Đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 2 - Cuối HK 2 - Năm học 2017-2018 (có ma trận)

đề thi Tập đọc 2
  Đánh giá    Viết đánh giá
 1       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
hc9v0q
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
10/20/2017 10:12:32 AM
Loại file
doc
Dung lượng
1.15 M
Lần xem
1
Lần tải
1
File đã kiểm duyệt an toàn

Ma trận đề Chủ đề Câu Nội dung kiến thức cần kiểm tra Mức độ Điểm   Đọc  Đọc thành tiếng  1  Mỗi HS đọc khoảng 50 – 60 tiếng / phút.   4đ    Đọc hiểu văn bản 1 Hiểu nội dung văn bản. ,xem chi tiết và tải về Đề thi Đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 2 - Cuối HK 2 - Năm học 2017-2018 (có ma trận), Đề Thi Tập Đọc 2 , Đề thi Đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 2 - Cuối HK 2 - Năm học 2017-2018 (có ma trận), doc, 1 trang, 1.15 M, Tập đọc 2 chia sẽ bởi Violet Hỗ Trợ Thư Viện đã có 1 download

 
LINK DOWNLOAD

De-kiem-tra-mon-Tieng-Viet-lop-2-Cuoi-HK-2-Nam-hoc-2017-2018-co-ma-tran.doc[1.15 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%


Ma trận đề
Chủ đề
Câu
Nội dung kiến thức cần kiểm tra
Mức độ
Điểm


Đọc

Đọc thành tiếng

1
 Mỗi HS đọc khoảng
50 – 60 tiếng / phút.


4đ



Đọc hiểu văn bản
1
Hiểu nội dung văn bản.
M1
0,5





2
Hiểu nội dung văn bản.
M1
0,5




3
Hiểu nội dung văn bản.
M1
0,5




4
Hiểu nội dung văn bản.
M3
1




5
Hiểu nội dung văn bản.
M4
1




Kiến thức Tiếng việt
6
Các kiểu câu kể. ( Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?)
M2
0,5




7
Các bộ phận trả lời câu hỏi (Ai? Là gì? Khi nào? ở đâu? Như thê nào?Vì sao? Để làm gì?)
M2
0,5




8
Từ vựng. ( từ trái nghĩa)
M2
0,5




9
Các dấu câu. ( dấu phẩy)
M3
1



Viết

Chính tả

Viết chính tả : Nghe – viết.


4đ



Tập làm văn

Nói về một loài cây mà em thích theo gợi ý.


6đ


Trường: …………………..…….. ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II
Họ và tên HS: ……..…… …..…… NĂM HỌC: 2017 - 2018
Lớp:…….. Môn: Tiếng Việt Lớp 2 - Thời gian: 70 phút
Ngày kiểm tra: ………. tháng … năm 2018

I .PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)
A. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm).
Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc thuộc chương trình Tiếng Việt 2 – Tập 2.
B. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)
Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi.
Cây Gạo
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.
Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót.
(Theo Vũ Tú Nam )
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:
Câu 1. (0.5đ ) Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?
a. Mùa xuân b. Mùa hạ c. Mùa thu d. Mùa đông
Câu 2. (0.5đ ) Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
a. Tháp đèn b. Ngọn lửa hồng c. Ngọn nến d. Cả ba ý trên.
Câu 3. (0.5đ ) Những chú chim làm gì trên cây gạo?
a.. Bắt sâu b. Làm tổ c. Trò chuyện ríu rít d. Tranh giành
c. Ngắm nhìn vẻ đẹp của cánh đồng lúa chín d. Nhổ cỏ
Câu 4. (1đ ) Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người?
a. Gọi đến bao nhiêu là chim b. Lung linh trong nắng
c. Như một tháp đèn khổng lồ d. Nặng trĩu những chùm hoa
Câu 5: ( M4) Em thích hình ảnh nào nhất trong bài? Vì sao?
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 6 : (0.5đ ) Câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì ?
a. Ai là gì ? b. Ai thế nào ? c . Ai làm gì ? d. Cả ba ý trên .
Câu 7 : (0,5đ ) Bộ phận in đậm trong câu :  “ Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân.” trả lời cho câu hỏi nào?
a. Làm gì ? b. Là gì ? c. Khi nào ? d. Thế nào?
Câu 8: (0,5đ ) Cặp từ nào dưới đây trái nghĩa với nhau.
a. lạnh - rét b. nặng – nhẹ c. vui – mừng

 


 

Ma trận đề

 

Chủ đề

Câu

Nội dung kiến thức cần kiểm tra

Mức độ

Điểm

 

 

 

 

 

Đọc

 

Đọc thành tiếng

 

1

        Mỗi HS đọc khoảng

         50 – 60 tiếng / phút.

 

 

 

4đ

 

 

Đọc hiểu văn bản

1

Hiểu nội dung văn bản.

M1

0,5

 

 

 

2

Hiểu nội dung văn bản.

M1

0,5

3

Hiểu nội dung văn bản.

M1

0,5

4

Hiểu nội dung văn bản.

M3

1

5

Hiểu nội dung văn bản.

M4

1

 

 

Kiến thức Tiếng việt

6

 

Các kiểu câu kể. ( Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?)

M2

0,5

7

Các bộ phận trả lời câu hỏi (Ai? Là gì? Khi nào? ở đâu? Như thê nào?Vì sao? Để làm gì?)

M2

0,5

8

Từ vựng. ( từ trái nghĩa)

M2

0,5

9

Các dấu câu. ( dấu phẩy)

M3

1

 

Viết

 

Chính tả

 

Viết chính tả : Nghe – viết.

 

 

 

Tập làm văn

 

Nói về một loài cây mà em thích    theo gợi ý.

 

 

6đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

    1

 


 

Trường: …………………..……..          ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI  HỌC KỲ II

Họ và tên HS: ……..…… …..……                            NĂM HỌC: 2017 - 2018           

Lớp:……..                                                         Môn: Tiếng Việt Lớp 2 - Thời gian:  70 phút                                                                                                                 

                                                                      Ngày kiểm tra: ………. tháng … năm 2018                  

                                                                      

 

 

I .PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)

A. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm).

Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc thuộc chương trình Tiếng Việt 2 Tập 2.

B. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi.

                                    Cây Gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.

Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót.                                                                                              

(Theo Vũ Tú Nam )

           Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:

Câu 1. (0.5đ ) Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?

  a. Mùa xuân           b. Mùa hạ                c. Mùa thu                           d. Mùa đông

Câu 2. (0.5đ ) Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?

    1

 


  a. Tháp đèn            b. Ngọn lửa hồng           c. Ngọn nến                   d. Cả ba ý trên.

Câu 3. (0.5đ ) Những chú chim làm gì trên cây gạo?

  a.. Bắt sâu              b. Làm tổ                 c. Trò chuyện ríu rít               d. Tranh giành       

c. Ngắm nhìn vẻ đẹp của cánh đồng lúa chín                     d. Nhổ cỏ                

Câu 4. (1đ ) Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người?

a. Gọi đến bao nhiêu là chim                                     b. Lung linh trong nắng                                              

c. Như một tháp đèn khổng lồ                                    d. Nặng trĩu những chùm hoa

Câu 5: ( M4)   Em thích hình ảnh nào nhất trong bài? Vì sao?

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 6 : (0.5đ )  Câu Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.thuộc kiểu câu gì ?

   a.  Ai là  ?               b. Ai thế nào ?              c . Ai làm gì ?           d. Cả ba ý trên .

Câu 7 : (0,5đ )  Bộ phận in đậm trong câu :   Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân.” trả lời cho câu hỏi nào?

   a. Làm gì ?              b. Là gì ?                c. Khi nào ?                         d. Thế nào?

Câu 8: (0,5đ )   Cặp từ nào dưới đây trái nghĩa với nhau.

   a. lạnh - rét                b. nặng – nhẹ            c. vuimừng                  d. đẹp - xinh

Câu 9: (1đ )  Đặt dấu phấy vào chỗ thích hợp trong 2 câu sau:

      Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành.         

 PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm ) 

A. Chính tả : (4 đ)     Nghe - viết bài: Việt  Nam có Bác (Sách T V2 – Tập II, trang 109)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

    1

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  B.Tập làm văn (6 đ )  

       Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn ( từ 5 đến 7 câu)  kể về một người thân trong gia đình em.

Bài làm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

    1

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT

 

Phần

Câu

Điểm  thành phần

 

Đọc thành tiếng

 

     Mỗi HS đọc 1 đoạn

 

 

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: khoảng 50 – 60 tiếng/ phút.

1

- Đọc đúng tiếng, từ( không sai quá 5 tiếng):

1

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:

1

Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc:

 

1

 

Đọc hiểu

1

a.

0,5

 

 

 

6đ

2

a.

0,5

3

c 

0,5

4

a.

1

5

b.Câu hỏi mở ( tùy theo cảm nhận của HS)

  1

6

c

0,5

7

d

0,5

8

b.

0,5

  9

 Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành »

1

 

Chính tả

 

- Nghe – viết đúng, tốc độ viết khoảng 40 chữ/15 phút:

  1

 

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ:

1

- Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi)

1

    1

 


 

 

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

1

 

 

Tập làm văn

Nội dung

- Viết được một đoạn văn (đúng cấu trúc) theo gợi ý cho trước. Biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hợp lí.

3

 

 

 

Kỹ năng:

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chính tả: 1 điểm

1

- Dùng từ hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp: 1 điểm

1

- Viết có sáng tạo: 1điểm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

    1

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD đề thi này

Để tải về Đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 2 - Cuối HK 2 - Năm học 2017-2018 (có ma trận)
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU

LIÊN QUAN