hữu cơ phải dùng 16,8 lít O2 (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích CO2 : H2O = 3 : 2. Tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ đối với H2 là 36. Hãy xác định CTPT của hợp chất đó.

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ A có tỉ lệ khối lượng mC : mO = 3 : 2, thu đươc khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích CO2 : H2O =  4 : 3 ở cùng nhiệt độ và áp suất. Xác định CTPT của A.

Câu 11: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hidrocacbon X ở thể vào 900 ml O2 (dư) rồi đốt. Thể tích thu được sau khi đốt là 1,4 lit. Sau khi cho nước ngưng tụ thì được 800 ml hỗn hợp B. Người ta cho B qua KOH thấy thoát ra 400ml khí C. Xác định CTPT của X, biết rằng các thể tích khí đo cùng điều kiện.


Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 14g một hợp chất hữu cơ X, mạch hở. Cho sản phẩm  cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 100 g kết tủa trắng, đồng thời khối lượng bình tăng 62g. Xác định CTPT của X biết dX/H2 =35.

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1,26g hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O, N cần vừa đủ 0,56 lít O2. Cho toàn bộ sản phẩm đốt cháy vào bình 1 đựng H2SO4 đặc, dư thu được 0,672 lít hh khí B. Cho B qua bình 2 đựng dd Ca(OH)2 dư thu được 2 g kết tủa trắng. Xác định CTPT A biết CTPT trùng với CTĐG (các thể tích khí đo ở đktc).

(3) Lập CTPT theo % khối lượng của nguyên tố

Câu 1: Thành phần % của C, H, O trong hợp chất Z lần lượt là 54,6% ; 9,1% ; 36,3%. Lập công thức đơn giản nhất của Z ?

Câu 2:  Nilon – 6, loại tơ nilon phổ biến nhất có 63,68% C; 9,08 % H; 14,14% O; và 12,38% N. Xác định CTĐG của nilon – 6.

Câu 3: Chất hữu cơ A có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: C chiếm 24,24%; H chiếm 4,04%; Cl chiếm 71,72%. Xác định CTPT của A biết rằng tỉ khối hơi của A đối với CO2 là 2,25.

Câu 4: Hợp chất X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 54,54%; 9,10% và 36,36%. Khối lượng mol phân tử của X bằng 88. Xác định CTPT của X.

Câu 5: Từ tinh dầu chanh người ta tách được chất limonen thuộc loại hiđrocacbon có hàm lượng nguyên tố H là 11,765%. Tìm CTPT của limonen, biết tỉ khối hơi của limonen so với heli bằng 34.

Câu 6: Một chất hữu cơ A có chứa các nguyên tố (C,H, Cl). Tỉ khối hơi của chất A đối với H2 là 56,5. Trong hợp chất A nguyên tố Clo chiếm 62,832% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của chất A.

Câu 7: Chất hữu cơ Z có khối lượng C là 40% ; 6,67% H, còn lại là oxi. Mặt khác, khi hoá hơi một lượng Z người ta được thể tích đúng bằng thể tích của nitơ (II) oxit có khối lượng bằng 1/3 khối lượng của Z trong cùng điều kiện.

Câu 8: Kết quả phân tích các nguyên tố trong nicotin như sau: 74% C; 8,65% H; 17,35% N. Xác định CTĐGN của nicotin, biết nicotin có khối lượng mol phân tử là 162.

Câu 9: Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10% còn lại là oxi. Lập CTĐGN và CTPT của anetol.

Câu 10: Từ ơgenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được metylơgenol (M = 178 g/mol) là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi. Lập CTĐGN, CTPT của metylơgenol.

Câu 11: Hợp chất hữu cơ A cơ khối lượng phân tử nhỏ hơn benzen (C6H6) và chỉ chứa 4 nguyyên tố C, H, O, N trong đó hidro chiếm 9,09%, nitơ chiếm 18,18%. Đốt cháy hết 7,7 gam A thu được 4,928 lít khí CO2 ở 27,30C và 1 atm.  Xác định CTPT của A.

 

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Dạng 1. Tính chất cơ bản của hợp chất hữu cơ

Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

A. nhất thiết phải có cacbon, th­ường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...

B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.

C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

D. th­ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là

1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.                   

2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

5. dễ bay hơi, khó cháy.   

6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

Các phát biểu đúng là:

A. 4, 5, 6.     B. 1, 2, 3.   C. 1, 3, 5.  D. 2, 4, 6.

Câu 3: Cấu tạo hoá học là

A. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

B. các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

C. thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

D. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.


Câu 4: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?

A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.

D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.

Câu 5: Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau :

A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.

C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.

Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là:

A. kém bền và có khả năng phản ứng rất kém.

B. chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao.

C. có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng.

D. kém bền và có khả năng phản ứng cao.

Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:

A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau.

C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.

D. Liên kết ba gồm hai liên kết và một liên kết .

Câu 9: Kết luận nào sau đây là đúng ?

A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.

B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng.

C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau.

D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.

Câu 10: Các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là

A. đồng phân.  B. đồng vị.  C. đồng đẳng.  D. đồng khối.

Câu 11: Hợp chất chứa một liên kết trong phân tử thuộc loại hợp chất

A. không no.  B. mạch hở.  C. thơm.  D. no hoặc vòng.

Câu 12: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau:

A. Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.

B. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.

C. Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 13: Phát biểu không chính xác là:

A. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.

B. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.

C. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.

D. Sự xen phủ trục tạo thành liên kết , sự xen phủ bên tạo thành liên kết .

Câu 14: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :

A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.

B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.

C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.

D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.

Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?

A. Kết tinh.   B. Chưng cất   C. Thăng hoa.  D. Chiết.

Câu 16: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?


A. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.

B. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.

C. CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.

D. HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.

Câu 17: Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4­OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T).

Các chất đồng đẳng của nhau là:

A. Y, T.   B. X, Z, T.  C. X, Z.   D. Y, Z.

Câu 18: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?

A. C2H5OH, CH3OCH3.    B. CH3OCH3, CH3CHO.

C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.   D. C4H10­, C­6H6.

Câu 19: Các chất hữu cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z3

A. CH3COOCH3.  B. HOCH2CHO. C. CH3COOH.  D. CH3OCHO.

54. Phát biểu nào sau đây không đúng:

 A. CH3C6H4-OH và C6H5CH2-OH là đồng đẳng.

B. CH3-O-CH3  và C2H5-OH  là đồng phân cấu tạo.

 C. CH3CH2CH2-OH và CH3CH(-OH)CH3 là đồng phân vị trí.

 D. CH2=CHCH2-OH và CH3CH2-CH=O là đồng phân chức.

Dạng 2. Tính độ bất bão hòa, viết đồng phân cấu tạo và gọi tên

Câu 1: Liên kết đôi là do những loại lên kết nào hình thành

A. liên kết σ  B. liên kết π  C. hai liên kết π  D. liên kết π và σ

Câu 2: Trong phân tử  CH4 các obitan hoá trị của cacbon ở trạng thái lai hoá nào

A. sp3   B. sp2   C. sp3d   D. sp

Câu 3: Trong phân tử  C2H4 các obitan hoá trị của cacbon ở trạng thái lai hoá nào

A. sp3   B. sp2   C. sp3d   D. sp

Câu 4: Trong phân tử  C2H2 các obitan hoá trị của cacbon ở trạng thái lai hoá nào

A. sp3   B. sp2   C. sp3d   D. sp

Câu 5: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là

A. 1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien.  B. 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1-brom.

C. 2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom.  D. 1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.

Câu 6: Hợp chất (CH3)2C=CH-C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là:

A. 2,2,4- trimetylpent-3-en.   B. 2,4-trimetylpent-2-en.

C. 2,4,4-trimetylpent-2-en.   D. 2,4-trimetylpent-3-en.

Câu 7: Hợp chất CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 có danh pháp IUPAC là:

A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol.   B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol.

C. 4,4-đimetylhex-5-en-2-ol.   D. 3,3-đimetylhex-1-en-5-ol.

Câu 8: Cho công thức cấu tạo sau : CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO. Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ phái sang trái có giá trị lần lượt là:

A. +1 ; +1 ; -1 ; 0 ; -3.    B. +1 ; -1 ; -1 ; 0 ; -3.

C. +1 ; +1 ; 0 ; -1 ; +3.    D. +1 ; -1 ; 0 ; -1 ; +3.

Câu 9: Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết và vòng là:

A. (2x-y + t+2)/2.  B. (2x-y + t+2).  C. (2x-y - t+2)/2. D. (2x-y + z + t+2)/2.

Câu 10: Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là

A. 7.   B. 6.   C. 5.   D. 4.

Câu 11: Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. Vậy licopen có

A. 1 vòng; 12 nối đôi.    B. 1 vòng; 5 nối đôi.   

C. 4 vòng; 5 nối đôi.       D. mạch hở; 13 nối đôi.

Câu 12: Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử metol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Vậy kết luận nào sau đây là đúng ?

A. Metol và menton đều có cấu tạo vòng.            

B. Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở.

C. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở.     

D. Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng.

Câu 13: Trong hợp chất CxHyOz thì y luôn luôn chẵn và y 2x+2 là do:

A. a   0 (a là tổng số liên kết và vòng trong phân tử).

B. z   0 (mỗi nguyên tử oxi tạo được 2 liên kết).

C. mỗi nguyên tử cacbon chỉ tạo được 4 liên kết.


D. cacbon và oxi đều có hóa trị là những số chẵn.

Câu 14: Tổng  số liên kết và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là:

A. 0.   B. 1.   C. 2.   D. 3.

Câu 15: Tổng số liên kết và vòng ứng với công thức C5H12O2 là:

A. 0.   B. 1.   C. 2.   D. 3.

Câu 16: Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là

A. CnH2n-2Cl2.  B. CnH2n-4Cl2.  C. CnH2nCl2.  D. CnH2n-6Cl2.

Câu 17: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết

A. CnH2n+2-2aBr2.  B. CnH2n-2aBr2.  C. CnH2n-2-2aBr2.               D. CnH2n+2+2aBr2.

Câu 18: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát CnH2n+2O2 thuộc loại

A. ancol hoặc ete no, mạch hở, hai chức.  B. anđehit hoặc xeton no, mạch hở, hai chức.

C. axit hoặc este no, đơn chức, mạch hở.  D. hiđroxicacbonyl no, mạch hở.

Câu 19: Ancol no mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là

A. R(OH)m.  B. CnH2n+2Om.  C. CnH2n+1OH.  D. CnH2n+2-m(OH)m.

Câu 20: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là:

A. CnH2n+1CHO.  B. CnH2nCHO.  C. CnH2n-1CHO.     D. CnH2n-3CHO.

Câu 21: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại

A. anđehit đơn chức no.   

B. anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon.

C. anđehit đơn chức chứa hai liên kết trong gốc hiđrocacbon.

D. anđehit đơn chức chứa ba liên kết trong gốc hiđrocacbon.

Câu 22: Công thức tổng quát của ancol đơn chức mạch hở có 2 nối đôi trong gốc hiđrocacbon là

A. CnH2n-4O.  B. CnH2n-2O.  C. CnH2nO.  D. CnH2n+2O.

Câu 23: Anđehit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết trong gốc hiđrocacbon là:

A. 0.   B. 1.    C. 2.   D. 3.

Câu 24: Công thức phân tử tổng quát của axit hai chức mạch hở chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon là

A. CnH2n-4O4.   B. CnH2n-2O4.  C. CnH2n-6O4.    D. CnH2nO4.

Câu 25: Axit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết trong gốc hiđrocacbon là:

A. 0.   B. 1.   C. 2.   D. 3.

Câu 26: Tổng số liên kết và vòng trong phân tử axit benzoic là

A. 3.   B. 4.   C. 5.   D. 6.

Câu 27: Số đồng phân mạch vòng của hợp chất có công thức phân tử C5H10

A. 2   B. 5   C. 4   D. 3

Câu 28: Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C4H8

A. 7   B. 5   C. 6   D. 8

Câu 29: Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C6H14

A. 6   B. 5   C. 4   D. 3

Câu 30: Tổng số đồng phân của C4H9Cl và C4H9OH là

A. 6   B. 8   C. 10   D. 12

Câu 31: Số đồng phân anđehit có công thức C5H10O

A. 3   B. 4   C. 5   D. 6

Câu 32: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C6H14

A. 6.   B. 7.   C. 4.   D. 5.

Câu 33: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10

A. 2.   B. 3.   C. 6.   D. 5.

Câu 34: Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H10

A. 7.   B. 8.   C. 9.   D. 10.

Câu 35: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H8 là:

A. 7.   B. 8.   C. 9.   D. 10.

Câu 36: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H12 là:

A. 7.   B. 8.   C. 9.   D. 10.

Câu 37: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H10 là:

A. 7.   B. 8.   C. 9.   D. 6.

Câu 38: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Br3 là:

A. 3.   B. 4.   C. 5.   D. 6.

Câu 39: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là:

A. 3.   B. 4.   C. 5.   D. 6.


Câu 40: Hợp chất C4H10O có số đồng phân ancol và tổng số đồng phân là:

A. 7 và 4.   B. 4 và 7.  C. 8 và 8.  D.10 và 10.

Câu 41: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O là:

A. 2.   B. 3.   C. 4.   D. 5.

Câu 42: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H11N là

A. 7.   B. 8.    C. 9.   D. 10.

Câu 43: Nhóm chất nào sau đây không chứa các đồng phân của nhau:

(I) CH2 = CH – CH = CH2     (II) (CH3)2C = CH – CH3

(III) CH2 = CH – CH2 – CH = CH2  (IV) CH2 = CH – CH = CH – CH3

A. II, III  B. II, III, IV  C. III, IV  D. I, II, IV

Câu 44: Nhóm chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của nhau:

(I) (CH3)2C = CH – CH3         (II)  CH2 = CH – CH2 – CH3  

  

 

(III)        (IV)                                   

A. II, III  B. III, IV  C. I, II   D. II, III, IV

Câu 45: Nhóm chất nào sau đây không là đồng đẳng của nhau:

 (I)   CH3 –CHOH – CH3         (II)  HO – CH2 – CH3  

(III) CH3 – CH2 – CH2 – OH     (IV) (CH3)2CH – CH2 – OH

A. II, III  B. I, II   C. I, III   D. I, IV

Câu 46: Nhóm chất nào sau đây là đồng đẳng của benzen:

 

 

 

 

 

 

A. (2),(3),(4)  B. (2),(3)  C. (1),(2),(4)  D. (1),(2),(3),(4)

Câu 47: Nhóm chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của nhau:

(I) CH2 = CH – CH = CH2     (II) CH ≡ C – CH2 – CH3       

(III) CH2 = C = CH – CH3    (IV) CH3 – C ≡ C – CH3  

A. I, III   B. II, IV  C. I, III, IV  D. I, II, III, IV

Câu 48: Nhóm chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau:

(I)  CH3 – CH = CH2     (II)  CH2 = CH – (CH2)2 – CH3  

 

 

(III)        (IV)       

A. I, III   B. III, IV  C. II, III, IV  D. I, II

Dạng 3. Tìm đồng đẳng, đồng phân (cis-trans)

Câu 1: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?

A. 1,2-đicloeten.  B. but-2-en.  C. pent-2-en.   D. 2-metyl pent-2-en.

Câu 2: Chất nào sau đây có đồng phân hình học:

(X) CH2 = C(CH3)2      (Y) CH3HC = CHCH3        

(Z) CH2 = C = CHCH3    (T) (CH3)(C2H5)C = CHCH3  

A. X, Y   B. Y   C. Y, Z, T  D. Y, T

Câu 3: Hợp chất nào dưới đây không có đồng phân cis - tram:

 A. CHCl = CHCl    B. (CH3)2C = CHCH3  

C. CH3 - CH = CH - CH3   D. CH3 - CH = CH - C2H5

Câu 4: Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ?

52

A. (I), (II).   B. (I), (III).  C. (II), (III).   D. (I), (II), (III).

Câu 5: Cho các chất sau: CH2=CH-C≡CH (1); CH2=CHCl (2); CH3CH=C(CH3)2 (3);

CH3CH=CH-CH=CH2 (4); CH2=CHCH=CH2 (5); CH3CH=CHBr (6). Các chất có đồng phân hình học là

A. 2, 4, 5, 6.   B. 4, 6.   C. 2, 4, 6.  D. 1, 3, 4.

Dạng 4. Lập CTPT của HCHC


(1) Hợp chất Hidrocacbon C, H

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,68g một hidrocacbon X có M=84 thu được 5,28g CO2 Số nguyên tử cacbon trong phân tử X là:

A. 6   B. 5   C. 4   D. 7

Câu 2: Một hidrocacbon X có M=58, phân tích 1 g X thì được 5/29 g hidro. Trong X có số nguyên tử H

A. 10   B. 5   C. 4   D. 8

Câu 3: Đốt hoàn toàn một thể tích hiđrocacbon A cần 5 thể tích oxi. Công thức của A là

A. C3H6 hoặc C4H4    B. C3H8 hoặc C4H4

C. C2H8 hoặc  C3H8    D. C3H8 hoặc C3H4

Câu 4: Phân tích 1,7g chất hữu cơ M thì thu được 5,5g CO2 và 1,8g H2O. Công thức đơn giản của M là

A. C3H8   B. C4H8   C. C5H8                D. C5H10

Câu 5: Đốt hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ có dạng CxHy phải dùng hết 84 lit không khí (O2 chiếm 1/5 thể tích). CTPT của chất trên là:

A. C5H12  B. C4H8   C. C5H8   D. C5H10

Câu 6: Đốt một lượng hiđrocacbon X thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó CO2 có khối lượng chiếm 66,165%. Chất X có công thức

A. C6H6   B. C4H10  C. C8H10  D. C5H12

Câu 7: Một hiđrocacbon X mạch hở, thể khí. Khối lượng của V lít khí này bằng 2 lần khối lượng của V lít khí N2 ở cùng 1 điều kiện. Chất X có công thức là             

A. C4H10  B. C4H6   D. C2H6   D. C4H8

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon, số mol oxi phản ứng bằng số mol H2O sinh ra. Hiđrocacbon có công thức là:

A. CH4   B. C2H4   C. C4H6   D. C3H8

Câu 9: Đốt cháy một hiđrocacbon X thu được CO2 và H2O có tỷ lệ khối lượng = 4,889. Công thức đơn giản nhất của X là:

A. (CH2)n  B. (C2H6)n  C. (CH3)n  D. (CH)n

Câu 10: Hợp chất X có thành phần % về khối lượng: C (85,8%) và H (14,2%). Hợp chất X là

A. C3H8.   B. C4H10.  C. C4H8.  D. C5H10.

Câu 11: Đốt cùng số mol ba hiđrocacbon K, L, M thu được lượng CO2 như nhau và tỉ lệ số mol H2O và CO2 đối với K, L, M lần lượt là 0,5 : 1 : 1,5. Công thức của K, L, M lần lượt là:

A. C3H8, C3H4, C2H4    B. C4H4, C3H6, C2H6

C. C2H2, C2H6, C2H4    D. C2H2, C2H4, C2H6

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt vào các bình đựng P2O5 và KOH dư, tỉ lệ khối lượng tăng lên của hai bình lần lượt là 9 : 44. Công thức của X là:

A. C2H2   B. C3H8   C. C3H4                D. C2H4

Câu 13: Đốt hoàn toàn 10cm3 HCHC X ở thể khí phải dùng 450 cm3 không khí (chứa 20% O2) thu được CO2 và H2O có thể tích bằng nhau.  Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức của X là:

A. C4H8   B. C3H6   C. C4H6                D. C6H12

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hai hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp thu được 7,2g nước và 10,56g CO2. Hai hiđrocacbon là

A. C2H4 và C3H6 B. C2H2 và C3H4 C. C2H­6 và C3H8 D. C2H6 và CH4

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa. Vậy X không thể là

A. C2H6.  B. C2H4.  C. CH4.   D. C2H2.

Câu 16: Đốt hoàn toàn hidrocacbon X. Sản phẩm thu được cho hấp thụ hết vào 200ml Ca(OH)2 1M thấy có 10g kết tủa, khối lượng bình tăng 16,8g. Lọc kết tủa đi dung dịch thu được có thể phản ứng với Ba(OH)2 dư. Công thức của X là:

A. C3H8   B. C2H6   C. C3H4                D. C3H6

Câu 17: Có 3 hidrocacbon X, Y, Z đều là chất khí ở điều kiện thường. Khi phân huỷ mỗi chất thành H2 và C thì thể tích khí thu được đều gấp 2 lần thể tích ban đầu. Vậy X, Y, Z là:

 A. Các chất đồng đẳng.    B. Các chất đồng phân.

 C. Đều có 2 nguyên tử C.    D. Đều có 4 nguyên tử H.

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa. Vậy X không thể là

A. C2H6.  B. C2H4.  C. CH4.       D. C2H2.


Câu 19: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt. Thể tích hỗn hợp thu được sau khi đốt là 1,4 lít. Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp, người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy còn 400 ml khí. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của chất hữu cơ là:

A. C3H8.  B. C2H4.  C. C2H2.  D. C2H6.

Câu 20: Hỗn hợp X gồm một số hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Tổng khối lượng phân tử của các hiđrocacbon trong A là 252, trong đó khối lượng phân tử của hiđrocacbon nặng nhất bằng 2 lần khối lượng phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất. Công thức phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất và số lượng hiđrocacbon trong X là:

A. C3H6 và 4.  B. C2H4 và 5.  C. C3H8 và 4.  D. C2H6 và 5.

Câu 21: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2.

A. C2H6.  B. C2H4.  C. C3H8.  D. C2H2.

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức của hiđrocacbon là

A. C4H10.  B. C3H8.  C. C4H8.  D. C3H6.

Câu 23: Hỗn hợp X gồm một số hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Tổng khối lượng phân tử của các hiđrocacbon trong A là 252, trong đó khối lượng phân tử của hiđrocacbon nặng nhất bằng 2 lần khối lượng phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất. Công thức phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất và số lượng hiđrocacbon trong X là:

A. C3H6 và 4.  B. C2H4 và 5.  C. C3H8 và 4.  D. C2H6 và 5.

Câu 24: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Công thức của hợp chất trên (biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2)

A. C2H6.  B. C2H4.  C. C3H8.  D. C2H2.

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của hiđrocacbon là:

A. C4H10.  B. C3H8.  C. C4H8.  D. C3H6.

Câu 26: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt. Thể tích hỗn hợp thu được sau khi đốt là 1,4 lít. Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp, người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy còn 400 ml khí. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của chất hữu cơ là

A. C3H8.  B. C2H4.  C. C2H2.  D. C2H6.

(2) Hợp chất có chứa C, H, O

Câu 1: Thành phần % của C, H, O trong hợp chất Z lần lượt là 54,6% ; 9,1% ; 36,3%. Công thức đơn giản nhất của Z là:

A. C3H6O  B. C2H4O  C. C5H9O  D. C4H8O2

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một chất X (chứa C,H,O) cần dùng 8,96 lit O2 thu được 6,72 lit CO2 và  7,2g H2O. Các thể tích đo ở đktc. Công thức phân tử của X :

A. C3H8O  B. C2H6O  C. C4H8O2  D. C3H8O2

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 g một chất X cần dùng 8,96 lit O2 ở đktc. Thu được mCO2­ – mH2O = 6g. Công thức phân tử của X

A. C3H8O  B. C3H8O3  C. C3H8   D. C3H8O2

Câu 4: Hoá hơi hoàn toàn 30 g chất X (chứa C,H,O) ở 1270C 1 atm thì được 16,8lit. Công thức phân tử của X là

A. C3H8O  B. C2H6O  C. C4H8O2  D. C3H8O2

Câu 5: Chất hữu cơ X có thành phần % khối lượng C, H, O lần lượt là 40; 6,67; 53,33. Công thức phân tử của X có dạng

A. (C2H4O)n  B. (CH2O)n  C. (CHO)n  D. (C3H6O)n

Câu 6: Đốt hoàn toàn 1 lit chất hữu cơ X cần 5 lit O2 thu được 3 lit CO2 và 4 lit hơi H2O. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X là

A. C3H8O  B. C3H8   C. C3H6   D. C2H6O

Câu 7: Đốt cháy một lượng rượu đơn chức X thu được CO2 và hơi nước theo tỷ lệ mol 4 : 5. Chất X là

Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

đề thi đại cuong hóa hữu cơ, Hóa học 11. . nslide.com trân trọng giới thiệu đến cộng đồng thư viện đại cuong hóa hữu cơ .Để chia sẽ thêm cho bạn đọc nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả đang tìm cùng xem , Tài liệu đại cuong hóa hữu cơ thuộc danh mục Hóa học 11 được giới thiệu bởi user bại độc cô cầu tới học sinh,sinh viên, giáo viên nhằm mục đích nâng cao kiến thức , tài liệu này đã đưa vào chuyên mục Hóa học 11 , có 1 trang, thuộc định dạng .doc, cùng danh mục còn có Đề thi Hóa học Hóa học 11 ,bạn có thể tải về free , hãy giới thiệu cho mọi người cùng xem Chương 4, nói thêm ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ 3,còn cho biết thêm Lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A (CxHyOzNt) (1) Phân tích định tính: xác định những nguyên tố tạo thành hợp chất, nói thêm (2) Phân tích định lượng: xác định %, m hoặc mol của từng nguyên tố trong hợp chất, cho biết thêm - Tìm số mol và khối lượng của từng nguyên tố trong A nC = nCO2 + nCaCO3 + … ( mC = 12, bên cạnh đó nC nH = 2, kế tiếp là nH2O ( mH = nH nN = 2, cho biết https://nslide.com/de-thi/dai-cuong-hoa-huu-co.zx8w0q.html