danh sách các quôc gia theo diện tích

đề thi Địa lý Việt Nam
  Đánh giá    Viết đánh giá
 63       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
fyi3wq
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
6/5/2011 7:13:53 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.62 M
Lần xem
1
Lần tải
63
File đã kiểm duyệt an toàn

Danh sách quốc gia theo diện tích Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Bước tới: menu, tìm kiếm   Các quốc gia theo diện tích Danh sách các nước theo diện tích là thứ tự xắp xếp theo diện tích toàn bộ đấ,xem chi tiết và tải về Đề thi danh sách các quôc gia theo diện tích, Đề Thi Địa Lý Việt Nam , Đề thi danh sách các quôc gia theo diện tích, doc, 1 trang, 0.62 M, Địa lý Việt Nam chia sẽ bởi An Lưu Thiên đã có 63 download

 
LINK DOWNLOAD

danh-sach-cac-quoc-gia-theo-dien-tich.doc[0.62 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Danh sách quốc gia theo diện tích
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Các quốc gia theo diện tích
Danh sách các nước theo diện tích là thứ tự xắp xếp theo diện tích toàn bộ đất liền và đảo của các quốc gia trên thế giới theo số liệu của Liên Hiệp Quốc năm 2007.
Đây là một danh sách các nước trên thế giới xếp hạng theo tổng diện tích. Chỉ các nước có chủ quyền mới được xếp hạng; các vùng lãnh thổ bên ngoài các quốc gia có chủ quyền cũng được liệt vào danh sách nhưng không được xếp hạng. Tổng các diện tích gồm, ví dụ đất và các vùng mặt nước trong nội địa (hồ, hồ chứa nước, sông). Các vùng tại Nam Cực do nhiều nước tuyên bố chủ quyền không được tính vào. Để xem bản minh họa bằng đồ thị của danh sách này, xem Danh sách các nước theo diện tích (đồ thị).
Ghi chú: Tổng diện tích bề mặt Trái Đất là 510.065.284 km² — 70.8% bề mặt thế giới (361.126.221 km²) là nước, trong khi chỉ 29.2% (148.939.063 km²) là đất liền.


Bài này nằm trong loạt bài Danh sách quốc gia

theo số dân

theo GDP

theo GDP (PPP)

theo lục địa

theo mật độ dân số

theo diện tích

theo biên giới trên bộ

không còn tồn tại


Danh sách quốc kỳ Danh sách quốc ca


Hạng
Quốc gia
Diện tích (km²)
Dân số
Chỉ số HDI
Ghi chú

1
Nga
17.098.242




2
Canada
9.984.670




3, 4 (tranh chấp)
Hoa Kỳ
9.629.091
bao gồm 50 tiểu bang và Đặc khu Columbia




Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
9.596.961/ 9,640,011
tổng các con số riêng biệt của Liên hiệp quốc về Trung Hoa lục địa và Các vùng hành chính đặc biệt Hồng Kông và Ma Cao; không bao gồm các lãnh thổ tranh chấp như Đài Loan, Bành Hồ, Kinmen và Matsu mà Cộng hoà Trung Hoa đã liên tục quản lý từ khi Cộng hoà nhân dân Trung Hoa thay thế họ nắm quyền trong lục địa



5
Brasil
8.514.877
bao gồm Arquipélago de Fernvào de Noronha, Atol das Rocas, Ilha da Trindade, Ilhas Martim Vaz và Penedos de São Pedro e São Paulo



6
Úc
7.692.024
bao gồm Lord Howe và Macquarie



7
Ấn Độ
3.201.446/3.287.263
Diện tích của Ấn Độ chênh lệt trong hai số liệu trên, số trước là diện tích đơn nhất, không tính các phần lãnh thổ tranh chấp. Phần số liệu thứ hai bao gồm cả các lãnh thổ tranh chấp mà Ấn Độ tuyên bố chủ quyền. Ấn Độ.



8
Argentina
2.780.400
không bao gồm những vùng tuyên bố chủ quyền tại Quần đảo Falkland, Nam Georgia và Nam quần đảo Sandwich, hai quần đảo này được biết đến như là hai vùng lãnh hải ở Nam Đại Tây Dương của Anh quốc và vẫn được Anh kiểm soát cho đến hiện tại.



9
Kazakhstan
2.724.900
Gồm cả phần lãnh thổ ở Châu Á và một phần lãnh thổ ở Châu Âu (phía hữu ngạn sông Ural).



10
Sudan
2.505.813
Không gồm khu vực tranh chấp với Ai Cập (Tam giác Hala`ib).



11
Algérie
2.381.741




12
Cộng hoà Dân chủ Congo
2.344.858




—
Greenland
2.166.086
một lãnh thổ tự trị thuộc Đan Mạch. Từ 21 tháng 6 năm 2009, Greenland chính thức tách khỏi Đan Mạch, trở thành đảo quốc độc lập ở Bắc Cực.



13
Ả Rập Saudi
2.149.690




14
Mexico
1.964.375




15
Indonesia
1.904.569




16
Libya
1.759.540




17
Iran
1.648.195




18
Mông Cổ
1.564.116




19
Peru
1.285.216




20
Tchad
1.284.000




21
Nige
1.267.000




22
Angola
1.246.700




23
Mali

 


Danh sách quốc gia theo diện tích

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm

Các quốc gia theo diện tích

Danh sách các nước theo diện tích là thứ tự xắp xếp theo diện tích toàn bộ đất liền và đảo của các quốc gia trên thế giới theo số liệu của Liên Hiệp Quốc năm 2007.

Đây là một danh sách các nước trên thế giới xếp hạng theo tổng diện tích. Chỉ các nước có chủ quyền mới được xếp hạng; các vùng lãnh thổ bên ngoài các quốc gia có chủ quyền cũng được liệt vào danh sách nhưng không được xếp hạng. Tổng các diện tích gồm, ví dụ đất và các vùng mặt nước trong nội địa (hồ, hồ chứa nước, sông). Các vùng tại Nam Cực do nhiều nước tuyên bố chủ quyền không được tính vào. Để xem bản minh họa bằng đồ thị của danh sách này, xem Danh sách các nước theo diện tích (đồ thị).

Ghi chú: Tổng diện tích bề mặt Trái Đất là 510.065.284 km² — 70.8% bề mặt thế giới (361.126.221 km²) là nước, trong khi chỉ 29.2% (148.939.063 km²) là đất liền.
 

Physical world.jpg

Bài này nằm trong loạt bài
Danh sách quốc gia

theo số dân

theo GDP


theo GDP (PPP)

theo lục địa

theo mật độ dân số

theo diện tích

theo biên giới trên bộ

không còn tồn tại


Danh sách quốc kỳ
Danh sách quốc ca

 

Hạng

Quốc gia

Diện tích (km²)

Dân số

Chỉ số HDI

Ghi chú

1

Nga

17.098.242

 

 

 

2

Canada

9.984.670

 

 

 

3, 4 (tranh chấp)

Hoa Kỳ

9.629.091

bao gồm 50 tiểu bangĐặc khu Columbia

 

 

Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

9.596.961/ 9,640,011

tổng các con số riêng biệt của Liên hiệp quốc về Trung Hoa lục địaCác vùng hành chính đặc biệt Hồng KôngMa Cao; không bao gồm các lãnh thổ tranh chấp như Đài Loan, Bành Hồ, KinmenMatsuCộng hoà Trung Hoa đã liên tục quản lý từ khi Cộng hoà nhân dân Trung Hoa thay thế họ nắm quyền trong lục địa

 

 

5

Brasil

8.514.877

bao gồm Arquipélago de Fernvào de Noronha, Atol das Rocas, Ilha da Trindade, Ilhas Martim VazPenedos de São Pedro e São Paulo

 

 

6

Úc

7.692.024

bao gồm Lord HoweMacquarie

 

 


7

Ấn Độ

3.201.446/3.287.263

Diện tích của Ấn Độ chênh lệt trong hai số liệu trên, số trước là diện tích đơn nhất, không tính các phần lãnh thổ tranh chấp. Phần số liệu thứ hai bao gồm cả các lãnh thổ tranh chấp mà Ấn Độ tuyên bố chủ quyền. Ấn Độ.

 

 

8

Argentina

2.780.400

không bao gồm những vùng tuyên bố chủ quyền tại Quần đảo Falkland, Nam Georgia và Nam quần đảo Sandwich, hai quần đảo này được biết đến như là hai vùng lãnh hải ở Nam Đại Tây Dương của Anh quốc và vẫn được Anh kiểm soát cho đến hiện tại.

 

 

9

Kazakhstan

2.724.900

Gồm cả phần lãnh thổ ở Châu Á và một phần lãnh thổ ở Châu Âu (phía hữu ngạn sông Ural).

 

 

10

Sudan

2.505.813

Không gồm khu vực tranh chấp với Ai Cập (Tam giác Hala'ib).

 

 

11

Algérie

2.381.741

 

 

 

12

Cộng hoà Dân chủ Congo

2.344.858

 

 

 

Greenland

2.166.086

một lãnh thổ tự trị thuộc Đan Mạch. Từ 21 tháng 6 năm 2009, Greenland chính thức tách khỏi Đan Mạch, trở thành đảo quốc độc lập ở Bắc Cực.

 

 

13

Ả Rập Saudi

2.149.690

 

 

 

14

Mexico

1.964.375

 

 

 

15

Indonesia

1.904.569

 

 

 

16

Libya

1.759.540

 

 

 

17

Iran

1.648.195

 

 

 

18

Mông Cổ

1.564.116

 

 

 

19

Peru

1.285.216

 

 

 

20

Tchad

1.284.000

 

 

 

21

Niger

1.267.000

 

 

 

22

Angola

1.246.700

 

 

 

23

Mali

1.240.192

 

 

 

24

Cộng hòa Nam Phi

1.221.037

bao gồm Quần đảo Prince Edward (Đảo MarionQuần đảo Prince Edward)

 

 

25

Colombia

1.138.914

bao gồm Đảo Malpelo, Đảo nhỏ Roncador

 

 


 

 

 

, Bờ SerranaBờ Serranilla

 

 

26

Ethiopia

1.104.300

 

 

 

27

Bolivia

1.098.581

 

 

 

28

Mauritania

1.025.520

 

 

 

29

Ai Cập

1.001.449

bao gồm Tam giác Hala'ib

 

 

30

Tanzania

945.087

bao gồm các đảo Mafia, PembaZanzibar

 

 

31

Nigeria

923.768

 

 

 

32

Venezuela

912.050

 

 

 

33

Namibia

824.292

 

 

 

34

Mozambique

801.590

 

 

 

35

Pakistan

796.095

bao gồm Azad KashmirCác vùng Bắc, khu vực đang tranh chấp với Ấn Độ.

 

 

36

Thổ Nhĩ Kỳ

783.562

 

 

 

37

Chile

756.096

bao gồm Đảo Phục sinh (Isla de Pascua; Rapa Nui) và Đảo Sala y Gómez

 

 

38

Zambia

752.618

 

 

 

39

Myanma

676.578

 

 

 

40

Afghanistan

652.090

 

 

 

41

Somalia

637.657

 

 

 

42

Cộng hoà Trung Phi

622.984

 

 

 

43

Ukraina

603.700

 

 

 

44

Madagascar

587.041

 

 

 

45

Botswana

581.730

 

 

 

46

Kenya

580.367

 

 

 

47

Pháp

551.500

chỉ gồm Mẫu quốc (Pháp); Cộng hoà Pháp mở rộng chiếm tới 674.843 km²

 

 

48

Yemen

527.968

gồm Perim, Socotra, Cộng hoà Ả Rập (YAR hay Bắc Yemen) cũ, và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Yemen (PDRY hay Nam Yemen) cũ

 

 

49

Thái Lan

513.115

 

 

 

50

Tây Ban Nha

505.992

có 19 cộng đồng tự trị gồm Quần đảo BalearicQuần đảo Canary, và ba đảo thuộc chủ quyền Tây Ban Nha ngoài khơi bờ biển Maroc - Quần đảo Chafarinas, Peñón de Alhucemas

 

 


 

 

 

Peñón de Vélez de la Gomera

 

 

51

Turkmenistan

488.100

 

 

 

52

Cameroon

475.442

 

 

 

53

Papua New Guinea

462.840

 

 

 

54

Thụy Điển

449.964

 

 

 

55

Uzbekistan

447.400

 

 

 

56

Maroc

446.550

không gồm Tây Sahara

 

 

57

Iraq

438.317

 

 

 

58

Paraguay

406.752

 

 

 

59

Zimbabwe

390.757

 

 

 

60

Na Uy

385.155

Chỉ gồm riêng Na Uy

 

 

61

Nhật Bản

377.873

gồm Quần đảo Bonin (Ogasawara-gunto), Daito-shoto, Minami-jima, Okino-tori-shima, Quần đảo Ryukyu (Nansei-shoto) và Quần đảo Volcano (Kazan-retto); không gồm Quần đảo Nam Kuril

 

 

62

Đức

357.022

 

 

 

63

Cộng hoà Congo

342.000

 

 

 

64

Phần Lan

338.145

 

 

 

65

Việt Nam

336.836

 

 

 

66

Malaysia

329.847

 

 

 

67

Côte d'Ivoire

322.463

 

 

 

68

Ba Lan

312.685

 

 

 

69

Oman

309.500

 

 

 

70

Ý

301.318

 

 

 

71

Philippines

300.000

 

 

 

72

Ecuador

283.561

gồm cả Quần đảo Galápagos

 

 

73

Burkina Faso

274.000

 

 

 

74

New Zealand

270.534

gồm Quần đảo Antipodes, Quần đảo Aucklvà, Quần đảo Bountys, Đảo Campbell, Quần đảo ChathamsQuần đảo Kermadecs

 

 

75

Gabon

267.668

 

 

 

76

Tây Sahara

266.000

Phần lớn thuộc quyền chiếm đóng của Maroc, một số lãnh thổ thuộc quyền hành chính của Cộng hoà Dân chủ Ả Rập Sahrawi.

 

 


77

Guinée

245.857

 

 

 

78

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

242.900

gồm Rockall, không bao gồm 3 Vùng phụ thuộc (768 km²), 13 Lãnh thổ hải ngoại Anh (17.027 km²) và Lãnh thổ Anh tại Nam Cực (1.395.000 km²) đang tranh chấp

 

 

79

Uganda

241.038

 

 

 

80

Ghana

238.533

 

 

 

81

Lào

236.800

 

 

 

82

Romania

233.391

 

 

 

83

Guyana

214.969

 

 

 

84

Belarus

207.600

 

 

 

85

Kyrgyzstan

199.900

 

 

 

86

Sénégal

196.722

 

 

 

87

Syria

185.180

gồm cả Cao nguyên Golan

 

 

88

Campuchia

181.035

 

 

 

89

Uruguay

175.016

 

 

 

90

Suriname

163.820

 

 

 

91

Tunisia

163.610

 

 

 

92

Nepal

147.181

 

 

 

93

Bangladesh

143.998

 

 

 

94

Tajikistan

143.100

 

 

 

95

Hy Lạp

131.957

 

 

 

96

Nicaragua

130.000

 

 

 

97

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

120.538

 

 

 

98

Malawi

118.484

 

 

 

99

Eritrea

117.600

gồm cả vùng Badme

 

 

100

Bénin

112.622

 

 

 

101

Honduras

112.088

 

 

 

102

Liberia

111.369

 

 

 

103

Bulgaria

110.912

 

 

 

104

Cuba

110.861

 

 

 

105

Guatemala

108.889

 

 

 

106

Iceland

103.000

 

 

 

107

Serbia và Montenegro

102.173

gồm cả lãnh thổ do Liên hiệp quốc quản lý, Kosovo

 

 

108

Hàn Quốc

99.538

 

 

 

109

Hungary

93.032

 

 

 

110

Bồ Đào Nha

91.982

gồm cả AzoresQuần đảo Madeiras.

 

 


Guyane thuộc Pháp

90.000

Lãnh thổ hải ngoại Pháp

 

 

111

Jordan

89.342

 

 

 

112

Azerbaijan

86.600

gồm cả phần tách rời Cộng hoà tự trị Nakhichevan và vùng Nagorno-Karabakh.

 

 

113

Áo

83.858

 

 

 

114

Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất

83.600

 

 

 

115

Cộng hòa Séc

78.866

 

 

 

116

Panama

75.517

 

 

 

117

Sierra Leone

71.740

 

 

 

118

Ireland

70.273

 

 

 

119

Gruzia

69.700

 

 

 

120

Sri Lanka

65.610

 

 

 

121

Litva

65.300

 

 

 

122

Latvia

64.600

 

 

 

Svalbard

62.422

lãnh thổ của Na Uy, gồm cả SpitsbergenBjornoya (Đảo Bear) và Quần đảo Jan Mayen.

 

 

123

Togo

56.785

 

 

 

124

Croatia

56.538

 

 

 

125

Bosna và Hercegovina

51.197

 

 

 

126

Costa Rica

51.100

gồm cả Isla del Coco

 

 

127

Slovakia

49.033

 

 

 

128

Cộng hoà Dominicana

48.671

 

 

 

129

Bhutan

47.000

 

 

 

130

Estonia

45.100

gồm cả 1.520 đảo tại Biển Baltic

 

 

131

Đan Mạch

43.094

chỉ gồm riêng Đan Mạch, toàn bộ Vương quốc Đan Mạch gồm cả Greenland rộng 2.210.579 km²

 

 

132

Hà Lan

41.528

gồm riêng Hà Lan

 

 

133

Thụy Sĩ

41.284

 

 

 

134

Guiné-Bissau

36.125

 

 

 

135

Cộng hoà Trung Hoa (Đài Loan)

35.980

chỉ gồm những lãnh thổ hiện thuộc quyền kiểm soát của chính phủ Cộng hoà Trung Hoa, tức là các nhóm đảo Đài Loan, Bành Hồ, KinmenMatsu. Cộng hoà Trung Hoa không chính thức rúi lui tuyên bố chủ quyền đối với các lãnh thổ khác, tức là

 

 


 

 

 

Trung Hoa lục địa, hiện thuộc quyền quản lý của Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, và Mông Cổ, là một nước độc lập hiện nay. (nguồn: CIA Factbook [1])

 

 

136

Moldova

33.851

 

 

 

137

Bỉ

30.528

 

 

 

138

Lesotho

30.355

 

 

 

139

Armenia

29.800

không gồm Nagorno-Karabakh

 

 

140

Quần đảo Solomon

28.896

 

 

 

141

Albania

28.748

 

 

 

142

Guinea Xích Đạo

28.051

 

 

 

143

Burundi

27.834

 

 

 

144

Haiti

27.750

 

 

 

145

Rwanda

26.338

 

 

 

146

Macedonia

25.713

 

 

 

147

Djibouti

23.200

 

 

 

148

Belize

22.966

 

 

 

149

Israel

22.145

gồm cả Cao nguyên Golan, nhưng không gồm Dải Gaza hay Bờ Tây

 

 

150

El Salvador

21.041

 

 

 

151

Slovenia

20.256

 

 

 

New Caledonia

18.575

Quốc gia thuộc Pháp

 

 

152

Fiji

18.274

 

 

 

153

Kuwait

17.818

 

 

 

154

Swaziland

17.364

 

 

 

155

Đông Timor

14.874

 

 

 

156

Bahamas

13.878

 

 

 

157

Vanuatu

12.189

 

 

 

Quần đảo Falkland/Quần đảo Malvinas

12.173

lãnh thổ hải ngoại Anh, Argentina tuyên bố chủ quyền

 

 

158

Gambia

11.295

 

 

 

159

Qatar

11.000

 

 

 

160

Jamaica

10.991

 

 

 

161

Liban

10.400

 

 

 

162

Kypros

9.251

gồm lãnh thổ của Thổ Nhĩ Kỳ và lãnh thổ do Anh Quốc chiếm giữ

 

 


Puerto Rico

8.875

lãnh thổ Hoa Kỳ

 

 

Palestine

6.020

gồm Bờ TâyDải Gaza

 

 

163

Brunei

5.765

 

 

 

164

Trinidad và Tobago

5.130

 

 

 

165

Cabo Verde

4.033

 

 

 

Polynesia thuộc Pháp

4.000

lãnh thổ hải ngoại Pháp

 

 

Nam Georgia và Quần đảo Sandwich

3.903

lãnh thổ hải ngoại Anh, Argentina tuyên bố chủ quyền; gồm cả Shag Rocks, Black Rock, Clerke Rocks, Đảo Nam Georgia, Bird, và Quần đảo Nam Sandwich, gồm một số trong chín đảo. (nguồn: CIA Factbook [2])

 

 

166

Samoa

2.831

 

 

 

167

Luxembourg

2.586

 

 

 

Réunion

2.510

lãnh thổ hải ngoại Pháp

 

 

168

Comoros

2.235

không gồm Mayotte

 

 

169

Mauritius

2.040

gồm Quần Đảo Agalega, Bãi cát ngầm Cargados Carajos (Saint Brvandon), và Rodrigues

 

 

Guadeloupe

1.705

lãnh thổ hải ngoại Pháp gồm La Désirade, Marie Galante, Les saintes, Saint-BarthélemySaint Martin (phần của Pháp)

 

 

Quần đảo Faroe

1.399

 

 

 

Martinique

1.102

lãnh thổ hải ngoại Pháp

 

 

Hồng Kông

1.099

vùng hành chính đặc biệt của Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

 

 

170

São Tomé và Príncipe

964

 

 

 

Antille thuộc Hà Lan

800

vùng tự trị Hà Lan; gồm Bonaire, Curacao, Saba, Sint Eustatius, và Sint Maarten (Phần Hà Lan trên đảo Saint Martin)

 

 

171

Dominica

751

 

 

 

172

Tonga

747

 

 

 

173

Kiribati

726

gồm nhóm ba đảo - Quần đảo Gilbert, Quần đảo Line , Quần đảo Phoenix

 

 

174

Liên bang Micronesia

702

gồm Pohnpei (Ponape), Chuuk (Truk), Quần đảo Yap, và

 

 


 

 

 

Kosrae (Kosaie)

 

 

175

Bahrain

694

 

 

 

176

Singapore

683

 

 

 

Đảo Man

572

nước phụ thuộc Anh

 

 

Guam

549

lãnh thổ chưa được gộp vào của Hoa Kỳ.

 

 

177

Saint Lucia

539

 

 

 

178

Andorra

468

 

 

 

Quần đảo Bắc Mariana

464

trong khối thịnh vượng chung chính trị với Hoa Kỳ; gồm 14 quần đảo, gồm cả Saipan, RotaTinian

 

 

179

Palau

459

 

 

 

180

Seychelles

455

 

 

 

181

Antigua và Barbuda

442

gồm Redonda, 1.6 km²

 

 

182

Barbados

430

 

 

 

Quần đảo Turks và Caicos

417

lãnh thổ hải ngoại Anh

 

 

Đảo Heard và Đảo McDonald

412

lãnh thổ hải ngoại không có người ở của Úc. (nguồn: CIA Factbook [3])

 

 

183

Saint Vincent và Grenadines

388

 

 

 

Mayotte

374

lãnh thổ hải ngoại Pháp. (nguồn: CIA Factbook [4])

 

 

Quần đảo Virgin thuộc Mỹ

347

vùng phụ thuộc Hoa Kỳ

 

 

184

Grenada

344

 

 

 

185

Malta

316

 

 

 

186

Maldives

298

 

 

 

Quần đảo Cayman

264

lãnh thổ hải ngoại Anh

 

 

187

Saint Kitts và Nevis

261

 

 

 

Niue

260

quốc gia tự quản trong liên hiệp tự do với New Zealand

 

 

Akrotiri và Dhekelia

254

các vùng dựa trên chủ quyền Anh Quốc tại đảo Cyprus. (nguồn: CIA Factbook [5])

 

 

Saint Pierre và Miquelon

242

lãnh thổ hải ngoại Pháp; gồm tám đảo nhỏ trong nhóm Saint Pierre và Miquelon

 

 

Quần đảo Cook

236

tự quản trong liên hiệp tự do với New Zealand

 

 


-

Tristan da Cunha

201

phụ thuộc St Helena (Anh Quốc) [6]

 

 

Wallis và Futuna

200

lãnh thổ hải ngoại Pháp; gồm Île Uvéa (Đảo Wallis), Île Futuna (Đảo Futuna), Île Alofi, và 20 đảo nhỏ

 

 

Samoa thuộc Mỹ

199

lãnh thổ chưa sáp nhập của Hoa Kỳ; gồm Đảo RoseĐảo Swains

 

 

188

Quần đảo Marshall

181

gồm dải đá ngầm Bikini, Enewetak, Kwajalein, Majuro, Rongelap, và Utirik

 

 

Aruba

180

vùng tự quản của Hà Lan

 

 

189

Liechtenstein

160

 

 

 

Quần đảo Virgin thuộc Anh

151

lãnh thổ hải ngoại Anh; gồm 16 đảo có người ở và 20 đảo không người ở; gồm đảo Anegada

 

 

Đảo Christmas

135

lãnh thổ Úc. (nguồn: CIA Factbook [7])

 

 

Saint Helena

122

lãnh thổ hải ngoại Anh; không gồm các phần phụ thuộc

 

 

Jersey

116

vương quốc phụ thuộc Anh

 

 

Montserrat

102

lãnh thổ hải ngoại Anh

 

 

Anguilla

91

lãnh thổ hải ngoại Anh

 

 

Đảo Ascension

88

 

 

 

Guernsey

78

vương quốc phụ thuộc Anh; gồm Alderney, Guernsey, Herm, Sark và một số đảo nhỏ khác

 

 

190

San Marino

61

 

 

 

Lãnh thổ Anh tại Ấn Độ Dương

60

lãnh thổ hải ngoại Anh; gồm toàn bộ Quần đảo Chagos. (nguồn: CIA Factbook [8])

 

 

Đảo Bouvet

58.50

đảo không người ở do Na Uy tuyên bố chủ quyền. (nguồn: CIA Factbook [9])

 

 

Bermuda

53

lãnh thổ hải ngoại Anh

 

 

Quần đảo Minor ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ

41

các quần đảo không có người ở thuộc chủ quyền Hoa Kỳ; gồm đảo san hô Palmyra, Đảo Wake, Quần đảo Midways (gồm Đảo Đông, Đảo Sand, Đảo Spit), Đảo Navassa, Đảo Jarvis, Đảo san hô Johnston, Đảo Howland, Đảo Baker

 

 

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD đề thi này

Để tải về danh sách các quôc gia theo diện tích
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

đề thi tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU