Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

PHÒNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO

VĨNH TƯỜNG

ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI THCS

NĂM HỌC 2010 - 2011

MÔN: VẬT LÝ LỚP 8

(Thời gian làm bài: 150 phút)

 

Câu 1 :

 Một người chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi là V từ chân một ngọn đèn treo ở độ cao H. Hãy xác định phương chuyển động và độ lớn vận tốc của bóng đen do một điểm của đỉnh đầu tạo thành. Biết chiều cao của người là h.

Câu 2 :

 Ống thủy tinh hình chữ U có các nhánh hình trụ, dài, thành mỏng, chia vạch đặt thẳng đứng, chứa nước. Người ta đổ dầu có khối lượng riêng D2 vào nhánh B, chiều cao cột dầu là h2 = 10cm và mặt thoáng của dầu so với mặt thoáng của nước có độ cao chênh lệch là h2/5. Đổ tiếp một chất lỏng có khối lượng riêng D3 nhỏ hơn khối lượng riêng của nước vào nhánh A. Khi cột chất lỏng có chiều cao h3 = 5 cm thì mặt thoáng của nó có độ cao chênh lệch với mặt thoáng của dầu là Δh = 0,5cm. Cho khối lượng riêng của  nước D1 = 1000kg/m3. Hãy :                

a. Xác định khối lượng riêng D2 của dầu.

b. Xác định khối lượng riêng D3 của chất lỏng.

c. Nếu h3 = 10 cm, Δh=1cm thì khối lượng riêng D3 của chất lỏng có giá trị nào?

Câu 3 :

 Người ta đưa một vật có khối lượng m = 200kg lên độ cao h = 10m, người ta dùng một trong hai cách sau :

 a. Dùng hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là F1 = 1200N. Hãy tính :

 + Hiệu suất của hệ thống.

  + Khối lượng của ròng rọc động, biết hao phí để nâng ròng rọc động bằng 1/4 hao phí do ma sát.

   b. Dùng mặt phẳng nghiêng dài l = 12m, lực kéo vật lúc này là F2 = 1900 N. Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng; hiệu suất của cơ hệ này.

Câu 4 :

 Một thỏi vàng pha lẫn bạc có khối lượng riêng 18660 kg/m3. Hãy tính hàm lượng phần trăm vàng của nó. Biết khối lượng riêng của vàng là DV = 19,3 g/cm3, khối lượng riêng của bạc là DB = 10,5 g/cm3.

Câu 5 :

 Có một ngọn đèn treo ở trên cao và vào buổi tối, tỏa sáng trên bãi phẳng. Trong tay em chỉ có một chiếc gương phẳng nhỏ và một chiếc thước đo chiều dài. Hãy tìm cách xác định độ cao của bóng đèn khi không thể đến được dưới chỗ treo bóng đèn.

 

 

Ghi chú: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

 

 

 

 

PHÒNG GD & ĐT

VĨNH TƯỜNG

HƯỠNG DẪN CHẤM THI GIAO LƯU HSG THCS

NĂM HỌC 2010 – 2011

Môn : Vật lý - Lớp 8

A-Lưu ý:

- Có thể chia nhỏ hơn điểm đã phân phối cho các ý. Điểm mỗi câu và điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 theo nguyên tắc làm tròn số.

- Học sinh có thể có cách giải khác nhau, nhưng phương pháp giải và kết quả đúng thì vẫn cho điểm theo phân phối điểm tương ứng trong hướng dẫn chấm.

- HS ghi sai đơn vị 3 lần trở lên thì trừ tổng toàn bài 0,5 điểm còn dười 3 lần thì trừ 0,25 điểm trong cả bài.

- Lý luận của HS sai về bản chất vật lý thì không cho điểm bài đó.

B-Sơ bộ lời giải và cách cho điểm:

Nội dung cho điểm

điểm

Câu 1:

2 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

Trong thời gian t người đi đoạn đường AC thì bóng đi đoạn đường AE. Gọi v' là vận tốc bóng đen

 

0,25

          DCE đồng dạng với  BAE nên

              v' h = v' H - v H v' = .v

 

0,5

 

0,5

         Phương v' cùng phương v vì phương AC phương AE

0,5

 

 

Câu 2:

3 đ

a. Xét áp suất gây bởi cột dầu  lên điểm M  trên mặt phân cách dầu - nước và áp suất gây bởi cột nước lên điểm N trong nước bên nhánh A ngang bằng điểm M.

Gọi D1, h1 và  D2, hlần lượt là khối lượng riêng, chiều cao (so đường NM)của cột nước và dầu :  PM = PN   D1.h1 = D2.h2 (1).

Vì dầu  có KL riêng nhỏ hơn nước, nên   h2 > h1 và vì   h2 - h1 =h2/5 h1 =4h2/5 (2)

0,25

 

 

0,25

0,25

Từ (2) (1)    D2 = 4D1/5  . Thay số  D2 = 800 kg/m3.

0,25

b. Xét 2 trường hợp: Trường hợp mặt thoáng chất lỏng cao hơn mặt thoáng dầu và trường hợp mặt thoáng chất lỏng thấp hơn mặt thoáng  dầu

Cả 2 trường hợp mặt phân cách chất lỏng - nước cao hơn mặt phân cách dầu - nước.

Chọn điểm P  trên mặt phân cách dầu -nước và điểm Q bên nhánh A ngang bằng điểm P; khối lượng riêng và chiều cao cột chất lỏng là D3 và h3 . Áp suất gây cột dầu lên điểm P và áp suất gây bởi cột chất lỏng và cột nước lên Q bằng nhau: 

              D2.h2 = D3.h3 + D1.h1   D3 = (D2.h2 - D1.h1)/h3.

  +Trường hợp mặt thoáng chất lỏng cao hơn mặt thoáng dầu: Thay các dữ kiện: h2=10cm, h1=10+0,5-5 =5,5 (cm), h3 = 5cm; D1 =1000kg/m3, D2 =800kg/m3   

           Tính ra  D3 = 500 kg/m3.

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

   +Trường hợp mặt thoáng chất lỏng thấp hơn mặt thoáng dầu: Thay các dữ kiện: h2=10cm, h1=10-0,5-5 = 4,5 (cm), h3 = 5cm; D1 =1000kg/m3, D2 =800kg/m3   

            Tính ra  D3 = 700 kg/m3.

 

0,25

c. Tương tự như phần (b) với chú ý là  2 điểm P, Q phải nằm cùng  trong một  môi trường (mặt phân cách của nước với môi trường khác cũng coi là môi trường nước).

+Trường hợp 1 có phương trình:  D2.h2 = D3.h3 + D1.h1

   Thay số  được D3 = 700 kg/m3

+Trường hợp 2 có phương trình:  D3.h3 = D2.h2 + D1.h1

    Thay số  được D3 = 900 kg/m3

 

 

0,25

0,25

0,25

0,25

 

 

Câu 3:

2 đ

          Công dùng để nâng vật lên cao 10 m (công có ích ) là :

                  Ai = P.h = 10.m.h = 10.200.10 = 20 000J

0,25

a. Khi dùng hệ thống có 1 ròng rọc động, vật lên cao một đoạn h thì phải kéo dây một đoạn   s = 2h

Công dùng để kéo vật ( công toàn phần ) là :

          AP = F1 . s = F1 . 2h = 1200 . 2 . 10 = 24 000 J

 

 

0,25

Hiệu suất của hệ thống là :

           H1 = 83,33%

0,25

Hao phí tổng cộng là :

           Ah = AP – Ai = 24000 – 20000 = 400 J

Hao phí để nâng ròng rọc là Ar thì hao phí để thắng lực ma sát là 4 Ar

Nên  ta có : 5Ar = 400 Ar = 400/5 = 80 J

 

 

0,25

Suy ra khối lượng của ròng rọc là

           mr = = = 0,8 kg

0,25

b. Công toàn phần để kéo vật bằng mặt phẳng nghiêng là:

           A’P = F2.l = 1900 . 12 = 22800J

Công hao phí do ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là

          A’h = A’p – Ai = 22800 – 20000 = 2800 J

 

 

0,25

Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là

          Fms = = 233,33 N

0,25

Hiệu suất của mặt phảng nghiêng là :

          H2 = = 87,72%

0,25

 

 

Câu 4

1,5 đ

Gọi khối lượng của thỏi vàng là M, khối lượng của vàng có trong thỏi là mV

Thì khối lượng của bạc có trong thỏi là mB = M - mV

Thể tích của thỏi vàng là  V = VV + VB = mV/DV + mB/DB  

 

0,25

0,25

Khối lượng riêng của thỏi vàng được tính bằng công thức

D = = = = (*)

   Thay D = 18660kg/m3; DV = 19,3 g/cm3 = 19300 kg/m3;

         DB = 10,5 g/cm3 = 10500 kg/m3 vào (*)

 

0,25

 

 

 

0,25

Biến đổi ta được mV/M 0,9591 95,91%

0,5

Câu 5

1,5 đ

 ( lưu ý không cho điểm hình vẽ nếu thiếu biểu diễn đường truyền tia sáng  )

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hvẽ cho 0,25

Nêu được cách tiến hành cho 0,5

-Đặt gương tại I lùi xa dần gương tới khi nhìn thấy B ' qua gương ( hình vẽ ). ABI đồng dạng với  CDI nên

                                            (1)

 

 

 

0,25

-Đặt gương tại K và làm tương tự ta có :

                                                           (2)

 

 

 

0,25

Các giá trị a, b, c, d và h ( Chiều cao tầm mắt ) dùng thước đo được thay vào biểu (2) ta tính được độ cao của đèn

 

0,25

 

................................Hết.................................

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Đề & ĐA HSG Lý 8 Vĩnh Tường 2010-2011

Đăng ngày 2/25/2017 4:09:52 PM | Thể loại: Vật lý 8 | Lần tải: 28 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.00 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi Đề & ĐA HSG Lý 8 Vĩnh Tường 2010-2011, Vật lý 8. . Chúng tôi chia sẽ đến bạn đọc thư viện Đề & ĐA HSG Lý 8 Vĩnh Tường 2010-2011 .Để chia sẽ thêm cho bạn đọc nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc quan tâm cùng xem , Thư viện Đề & ĐA HSG Lý 8 Vĩnh Tường 2010-2011 thuộc thể loại Vật lý 8 được chia sẽ bởi bạn Hương Nguyễn Thiên đến thành viên nhằm mục đích tham khảo , thư viện này đã đưa vào chủ đề Vật lý 8 , có tổng cộng 1 page, thuộc định dạng .doc, cùng mục còn có Đề thi Vật lý Vật lý 8 ,bạn có thể tải về free , hãy giới thiệu cho mọi người cùng nghiên cứu

https://nslide.com/de-thi/de-da-hsg-ly-8-vinh-tuong-2010-2011.te6r0q.html

Nội dung

Giống các giáo án bài giảng khác được thành viên giới thiệu hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải tài liệu, bài tập lớn phục vụ tham khảo Một số tài liệu download mất font không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Vật lý 8


Sponsor Documents