Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

Bài tập trắc nghiệm tham khảo ôn tập Học Kì I năm 2013-2014 Môn Hóa học - Lớp 10

 TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - LỚP 10

 TỔ HÓA HỌC Năm học 2012 – 2013

A – LÝ THUYẾT:

Chương 1: Cấu tạo nguyên tử:

-          Thành phần cấu tạo nguyên tử, kích thước và khối lượng nguyên tử.

-          Các khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, số hiệu nguyên tử. Định nghĩa nguyên tố hoá học. Kí hiệu nguyên tử.

-          Đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học.

-          Lớp electron và phân lớp elettron. Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.

-          Cấu hình electron nguyên tử (của 20 nguyên tố đầu).

-          Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.

Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn:

-          Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

-          Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

-          Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.

-          Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A.

-          Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện (sự biến đổi tính chất, độ âm điện  trong một chu kì, trong một nhóm A). Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi, hoá trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro trong một chu kì. Sự biến đổi tuần hoàn tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì. Định luật tuần hoàn.

-          Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố với cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố. So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

Chương 3: Liên kết hoá học:

-          Khái niệm Ion, cation, anion, Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. Liên kết ion.

-          Khái niệm liên kết cộng hoá trị và phân loại.

-          Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học.

-          Điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá.

Chương 4: Phản ứng oxi hoá khử:

-          Định nghĩa: Chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá (sự oxi hoá), quá trình khử (sự khử), phản ứng oxi hoá khử.

-          Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron.

-          Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa.

B – BÀI TẬP:

Chương 1: Cấu tạo nguyên tử:

-          Xác định số eletrron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.

-          Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. Tính toán xác định nguyên tố.

-          Xác định thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.

-          Viết cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.

-          Từ cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố tương ứng.

Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn:

-          Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố suy ra cấu hình electron nguyên tử và ngược lại.

-          Từ cấu hình electron nguyên tử suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng.

-          Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p.

-          Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, suy ra: Cấu hình electron nguyên tử, tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố. So sánh tính kim loại, tính phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận.

-          Tính toán theo phương trình phản ứng hóa học.

Chương 3: Liên kết hoá học:

-          Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể.

-          Dựa vào hiệu độ âm điện dự đoán kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử.

-          Số oxi hoá của nguyên tố trong phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể.

Chương 4: Phản ứng oxi hoá - khử:

-          Xác định chất khử, chất oxi hóa, viết các quá trình khử, quá trình oxi hóa.

-          Lập PTPƯ oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron. Tính toán theo PTPƯ oxi hóa khử.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO

CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

I. MỨC ĐỘ BIẾT:

Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

 A. nơtron, electron B. electron,nơtron,proton C. electron, proton D. proton,nơtron

Câu 2: Chọn câu phát biểu sai:

 A. Số khối bằng tổng số hạt p và n B. Tổng số p và số e được gọi là số khối

 C. Trong 1 nguyên tử số p = số e = điện tích hạt nhân D. Số p bằng số e

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số hạt nơtron nhỏ nhất?

 A. F B. Sc C. K D. Ca

Câu 4: Sắp xếp các nguyên tử sau theo thứ tự tăng dần số Nơtron

 A. F;Cl;Ca;Na;C B. Na;C;F;Cl;Ca

 C. C;F; Na;Cl;Ca D. Ca;Na;C;F;Cl;

Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có hạt nhân chứa 19p và 20n ?

 A. F B. Sc C. K D. Ca

Câu 6: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết:

 A. số A và số Z  B. số A 

 C. nguyên tử khối của nguyên tử D. số hiệu nguyên tử

Câu 7: Những nguyên tử Ca, K, Sc có cùng:

 A. số hiệu nguyên tử B. số e C. số nơtron D. số khối

Câu 8: Các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là

 A. proton,nơtron B. nơtron,electron C. electron, proton D. electron,nơtron,proton

Câu 9: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:

 A. số nơtron và proton B. số nơtron C. sổ proton D. số khối.

Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:

 A. 3 B. 15 C. 14 D. 13

Câu 11: Số electron tối đa trong các phân lớp s; p; d; f lần lượt là

 A. 2; 6; 10; 14. B. 1; 3; 5; 7. C. 2; 4; 6; 8. D. 2; 8; 8; 18.

Câu 12: Cấu hình e nào sau đây là đúng:

 A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s2 C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p7 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s1

Câu 13: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học thì chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?

 A. Cùng e hoá trị B. Cùng số lớp electron  C. Cùng số hạt nơtron D. Cùng số hạt proton

Câu 14: Có 3 nguyên tử:Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố?

 A. X, Y B. Y, Z C. X, Z D. X, Y, Z

Câu 15: Người ta đã xác định được khối lượng của electron xấp xĩ bằng giá trị nào sau đây:

 A. 1,6.10-19 kg. B. 1,67.10-27kg C. 9,1.10-31kg D. 6,02.10-23kg.

Câu 16: Trong nguyên tử, các electron chuyển động theo những quỹ đạo

 A. hình tròn. B. hình elip. C. không xác định. D. hình tròn hoặc elip.

Câu 17: Tổng số hạt p, n, e trong là:

 A. 19 B. 29 C. 30 D. 32

Câu 18: Tổng số hạt n,p,e trong là:

 A. 52 B. 35 C. 53 D. 51

Câu 19: Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các phân lớp sau là sai? 

 A. 2s; 4f. B. 1p; 2d. C. 2p; 3d. D. 1s; 2p.

II. MỨC ĐỘ HIỂU:

Câu 20: Đồng có 2 đồng vị 63Cu (69,1%) và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là:

 A. 64, 000(u) B. 63,542(u) C. 64,382(u) D. 63,618(u)

Câu 21: A,B là 2 nguyên tử đồng vị. A có số khối bằng 24 chiếm 60%, nguyên tử khối trung bình của hai đồng vị là 24,4. Số khối của đồng vị B là:             

 A. 26 B. 25 C. 23 D. 27

Câu 22: Nguyên tố Bo có 2 đồng vị 11B (x1%) và 10B (x2%), nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của x1% là:             

 A. 80% B. 20% C. 10,8% D. 89,2%

Câu 23: Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử này là 3. Vậy số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là:

 A. 1 & 2 B. 5 & 6 C. 7 & 8 D. 7 & 9

Câu 24: Tổng số hạt p,n,e của một nguyên tử bằng 155. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Số khối của nguyên tử đó

 A. 108 B. 148 C. 188 D. 150

Câu 25: Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 52 và số khối là 35. Cấu hình electron của X là

 A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6  B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

 C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4  D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s2 3d105s2 4p3

Câu 26: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 10. Số hạt electron trong nguyên tử X là:

 A. 3 B. 4 C. 5 D. Không xác định được

Câu 27: Đồng có 2 đồng vị là (chiếm 27% số nguyên tử). Hỏi 0,5mol Cu có khối lượng bao nhiêu gam?

 A. 31,77g B. 32g C. 31,5g D. 32,5g

Câu 28: Một cation Mn+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Hỏi lớp ngoài cùng của nguyên tử M có cấu hình electron nào sau đây:

 A. 3s1 B. 3s2 C. 3p1 D. A, B, C đều đúng.

Câu 29: Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F-. Câu nào sau đây sai?

 A. 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau. B. 3 ion trên có tổng số hạt nơtron khác nhau.

 C. 3 ion trên có tổng số hạt electron bằng nhau. D. 3 ion trên có tổng số hạt proton bằng nhau.

Câu 30: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40. Biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt proton là 1. Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố nào sau đây?

 A. Nguyên tố s B. Nguyên tố p C. Nguyên tố d D. Nguyên tố f

Câu 31: Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?

 A.  B.  C.  D.

Câu 32: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. R và cấu hình electron của R là:

 A. Na: 1s2 2s2 2p6 3s1 B. Mg: 1s2 2s2 2p6 3s2 C. F: 1s2 2s2 2p5 D. Ne: 1s2 2s2 2p6

Câu 33: Cho biết nguyên tử X và Y lần lượt có số hiệu nguyên tử là 15 và 19:Nhận xét nào sau đây là đúng?

 A. X và Y đều là các kim loại B. X và Y đều là các phi kim

 C. X và Y đều là các khí hiếm D. X là một phi kim còn Y là một kim loại

Câu 34: Nguyên tử X có cấu hình electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 3p3 , nguyên tố X có đặc điểm:

 A. Kim loại, có 15e B. Phi kim, có  15e C. Kim loại, có 3e D. Phi kim, có  3e

III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG:

Câu 35: Oxi trong tự nhiên là hỗn hợp của các đồng vị: chiếm 99,757%; chiếm 0,039%; chiếm 0,204%. Khi có một nguyên tử thì có:

 A. 5 nguyên tử  B. 10 nguyên tử  C. 489 nguyên tử  D. 1000 nguyên tử

Câu 36: Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Hỏi nguyên tử khối trung bình của X là bao nhiêu?

 A. 12 B. 12,5 C. 13 D. 14

Câu 37: Hợp chất MX3 có tổng số hạt proton, nơtron, electron của các nguyên tử là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Nguyên tử khối của X lớn hơn của M là 8. Tổng ba loại hạt trên trong ion X- nhiều hơn trong ion M3+ là 16. M và X là những nguyên tố nào sau đây:

 A. Al và Br B. Al và Cl C. Cr và Cl D. Cr và Br

Câu 38: Một oxit có công thức X2O trong đó tổng số hạt của phân tử là 92 hạt, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt, vậy oxit này là:

 A. Na2O B. K2O C. Cl2O D. H2O

Câu 39: Nguyên tử của nguyên tố X có tng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện X là 8. X và Y là các nguyên tố:

 A. Al và Br B. Al và Cl C. Mg và Cl D. Si và Br

Câu 40: nguyên tử khối trung bình của nguyên tố đồng là 63,5. Nguyên tố đồng trong tự nhiên gồm hai đồng vị là . Tỉ lệ phần trăm của đồng vị trong đồng tự nhiên là:

 A. 25% B. 50% C. 75% D. 90%

CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I. MỨC ĐỘ BIẾT:

Câu 1: Nhóm A bao gồm các nguyên tố:

 A. Nguyên tố s  B. Nguyên tố p

 C. Nguyên tố d và nguyên tố f. D. Nguyên tố s và nguyên tố p

Câu 2: Trong BTH các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là

 A. 3 và 3 B. 4 và 3 C. 3 và 4 D. 4 và 4

Câu 3: Tìm câu sai trong các câu sau:

 A. Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.

 B. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

 C. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.

 D. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.

Câu 4: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có

 A. cùng số electron s hay p  B. số electron lớp ngoài cùng như nhau

 C. số lớp electron như nhau  D. số electron như nhau

Câu 5: Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:

 A. Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. B. Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

 C. Tăng theo chiều tăng của tính phi kim. D. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.

Câu 6: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi:

 A. Nhóm kim loại kiềm B. Nhóm kim loại kiềm thổ C. Nhóm halogen D. Nhóm khí hiếm.

Câu 7: Trong bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?

 A. Li B. F C. Cs D. I

Câu 8 : Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn

 A. của điện tích hạt nhân.  B. của số hiệu nguyên tử.

 C. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. D. cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.

Câu 9: Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A là sự giống nhau về

 A. số lớp electron trong nguyên tử. B. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

 C. số electron trong nguyên tử. D. Cả A, B, C.

Câu 10: Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần do :

 A. Điện tích hạt nhân và số lớp electron tăng dần.

 B. Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron giảm dần.

 C. Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron không đổi.

 D. Điện tích hạt nhân và số lớp electron không đổi.

Câu 11: Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là :

 A. Tính kim loại. B. Tính phi kim. C. Điện tích hạt nhân. D. Độ âm điện.

Câu 12: Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi

 A. tăng lần lượt từ 1 đến 4.  B. giảm lần lượt từ 4 xuống 1.

 C. tăng lần lượt từ 1 đến 7.  D. tăng lần lượt từ 1 đến 8.

Câu 13: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó :

 A. biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.

 B. biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.

 C. biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

 D. biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

Câu 14: Tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn (đối với 20 nguyên tố đầu bảng)

 A. Khối lượng nguyên tử  B. Số proton trong hạt nhân nguyên tử

 C. Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử D. Số electron lớp ngoài cùng

Câu 15: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng : 

 A. Số electron  B. Số electron hóa trị

 C. Số lớp eletron  D. Số electron ở lớp ngoài cùng

II. MỨC ĐỘ HIỂU:

Câu 16: Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3. Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 74,07 %. Nguyên tử khối của X là

 A. 31. B. 52 C. 32. D. 14.

Câu 17: Cho các nguyên tố 9F, 16S, 17Cl, 14Si. Chiều giảm dần tính kim loại của chúng là:

 A. Si > S > Cl > F B. F > Cl > Si > S C. Si >S >F >Cl D. F > Cl > S > Si

Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong hạt nhân là 13. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

 A. Chu kì 3, nhóm VIIA B. Chu kì 3, nhóm IIIA. C. Chu kì 3, nhóm IIA. D. Chu kì 2, nhóm IIIA.

Câu 19: Hai ion X2-, Y+ đều có tổng số electron là 18. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử X và Y là:

 A. 3s23p4, 4s1 B. 3s23p4, 4s2 C. 3s23p5, 4s2 D. 3s23p5, 4s1

Câu 20: Nguyên tố M thuộc chu kì 4, số electron hoá trị của M là 2. M là :

 A. 19K B. 20Ca C. 34Se D. 35Br

Câu 21: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của X là

 A. 3 B. 4 C. 2 D. 5

Câu 22: Nguyên tố R có hoá trị cao nhất với oxi là a và hoá trị trong hợp chất khí với hiđro là b. Biết a - b = 0. R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?

 A. IIA B. IVA C. VA D. VIIA

Câu 23: Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là :

 A. 1s22s22p63s23p64s2 B. 1s22s22p63s23p63d34s2 C. 1s22s22p63s23p63d104s24p1 D. 1s22s22p63s23p63d104s24p3             

Câu 24: Nguyên tố có hoá trị cao nhất trong các oxit lớn gấp 3 lần hoá trị của nguyên tố đó trong hợp chất với hiđro thì đó là nguyên tố nào ?

 A. Nitơ  B. Photpho C. Lưu huỳnh  D. Brom

Câu 25: X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2. Tổng số electron lớp ngoải cùng của X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?

 A. X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm IIIA  B. X thuộc nhóm VIIA; Y thuộc nhóm VA

 C. X thuộc nhóm VIA; Y thuộc nhóm IIIA  D. X thuộc nhóm IVA; Y thuộc nhóm VA

III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG:

Câu 26: Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định chu kì, số hiệu nguyên tử của X trong bảng tuần hoàn.

 A. Chu kì 2, ô 7 B. Chu kì 3, ô 15 C. Chu kì 3 ô 16 D. Chu kì 3 ô 17

Câu 27: Tổng số proton của 2 nguyên tố A và B là 50. Biết A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm và ở 2 chu kì liên tiếp nhau. A, B là 2 nguyên tố nào?

 A. F, Cl B. P, As C. O, S D. S, Se

Câu 28: Cho 5,6 gam hỗn hợp hai kim loại A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp và thuộc cùng nhóm IA, tác dụng với dung dịch HCl thu được 3,56 lít (đktc) H2. Nguyên tố A, B lần lượt là:

 A. K, Rb B. Rb, Cs C. Na, K D. Li, Na

Câu 29: Nguyên tố R là phi kim thuộc chu kì 2. Hợp chất khí của R với hiđro có công thức là RH2. R phản ứng vừa đủ với 12,8 g phi kim X thu được 25,6 g XR2. Nguyên tố R và X là

 A. N và S B. O và P C. F và O D. O và S

Câu 30: Hoà tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại X, Y thuộc nhóm II A và thuộc hai chu kì liên tiếp bằng dung dịch HCl thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Hai kim loại X, Y là :

 A. Be (M = 9) và Mg (M = 24)  B. Mg (M = 24) và Ca (M = 40)

 C. Ca (M = 40) và Sr (M = 88) ;  D. Sr (M = 88) và Ba (M = 137)

CHƯƠNG 3 LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. MỨC ĐỘ BIẾT:

Câu 1: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm

 A. Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực.

 B. Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực.

 C. Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực.

 D. Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực.

Câu 2: Hãy chọn mệnh đề mô tả liên kết cộng hóa trị đúng nhất

 A. Là liên kết được hình thành do sự cho nhận electron giữa các ion.

 B. Là liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion.

 C. Là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

 D. Là lực hút tĩnh điện giữa các cặp e chung.

Câu 3: Khi tạo phân tử N2 mỗi nguyên tử N (Z=7) góp chung bao nhiêu electron để hình thành liên kết?

 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 4: Liên kết ion thường được tạo thành giữa hai nguyên tử

 A. kim loại điển hình.  B. phi kim điển hình.

 C. kim loại và phi kim.  D. kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Câu 5: Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa

 A. 2 ion.  B. 2 ion dương và âm. 

 C. các hạt mang điện trái dấu. D. nhân và các e hóa trị.

Câu 6: Liên kết cộng hóa trị có cực tạo thành giữa hai nguyên tử

 A. phi kim khác nhau. B. cùng một phi kim điển hình.

 C. phi kim mạnh và kim loại mạnh. D. kim loại và kim loại.

Câu 7: Chất nào sau đây có liên kết ion trong phân tử ?

 A. HCl. B. H2S. C. Na2O. D. H2.

Câu 8: Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết :

 A. Cộng hóa trị có cực. B. Cộng hóa trị không cực. C. Ion. D. Cho nhận.

Câu 9: Liên kết hóa học hình thành từ hai nguyên tử X (Z = 7) thuộc loại liên kết gì?

 A. cộng hóa trị có cực B. Cộng hóa trị không cực C. Ion D. Cho nhận

Câu 10: Vì sao nguyên tử các nguyên tố có xu hướng liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể?

 A. Để tạo cấu hình electron giống khí hiếm bền.

 B. Để trao đổi các electron.

 C. Để góp chung electron.

 D. Đó là sự kết hợp ngẫu nhiên của các nguyên tử không có mục đích.

II. MỨC ĐỘ HIỂU:

Câu 11: Nguyên tử R có cấu hình electron là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Ion tạo thành từ R là:

 A. R-. B. R2-. C. R2+. D. R+.

Câu 12: Cho độ âm điện của các nguyên tố tương ứng: O: 3,44; Na: 0,93; Cl: 3,16; H: 2,2. Phân tử nào sau có liên kết phân cực cao nhất?

 A. Na2O B. NaCl C. H2O D. HCl

Câu 13: Liên kết hóa học hình thành từ hai nguyên tử X (Z = 11) và ngyên tử Y (Z= 17) thuộc loại liên kết gì?

 A. Liên kết cộng hóa trị có cực. B. Liên kết cộng hóa trị không cực. 

 C. Liên kết ion.  D. Liên kết cho nhận.

Câu 14: Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau đây có liên kết ion ?

 A. H2S, NH3. B. BeCl2, BeS. C. MgO, Al2O3. D. MgCl2, AlCl3.

Câu 15: Công thức phân tử hợp chất hình thành giữa hai nguyên tố X (Z= 11) và Y(Z=16) là:

 A. X2Y B. X­Y C. X3Y2 D. XY2­

CHƯƠNG 4 : PHẢN ỨNG OXI HÓA –KHỬ

I. MỨC ĐỘ BIẾT:

Câu 1: Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là:

 A. Tạo ra chất kết tủa.  B. Tạo ra chất khí.

 C. Có sự thay đổi màu sắc của các chất. D. Có sự thay đổi số oxi hóa của một số chất.

Câu 2: Cho phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2; Trong phản ứng này, 1 mol Fe :

 A. Đã nhận 2 mol electron.  B. Đã nhường 2 mol electron.

 C. Đã nhường 3 mol electron. D. Đã nhận 2 mol electron.

Câu 3: Trong phản ứng sau: Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl; Cl2

 A. Chất oxi hoá; chất bị khử.  B. Chất khử; chất bị oxi hóa.

 C. Chất bị oxi hóa; chất bị khử. D. Vừa là chất oxi hóa; vừa là chất khử.

Câu 4: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử:

 A. 2HgO 2Hg + O2.  B. CaCO3 CaO + CO2.

 C. 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O. D. 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O.

Câu 5: Trong phản ứng: ; Cl2 đóng vai trò gì?

 A. Chất oxi hoá.  B. Chất khử.

 C. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử. D. Không là chất oxi hoá, không là chất khử.

Câu 6: Số oxi hóa của nguyên tố N trong các chất và ion NH4+, Li3N, HNO2, NO2, NO3, KNO3 lần lượt là:

 A. –3; –3; +3; +4; –5 và +5. B. –4; –3; +3; +4; +5 và +5. C. –3; –3; +3; +4; +5 và +5.              D. –3; +3; +3; +4; +5 và +5.

Câu 7: Ở phản ứng nào sau đây NH3 đóng vai trò là chất khử ?

 A. 2NH3 +3CuO → N2 +3Cu + 3H2O. B. NH3 + HCl → NH4Cl.

 C. NH3 + CO2 + H2O → NH4HCO3. D. NH3 + HNO3 → NH4NO3 .

Câu 8: Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử?

 A. Phản ứng phân hủy.  B. Phản ứng hóa hợp.

 C. Phản ứng trao đổi.  D. Phản ứng thế trong hóa vô cơ.

Câu 9: Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn không là phản ứng oxi hóa – khử?

 A. Phản ứng phân hủy.  B. Phản ứng hóa hợp.

 C. Phản ứng trao đổi.  D. Phản ứng thế trong hóa vô cơ.

Câu 10: Cho phản ứng: M2Ox + HNO3 M(NO3)3 + …

 Khi x có giá trị bằng bao nhiêu thì phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử ?

 A. 1 B. 2 C. 1 hoặc 2 D. 3

II. MỨC ĐỘ HIỂU:

Câu 11: Cho phản ứng: 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

 Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

 A. K2Cr2O7 và FeSO4.  B. K2Cr2O7 H2SO4. C. H2SO4 và FeSO4. D. FeSO4 và K2Cr2O7.

Câu 12: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

 Trong phản ứng trên xảy ra

 A. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+. B. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.

 C. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+. D. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.

Câu 13: Xét phản ứng oxi hóa – khử sau: aCu + b HNO3 → cCu(NO3)2 + d NO + e H2O.

 Tổng hệ số của a + b là:

 A. 11. B. 12. C. 13. D. 8.

Câu 14: Cho phản ứng:

 Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.

 Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là

 A. 47. B. 27. C. 31. D. 23.

Câu 15: Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá trong phản ứng nào sau đây?

 A. S + 2Na Na2S.

 B. S + 6HNO3(đ) H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.

 C. S + 3F2 SF6.

 D. 4S + 6NaOH(đ) 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.

Câu 16: Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O

Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là

 A. 1 : 5. B. 5 : 1. C. 3 : 1. D. 1 : 3.

Câu 17. Cho phương trình : KMnO4 + HCl → MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O. Hệ số phân tử HCl đóng vai trò chất khử và môi trường trong phương trình lần lượt là :

 A. 16 ,10. B. 16,4. C. 6, 10. D. 10, 6.

III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG:

Câu 18: Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là

 A. 4/7 B. 3/7 C. 1/7 D. 3/14.

Câu 19: Cho dãy gồm các phân tử và ion: Zn, S, FeO, SO2, Fe2+, Cu2+, HCl. Tổng số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

 A. 5. B. 6. C. 7. D. 4.

Câu 20: Cho pthh : . Sau khi cân bằng pthh trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3

 A. 46x – 18y B. 45x – 18 y C. 13x – 9y D. 23x – 9y

 

 

 

---HẾT---

Chúc các em học sinh ôn tập tốt !

Tổ Hóa – Trường THPT Chu Văn An Trang 1

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

de cuong trac nghiem hoa 10 co dap an

Đăng ngày 12/9/2013 11:24:41 PM | Thể loại: Hóa học 10 | Lần tải: 964 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.26 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi de cuong trac nghiem hoa 10 co dap an, Hóa học 10. . Chúng tôi trân trọng giới thiệu tới các bạn tài liệu de cuong trac nghiem hoa 10 co dap an .Để cung cấp thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả đang cần cùng xem , Thư viện de cuong trac nghiem hoa 10 co dap an thuộc danh mục Hóa học 10 được chia sẽ bởi thành viên Lợi Phạm Văn đến các bạn nhằm mục tiêu nghiên cứu , tài liệu này đã chia sẽ vào thể loại Hóa học 10 , có tổng cộng 1 trang, thuộc file .doc, cùng chủ đề còn có Đề thi Hóa học Hóa học 10 ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng học tập TRƯỜNG THPT CHU VĂN ANĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - LỚP 10 TỔ HÓA HỌCNăm học 2012 – 2013 A – LÝ THUYẾT: Chương 1: Cấu tạo nguyên tử: Thành phần cấu tạo nguyên tử, kích thước và khối lượng nguyên tử, cho biết thêm Các khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, số hiệu nguyên tử, ngoài ra Định nghĩa nguyên tố hoá học,còn cho biết thêm Kí hiệu nguyên tử, tiếp theo là Đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

https://nslide.com/de-thi/de-cuong-trac-nghiem-hoa-10-co-dap-an.5jykzq.html

Sponsor Documents