đề 11

đề thi Nhiệt học
  Đánh giá    Viết đánh giá
 7       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
jmtx0q
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
12/14/2017 10:17:36 PM
Loại file
doc
Dung lượng
1.34 M
Lần xem
1
Lần tải
7
File đã kiểm duyệt an toàn

Ngày dạy      Lớp       CHỦ ĐỀ 1- CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI ĐỀU I. GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ 1. Tên chủ đề: Chuyển động đều và chuyển động biến đổi đều. 2. Thời lượng : 10 tiết 3. Ph,xem chi tiết và tải về Đề thi đề 11, Đề Thi Nhiệt Học , Đề thi đề 11, doc, 1 trang, 1.34 M, Nhiệt học chia sẽ bởi Kiên Phạmtrung đã có 7 download

 
LINK DOWNLOAD

de-11.doc[1.34 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Ngày dạy





Lớp






CHỦ ĐỀ 1- CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I. GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
1. Tên chủ đề:
Chuyển động đều và chuyển động biến đổi đều.
2. Thời lượng : 10 tiết
3. Phạm vi kiến thức.
Phạm vi kiến thức:
Bài 1: Chuyển động cơ
Bài 2: Chuyển động thẳng đều.
Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều.
Bài 5: Chuyển động tròn đều.
Bài 6: Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc.
4. Mục tiêu của chủ đề
4.1. Kiến thức:
Trình bày được các khái niệm: chuyển động, quỹ đạo của chuyển động.
Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian.
Phân biệt được hệ toạ độ, hệ qui chiếu; thời điểm và thời gian (khoảng thời gian).
Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng đều. Vận dụng được công thức tính quãng đường và phương trình chuyển động để giải các bài tập.
Nắm vững định nghĩa độ dời qua tọa độ của chất điểm trên một trục, từ đó dẫn đến định nghĩa vận tốc trung bình trong một khoảng thời gian t2 ( t1 , và vận tốc tức thời tại thời điểm t .
Biết cách xây dựng phương trình chuyển động thẳng đều từ định nghĩa và công thức vận tốc, áp dụng phương trình chuyển động để giải các bài toán chuyển động thẳng đều của một chất điểm, bài toán gặp nhau hay đuổi nhau của hai chất điểm..
Viết được công thức định nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời, nêu được ý nghĩ của các đại lượng vật lí trong công thức.
Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều.
Viết được công thức tính vận tốc, vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng, nhanh dần đều và chậm dần đều.
Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều.
Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều.
Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều. Viết được công thức tính độ lớn của tốc độ dài và trình bày được hướng của vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều.
Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của tốc độ góc, chu kì, tần số trong chuyển động tròn đều.
Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.
Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức của gia tốc hướng tâm.
4.2. Kỹ năng:
Trình bày được cách xác định vị trí của chất điểm trên đường cong và trên một mặt phẳng; làm được các bài toán về hệ qui chiếu, đổi mốc thời gian.
Thực hiện một số thí nghiệm, quan sát hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.
Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong không gian (vật làm mốc và hệ trục toạ độ). Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ).
Giải được các bài toán về chuyển động thẳng đều ở các dạng khác nhau. Vẽ được đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều, biết cách thu thập thông tin từ đồ thị.
Biết cách vẽ đồ thị biễu diễn phương trình chuyển động và đồ thị vận tốc theo thời gian, sử dụng đồ thị để giải các bài toán nói trên.
Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế nếu gặp phải.
Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chứng minh được các công thức (5.4; 5.5; 5.6; 5.7) cũng như sự hướng tâm của vectơ gia tốc.
Nêu được một số ví dụ về chuyển động tròn đều. Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.
4. 3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập, nâng cao chất lượng học tập HS, rèn luyện phẩm chất của HS trong xã hội hiện nay
- Tích cực, thoải mái, tự giác, chủ động tham gia vào các hoạt động.
- Củng cố niềm đam mê khoa học tự nhiên nói chung và khoa học bộ môn nói riêng.
4.4. Những năng lực cần hình thành cho học sinh.
NHÓM NĂNG LỰC SỬ DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÝ
K1: Trình

 


GV :Nguyễn Lan Anh                                                                                                               TRƯỜNG THPT VÂN TẢO

Ngày dạy

 

 

 

 

Lớp

 

 

 

 

 

 

 

       CHỦ ĐỀ 1- CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

 

I. GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ

1. Tên chủ đề:

  Chuyển động đều và chuyển động biến đổi đều.

2. Thời lượng  : 10 tiết

3. Phạm vi kiến thức.

Phạm vi kiến thức:

Bài 1: Chuyển động cơ

Bài 2: Chuyển động thẳng đều.

Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều.

Bài 5: Chuyển động tròn đều.

Bài 6: Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc.

4. Mục tiêu của chủ đề

4.1. Kiến thức:

Trình bày được các khái niệm: chuyển động, quỹ đạo của chuyển động.

Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian.

Phân biệt được hệ toạ độ, hệ qui chiếu; thời điểm và thời gian (khoảng thời gian).

Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng đều. Vận dụng được công thức tính quãng đường và phương trình chuyển động để giải các bài tập.

Nắm vững định nghĩa độ dời qua tọa độ của chất điểm trên một trục, từ đó dẫn đến định nghĩa vận tốc trung bình trong một khoảng thời gian t2 t1  ,  và vận tốc tức thời tại thời điểm t .

Biết cách xây dựng phương trình chuyển động thẳng đều từ định nghĩa và công thức vận tốc, áp dụng phương trình chuyển động để giải các bài toán chuyển động thẳng đều của một chất điểm, bài toán gặp nhau hay đuổi nhau của hai chất điểm..

Viết được công thức định nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời, nêu được ý nghĩ của các đại lượng vật lí trong công thức.

Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều.

Viết được công thức tính vận tốc, vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng, nhanh dần đều và chậm dần đều.

Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều.

Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động  trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều.

Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều. Viết được công thức tính độ lớn của tốc độ dài và trình bày được hướng của vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều.

Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của tốc độ góc, chu kì, tần số trong chuyển động tròn đều.

Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.

Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức của gia tốc hướng tâm.

 

            4.2. Kỹ năng:

Trình bày được cách xác định vị trí của chất điểm trên đường cong và trên một mặt phẳng; làm được các bài toán về hệ qui chiếu, đổi mốc thời gian.

Thực hiện một số thí nghiệm, quan sát hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.

Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong không gian (vật làm mốc và hệ trục toạ độ). Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ).

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

TRANG 1

 


GV :Nguyễn Lan Anh                                                                                                               TRƯỜNG THPT VÂN TẢO

Ngày dạy

 

 

 

 

Lớp

 

 

 

 

 

 

 

       CHỦ ĐỀ 1- CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

 

I. GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ

1. Tên chủ đề:

  Chuyển động đều và chuyển động biến đổi đều.

2. Thời lượng  : 10 tiết

3. Phạm vi kiến thức.

Phạm vi kiến thức:

Bài 1: Chuyển động cơ

Bài 2: Chuyển động thẳng đều.

Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều.

Bài 5: Chuyển động tròn đều.

Bài 6: Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc.

4. Mục tiêu của chủ đề

4.1. Kiến thức:

Trình bày được các khái niệm: chuyển động, quỹ đạo của chuyển động.

Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian.

Phân biệt được hệ toạ độ, hệ qui chiếu; thời điểm và thời gian (khoảng thời gian).

Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng đều. Vận dụng được công thức tính quãng đường và phương trình chuyển động để giải các bài tập.

Nắm vững định nghĩa độ dời qua tọa độ của chất điểm trên một trục, từ đó dẫn đến định nghĩa vận tốc trung bình trong một khoảng thời gian t2 t1  ,  và vận tốc tức thời tại thời điểm t .

Biết cách xây dựng phương trình chuyển động thẳng đều từ định nghĩa và công thức vận tốc, áp dụng phương trình chuyển động để giải các bài toán chuyển động thẳng đều của một chất điểm, bài toán gặp nhau hay đuổi nhau của hai chất điểm..

Viết được công thức định nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời, nêu được ý nghĩ của các đại lượng vật lí trong công thức.

Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều.

Viết được công thức tính vận tốc, vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng, nhanh dần đều và chậm dần đều.

Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều.

Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động  trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều.

Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều. Viết được công thức tính độ lớn của tốc độ dài và trình bày được hướng của vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều.

Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của tốc độ góc, chu kì, tần số trong chuyển động tròn đều.

Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.

Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức của gia tốc hướng tâm.

 

            4.2. Kỹ năng:

Trình bày được cách xác định vị trí của chất điểm trên đường cong và trên một mặt phẳng; làm được các bài toán về hệ qui chiếu, đổi mốc thời gian.

Thực hiện một số thí nghiệm, quan sát hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.

Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong không gian (vật làm mốc và hệ trục toạ độ). Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ).

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

TRANG 1

 


GV :Nguyễn Lan Anh                                                                                                               TRƯỜNG THPT VÂN TẢO

Giải được các bài toán về chuyển động thẳng đều ở các dạng khác nhau. Vẽ được đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều, biết cách thu thập thông tin từ đồ thị.

Biết cách vẽ đồ thị biễu diễn phương trình chuyển động và đồ thị vận tốc theo thời gian, sử dụng đồ thị để giải các bài toán nói trên.

Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế nếu gặp phải.

Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.

Chứng minh được các công thức (5.4; 5.5; 5.6; 5.7) cũng như sự hướng tâm của vectơ gia tốc.

Nêu được một số ví dụ về chuyển động tròn đều. Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.

 

          4. 3. Thái độ:

  - Nghiêm túc trong học tập.

  - Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập, nâng cao chất lượng học tập HS, rèn luyện phẩm chất của HS trong xã hội hiện nay

- Tích cực, thoải mái, tự giác, chủ động tham gia vào các hoạt động.

- Củng cố niềm đam mê khoa học tự nhiên nói chung và khoa học bộ môn nói riêng.

           4.4. Những năng lực cần hình thành cho học sinh.

NHÓM NĂNG LỰC SỬ DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÝ

K1: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo, hằng số vật lý

Trình bày được định nghĩa  chuyển động cơ, chất điểm , quỹ đạo

K2: Trình bày được mối liên hệ giữa các kiến thức vật lý

-Cách xác định vị trí của một vật trong không gian và cách xác định thời gian trong chuyển động

K3: Sử dụng kiến thức vật lý để thực hiện nhiệm vụ học tập

K4: Vận dụng kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn.

NHÓM NĂNG LỰC VỀ PHƯƠNG PHÁP

(Tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa)

P1 : Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý.

P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ ra quy luật vật lý trong hiện tượng đó

 Nhận biết được vật chuyển động 

P3 : Thu thập,đánh giá,lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lý.

P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lý

P5:  Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý

Sử dụng các công cụ toán học tọa độ , hệ quy chiếu

P6: Chỉ ra được các điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý.

P7:  Đề xuất được các giả thuyết suy ra từ hệ quả có thể kiểm tra được.

P8: Xác định mục đích,đề xuất phương án,lắp ráp,tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.

NHÓM NĂNG LỰC TRAO ĐỔI THÔNG TIN

X1 : Trao đổi kiển thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí.

 Phân biệt được chuyển động cơ,vật mốc và vị trí bất kỳ,thời gian và mốc thời gian.

X2: Phân biệt được những ô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và ngôn ngữ đời sống.   X3: Lựa chọn,đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.

X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật,công nghệ.

X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình

X6 : Trình bày lại kết quả học tập của mình trong học tập môn vật lý.

X7: Thảo luận về kết quả công việc của mình và những vấn đề lên quan dưới góc nhìn vật lý.

X8: Tham gia các hoạt động nhóm trong học tập vật lý.

NHÓM NĂNG LỰC THÀNH PHẦN LIÊN QUAN ĐẾN CÁ THỂ

C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức,kỹ năng ,thái độ của cá nhân trong học tập vật lý.

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

TRANG 1

 


GV :Nguyễn Lan Anh                                                                                                               TRƯỜNG THPT VÂN TẢO

C2: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch,điều chỉnh kế hoạch học tập để nâng cao kiến thức cho bản thân.

C3: Chỉ ra được vai trò và hạn chế của các quan điểm vật lý trong các trường hợp cụ thể trong môn vật lý và ngoài môn vật lý.

C4: So sánh va đánh giá được dưới khía cạnh vật lý,các giải pháp khác nhau về mặt kinh tế,xã hội và môi trường.

C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo được mức độ an toàn trong thí nghiệm vật lý,của các vấn đề trong cuộc sống và trong công nghệ hiện đại.

C6: Nhận ra được các ảnh hưởng vật lý lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Máy vi tính.

- Máy chiếu.

- Bảng phụ, giấy A0, bút dạ, phấn màu.

- Dụng cụ: tranh,ảnh,một viên bi.

- Phiếu học tập, nhiệm vụ cho các nhóm tại các góc.

      - Hình vẽ 2.2, 2.3 trên giấy lớn

      - Một số bài tập về chuyển động thẳng đều

      - Bộ TN (1 máng nghiêng dài khoảng 1m, 1 hòn bi đường kính khoảng 1cm, 1 đồng hồ bấm giây)

      - GV: Đồng hồ (kim quay); quạt bàn; đĩa quay;…

2. Học sinh:

 - sách giáo khoa, sách bài tập, vở viết, vở bài tập.

 - Máy tính bỏ túi

 - Giấy A0,giấy A4, bút dạ, bảng phân công nhiệm vụ nhóm.

 - Sưu tập các hình ảnh về các dạng chuyển động cơ,chuyển động thẳng đều,chuyển động tròn đều,chuyển động biến đổi đều.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

  VÀO BÀI                                   

Mỗi một chủ đề gồm có 5 phần: + Tình huống xuất phát.

                                                    + Hình thành kiến thức mới.

                                                    + Hoạt động luyện tập.

                                                    + Hoạt động vận dụng

                                                    + Tìm tòi mở rộng.

A- TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT

- Giáo viên đưa ra từ khóa là Chuyển động cơ: trong thời gian một phút học sinh kể ra các chuyển động trong đời sống.

- Giáo viên tổng kết lại những câu trả lời nhanh của học sinh, chỉ ra những câu trả lời đúng, sai,

- Giáo viên giới thiệu về các nội dung chính trong chương, cũng như các phương pháp dạy học, nhắc lại về việc chia nhóm học sinh, phân công nhóm trưởng , thư kí.

- Chúng ta cùng đi nghiên cứu chủ đề 1.

B- HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

                                          TIẾT 01 - CHUYỂN ĐỘNG CƠ - CHẤT ĐIỂM

1. Ổn định tổ chức (1 phút):

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

TRANG 1

 


GV :Nguyễn Lan Anh                                                                                                               TRƯỜNG THPT VÂN TẢO

- GV kiểm tra sĩ số và việc thực hiện nội qui, cũng như sự chuẩn bị bài của học sinh.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số và việc thực hiện nội qui lớp học.

- Nhóm trưởng các nhóm báo cáo nhanh sự chuẩn bị của nhóm.

2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3: Bài mới

Kiến thức cần đạt

Trợ giúp của giáo viên

Các hoạt động HS

Năng lực chuyên biệt 

I. Chuyển động cơ. Chất điểm.(12 phút)

1. Chuyển động cơ.

   Chuyển của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.

2. Chất điểm.

    Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).

3. Quỹ đạo.

    Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó được gọi là quỹ đạo của chuyển động.

 

Nhóm 2 tìm hiểu khái niệm chuyển động cơ.

Yêu cầu học sinh nêu một số ví dụ về chuyển động cơ trong thực tế và trả lời câu hỏi: Bằng cách nào ta biết một vật đang chuyển động hay đứng yên?

- Xác nhận câu trả lời, thông báo định nghĩa chuyển động cơ, khái niệm chất điểm và quỹ đạo chuyển động.

 

Yêu cầu học sinh đề xuất phương án khảo sát chuyển động của một chất điểm?

 

Nhóm 1 tìm hiểu khái niệm chất điểm.

 

 

Nhóm 3 tìm hiểu quỹ đạo của chuyển động

 

 

Nhóm 2 nghiên cứu SGK để rút ra khái niệm về chuyển động cơ.

 

 

Nhóm 1 hoàn thành C1 để đưa ra khái niệm về chất điểm.

 

- Ghi nhận khái niệm chất điểm. Lấy các ví dụ vật có kích thước lớn được coi là chất điểm trong thực tế

Nhóm 3 quan sát các vật chuyển động để hình thành khái niệm quỹ đạo.

- Đề xuất phương án: sử dụng đồng hồ, dùng thước xác định vị trí của vật tại các thời điểm khác nhau.

 

K1,K4,X1

,X5,X6,

X7,X8

 

HS hoàn thành phiếu học tập số 1

Các nhóm vận dụng kiến thức đã học,trả lời phiếu học tập

K3

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

TRANG 1

 


GV :Nguyễn Lan Anh                                                                                                               TRƯỜNG THPT VÂN TẢO

II. Cách xác định vị trí của vật trong không gian.(12 phút)

2. Hệ toạ độ.  y

                                      H   

 

                                      M         x                                                    

                    

 

Nhóm 5 tìm hiểu về hệ toạ độ của vật chuyển động

- Yêu cầu HS đề xuất phương án xác định vị trí của vật chuyển động trong không gian.

- Nêu ví dụ vật làm mốc trong hình 1.1.

 

 

Điều kiện để biết cách xác định vị trí của vật chuyển động trên phương ngang.

Nghiên cứu SGK,để biết cách xác định vì trí của một vật trong mặt phẳng và phương ngang.

Các- Đề xuất phương án thí nghiệm.

 

- Quan sát hình 1.1 và chỉ ra vật làm mốc.

- Thảo luận, trả lời:

nhóm hoàn thành C3

 

K1,K4,X1

,X5,X6,

X7,X8

 

 

 

1. Vật làm mốc và thước đo.

Muốn xác định vị trí của một vật ta cần chọn :

-          Vật làm mốc

-          Chiều dương.

-          Thước đo  y

Nhóm 4 tìm hiểu vật mốc,thước đo.

 

Nhóm 4 nghiên cứu SGK để tìm hiểu vật mốc và thước đo.

Nhóm 4 hoàn thành C2

 

K1,K4,X1

,X5,X6,

X7,X8

 

 

HS hoàn thành phiếu học tập số 2

Các nhóm vận dụng kiến thức đã học,trả lời phiếu học tập

K3

III. Cách xác định thời gian trong chuyển động.(12 phút)

1. Mốc thời gian và đồng hồ.

Để xác định thời gian chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian(hay gốc thời gian) và dung một đồng hồ đo thời gian.

2. Thời điểm và thời gian.

Thời điểm là khoảng thời gian,cho biết vật ở vị trí cụ thể.

Thời gian là số đo thời gian mà vật chuyển động được.

 

Nhóm 7 tìm hiểu về mốc thời gian,đồng hồ đo.

 

 

Nhóm 6 tìm hiểu về thời điểm và thời gian.

Nhóm 7 nghiên cứu SGK để tìm hiểu mốc thời gian và đồng hồ đo.

Lấy ví dụ cụ thể.

- Dùng đồng hồ xác định thời điểm, dùng thước xác định vị trí.

 

- Ghi nhận cách chọn mốc thời gian.

 

 

- Trả lời C4 (Đ/S: 24h+5h+4h = 33 giờ)

 

 

Từ bảng 1.1 trong SGK,cho biết thời điểm và thời gian.

Nhóm6 hoàn thành C4

 

 

K1,K4,X1,

X5,X6,

X7,X8

 

 

 

Các nhóm vận dụng kiến thức đã học,trả lời phiếu học tập

K3

IV. Hệ quy chiếu.( 3 phút)

Hệ quy chiếu gồm:

-          Vật làm mốc.

-       Hệ toạ đọ gắn trên vật làm mốc.

Nhóm 8 tìm hiểu hệ quy chiếu

Nhóm 8 dựa vào các kiến thức đã biết,chỉ ra một vật khi chuyển động,cần có các yếu tố gì?

K1 ,X1 ,

X6,

X7,X8

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

TRANG 1

 


GV :Nguyễn Lan Anh                                                                                                               TRƯỜNG THPT VÂN TẢO

Mốc thời gian và đồng hồ.

 

 

 

 

 

Các nhóm vận dụng kiến thức đã học,trả lời phiếu học tập

K3

4. Tổng kết, củng cố (4’)

- HS tóm lại nội dung chính của bài, đặc biệt là khái niệm hệ toạ độ & mốc thời gian. Chú ý  cách chọn hệ quy chiếu, khi chọn HQC nhớ nói rõ HTĐ & mốc thời gian cụ thể.

- HS lăng nghe, tái hiện lại kiến thức và ghi nhớ bài tại lớp.

- HS trả lời tất cả các phiếu trắc nghiệm.

- Cán sự bộ môn  nhận xét và nhận xét nhóm khác trong giờ học.

- GV nhận xét giờ dạy, quá trình làm việc của các nhóm, khen ngợi những học sinh tích cực,nhắc nhở, phê bình học sinh chưa tích cực làm việc nhóm…

5. Hướng dẫn về nhà (1’)

- Làm BT trong SGK và SBT

- Về nhà làm bài tập, học kĩ phần ghi nhớ và chuẩn bị bài tiếp theo. (ôn lại kiến thức về chuyển động đều)

     PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

 Câu 1. Trường hợp nào dưới đây không thể coi vật chuyển động là chất điểm?

 A. Viên đạn đang chuyển động trong không khí.  

 B. Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời

 C. Viên bi rơi từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất.

 D. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.

2. Trong trường hợp nào có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?

 A. Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng.   

 B. Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đến Huế.

 C. Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm quanh sân bay.   

 D. Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay.

Câu 3 Vật chuyển động nào dưới đây có thể xem là chất điểm

A. Ôtô so với cây bên đường                               B. Trạm vũ trụ quay quanh trái đất

C. Vận động viên nhảy sào ở độ cao 4m             D.Máy bay cất cánh từ sân bay

Câu 4. Trong các trường hợp sau đây ,trường hợp nào có thể xem vật như một chất điểm

A. Tàu hoả đứng trong sân ga                                             B. Viên đạn đang chuyển động trong nòng súng

C. Trái đất đang chuyển động tự quay quanh nó                 D.Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh  Mặt trời

Câu 5.câu nào đúng về quỹ đạo của các vật

A.Quỹ đạo của ô tô chuyển động là quỹ đạo cong.

B.Quỹ đạo của vật chuyển động ném ngang là quỹ đạo thằng

C.Quỹ đạo của kim đồng hồ chuyển động là quỹ đạo tròn

D.Quỹ đạo của đầu van xe đạp chuyển động là quỹ đạo tròn.

                                                              PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

C©u 2: Chän c©u sai.

  1. To¹ ®é cña 1 ®iÓm trªn trôc 0x lµ kho¶ng c¸ch tõ vËt mèc ®Õn ®iÓm ®ã.
  2. To¹ ®é cña 1 ®iÓm trªn trôc 0x lµ kho¶ng c¸ch tõ gèc 0 ®Õn ®iÓm ®ã.
  3. §ång hå dïng ®Ó ®o kho¶ng thêi gian.
  4. Giao thõa n¨m MËu Th©n lµ mét thêi ®iÓm.

C©u 3: Tµu Thèng nhÊt B¾c Nam S1 xuÊt ph¸t tõ ga Hµ Néi vµo lóc 19h00min, tíi ga Vinh vµo lóc 0h34min ngµy h«m sau. Kho¶ng thêi gian tµu Thèng nhÊt B¾c Nam S1 ch¹y tõ ga Hµ Néi tíi ga Vinh lµ

a.    19h  B. 24h34min  C. 4h26min D.18h26min

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

TRANG 1

 


GV :Nguyễn Lan Anh                                                                                                               TRƯỜNG THPT VÂN TẢO

C©u 4: Tµu Thèng nhÊt B¾c Nam S1 xuÊt ph¸t tõ ga Hµ Néi vµo lóc 19h00min, ngµy 8 th¸ng 3 n¨m 2006, tíi ga Sµi Gßn vµo lóc 4h00min ngµy 10 th¸ng 3 n¨m  2006. Trong thêi gian ®ã tµu ph¶i nghØ ë mét sè ga ®Ó tr¶ kh¸ch mÊt 39min. Kho¶ng thêi gian tµu Thèng nhÊt B¾c Nam S1 ch¹y tõ ga Hµ Néi tíi ga Sµi Gßn lµ

a.    32h21min B. 33h00min  C. 33h39min  D. 32h39min

C©u 5: BiÕt giê Bec Lin( Céng hoµ liªn bang §øc) chËm h¬n giê Hµ Néi 6 giê, trËn chung kÕt bãng ®¸ Wold Cup n¨m 1006 diÔn ra t¹i Bec Lin vµo lóc 19h00min ngµy 9 th¸ng 7 n¨m 2006 giê Bec Lin. Khi ®ã giê Hµ Néi lµ

a.    1h00min ngµy 10 th¸ng 7 n¨m 2006  B. 13h00min ngµy 9 th¸ng 7 n¨m 2006

      C. 1h00min ngµy 9 th¸ng 7 n¨m 2006  D. 13h00min ngµy 10 th¸ng 7 n¨m 2006

 

IV. Rút kinh nghiệm

Phân bố thời gian toàn bài:.............................................................................................................

Thời gian cho tường phần:..............................................................................................................

Nội dung kiến thức, kỹ năng:...........................................................................................................

Phương pháp giảng dạy:..................................................................................................................

 

            Ngày     tháng      năm 2017

NHÓM TRƯỞNG KÝ DUYỆT

 

 

 

 

 

Ngày 1  tháng 0  năm 2017

GIÁO VIÊN SOẠN

 

 

 

 

Nguyễn Lan Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

TRANG 1

 


GV :Nguyễn Lan Anh                                                                                                               TRƯỜNG THPT VÂN TẢO

 

 

Ngày dạy

 

 

 

 

Lớp

 

 

 

 

 

 

  B- HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

                                            TIẾT 02 - CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

 

1. Ổn định tổ chức (1 phút):

- GV kiểm tra sĩ số và việc thực hiện nội qui, cũng như sự chuẩn bị bài của học sinh.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số và việc thực hiện nội qui lớp học.

- Nhóm trưởng các nhóm báo cáo nhanh sự chuẩn bị của nhóm.

2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút):

Kiểm tra bài cũ: Nêu cách xác định vị trí của một ôtô trên đường quốc lộ, ô tô có được xem là chất điểm hay không.

Vào bài: (2 phút):

Đặt vấn đề mới như SGK, định hướng HS giải quyết.Tiết trước,chúng ta đã nghiên cứu về chuyển động cơ và biết cách xác định vị trí của chất điểm trong không gian.Hôm nay,chúng ta,nghiên cứu chuyển động đặc biệt chủa chuyển động cơ là chuyển động thẳng đều.Xác định vị trí và bài toán của chuyển động thẳng đều. 

3. Tìm hiểu chuyển động thẳng đều.

Kiến thức cần đạt

Trợ giúp của giáo viên

Các hoạt động HS

Năng lực chuyên biệt

I.Chuyển động thẳng đều(17phút)

1.Tốc độ trung bình.

Tốc độ trung bình của chuyển động đều cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động.

Đơn vị: m/s hoặc km/h

2. Chuyển động thẳng đều

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi đoạn đường.

3.Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều

s = vt

Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều tỉ lệ thuận với thời gian của chuyển động.

 

 

Nhóm 1 tìm hiểu tốc độ trung bình.

  • Xác định :

t = t2 – t1

s = x2 – x1

 

 

  • Nêu công thức tính tốc độ trung bình:

  •    Ghi nhận.

 

  •    Nêu định nghĩa CĐTĐ.

 

Hoàn thành C1 trong SGKtrang 12

 

 

Nêu được biểu thức tính tốc độ trung bình.

Khái niệm tốc độ trung bình.

Cách đổi đơnvị.

Hoàn thành C1 trong SGKtrang 12

 

Quan sát vật chuyển động thẳng đều rồi nêu định nghĩa về chuyển động thẳng đều.

 

Tính quãng đường chất điểm đi được trong ví dụ

 

K1,P2,

X5,X6,

X7,X8

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

TRANG 1

 


GV :Nguyễn Lan Anh                                                                                                               TRƯỜNG THPT VÂN TẢO

 

Nhóm 2 tìm hiểu khái niệm chuyển động thẳng đều.

 

Nhóm 3 tìm hiểu quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng đều.

 

 

 

HS hoàn thành phiếu học tập số 1

Các nhóm vận dụng kiến thức đã học,trả lời phiếu học tập

K3

II.Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ- thời gian của CĐTĐ.( 17 phút)

1)Phương trình của chuyển động thẳng đều.

x = x0 +vt.

2) Đồ thị toạ độ - thời gian của CĐTĐ. \

Đồ thị toạ độ- thời gian biểu diển sự biến thiên của toạ độ theo thời gian.

Bảng giá trị

t(h)

0

1

2

X1

0

10

20

X2

20

10

0

X3

5

15

25

 

                    X2

                    X1

               X3

 

 

Nhóm 4 tìm hiểu phương trình của CĐTĐ

 

Nhóm 5 cho biết đồ thị toạ độ thời gian biểu diễn điều gì?

Nhóm 6 vẽ đồ thị của pt sau     x1= 10t

Nhóm 7 vẽ đồ thị của pt sau      x2= 20- 10t

Nhóm 8 vẽ đồ thì của pt sau x3= 5 + 10t

 

 

Xác định ví trí của chất điểm ở vị trí bất kỳ.Xây dựng phương trình chuyển động của CĐTĐ

Làm việc nhóm để vẽ đồ thị toạ độ- thời gian.

HS lập bảng giá trị và vẽ đồ thị.

NHận xét dạng đồ thị.

  • Nêu và phân tích bài toán xác định vị trí của một chất điểm trên một trục tọa độ 0x chọn trước.
  • Nêu và phân tích phương trình CĐTĐ tổng quát.
  •    Đặt điều kiện gì để giá trị x0 = 0, t0 = 0?
  •    Đặt điều kiện gì để giá trị v > 0, v < 0 ?
  •    Nêu các bài toàn với các giá trị x0, t0 và v có dấu khác nhau.

 

K2,P4,X1,

X5,X6,

X7,X8

 

 

 

 

HS hoàn thành phiếu học tập số 2 dành cho học sinh lớp 10A1

Các nhóm vận dụng kiến thức đã học,trả lời phiếu học tập

K3

4. Tổng kết, củng cố (4’)

- Gv tóm lại nội dung chính của bài, đặc biệt phương trình của chuyển động thẳng đều.

- HS lăng nghe, tái hiện lại kiến thức và ghi nhớ bài tại lớp.

- HS trả lời tất cả các phiếu trắc nghiệm.

- Các nhóm tự nhận xét và nhận xét nhóm khác trong giờ học.

- GV nhận xét giờ dạy, quá trình làm việc của các nhóm, khen ngợi những học sinh tích cực,nhắc nhở, phê bình học sinh chưa tích cực làm việc nhóm…

5. Hướng dẫn về nhà (1’)

- Làm BT trong SGK và SBT

- Về nhà làm bài tập, học kĩ phần ghi nhớ và chuẩn bị bài tiếp theo. (ôn lại kiến thức về chuyển động đều)

     PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

TRANG 1

 


GV :Nguyễn Lan Anh                                                                                                               TRƯỜNG THPT VÂN TẢO

C©u 7: Trong chuyÓn ®éng th¼ng, vÐc t¬ vËn tèc tøc thêi cã

a.    Ph­¬ng vµ chiÒu kh«ng thay ®æi.  B. Ph­¬ng kh«ng ®æi, chiÒu lu«n thay ®æi

C. Ph­¬ng vµ chiÒu lu«n thay ®æi  D. Ph­¬ng kh«ng ®æi, chiÒu cã thÓ thay ®æi

C©u 8: ChuyÓn ®éng th¼ng ®Òu lµ chuyÓn ®éng th¼ng trong ®ã

a.    ChÊt ®iÓm thùc hiÖn ®­îc nh÷ng ®é dêi b»ng nhau trong nh÷ng kho¶ng thêi gian b»ng nhau bÊt kú.

b.     ChÊt ®iÓm thùc hiÖn ®­îc nh÷ng ®é dêi b»ng nhau bÊt kú trong nh÷ng kho¶ng thêi gian b»ng nhau.

c.     ChÊt ®iÓm thùc hiÖn ®­îc nh÷ng ®é dêi b»ng nhau bÊt kú trong nh÷ng kho¶ng thêi gian b»ng nhau bÊt kú.

d.    ChÊt ®iÓm thùc hiÖn ®­îc nh÷ng ®é dêi b»ng nhau trong nh÷ng kho¶ng thêi gian b»ng nhau.

C©u 9: Trong chuyÓn ®éng th¼ng ®Òu vÐc t¬ vËn tèc tøc thêi vµ vÐc t¬ vËn tèc trung b×nh trong kho¶ng thêi gian bÊt kú cã

a.    Cïng ph­¬ng, cïng chiÒu vµ ®é lín kh«ng b»ng nhau

b.     Cïng ph­¬ng, ng­îc chiÒu vµ ®é lín kh«ng b»ng nhau

c.     Cïng ph­¬ng, cïng chiÒu vµ ®é lín b»ng nhau

d.    Cïng ph­¬ng, ng­îc chiÒu vµ ®é lín kh«ng b»ng nhau

                                                  PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

C©u 18: Hai xe ch¹y ng­îc chiÒu ®Õn gÆp nhau, cïng khëi hµnh mét lóc tõ hai ®Þa ®iÓm A vµ B c¸ch nhau 120km. VËn tèc cña xe ®i tõ A lµ 40km/h, cña xe ®i tõ B lµ 20km/h.

1. Ph­¬ng tr×nh chuyÓn ®éng cña hai xe khi chän trôc to¹ ®é 0x h­íng tõ A sang B, gèc 0A lµ

a.    xA = 40t(km); xB = 120 + 20t(km)

b.     xA = 40t(km); xB = 120 - 20t(km)

c.     xA = 120 + 40t(km); xB = 20t(km)

d.    xA = 120 - 40t(km); xB = 20t(km)

2. Thêi ®iÓm mµ 2 xe gÆp nhau lµ

a.    t = 2h

b.     t = 4h

c.     t = 6h

d.    t = 8h

3. VÞ trÝ hai xe gÆp nhau lµ

a.    C¸ch A 240km vµ c¸ch B 120km

b.     C¸ch A 80km vµ c¸ch B 200km

c.     C¸ch A 80km vµ c¸ch B 40km

d.    C¸ch A 60km vµ c¸ch B 60km

IV. Rút kinh nghiệm.

Phân bố thời gian toàn bài:.............................................................................................................

Thời gian cho tường phần:..............................................................................................................

Nội dung kiến thức, kỹ năng:...........................................................................................................

Phương pháp giảng dạy:..................................................................................................................

 

            Ngày     tháng      năm 2017

NHÓM TRƯỞNG KÝ DUYỆT

 

 

 

 

 

Ngày 1  tháng 0  năm 2017

GIÁO VIÊN SOẠN

 

 

 

 

Nguyễn Lan Anh

 

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

TRANG 1

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD đề thi này

Để tải về đề 11
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

đề thi tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU