Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

PHÒNG GD&ĐT

VĨNH TƯỜNG

 

ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8

NĂM HỌC 2011 - 2012

Môn: Lịch sử

Thời gian làm bài 150 phút

 

Câu 1: (1,0 điểm)

 Lập niên biểu diễn biến cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, theo mẫu:

Thời gian

Sự kiện

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 2: (2,5 điểm)

 Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

Câu 3: (1,5 điểm)

 Trình bày bối cảnh, nội dung và kết quả cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản.

Câu 4: (1,5 điểm)

 Nêu nội dung cơ bản của Hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862. Nhận xét về tính chất hiệp ước và thái độ triều đình Huế.

Câu 5: (3,5 điểm)

 Trình bày bối cảnh, nội dung các đề nghị cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX. Ưu điểm, tồn tại và ý nghĩa của các đề nghị cải cách đó.

 

 

Họ và tên thí sinh:.......................................................... SBD:...................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT

VĨNH TƯỜNG

 

HƯỚNG DẪN CHẤM GIAO LƯU HSG LỚP 8

NĂM HỌC 2011 - 2012

Môn: Lịch sử

 

Câu 1: (1,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

Thời gian

Sự kiện

7/10 (20/10)

Lê-nin bí mật rời Phần Lan về Pê-tơ-rô-grát, trực tiếp chỉ đạo công việc cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

24/10 (6/11)

Lê-nin đến điện Xmô-nưi trực tiếp chỉ huy cuộc khởi nghĩa.

25/10 (7/11)

Quân khởi nghĩa chiếm Cung điện Mùa Đông, các bộ trưởng của chính phủ bị bắt, chính phủ lâm thời tư sản sụp đổ hoàn toàn.

Đầu năm 1918

Cách mạng XHCN tháng Mười Nga giành được thắng lợi hoàn toàn.

 

Câu 2: (2,5 điểm)

 1. Nguyên nhân: (0,5 điểm)

 - Kinh tế 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ sớm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa. Thực dân Anh tìm mọi cách ngăn cản sự phát triển công, thương nghiệp của các thuộc địa này. (0,25 đ)

 - Cư dân các thuộc địa Bắc Mĩ mâu thuẫn gay gắt với chính quốc, tiến hành đấu tranh chống ách thống trị của thực dân Anh. (0,25 đ)

 2. Diễn biến:(1,0 điểm)

 - 12/1773, nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh , ném các thùng chè xuống biển để phản đối chế độ thuế của thực dân Anh ở các thuộc địa Bắc Mĩ. (0,2 đ)

 - Từ 5/9 đến 26/10/1774, đại biểu các thuộc địa Bắc Mĩ đã họp Hội nghị lục địa ở Phi-la-đen-phi-a, đòi vua Anh xóa bỏ các luật cấm vô lí. Nhà vua không chấp nhận. (0,2 đ)

 - 4/1775, chiến tranh bùng nổ giữa chính quốc và các thuộc địa Bắc Mĩ. (0,2 đ)

 - 4/7/1776, Tuyên ngôn Độc lập được công bố, xác định quyền của con người và quyền độc lập của các thuộc địa. (0,2 đ)

 - 17/10/1777, quân khởi nghĩa thắng một trận lớn ở Xa-ra-tô-ga, làm suy sụp tinh thần quân Anh, củng cố lòng tin chiến thắng của nhân dân các thuộc địa. (0,2 đ)

 3. Kết quả và ý nghĩa: (1,0 điểm)

 a. Kết quả: (0,5 điểm)

 - 1783, Anh kí Hiệp ước Véc-xai thừa nhận nền độc lập của các thuộc địa Bắc Mĩ. Hợp chúng quốc Mĩ (thường gọi là nước Mĩ hay Hoa Kì) ra đời. (0,25 đ)

 - 1787, Hiến pháp được ban hành. (0,25 đ)

 b. Ý nghĩa: (0,5 điểm)

 - Giải phóng nhân dân Bắc Mĩ khỏi ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân, làm cho nền kinh tế tư bản Mĩ phát triển. (0,25 đ)

 - Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là một cuộc cách mạng tư sản, có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh giành độc lập của nhiều nước vào cuối thế kỉ  XVIII đầu thế kỉ XIX. (0,25 đ)

Câu 3: (1,5 điểm)

 1. Bối cảnh: (0,5 điểm)

 - Các nước tư bản phương Tây ngày càng tăng cường can thiệp vào Nhật Bản. Trước tình hình đó, Nhật Bản cần có sự lựa chon: hoặc duy trì chế độ phong kiến mục nát để trở thành miếng mồi cho thực dân phương Tây, hoặc canh tân để phát triển đất nước. (0,25 đ)

 - 1/1868, sau khi lên ngội, Thiên hoàng Minh Trị đã thực hiện một loạt các cải cách tiến bộ trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, giáo dục, quân sự nhằm đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng lạc hậu. (0,25 đ)

 2. Nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị: (0,75 điểm)

          - Kinh tế: Thống nhất tiền tệ, xoá bỏ sự độc quyền ruộng đất của giai cấp phong kiến, tăng cường phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống... phục vụ giao thông liên lạc. (0,25 đ)

 - Chính trị, xã hội: Bãi bỏ chế độ nông nô, đưa quý tộc tư sản hoá và đại tư sản lên nắm chính quyền. Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kĩ thuật trong chương trình giảng dạy, cử những học sinh ưu tú đi du học ở phương Tây. (0,25 đ)

 - Quân sự: Tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng binh. Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí được chú trọng...

(0,25 đ)

 3. Kết quả: (0,25 điểm)

 Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, phát triển thành một nước tư bản công nghiệp.

 

Câu 4: (1,5 điểm)

 1. Nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 (1,0 điểm)

 - Triều đình thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Đnh Tường, Biên Hoà) và đảo Côn Lôn. (0,25 đ)

 - Mở 3 cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp o buôn bán. (0,25 đ)

 - Cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây. (0,25 đ)

 - Bồi thường cho pháp một khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc. Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúng ngừng kháng chiến… (0,25 đ)

 2. Nhận xét về tính chất hiệp uớc và thái độ triều đình Huế. ( 0,5 điểm)

 - Với hiệp ước Nhâm Tuất triều đình Huế đã cắt đất cầu hoà, đi ngược lại với ý chí nguyện vọng của nhân dân, đặt quyền lợi dòng họ đặt lên trên quyền lợi của dân tộc. (0,25 đ)

 - Hiệp ước Nhâm Tuất đã vi phạm nghiêm trọng chủ quyền độc lập của dân tộc, nhân dân ta bất bình phản đối hành động bán nước của triều đình Huế. (0,25 đ)

 

Câu 5: (3,5 điểm)

 1. Bối cảnh: (1,0 điểm)

 - Pháp ráo riết mở rng cuộc chiến tranh xâm lược Nam Kì, chuẩn bị tấn công đánh chiếm cả nước ta. (0,25 đ)

 - Triều đình Huế vẫn tiếp tục thi hành chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu khiến cho kinh tế, xã hội Việt Nam rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng. (0,25 đ)

 - Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương mục ruỗng; nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ; tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn. (0,25 đ)

 - Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt. (0,25 đ)

 2. Nội  dung các đề nghị cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX (1,0 điểm )

 - Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa bin Trà (Nam Định). Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng. (0,25 đ)

 - Năm 1872, Viện Thương bc xin m 3 ca biển ở min Bc và miền Trung đ thông thương với nước ngoài. (0,25 đ)

 - Từ năm 1863 1871, Nguyễn Trường T đã gửi 30 bn điu trn đ cp đến mt lot vn đề như chấn chnh b máy quan lại, phát triển công, thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rng ngoi giao, cải t giáo dục (0,25 đ)

 - Năm 1877 và 1882, Nguyễn L Trch  dâng 2  bản “Thi v sách lên vua Tự Đức, đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước. (0,25 đ)

 3. Ưu điểm, tồn tại và ý nghĩa của các đề nghị cải cách. (1,5 điểm)

 a. Ưu điểm: (0,5 điểm)

 - Các đề nghị cải cách duy tân đề cập đến nhiều vấn đề, nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội nước ta lúc đó, mong muốn đưa nước ta thoát khỏi tình trạng lạc hậu có thể đương đầu với thực Pháp. (0,25 đ)

 - Các đề nghị cải cách nhằm canh tân đất nước, đáp ứng phần nào những yêu cầu của nước ta lúc đó. (0,25 đ)

 b. Tồn tại: (0,5 điểm)

 - Các đề nghị trên mang tính lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ cơ sở bên trong, chưa động chạm đến vấn đề cơ bản của thời đại: giải quyết 2 mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam lúc đó là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp xâm lược và giữa nông dân với địa chủ phong kiến. (0,25 đ)

 - Triều đình phong kiến nhà Nguyễn bảo thủ, bất lực, không chấp nhận thay đổi, từ chối mọi đề nghị cải cách, làm cản trở sự phát triển của những tiền đề mới khiến cho xã hội chỉ luẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến. (0,25 đ)

 c. Ý nghĩa: (0,5 điểm)

 - Dù không thành hiện thực nhưng những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX đã gây một tiếng vang lớn, tấn công vào tư tưởng bảo thủ, lỗi thời của chế độ phong kiến nhà Nguyễn. Phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam hiểu biết, thức thời. (0,25 đ)

 - Góp phần vào việc chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX. (0,25 đ)

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Đề & ĐA HSG Sử 8 Vĩnh Tường 2011-2012

Đăng ngày 2/25/2017 4:12:10 PM | Thể loại: Lịch sử 8 | Lần tải: 20 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.00 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi Đề & ĐA HSG Sử 8 Vĩnh Tường 2011-2012, Lịch sử 8. . Chúng tôi chia sẽ tới các bạn tài liệu Đề & ĐA HSG Sử 8 Vĩnh Tường 2011-2012 .Để chia sẽ thêm cho các bạn nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả đang tìm cùng xem , Thư viện Đề & ĐA HSG Sử 8 Vĩnh Tường 2011-2012 trong chuyên mục Lịch sử 8 được chia sẽ bởi user Hương Nguyễn Thiên đến các bạn nhằm mục tiêu học tập , tài liệu này được giới thiệu vào chuyên mục Lịch sử 8 , có tổng cộng 1 page, thuộc thể loại .doc, cùng mục còn có Đề thi Lịch sử Lịch sử 8 ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho mọi người cùng tham khảo

https://nslide.com/de-thi/de-da-hsg-su-8-vinh-tuong-2011-2012.ff6r0q.html

Nội dung

Cũng như các giáo án bài giảng khác được thành viên giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể download bài giảng miễn phí phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu tải về lỗi font chữ không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Lịch sử 8


Sponsor Documents