Đề HSG tinh đề thi Vật lý 9

  Đánh giá    Viết đánh giá
 114       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
h24c0q
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
9/26/2015 4:19:14 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.06 M
Lần xem
1
Lần tải
114

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình
LINK DOWNLOAD

De-HSG-tinh.doc[0.06 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%
ĐỀ 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
MÔN: VẬT LÝ 9
Thời gian: 150 phút
Sở GD & ĐT Quảng Nam

 (4 điểm)
Có hai bình cách nhiệt đủ lớn, đựng cùng một lượng nước, bình 1 ở nhiệt độ t1 và bình 2 ở nhiệt độ t2. Lúc đầu người ta rót một nửa lượng nước trong bình 1 sang bình 2, khi đã cân bằng nhiệt thì thấy nhiệt độ nước trong bình 2 tăng gấp đôi nhiệt độ ban đầu. Sau đó người ta lại rót một nửa lượng nước đang có trong bình 2 sang bình 1, nhiệt độ nước trong bình 1 khi đã cân bằng nhiệt là 300C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Tính nhiệt độ t1 và t2.
Nếu rót hết phần nước còn lại trong bình 2 sang bình 1 thì nhiệt độ nước trong bình 1 khi đã cân bằng nhiệt là bao nhiêu?
(4 điểm)
Một cây nến hình trụ dài L = 20cm, tiết diện ngang S = 2cm2, trọng lượng P1 và trọng lượng riêng d1; ở đầu dưới của cây nến có gắn một bi sắt nhỏ có trọng lượng P2 = 0,02N. Người ta đặt cho cây nến nổi thẳng đứng trong một cốc thủy tinh hình trụ đựng nước như hình 1. Phần nến ngập trong nước có chiều dài l = 16cm. Cho trọng lượng riêng của nước là d0 = 10000N/m3. Thể tích của bi sắt rất nhỏ so với thể tích của nến và có thể bỏ qua.
Tính P1 và d1.
Đốt cháy nến cho đến khi đầu trên của nến ngang với mặt nước và bị nước làm tắt.
Trong quá trình nến cháy mức nước trong cốc thay đổi thế nào? Giải thích?
Tính chiều dài l’ của phần nến còn lại sau khi nến tắt.
(4 điểm)
Có mạch điện như sơ đồ hình 2: R1= R2 = 20Ω, R3 = R4 = 10Ω, hiệu điện thế U không đổi. Vôn kế có điện trở vô cùng lớn chỉ 30V.
Tính U.
Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở bằng không. Tìm số chỉ ampe kế.
(4 điểm)
Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, mắc với một điện trở R = 5Ω và các khóa K có điện trở không đáng kể vào hiệu điện thế U không đổi như sơ đồ hình 3:
Khi K1 đóng, K2 mở thì đèn Đ1 sáng bình thường và công suất tiêu thụ trên toàn mạch là P1 = 60W.
Khi K1 mở, K2 đóng thì đèn Đ2 sáng bình thường và công suất tiêu thụ trên toàn mạch là P2 = 20W.
Tính tỉ số công suất tỏa nhiệt trên điện trở R trong hai trường hợp trên.
Tính hiệu điện thế U và công suất định mức của đèn.
(4 điểm)
Một điểm sáng S nằm ngoài trục chính và ở phía trước một thấu kính hội tụ, cách trục chính 2cm, cách mặt thấu kính 30cm. Tiêu cự của thấu kính f = 10cm như hình 4.
Vẽ ảnh S’ của S cho bởi thấu kính. Dùng kiến thức hình học để tính khoảng cách từ S` đến trục chính và thấu kính.
Điểm sáng S di chuyển từ vị trí ban đầu theo phương song song với trục chính có vận tốc không đổi v = 2cm/s đến vị trí S1 cách mặt thấu kính 12,5cm. Tính vận tốc trung bình của ảnh S’ trong thời gian chuyển động.
……………Hết…………….

ĐỀ 1

 

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

MÔN: VẬT LÝ 9

Thời gian: 150 phút

Sở GD & ĐT Quảng Nam

Câu 1.                         (4 điểm)

Có hai bình cách nhiệt đủ lớn, đựng cùng một lượng nước, bình 1 ở nhiệt độ t­1 và bình 2 ở nhiệt độ t2. Lúc đầu người ta rót một nửa lượng nước trong bình 1 sang bình 2, khi đã cân bằng nhiệt thì thấy nhiệt độ nước trong bình 2 tăng gấp đôi nhiệt độ ban đầu. Sau đó người ta lại rót một nửa lượng nước đang có trong bình 2 sang bình 1, nhiệt độ nước trong bình 1 khi đã cân bằng nhiệt là 300C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

1)    Tính nhiệt độ t1 và t2.

2)    Nếu rót hết phần nước còn lại trong bình 2 sang bình 1 thì nhiệt độ nước trong bình 1 khi đã cân bằng nhiệt là bao nhiêu?

Câu 2.                         (4 điểm)

Một cây nến hình trụ dài L = 20cm, tiết diện ngang S = 2cm2,  trọng lượng P1 trọng lượng riêng d1; ở đầu dưới của cây nến có gắn một bi sắt nhỏ có trọng lượng P2 = 0,02N. Người ta đặt cho cây nến nổi thẳng đứng trong một cốc thủy tinh hình trụ đựng nước như hình 1. Phần nến ngập trong nước có chiều dài l = 16cm. Cho trọng lượng riêng của nước là d0 = 10000N/m3. Thể tích của bi sắt rất nhỏ so với thể tích của nến và có thể bỏ qua.

1)    Tính P1 và d1.

2)    Đốt cháy nến cho đến khi đầu trên của nến ngang với mặt nước và bị nước làm tắt.

  1.   Trong quá trình nến cháy mức nước trong cốc thay đổi thế nào? Giải thích?
  2.   Tính chiều dài l’ của phần nến còn lại sau khi nến tắt.

 

 

 

 

 

 

Câu 3.                         (4 điểm)

Có mạch điện như sơ đồ hình 2: R1= R2 = 20Ω, R3 = R4 = 10Ω, hiệu điện thế U không đổi. Vôn kế có điện trở vô cùng lớn chỉ 30V.

1)    Tính U.

2)    Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở bằng không. Tìm số chỉ ampe kế.

 

 

 

 

 

Câu 4.                         (4 điểm)

Hai bóng  đèn có công suất định mức bằng  nhau, mắc với  một điện trở R = 5Ω và các khóa K có điện trở không đáng kể vào hiệu điện thế U không đổi như sơ đồ hình 3:

-                     Khi K1 đóng, K2 mở thì đèn Đ1 sáng bình thường và công suất tiêu thụ  trên toàn mạch P1 = 60W.

-                     Khi K1 mở, K2 đóng thì đèn Đ2 sáng bình thường và công suất tiêu thụ trên toàn mạch P2 = 20W.

1)    Tính tỉ số công suất tỏa nhiệt trên điện trở R trong hai trường hợp trên.

2)                 Tính hiệu điện thế U và công suất định mức của đèn.

Câu 5.                         (4 điểm)

Một điểm sáng S nằm ngoài trục chính và ở phía trước một thấu kính hội tụ, cách trục chính 2cm, cách mặt thấu kính 30cm. Tiêu cự của thấu kính f = 10cm như hình 4.

1)    Vẽ ảnh S’ của S cho bởi  thấu kính. Dùng kiến thức hình học để tính khoảng cách từ S' đến trục chính và thấu  kính.

2)    Điểm sáng S di  chuyển  từ vị  trí  ban  đầu  theo  phương song  song với  trục  chính có vận tốc không đổi v = 2cm/s  đến vị trí  S1  cách  mặt  thấu  kính 12,5cm.  Tính vận  tốc  trung bình của ảnh S’ trong thời gian chuyển động.

 

……………Hết…………….

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn: