Đề cương ôn thi

đề thi Lịch sử Lịch sử 9
  Đánh giá    Viết đánh giá
 1       5      0
Ngày đăng 2019-01-05 20:08:43 Tác giả Anh Nguyễn Thiên loại .docx kích thước 0.02 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

Nhật Bản, được mệnh danh là đất nước của “ xứ sở hoa Anh Đào ”. Đến với đất nước con người Nhật Bản ta học hỏi được truyền thống cần cù, chịu khó, biết vươn lên. Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu thế giới

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

Nhật Bản, được mệnh danh là đất nước của “ xứ sở hoa Anh Đào ”. Đến với đất nước con người Nhật Bản ta học hỏi được truyền thống cần cù, chịu khó, biết vươn lên. Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu thế giới về khoa học và công nghệ. Được đánh giá là một cường quốc kinh tế, là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ ba toàn cầu tính theo tổng sản phẩm nội địa cũng như theo sức mua tương đương chỉ sau Mĩ và Trung Quốc. Và Nhật còn là nước đứng thứ 5 thế giới trong lĩnh vực đầu tư cho quốc phòng, xếp thứ 4 thế giới về xuất khẩu và đứng thứ 6 thế giới về nhập khẩu.
Nhật Bản còn là một nước đế quốc Quân Phiệt hiếu chiến. Trong chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản là một trong ba lò lửa chiến tranh gồm Đức, Nhật và Italia. Khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật Bản là một nước bại trận. Nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá hoàn toàn. Cả nước bị ném bom tàn phá nặng nề, đặc biệt là hai quả bom nguyên tử đã được Mĩ ném xuống hai thành phố Hirôsima và Nagoasaki đã gây ra thiệt hại vô cùng khủng khiếp cả về người và của đối với Nhật Bản. Sau chiến tranh, cuộc sống của đại đa số người Nhật không đủ ăn, không có nhà ở, máy móc thiết bị, nhà xí nghiệp bị tàn phá, nguyên nhiên liệu phục vụ cho sản xuất cũng khan hiếm. Hàng hóa thiếu thốn trầm trọng, lạm phát phi mã xảy ra. Và yêu cầu cấp thiết lúc này là Nhật Bản phải tiến hành khôi phục nền kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
Nói tới Nhật Bản, không ít nhà nghiên cứu Phương Tây cho rằng sự thành công trong phát triển kinh tế của Nhật Bản là kết quả của sự kết hợp khéo léo giữa “ công nghệ Phương Tây” và “tính cách Nhật Bản”. Trải qua những bước thăng trầm trong lịch sử, sự lớn mạnh của nền kinh tế đã làm cho kinh tế Nhật Bản trở thành một trong những trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
Nền kinh tế Nhật Bản đã được phục hồi ngay sau chiến tranh, và từ nửa đầu thập kỉ 60 cho đến năm 1973 đã duy trì được tốc độ phát triển cao đáng kinh ngạc người ta gọi đó là “ sự phát triển thần kì ”. Tại sao Nhật Bản là một nước đi sau trên con đường tư bản chủ nghĩa trong khi nhiều quốc gia Phương Tây đã bắt đầu tiến nhanh trên con đường tư bản chủ nghĩa, mà Nhật Bản lại có thể vươn lên và phát triển mạnh mẽ đến vậy?
TÌNH HÌNH KINH TẾ NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ 2 (1945-1960).
1. Đôi nét về đất nước – con người Nhật Bản
Nhật Bản là tên của một quốc gia hải đảo hình vòng cung, có diện tích tổng cộng là 379.954 km² nằm xoải theo bên sườn phía đông lục địa châu Á. Đất nước này nằm ở phía đông của Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc và trải từ biển Okhotsk ở phía bắc đến Hoa Đông ở phía nam.
Đây là quốc gia hàng đầu thế giới về khoa học và công nghệ. Được đánh giá là một cường quốc kinh tế, Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ ba toàn cầu tính theo tổng sản phẩm nội địa cũng như thứ ba theo sức mua tương đương chỉ sau Hoa Kỳ và Cộng hòa Nhân

dân Trung Hoa và là đất nước đứng thứ 5 trên thế giới trong lĩnh vực đầu tư cho quốc phòng; xếp thứ 4 thế giới về xuất khẩu và đứng thứ 6 thế giới về nhập khẩu. Quốc gia này là thành viên của tổ chức Liên Hiệp Quốc, G8, G4 và APEC.
Nhật Bản thuộc vùng ôn đới, có 4 mùa rõ rệt. Nước Nhật có 4 đảo lớn theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là: Hokkaido, Honshu, Shikoku và Kyushu cùng hàng ngàn đảo nhỏ chung quanh. Phần lớn đảo ở Nhật Bản có rất nhiều núi và núi lửa, tiêu biểu như núi Phú Sĩ, cao nhất ở Nhật Bản. Nhật Bản là quốc gia có dân số lớn thứ mười thế giới với ước tính khoảng 128 triệu người. Vùng thủ đô Tōkyō, bao gồm thủ đô Tokyo và một vài tỉnh xung quanh là vùng đô thị lớn nhất thế giới với khoảng 30 triệu người sinh sống.
Nhật Bản còn có các mỹ danh là "xứ sở hoa anh đào", vì cây hoa anh đào (sakura) mọc trên khắp nước Nhật từ Bắc xuống Nam, những cánh hoa "thoắt nở thoắt tàn" được người Nhật yêu thích, phản ánh tinh thần nhạy cảm, yêu cái đẹp, sống và chết đều quyết liệt của dân tộc họ; "đất nước hoa cúc" (xin xem: Hoa cúc và thanh kiếm, của Ruth Benedict, nhà dân tộc học người Mỹ năm 1946) vì bông hoa cúc 16 cánh giống như Mặt Trời đang tỏa chiếu là biểu tượng của hoàng gia và là quốc huy Nhật Bản hiện nay; "đất nước Mặt Trời mọc" vì Nhật Bản là quốc gia ở vùng cực đông, tổ tiên của họ là nữ thần Mặt Trời Amaterasu (Thái dương thần nữ).
Văn hóa Nhật Bản là nền văn hóa tự bản thân mang tính thống nhất cao. Đó là văn hóa mang sức mạnh của một dân tộc thống nhất. Chính cái đó đã tạo nên cái gọi là tinh thần dân tộc Nhật Bản.
Người Nhật Bản có tính kỉ luật rất cao. Đặc điểm này có căn nguyên từ môi trường sống không lấy gì làm thuận lợi của họ. Khí hậu Nhật Bản khá khắc nghiệt: mùa đông lạnh giá, tuyết phủ đầy ở miền Bắc; mùa hè nóng nực và nhiều gió bão. Các thiên tai như: động đất, sóng thần, núi lửa,… luôn luôn rình rập. Có thể nói so với nhiều quốc gia ở Châu Á thì “Nhật Bản không được trời ban phúc về điều kiện tự nhiên”.
Trong cách ứng xử của mình người Nhật hầu như không khoe khoang, không tỏ ra hơn người. Trong mọi hành vi ứng xử người Nhật tỏ ra “ trung tính”, với họ cách ứng xử tốt nhất là hòa lẫn với mọi người, không được tỏ ra sắc sảo hơn, giàu có hơn, ăn diện hơn… nhưng cũng không thể hiện mình là người kém cỏi, … Cách ứng xử như vậy đã làm giảm căng thẳng không cần thiết và góp phần hạn chế sự ghen ghét, tính đố kị của con người.
Người Nhật thường dè dặt khép kín. Khi tiếp xúc với người Nhật, người đối thoại khó biết đượcngười Nhật nghĩ gì, khen chê thế nào,….Chính vì đặc tính này của người Nhật mà những bí mật của tập đoàn hoặc bản thân được bảo vệ, thông tin ít bị rò rỉ ra bên ngoài. Người Nhật biết ghìm mình tránh va chạm và tranh cãi.

Những đức tính đó hầu như không thay đổi cho dù xã hội Nhật Bản luôn luôn biến động. Và những phẩm chất ấy đã tạo ra một thứ gọi là “ tinh thần Nhật Bản” mà toàn thế giới phải khâm phục.
Nhật Bản là một xứ sở có phong cảnh được coi là một trong những nơi đẹp nhất thế giới, được đánh giá là 1 trong 10 đất nước tuyệt vời nhất trên thế giới (năm 2010) và cũng là đại diện Châu Á duy nhất có mặt trong danh sách này.
2.Hàn gắn vết thương chiến tranh và phục hồi kinh tế (1945-1960).
Sau khi chiến tranh thế giới thứ II chấm dứt Nhật Bản mang trên mình những vết thương do chiến tranh để lại tưởng chừng không bao giờ có thể lành lại.
Nhật Bản bị "kiệt quệ" về kinh tế, bị đè bẹp về quân sự, bị suy sụp về tinh thần, bị thiệt hại lớn về người và của. Các số liệu thống kê cho thấy tổng thiệt hại về vật chất lên tới 63,3 tỷ Yên bằng 2 lần tổng thu nhập quốc dân trong năm tài chính 1948 - 1949.
Sản lượng công nghiệp của năm 1946 giảm sút đến mức chưa bằng 1/3 tổng sản lượng của năm 1930 và chỉ bằng 1/7 mức sản lượng của năm 1941.
Như vậy toàn bộ số của cải tích lũy được trong vòng 10 năm đã bị tiêu hủy hoàn toàn.
Về quân sự: 7,6 triệu binh sĩ của các lực lượng dự bị giải thể và 1,5 triệu người hồi hương từ các thuộc địa. Tất cả các ngành sản xuất khí tài, đạn dược bị đóng cửa.
Về xã hội: vô cùng hỗn loạn với các cuộc thanh trừng nhằm loại bỏ công nghiệp quân phiệt làm cho không chỉ nhân dân mà ngay cả các thành viên Chính phủ Nhật Bản cũng lo sợ mình là đối tượng bị thanh tiếp theo.
Những vấn đề kinh tế xã hội gay cấn của Nhật Bản lúc đó là: thất nghiệp lên tới 13 triệu người, bao gồm 2,9 triệu người thất nghiệp do ngừng các hoạt động sản xuất quân sự.
Đặc biệt dưới chế độ quân quản của Mĩ , một loạt các cải cách dân chủ được tiến hành như :
Ban hành hiến pháp mới (1946)
Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt.
Trừng trị tội phạm chiến tranh.
Giải giáp các lực lưuợng vũ trang.
Thanh lọc phần tử phát xít ra khỏi chính phủ.
Ban hành các quyền tự do dân chủ.
Thủ tiêu chế độ quân phiệt phát xít.
Cải cách ruộng đất.
Giải thể các công ty độc quyền lớn.

* Mục đích:
Chuyển XH chuyên chế ⟶ XH dân chủ
Thủ tiêu chế độ quân phiệt phát xít
Tạo điều kiện cho kinh tế Nhật Bản phát triển.
*Ý nghĩa:
Những cải cách này đã mang lại luồng không khí mới đối với các tầng lớp nhân dân và là một nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.
Sau chiến tranh thế giới hai Nhật Bản là một nước bại trận, đất nước chìm trong tình trạng khủng hoảng trầm trọng .Nhưng với ý chí, tính cách của con người Nhật Bản cùng các yếu tố khác đã tạo nên nền kinh tế Nhật Bản với một diện mạo hoàn toàn mới. Thời kì phát triển kinh tế nhanh hiếm có trong lịch sử, là thời kì Nhật Bản đã có những biến đổi thần kì về kinh tế trong nước cũng như trong quan hệ với nền kinh tế thế giới.
NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH.
1 Sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản (1960- 1973).
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nền kinh tế Nhật Bản lâm vào khủng khoảng nghiêm trọng: năng lượng thiếu, lạm phát nặng nề… Dù vậy, sau đó Nhật Bản vẫn vươn lên hàng cường quốc thế giới, đứng thứ 2 sau Mỹ và đạt được nhiều thành tựu to lớn, phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt là giai đoạn (1960-1973) là giai đoạn phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản.
Trong giai đoạn (1960-1973) nền kinh tế Nhật Bản phát triển với nhịp độ rất nhanh, tốc độ tăng trưởng sản phẩm quốc dân thực tế thường ở mức cao nhất trong các nước tư bản so với năm 1950 giá trị tổng sản phẩm trong nước năm 1973 tăng 20 lần( từ 20 tỉ USD- 502 tỉ USD) vượt Anh, Pháp, cộng hòa liên bang Đức. Nhật Bản đã dẫn đầu các nước tư bản về tàu biển, xe máy, máy ảnh, ti vi,…và nhanh chóng xây dựng lên các ngành kinh tế mũi nhọn dựa trên kỹ thuật công nghệ hiện đại. Nhật Bản đã khẳng định vị trí của mình, tỏa ánh sang hào quang và duy trì hình ảnh một siêu cường kinh tế khi bước vào thế kỷ XXI.
Bằng sự cố gắng nỗ lực của toàn nhân dân với chính sách và bước đi đúng đắn, Nhật Bản đã tạo nên một giai đoạn phát triển nhanh chóng với những biến đổi có tính chất liên tục và tăng nhanh về chất lượng.
Về tổng sản phẩm quốc gia (GNP) của Nhật Bản, năm 1950 mới chỉ đạt 20 tỉ USD (bằng 1/3 Anh, 1/2 Pháp, 1/17 Mĩ ), năm 1968 đã vượt các nước Tây Âu chỉ sau Mĩ với 183 tỉ USD (Mĩ 830 tỉ USD, Cộng hòa Liên Bang Đức 132 tỉ USD, Anh 120 tỉ USD, Pháp 118 tỉ USD), năm 1973 Nhật đã đạt được 402 tỉ USD, năm 1989 là 2.828 tỉ USD và năm 2000 lên tới 4.895 tỉ

USD. Và đến năm 2003, nếu như tổng trọng lượng kinh tế thế giới là 25.000 tỉ USD thì Nhật Bản chiếm 4.000 tỉ USD( tức 16%), sau Mỹ và Tây Âu( 36% mỗi khu vực).
Như vậy, trong vòng 50 năm( 1950-2000), GNP của Nhật Bản tăng hơn 244 lần. Tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc gia (GNP) bình quân hàng năm, từ 1952- 1958 tăng 6,9%, năm 1959 tăng lên 10% nhưng vẫn chưa gây được sự chú ý thật sự của thế giới,từ 1960-1969 tăng 10,8% ( so với Cộng hòa Liên Bang Đức là 4,6%, Mỹ là 4,3%).
Đến những năm 1970-1973 tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình tuy giảm xuống chỉ còn 7,8% nhưng vẫn cao hơn rất nhiều so với các nước khác. Thế giới kinh ngạc, gọi đó là “sự thần kì” về kinh tế của Nhật Bản.Năm 1968, nền kinh tế của Nhật Bản đã lần lượt vượt qua các nước Anh, Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Italia, Canađa để vươn lên hàng thứ hai trong thế giới tư bản sau Mĩ.
2 Nguyên nhân của sự phát triển .
Biết lợi dụng nguồn vốn nước ngoài, ít chi phí quân sự ,đầu tư vào các ngành kinh tế then chốt.
Biết tận dụng thành tựu cách mạng khoa học kĩ thuật.
Biết cách không ngừng mở rộng thị trường trên toàn thế giới.
Tác dụng tích cực của những cải cách dân chủ sau chiến tranh (cải cách ruộng đất, xóa bỏ tàn tích phong kiến…….)
Truyền thống “tự lực, tự cường” kể từ cuộc Minh Trị duy tân.
Truyền thống văn hóa giáo dục lâu đời .
Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả các xí nghiệp của Nhật Bản
Vai trò quan trọng của nhà nước .
Con người Nhật Bản được  đào tạo chu đáo , có ý chí vươn lên , cần cù lao động , đề cao kỷ luật , coi trọng tiết kiệm .
3. Giai đoạn từ đầu những năm 90 đến năm 2000
a. Tình hình kinh tế
Suy thoái kéo dài
Nhiều công ty bị phá sản, ngân sách thâm hụt
b. Nguyên nhân:
Nghèo tài nguyên,
Bị Mỹ, Tây Âu cạnh tranh ráo riết.
Mất cân đối giữa các vùng miền, giữa công nghiệp và nông nghiệp.
Dân số già
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH .

Hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh
Ngày 8/ 9/ 1951 " Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật" đuược ký kết.
Nội dung:
Chấp nhận đặt dưới ô bảo trợ hạt nhân của Mĩ.
Cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật
Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng, tập trung vào phát triển kinh tế đối ngoại.
Nhật bản đang vươn lên thành cuờng quốc chính trị tuương xứng với siêu cưuờng kinh tế.
* Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản
Ngày 21 tháng 9 năm 1973 Việt Nam chính thức lập quan hệ ngoại giao với Nhật Bản
Năm 2002, xây dựng quan hệ Việt Nam-Nhật Bản theo phương châm "đối tác tin cậy, ổn định lâu dài".
Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu, là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam.

Nguồn:Anh Nguyễn Thiên

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về đề thi Đề cương ôn thi
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

docx.pngNhat_Ban.docx[0.02 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
ci030q
Danh mục
đề thi
Thể loại
Ngày đăng
2019-01-05 20:08:43
Loại file
docx
Dung lượng
0.02 M
Trang
1
Lần tải
1
Lần xem
5
đề thi Đề cương ôn thi

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

đề thi có liên quan

  • Đề cương ôn thi

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 13/9/2018

    Xem: 0

  • Đề cương ôn thi
    Tiếng Anh 11
    Đề cương ôn thi

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Tiếng Anh 11

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 16/5/2018

    Xem: 0

  • Đề cương ôn thi
    ThầyQCường
    Đề cương ôn thi

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi ThầyQCường

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 23/6/2018

    Xem: 0

  • Đề cương ôn thi
    Ngữ văn 9
    Đề cương ôn thi

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Ngữ văn 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 22/5/2018

    Xem: 0

  • Đề cương ôn thi
    Vật lý 12
    Đề cương ôn thi

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Vật lý 12

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 8/8/2018

    Xem: 0

  • Đề cương ôn thi
    Địa lý
    Đề cương ôn thi

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Địa lý

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 7/5/2018

    Xem: 0

  • Đề cương ôn thi
    Hóa học 9
    Đề cương ôn thi

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Hóa học 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 23/5/2018

    Xem: 0

  • Đề cương ôn thi
    Lịch sử
    Đề cương ôn thi

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Lịch sử

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 3/5/2018

    Xem: 0

  • Đề cương ôn thi
    Ngữ văn 9
    Đề cương ôn thi

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Ngữ văn 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 22/5/2018

    Xem: 0

  • Đề cương ôn thi
    Ngữ văn 12
    Đề cương ôn thi

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Ngữ văn 12

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 12/12/2018

    Xem: 0