ĐỀ LUYỆN THI 2018

đề thi Sinh học Sinh học 12
  Đánh giá    Viết đánh giá
 14       8      0
Ngày đăng 2017-11-27 20:16:29 Tác giả Danh Trần Công loại .docx kích thước 0.11 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

ĐỀ KIỂM TRA L3-1718 Câu 1. Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào con có tổng cộng là 144 NST. Bộ NST lưỡng bội của loài đó và dạn

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

ĐỀ KIỂM TRA L3-1718
Câu 1. Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào con có tổng cộng là 144 NST. Bộ NST lưỡng bội của loài đó và dạng đột biến đã xảy ra là
  A. 2n = 8; thể ba.              B. 2n = 9; thể không.          C. 2n = 7; thể một.      D. 2n = 10; thể một kép.
Câu 2. Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

   Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là:
   A. II, VI.              B. I, III, IV, V.  C. I, II, III, V.        D. I, III.
Câu 3. Một tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật nguyên phân 3 lần liên tiếp đã nhận của môi trường 322 nhiễm sắc thể đơn. Loài sinh vật này là
 A. ruồi giấm.              B. đậu Hà Lan.  C. người.        D. lúa nước.
Câu 4. Điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội là trong tế bào sinh dưỡng thể tự đa bội có vật chất di truyền
  A. gấp đôi của 2 loài khác nhau, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của 1 loài.
  B. gấp đôi của 1 loài, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của 2 loài khác nhau.
  C. bằng của 1 loài, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của 2 loài khác nhau.
  D. gấp đôi của 1 loài, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội của 2 loài khác nhau.
Câu 5: Một loài thực vật khi cho cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa các cây này giảm phân đều cho giao tử 2n số  tổ hợp được tạo ra tử phép lai trên là
  A. 36                                    B. 12                                        C. 16                                 D. 6
Câu 6: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường các cây tứ bội đều tạo ra giao tử 2n có khản năng thụ tinh . Tính theo lí thuyết , phép lai giữa hai cây tứ bội có kiêu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp tử có tỷ lệ là bao nhiêu
  A.                                     B.                                         C.                                 D.
Câu 7: Mẹ có kiểu gen XAXa bố có kiểu gen XAY con gái có kiểu gen XAXAXa . Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST . Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng ?
  A. Trong giảm phân II ở mẹ NST giới tính không phân li, bố giảm phân bình thường
  B. Trong giảm phân I ở bố  NST giới tính không phân li, mẹ giảm phân bình thường
  C. Trong giảm phân II ở bố  NST giới tính không phân li, mẹ giảm phân I NST giới tính không phân li 
  D. Trong giảm phân I ở mẹ NST giới tính không phân li, bố giảm phân bình thường
Câu 8: Quần thể bướm bạch dương ban đầu có pb = 0,01 và qB = 0,99, với B là alen đột biến gây ra màu đen, còn b màu trắng. Do ô nhiễm bụi than thân cây mà loài bướm này đậu bị nhuộm đen, nên kiểu hình trội ưu thế hơn kiểu hình lặn (chim ăn sâu khó nhìn thấy bướm màu đen trên nền môi trường màu đen). Nếu trung bình 20% bướm đen sống sót được cho đến khi sinh sản, trong khi bướm trắng chỉ sống sót đến sinh sản 10%, thì sau một thế hệ tần số alen là:
  A. p = 0,02; q = 0,98                B. p = 0,004, q= 0,996             C. p = 0,01; q = 0,99           D. p = 0,04 ; q = 0,96
Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là
  A. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.                    B. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.
  C.12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.                   D. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
Câu 10: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định. Cho cây dị hợp hai cặp gen có kiểu hình quả tròn, vị ngọt tự thụ phấn, đời con có 540 cây có quả tròn, ngọt : 210 cây quả tròn, chua : 210 cây quả bầu dục, ngọt : 40 cây quả bầu dục, chua. Mọi diễn biến của quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn đều giống nhau, kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen là
   A. ; f = 40%                      B. ; f = 20%                     C. ; f = 40%                  D. ; f = 20%
Câu 11: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
  A. Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
  B. ARN polymerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
  C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
  D. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
LT2017-2018 TCD Page 1
 


Câu 12: Tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b); hai gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Thế hệ P cho giao phối ruồi ♀ XDXd với ruồi ♂ XdY được F1:180 cá thể trong số đó có 9 ruồi cái thân đen, cánh dài, mắt trắng. Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 60%. Biết rằng 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử?
 A. 120                                          B. 135                                    C. 180                                  D. 40
Câu 13: Ở một loài thực vật giao phấn tự do có gen D quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen d quy định hạt dài, gen R quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen r quy định hạt trắng. Hai gặp gen Dd, Rr phân ly độc lập. Khi thu hoạch tại một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt dài, đỏ; 20,25% hạt dài, trắng. Cho các phát biểu sau:
  (1) Kiểu gen
chiếm tỉ lệ trong quần thể cân bằng di truyền.
  (2) Cho kiểu hình hạt dài, đỏ ra trồng thì vụ sau thu được tỉ lệ kiểu hình hạt dài, đỏ là
  (3) Trong số hạt đỏ ở quần thể cân bằng di truyền, hạt đỏ dị hợp chiếm .
  (4) Tần số của D, d trong quần thể trên lần lượt là 0,9 và 0,1.   Phát biểu đúng là
  A. (2), (3), (4).                            B. (1), (3).                             C. (1), (2), (3).                       D. (1), (4).
Câu 14: Cho quần thể có cấu trúc di truyền như sau: P: 0,4 AABb : 0,4 AaBb : 0,2 aa
. Người ta tiến hành cho quần thể trên tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ. Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp lặn ở F3 là
  A.                                       B.                                    C.                                  D.
Câu 15: Sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với sự di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra.
Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II trong gia đình sinh người con có nhóm máu O và không bị bệnh trên là
A.               B.                C.             D.
 
Câu 16: Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nucleotidt A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nucleotidt mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:
  A. G = X = 360, A = T = 240.                                           B. G = X = 240, A = T = 360.
  C. G = X = 280, A = T = 320.                                           D. G = X = 320, A = T = 280.
Câu 17: Gen S đột biến thành gen s. Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nucleotid tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 28 nucleotidt. Dạng đột biến xảy ra với gen S là:            
  A. đảo vị trí 2 cặp nucleotid.    B. thay thế 1 cặp nucleotid    C. mất 2 cặp nucleotid.      D. mất 1 cặp nucleotid.
Câu 18: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?
  A. 16                                        B. 8                                      C. 32                                     D. 30
Câu 19: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
  A. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.
  B. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
  C. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.
  D. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.
Câu 20: Khi nói về bệnh phenylceto niệu niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
LT2017-2018 TCD Page 1
 


A. Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn
B. Có thể phát hiện ra bệnh phenylceto niệu niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
C. Bệnh phenylceto niệu niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phenylalanin thành tirozin trong cơ thể.
D. Bệnh phenylceto niệu niệu là do lượng axit amin tirozin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh.
Câu 21: Hiện nay, một trong những biện pháp ứng dụng liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là
A. làm biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành.
B. loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.
C. bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh.
D. đưa các protein ức chế vào trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh.
Câu 22. Những người đồng sinh cùng trứng là những người:
A. Được đẻ ra gần như cùng một lúc mà ta quen gọi là sinh đôi, sinh ba...
B. Sinh ra cùng trứng (giao tử cái) của cùng một người mẹ, nhưng khác cha.
C. Sinh ra cùng mẹ cùng cha.
D. Sinh ra từ một hợp tử.
Câu 23. Việc lập phả hệ cho phép:     1) Theo dõi tính chất hoặc một bệnh tật nào đó qua một số thế hệ.      2) Góp phần chữa trị bệnh.     3) Làm giảm tần số người mắc bệnh.                 4) Xác định bệnh có di truyền hay không và theo quy luật nào.     5) Bệnh di truyền trên NST thường hay NST giới tính. Phương án đúng là:
A. 1, 2, 3                             B. 1, 3, 4                                C. 1, 4, 5                      D. 2, 3, 4
Câu 24. Bệnh mù màu là do gen đột biến lặn nằm trên X quy định: Gen trội tương ứng quy định kiểu hình nhìn màu bình thường. Một người con gái được sinh ra từ người mẹ có kiểu gen dị hợp và bố nhìn màu bình thường. Người con gái này lớn lên lấy chồng bình thường thì xác suất để sinh ra đứa con bị mù màu là bao nhiêu phần trăm?
A. 12,5%.                            B. 25%.                                  C. 37,5%.                        D. 50%.
Câu 25. Phân tích phả hệ của một người nam mắc bệnh di truyền thấy bố mẹ anh ta không mắc bệnh, anh chị em khác bình thường nhưng một con trai của người con gái bị mắc bệnh. Vợ anh ta bình thường và các con gái và con trai của anh ta bình thường. Anh ta cũng có một người cậu mắc bệnh tương tự. Bệnh di truyền này có khả năng cao nhất thuộc vê loại nào?
A. Bệnh di truyền kiểu gen trên NST                            B. Bệnh di truyền kiểu gen trội trên NST thường
C. Bệnh di truyền kiểu gen lặn trên NST giới tính X    D. Bệnh di truyền kiểu gen trội trên NST giới tính X
Câu 26. Bằng phương pháp tế bào học người ta phát hiện được các bệnh, tật, hội chứng di truyền nào ở người?    (1). Hội chứng Eward      (2). Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).   (3). Bệnh máu khó đông               (4). Bệnh bạch tạng         (5). Hội chứng Patau            (6). Hội chứng Down    (7). Bệnh ung thư máu      
   (8). Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm       (9). Tật có túm lông vành tai              (10). Bệnh phenylketo niệu.   Phương án đúng là:
A. 1,3,5,7,8,10                                 B. 1,5,6,7                          C. 1,5,6,9,10                D. 2,3,4,7,8
Câu 27. Ở người bệnh hoá xơ nang (cystic fi
osis) và alcapton niệu (alkaptonuria) đều do một alen lặn trên các NST thường khác nhau quy định. Một cặp vợ chồng không mắc các bệnh trên sinh ra một đứa con mắc cả 2 bệnh đó. Nếu họ sinh con thứ hai, thì xác suất đứa trẻ này mắc cả 2 bệnh trên là bao nhiêu?
   A.  0,01%                                       B. 25%                                C. 12,5%                     D. 6,25%
Câu 28. Trong quần thể người nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. Hai vợ chồng cùng có nhóm máu B. Tính xác suất họ sinh con trai đầu lòng có nhóm máu B ?
   A. 45/98.                                        B. 45/49.                             C. 3/16.                        D. 47/49.
Câu 29. Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Cho sơ đồ phả hệ :
Một đứa trẻ của cặp vợ chồng 1 bị tráo với một đứa trẻ của cặp vợ chồng 2. Hai đứa trẻ đó là
A. 1 và 3.                     B. 1 và 4.
C. 2 và 5.                     D. 2 và 6.
 
Câu 30. Trong một quần thể xét 4 gen khác nhau, gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen. Gen 1 và gen 2 cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen 3 và gen 4 đều có 2 alen
LT2017-2018 TCD Page 1
 


và nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Hỏi trong quần thể trên có bao nhiêu kiểu gen chứa các gen trên?
  A. 147                                         B. 294                                       C. 162                              D. 324
Câu 31. Một loài chuột có alen A quy định lông màu vàng trội hoàn toàn so với gen lặn a quy định lông màu đen, cặp gen trội (AA) làm chuột con bị chết trong thai. Theo lí thuyết, phép lai P = Aa × Aa sinh ra quần thể con F1 có tần số p của gen A và tần số q của gen a là
   A. p = 2/3; q = 1/3.                    B. p = 1/3; q = 2/3.                   C. p = 1/6; q = 5/6.           D. p = 3/4; q = 1/4.
Câu 32. Cho hai quần thể 1 và 2 cùng loài, kích thước của quần thể 1 gấp đôi quần thể 2. Quần thể 1 có tần số alen A = 0,3, quần thể 2 có tần số alen A = 0,4. Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư sang quần thể 2 và 20% cá thể của quần thể 2 di cư sang quần thể 1 thì tần số alen của quần thể 1 và 2 là
  A. 0,31 và 0,38                           B. 0,35 và 0,35.                        C. 0,4 và 0,6.                    D. 0,5 và 0,5.
Câu 33. Ở gà, gen a nằm trên NST giới tính X quy định chân lùn. Trong một quần thể gà người ta đếm được 320 con chân lùn trong đó có 1/4 là gà mái. Số alen a có trong những con gà chân lùn nói trên là:
  A. 480.                                        B. 400.                                      C. 640.                              D. 560.
Câu 34. Xét 2 cặp gen dị hợp (A và a, B và b). Trong quần thể tạo ra được 15 kiểu gen khác nhau thì vị trí của các cặp gen sẽ như thế nào ?
  A. 1 cặp trên NST thường, 1 cặp trên NST X.                             B. 2 cặp trên cùng 1 NST thường.
  C. 2 cặp trên 2 NST thường khác nhau.                                       D. 2 cặp trên cùng 1 NST giới tính X.
Câu 35. Cho cấu trúc di truyền của quần thể ốc sên, biết màu vỏ do gen có 3 alen quy định, alen A1 quy định vỏ màu nâu, alen A2 quy định vỏ màu vàng, alen a quy định vỏ màu xám. Tính trội lặn như sau: A1> A2> a.Quần thể 1: 0,01A1A1 + 0,04A1A2 + 0,14A1a + 0,04A2A2 + 0,28A2a + 0,49aa = 1.Quần thể 2: 0,16A1A1 + 0,40A1A2 + 0,08A1a + 0,25A2A2 + 0,1A2a + 0,01aa = 1. Quần thể 3: 0,49A1A1 + 0,16A2A2 + 0,35aa = 1. (III)Quần thể 4: 0,33A1A2 + 0,33A1a + 0,34A2a = 1. (IV)  .  Số quần thể đang đạt quần thể cân bằng di truyền là:
  A. 2.                                           B. 1.                                            C. 3.                                    D. 4.
Câu 36. Ở chuột, màu lông được quy định bởi một số alen, alen trội là trội hoàn toàn. Trong đó Cb - đen, Cc - kem, Cs - bạc, Cz - bạch tạng, theo thứ tự trội lặn là Cb > Cs > Cc > Cz. Có bao nhiêu dự đoán đúng trong số những dự đoán sau:(1) Nếu cho cá thể lông đen × cá thể lông bạc thì đời con có thể có 3 loại kiểu hình.(2) Có tối đa 9 loại kiểu gen về các alen trên.(3) Có tối đa 5 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình lông đen.(4) Nếu cho cá thể lông đen × cá thể lông đen thì đời con có thể có 3 loại kiểu hình.
  A. 0.                                          B. 1.                                             C. 2.                                   D. 3.
Câu 37. Giống cà chua có thời gian chín và thối nhũn chậm, giúp việc vận chuyển và bảo quản quả cà chua đi xa   mà không bị hỏng, được tạo ra gần đây là sản phẩm của quá trình
   A. chọn lọc cá thể                                                                        B. tạo giống cây trồng biến đổi gen
   C. tạo giống bằng phương pháp gây đột  biến                             D. chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Câu 38. Thành tựu của kĩ thuật di truyền là:
  A. Tạo đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống
  B. Tạo đột biến là nguồn nguyên liệu cho chọn giống
  C. Tăng cường biến dị tổ hợp
  D. Sản xuất trên qui mô công nghiệp các sản phẩm sinh học nhờ vi khuẩn
Câu 39. Dùng một giống cao sản để cải tạo một giống năng suất thấp là mục đích của phương pháp:
  A. Lai tạo giống mới.        B. Lai cải tiến giống.                 C. Lai khác thứ.                D. Lai khác dòng.
Câu 40. Trong chọn giống thực vật, thực hiện lai xa giữa loài hoang dại và cây trồng nhằm mục đích gì?
  A. Khắc phục hiện tượng thoái hoá giống
  B. Đưa vào cơ thể lai các gen quý giúp chống chịu tốt với điều kiện bất thường của môi trường
  C. Đưa vào cơ thể lai các gen quý về năng suất của loài dại
  D. Khắc phục tính bất thụ trong lai xa
 
-----------HẾT--------------
 
1A
2D
3C
4B
5B
6C
7D
8D
9B
10C
11A
12C
13C
14D
15B
16B
17C
18D
19C
20C
21C
22B
23C
24A
25C
26B
27D
28A
29D
30B
31B
32A
33D
34A
35A
36B
37B
38D
39B
40B
 
LT2017-2018 TCD Page 1
 


Nguồn:Danh Trần Công

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về đề thi ĐỀ LUYỆN THI 2018
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

docx.pngktra_LTlan_3__1718TCD.docx[0.11 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
4bdx0q
Danh mục
đề thi
Thể loại
Ngày đăng
2017-11-27 20:16:29
Loại file
docx
Dung lượng
0.11 M
Trang
1
Lần tải
14
Lần xem
8
đề thi ĐỀ LUYỆN THI 2018

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

đề thi có liên quan