ĐỀ HSG đề thi Địa lý 9

  Đánh giá    Viết đánh giá
 124       1      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
fqqhzq
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
11/3/2013 4:23:01 AM
Loại file
doc
Dung lượng
0.17 M
Lần xem
1
Lần tải
124

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%
PHÒNG GD & ĐT THANH OAI
TRƯỜNG THCS THANH THÙY
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học: 2013 – 2014
Môn thi: Địa lý
(Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm: 01 trang


Câu 1: (3 điểm)
Em hãy trình bày thực trạng việc làm của nước ta hiện nay. Nêu các phương hướng giải quyết vấn đề việc làm.
Câu 2: (4 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta.
Câu 3: (2 điểm)
Em hãy giải thích vì sao Hà Nội trở thành trung tâm du lịch vào loại lớn nhất nước ta.
Câu4 : (4 điểm )
Em hãy chứng minh rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể phát triển một nền kinh tế với cơ cấu tương đối hoàn chỉnh.
Câu 5: ( 3 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy giải thích vì sao hoạt động khai thác thủy sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ lại phát triển mạnh.
Câu 6: ( 4 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây:
SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA
Năm
Tổng số dân ( nghìn người)
Số dân thành thị (nghìn người)
Tốc độ gia tăng
dân số tự nhiên (%)

1995 1996 1999 2000 2002 2005 2006
71 996
73 157
76 597
77 635
79 727
83 106
84 156
14 938
15 420
18 082
18 772
20 022
22 337
22 824
1,65
1,61
1,51
1,36
1,32
1,31
1,26


Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân sốc của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2006 và nêu nhận xét.
***HẾT***
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
DUYỆT CỦA BGH


ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Môn: Địa lí 9
Câu 1: ( 3 điểm)
1.Thực trạng việc làm của nước ta hiện nay:
- Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay.
- Năm 2005 tính trung bình cả nước tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%
- Năm 2005, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị là 5,31%, tỉ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn là 88,65%. So với các năm trước đây, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị có xu hướng giảm và thời gian sử dụng lao động ở nông thôn có xu hướng tăng.
- Hằng năm có trên 1 triệu lao động cần phải giải quyết việc làm, trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển, cơ cấu đào tạo lao động còn nhiều bất cập, phân bố lao động không đồng đều giữa các vùng, vì vậy giải quyết vấn đề việc làm hiện nay còn gặp rất nhiều khó khăn.
2.Phương hướng giải quyết vấn đề việc làm hiện nay:
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng. Tuy nhiên đây không phải là phải pháp lâu dài, giải quyết việc làm tại chỗ mới là giải pháp mang tính chiến lược.
- Thực hiện tốt công tác, dân số, sức khỏe sinh sản ở các vùng.
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất địa phương.
- Đa dạng hóa các loại hình sản xuất, tăng cường liên kết kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nhằm nâng cao tay nghề cho người lao động để họ có thể tự tạo việc làm hoặc dễ tìm việc làm.

1,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
1,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ

Câu 2: (4 điểm)
1.Thuận lợi:
- Điều kiện tự nhiên:
+ Diện tích lớn, có nhiều loại thích hợp cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm, khả năng mở rộng diện tích còn nhiều.
+ Nguồn nước tưới

PHÒNG GD & ĐT THANH OAI

TRƯỜNG THCS THANH THÙY

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Năm học: 2013 – 2014

Môn thi: Địa lý

(Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm: 01 trang

 

 

Câu 1: (3 điểm)

Em hãy trình bày thực trạng việc làm của nước ta hiện nay. Nêu các phương hướng giải quyết vấn đề việc làm.

Câu 2: (4 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta.

Câu 3: (2 điểm)

 Em hãy giải thích vì sao Hà Nội trở thành trung tâm du lịch vào loại lớn nhất nước ta.

Câu4 : (4 điểm )  

Em hãy chứng minh rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể phát triển một nền kinh tế với cơ cấu tương đối hoàn chỉnh.

Câu 5: ( 3 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy giải thích vì sao hoạt động khai thác thủy sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ lại phát triển mạnh.

Câu 6: ( 4 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ GIA TĂNG DÂN SỐ  TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA

Năm

Tổng số dân
( nghìn người)

Số dân thành thị
(nghìn người)

Tốc độ gia tăng

dân số tự nhiên
(%)

1995
1996
1999
2000
2002
2005
2006

71 996

73 157

76 597

77 635

79 727

83 106

84 156

14 938

15 420

18 082

18 772

20 022

22 337

22 824

1,65

1,61

1,51

1,36

1,32

1,31

1,26

 

Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân sốc của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2006 và nêu nhận xét.

 

 

 

***HẾT***

 

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

DUYỆT CỦA BGH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

Môn: Địa lí 9

Câu 1: ( 3 điểm)

1.Thực trạng việc làm của nước ta hiện nay:

- Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay.

- Năm 2005 tính trung bình cả nước tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%

- Năm 2005, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị là 5,31%, tỉ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn là 88,65%. So với  các năm trước đây, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị có xu hướng giảm và thời gian sử dụng lao động ở nông thôn có xu hướng tăng.

- Hằng năm có trên 1 triệu lao động cần phải giải quyết việc làm, trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển, cơ cấu đào tạo lao động còn nhiều bất cập, phân bố lao động không đồng đều giữa các vùng, vì vậy giải quyết vấn đề việc làm hiện nay còn gặp rất nhiều khó khăn.

2.Phương hướng giải quyết vấn đề việc làm hiện nay:

- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng. Tuy nhiên đây không phải là phải pháp lâu dài, giải quyết việc làm tại chỗ mới là giải pháp mang tính chiến lược.

- Thực hiện tốt công tác, dân số, sức khỏe sinh sản ở các vùng.

- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất địa phương.

- Đa dạng hóa các loại hình sản xuất, tăng cường liên kết kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

- Đẩy mạnh công tác đào tạo nhằm nâng cao tay nghề cho người lao động để họ có thể tự tạo việc làm hoặc dễ tìm việc làm.

 

1,5 đ

0,25 đ

0,25 đ

 

0,5 đ

 

 

 

0,5 đ

 

 

 

1,5 đ

0,25 đ

 

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

 

0,25 đ

0,25 đ

Câu 2: (4 điểm)

1.Thuận lợi:

- Điều kiện tự nhiên:

+ Diện tích lớn, có nhiều loại thích hợp cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm, khả năng mở rộng diện tích còn nhiều.

+ Nguồn nước tưới dồi dào đảm bảo nhu cầu tưới nước cho cây công nghiệp.

+ Khí hậu với nền tảng là nhiệt đới gió mùa ẩm nhưng lại phân hóa đa dạng theo chiều Bắc – Nam và theo độ cao nên có thể đa dạng hóa các loại cây công nghiệp lâu năm.

-Điều kiện kinh tế- xã hội:

+ Dân cư đông, lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng các loại cây công nghiệp.

+ Công nghiệp chế biến ngày càng được phát triển mạnh.

+ Nguồn lương thực ngày càng được đảm bảo hơn cũng tạo điều kiện để ổn định và mở rộng diện tích cây công nghiệp lâu năm.

+ Thị trường ngày càng được mở rộng.

+ Chính sách phát triển của Nhà nước: đầu tư phát triển cây công nghiệp nói chung và cây công nghiệp lâu năm nói riêng nhằm phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới, tạo nguồn hàng xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội ở các vùng chuyên canh,…

2. Khó khăn:

- Điều kiện tự nhiên:

+ Thiếu nước tưới trong mùa khô.

+ Vấn đề khai thác tài nguyên đất chưa thật hợp lí ở nhiều vùng, nguy cơ xói mòn, thoái hóa đất ở vùng đồi núi còn cao.

+ Những diễn biến thất thường của thời tiết, khí hậu

-Điều kiện kinh tế- xã hội:

+ Sự phân bố lao động không đều dẫn tới thiếu lao động ở nhiều vùng có điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm.

+ Công nghiệp chế biến còn lạc hậu.

+ Thị trường có nhiều biến động

Câu 3: (2 điểm)

Hà Nội trở thành trung tâm du lịch vào loại lớn nhất nước ta là những nguyên nhân chủ yếu sau:

1.Tài nguyên du lịch của Hà Nội rất phong phú và đa dạng

- Tài nguyên du lịch nhân văn:

+ Hà Nội là thủ đô của nước ta, tập trung nhiều di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc, nghệ thuật nổi tiếng ví dụ như Văn Miếu Quốc Tử Giám,…

+ Có nhiều lễ hội và các làng nghề truyền thống.

+ Có nhiều đặc sản nổi tiếng.

-Tài nguyên du lịch tự nhiên

+ Có nhiều hồ và các danh lam thắng cảnh.

2.Phụ cận Hà Nội có nhiều điểm du lịch nổi tiếng ví dụ như Vườn quốc gia Cúc Phương, Tam Cốc- Bích Động, …

3. Hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật vào loại tốt nhất cả nước ( giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện nước, khách sạn, nhà hàng,…)

4. Các nguyên nhân khác

- Chủ trương của thành phố: Du lịch được coi là ngành mũi nhọn

- Thu hút đầu tư trong và ngoài nước

 

2 đ

1 đ

 

 

 

 

 

 

1 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 đ

0,75 đ

 

 

 

 

0,25 đ

 

0,25đ

 

0,5 đ

 

 

0,25đ

 

 

Câu 4: (4 điểm)

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể phát triển một nền kinh tế với cơ cấu tương đối hoàn chỉnh vì những lí do sau đây:

1.Vị trí địa lí:

-Phía bắc giáp nam Trung Quốc, phía tây giáp thượng Lào, phía nam giáp đồng bằng sông Hồng, là vùng có tiềm năng lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và tiềm năng lao động lớn nhất cả nước, phía đông giáp biển. Do đó thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng trong nước và với nước ngoài để phát triển kinh tế, cả về đường bộ, đường  sắt, đường sông, đường biển.

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình đa dạng: phía Tây Bắc núi cao hiểm trở còn ở Đông Bắc có nhiều đồi núi thấp nên có thể phát triển nhiều ngành sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, và còn có thể phát triển cả về lâm nghiệp, ngư nghiệp.

- Đất:

+ chủ yếu là đất feralit, thuận lợi cho việc phát triển các cây công nghiệp dài ngày và các cây công nghiệp hàng năm

+ Đất phù sa ở dọc các thung lũng và các cánh đồng trước núi có thể trồng được các cây lương thực

- Khí hậu: mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và có mùa đông lạnh nhất cả nước nên có điều kiện phát triển các loại cây cận nhiệt và cây ôn đới.

- Nguồn nước: Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi bắt nguồn của nhiều con sông hoặc ở thượng lưu các con sông lớn nên có tiềm năng thủy điện.

- Tài nguyên sinh vật:

+ diện tích rừng còn nhiều, ngoài giá trị về mặt kinh tế còn có tác dụng hạn chế lũ quét, chống xói mòn và sạt lở đất

+ Vùng biển Quảng Ninh là một trong 4 ngư trường lớn của nước ta, ven bờ có thể nuôi trồng thủy sản.

- Tài nguyên khoáng sản: phong phú và đa dạng, một số loại có trữ lượng lớn, điều kiện khai thác thuận lợi.

- Tài nguyên du lịch tự nhiên: giàu tiềm năng cả về du lịch núi và du lịch biển.

3. Dân cư, xã hội

- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông- lâm nghiệp.

- Có nhiều di tích lịch sử cách mạng nên tạo điều kiện phát triển du lịch nhân văn.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật và kết cấu hạ tầng đã và đang được cải thiện.

- Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thể hiện ở các chính sách phát triển kinh tế miền núi.

 

 

 

0,75 đ

 

 

 

 

 

 

2,25 đ

0,5 đ

 

 

 

0,5 đ

 

 

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

 

0,25đ

 

 

 

 

0,25 đ

 

0,25đ

 

1 đ

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

0,25 đ

 

Câu 5: ( 3 điểm)

Hoạt động khai thác thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh vì:

-Duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài nhất so với các vùng còn lại ở nước ta, tất cả các tỉnh đều giáp biển.

- Vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn, tập trung các ngư trường trọng điểm của cả nước: Ninh Thuận – Bình Thuận- Bà Rịa – Vũng Tàu, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.

- Khí hậu nóng quanh năm ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc tạo điều kiện cho các loài hải sản phát triển và sinh trưởng quanh năm, số ngày ra khơi nhiều.

- Là nơi gặp gỡ của các dòng biển nên tập trung các luồng cá lớn.

- Lực lượng lao động ngư nghiệp đông đảo, nhân dân có truyền thống, kinh nghiệm khai thác và chế biến thủy, hải sản.

- Cơ sở vật chất cho ngành đánh bắt hải sản được chú trọng, có nhiều cơ sở chế biến, thị trường ngày càng mở rộng.

 

 

 

0,5 đ

 

0,5 đ

 

 

0,5 đ

 

0,5 đ

0,5 đ

 

0,5 đ

Câu 6: (4 điểm)

1.Vẽ biểu đồ:

- Yêu cầu:

+ Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp cột chồng và đường biểu diễn.

+ Đẹp, chính xác

+ Có chú giải và tên biểu đồ.

2. Nhận xét:

- Tổng số dân và số dân thành thị đều tăng ( dẫn chứng)

- Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên giảm ( từ 1,65%  năm 1995 xuống 1,26% năm 2006) do làm tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

 

3 đ

 

0,5 đ

2 đ

0,5 đ

 

1 đ

0,5 đ

0,5 đ

 

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

DUYỆT CỦA BGH

 

 

 

 

 

 

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

DE-HSG.doc[0.17 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)