ĐỀ KT CUỐI KÌ I - 16 - 17

đề thi Tiếng Việt
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       1      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
fpnu0q
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
6/21/2017 1:56:15 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.21 M
Lần xem
1
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

Trường Tiểu học An Nông Lớp : 5…… Họ tên: ................................................................ …………………………………………………. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Năm học 2016 – 2017 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5    ,xem chi tiết và tải về Đề thi ĐỀ KT CUỐI KÌ I - 16 - 17, Đề Thi Tiếng Việt , Đề thi ĐỀ KT CUỐI KÌ I - 16 - 17, doc, 1 trang, 0.21 M, Tiếng Việt chia sẽ bởi Trung Cao Dương Huyền đã có 0 download

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

Trường Tiểu học An Nông
Lớp : 5……
Họ tên: ................................................................
………………………………………………….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2016 – 2017
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP  5      
Đọc
To
 
 
Điểm chung
Nhận xét
Thầm
 
 
Viết
CT
 
 
 
TLV
 
 
A.  KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
    II. Đọc thầm và làm bài tập
Học sinh đọc thầm bài Chuyện một khu vườn nhỏ, sau đó đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây : 
Chuyện một khu vườn nhỏ
      Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
      Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều. Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu. Cây hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó cuốn chặt một cành. Những chiếc vòi quấn chắc nhiều vòng, rồi một chùm ti gôn hé nở. Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt. Khi đủ lớn, nó xòe ra thành chiếc lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra cái búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng… Có điều Thu chưa vui : Cái Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không phải là vườn !
      Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu. Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu ríu. Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để biết rằng : Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi ! Chẳng ngờ, khi hai bạn lên đến nơi thì chú chim đã bay đi. Sợ Hằng không tin, Thu cầu viện ông :
- Ông ơi, đúng là chú chim vừa đỗ ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ !
     Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả hai đứa :
- Ừ, đúng rồi ! Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu ?                                                                                
                                                                                                    Theo VĂN LONG
 
   Câu 1. Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
a       Để ngắm các loại cây ngoài ban công.
b       Để nghe ông kể chuyện về từng loài cây.
c        Để ngắm chim và bướm đậu trên các loài cây.

   Câu 2.  Đặc điểm của cây hoa Tigôn là:
a      Thích leo trèo.
b      Thích theo gió ngọ nguậy.
           c       Thích leo trèo, theo gió ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu.
   Câu 3. Cây đa Ấn độ có điểm gì nổi bật ?
a        Liên tục bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt.
b      Liên tục bật ra những búp đỏ, cứ thò những cái râu ra.
           c        Liên tục bật ra những búp đỏ, lá dày, xoè ra những chiếc vòi quấn nhiều vòng.
   Câu 4. Điều gì làm cho Thu không vui mỗi khi ra ban công ?
a      Ban công nhà Thu quá chật hẹp không đủ cho các loài hoa thi nhau nở.
b      Vì Hằng bảo ban công nhà Thu không phải là vườn.
           c        Vì ban công thiếu nhiều loại cây mà Thu và ông rất thích.
   Câu 5. Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết ?
a        Vì Thu muốn chứng minh cho Hằng biết mùa đông sắp đến.
b        Vì Thu muốn báo cho Hằng biết mùa xuân đã về.
           c        Vì Thu muốn khẳng định với Hằng ban công nhà mình cũng là vườn.
   Câu 6: Nội dung chính của bài là
a      Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân.
b      Miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên
           c        Ca ngợi tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.
 
   Câu 7. Tìm trong bài từ đồng nghĩa với các từ sau :
Nhỏ bé : ......................................................
Đỏ hoe : ......................................................
   Câu 8. Đặt câu có sử dụng quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Trường Tiểu học An Nông
Lớp : 5……..
Họ tên:………. .....................................
 
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2016 – 2017
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP  5
Điểm
 
 
 
 
Nhận xét
II.  Kiểm tra viết. 
       1. Viểt chính tả (nghe – viết) . 
 
Thầy thuốc như mẹ hiền
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
Trường Tiểu học An Nông
Lớp: 5…….
Họ tên: .....................................................
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2016 – 2017
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP  5
Điểm
 
 
 
 
Nhận xét
 
 II. Kiểm tra viết. 
       2.  Tập làm văn.
  Đề bài :  Trong suốt 5 năm học qua, dưới mái trường Tiểu học An Nông em có rất nhiều bạn, em hãy tả một người bạn học thân thiết của em dưới mái trường ấy.
Bài làm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NÔNG                 HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
                                                                                                         MÔN TIẾNG VIỆT  - LỚP 5 
                                                                     Năm học : 2016 – 2017
A.  KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
       I. Đọc thành tiếng: 5 điểm
          1. Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. 
          -  Nội dung kiểm tra: Gồm 5 bài đã học ở cuối kỳ I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn (khổ thơ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc 1 đoạn văn (khổ thơ) khoảng 110 tiếng/phút (trong bài bốc được) sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn  văn (khổ thơ) đã đọc do GV nêu .
            Bài 1 :  Mùa thảo quả       (TV 5 tập I trang 113)   
            Bài 2 : Hành trình của bầy ong                     (TV 5 tập I trang 117)                              Bài 3 : Chuỗi ngọc lam                                                                                              (TV 5 tập I trang 134)
            Bài 4 : Hạt gạo làng ta                (TV 5 tập I trang 139)
            Bài 5 : Thầy thuốc như mẹ hiền                 (TV 5 tập I trang 153)
         2. Giáo viên đánh giá, cho điểm :
            -  Đọc rành mạch, trôi chảy, đúng tiếng , đúng từ : 1 điểm.
+ Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0 ,5 điểm
+ Đọc sai quá 5 tiếng : 0 điểm  
            -  Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
          + Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ : 0,5 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm 
           -  Giọng đọc có thể hiện diễn cảm : 1 điểm
           -  Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút ) : 1 điểm 
            + Đọc từ 1 đến 2 phút : 0,5 điểm
+ Đọc quá 2 phút : 0 điểm 
           -  Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm
         + Trả lời chưa đúng ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm 
+ Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm 
   * Đối với các bài tập đọc thuộc thể thơ, giáo viên yêu HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu cần đạt.
II.  Đọc thầm và làm bài tập : 5 điểm
          GV yêu cầu học sinh đọc kĩ bài văn rồi đánh dấu x vào trước ý cho là đúng nhất với câu hỏi nêu ra hoặc làm đúng yêu cầu của câu hỏi, mỗi ý đúng (câu đúng) đạt điểm theo biểu điểm sau :
   Câu 1 : ý b  (0.5 đ)              ; Câu 2 : ý c (0.5 đ) ; Câu 3 : ý a  (0.5 đ)      
   Câu 4 : ý b  (0.5 đ)      ; Câu 5 : ý c (0.5 đ)  ; Câu 6 : c (0.5 đ) ;
   Câu 7 : Đồng nghĩa với  từ nhỏ bé: bé xíu; đỏ hoe: đỏ hồng (1.0đ)
   Câu 8: HS đặt câu đúng ngữ pháp có sử dụng quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả. (Vì . . . nên . . . ; Do . . . nên . . . ;  Nhờ . . . mà . . .) (1.0 đ).
    Ví dụ: Vì Hằng chăm chỉ học tập nên bạn có nhiều tiến bộ trong học tập.
        * Giáo viên xem xét bài làm thực tế của học sinh để ghi điểm cho phù hợp.

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NÔNG               HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CUỐI KÌ I
                                                                                    MÔN TIẾNG VIỆT  -  LỚP 5
                                                              Năm học : 2016 – 2017
B.  KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm
     I.  Viết chính tả : 5 điểm
         1.  Giáo viên đọc cho HS viết chính tả .
Thầy thuốc như mẹ hiền
 Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.
 Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ. Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã người thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi./.
         2.  Đánh giá , cho điểm :
-  Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5  điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; chữ thường – chữ hoa) : trừ 0,5 điểm .
II.  Tập làm văn : 5 điểm
       1. Đề bài: Trong suốt 5 năm học qua, dưới mái trường Tiểu học An Nông em có rất nhiều bạn, em hãy tả một người bạn học thân thiết của em dưới mái trường ấy.
      2. Hướng dẫn đánh giá , cho điểm:
         -  Học sinh viết được một bài văn tả người (có mở bài, thân bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu đề bài.
           - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
           - Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí, đúng chỗ.
- Biết sử dụng có hiệu quả các biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hoá, trong văn tả người. Bài tả sinh động, biết kết hợp hài hoà các yếu tố trên, giàu cảm xúc và có sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm.
( Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5).
 
Lưu ý: Đối với những bài đạt được điểm 4, điểm 5, là những bài có sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi tả để bài văn sinh động hơn.         
 

Nguồn:trên mạng

 
 


Để tải về ĐỀ KT CUỐI KÌ I - 16 - 17
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngDE-KT-CUoI-KI-I-16-17.doc[0.21 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

đề thi tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU

LIÊN QUAN