Đề Luyện Thi - Thầy Phan Khắc Nghệ ( Giải chi tiết )

đề thi Sinh học 12
  Đánh giá    Viết đánh giá
 1       1      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
kji00q
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
5/11/2018 12:43:32 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.33 M
Lần xem
1
Lần tải
1
File đã kiểm duyệt an toàn

Mời bạn ghé qua www.LePhuoc.com để nhận thêm đề file word miễn phí có lời giải ĐỀ SỐ 1 - Phan Khắc Nghệ Câu 1: Điểm bù ánh sáng là A. cường độ ánh sáng mà tại đó cây không quang hợp. B. cường độ ánh s,xem chi tiết và tải về Đề thi Đề Luyện Thi - Thầy Phan Khắc Nghệ ( Giải chi tiết ), Đề Thi Sinh Học 12 , Đề thi Đề Luyện Thi - Thầy Phan Khắc Nghệ ( Giải chi tiết ), doc, 1 trang, 0.33 M, Sinh học 12 chia sẽ bởi Duy Lê Phước đã có 1 download

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

www.LePhuoc.com

Mời bạn ghé qua www.LePhuoc.com
để nhận thêm đề file word miễn phí có lời giải
 
ĐỀ SỐ 1 - Phan Khắc Nghệ
Câu 1: Điểm bù ánh sáng là
 A. cường độ ánh sáng mà tại đó cây không quang hợp.
 B. cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp thấp nhất.
 C. cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
 D. cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cao nhất.
Câu 2: Ở nhóm động vật nào sau đây, hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển O2?
 A. Chim. B. Côn trùng. C. Cá. D. Lưỡng cư.
Câu 3: Khi nói về quả của cây hạt kín, phát biểu nào sao đây sai?
 A. Quả là do bầu nhụy phát triển thành.
 B. Quả không hạt chỉ được hình thành khi có hiện tượng thụ phấn và có hiện tượng thụ tinh.
 C. Quả có vai trò bảo vệ hạt.
 D. Quả có thể là phương tiện để phát tán hạt.
Câu 4: Việc uống thuốc tránh thai có tác dụng
 A. ngăn không cho tinh trùng gặp trứng.
 B. ngăn không cho trứng chín và rụng.
 C. cản trở hình thành phôi.
 D. cản trở sự phát triển phôi.
Câu 5: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là
 A. n – 1. B. 2n + 1. C. n + 1. D. 2n – 1.
Câu 6: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruối cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
 A.  B.  C.  D.
Câu 7: Đặc điểm di truyền đặc trưng cho các quần thể giao phối ngẫu nhiên là
 A. nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể.
 B. tần số alen và tần số kiểu gen có trong quần thể.

www.LePhuoc.com

 C. phong phú về kiểu gen nên đa dạng về kiểu hình.
 D. các cá thể giống nhau nhiều do quan hệ bố, mẹ, con cái.
Câu 8: Trong các phương pháp sau, có bao nhiêu phương pháp giúp nhân nhanh giống với số lượng lớn?
 (1) Nuôi cấy mô thực vật. (2) Nhân bản vô tính tự nhiên.
 (3) Lai tế bào sinh dưỡng. (4) Nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh.
 (5) Cấy truyền phôi. (6) Gây đột biến.
 A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 9: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
 A. Giao phối ngẫu nhiên. B. Đột biến.
 C. Di – nhập gen.  D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 10: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên trái đất, loài người xuất hiện ở
 A. đại Tân Sinh. B. đại Trung sinh. C. đại Thái cổ. D. đại Cổ sinh.
Câu 11: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô  Sâu ăn lá ngô  Nhái  Rắn hổ mang  Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?
 A. Nhái. B. Diều hâu. C. Sâu ăn lá ngô. D. Cây ngô.
Câu 12: Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường là ví dụ về quan hệ
 A. hội sinh.  B. ức chế - cảm nhiễm.
 C. kí sinh  D. cộng sinh.
Câu 13: Các phân tử H2O có khả năng liên kết với nhau thành một dòng liên tục trong mạch dẫn của cây. Nguyên nhân là vì
 A. các phân tử H2O có sức căng bề mặt lớn.
 B. các phân tử H2O có tính phân cực.
 C. các phân tử H2O có độ nhớt cao.
 D. các phân tử H2O có độ nhớt thấp.
Câu 14: Có bao nhiêu loài động vật sau đây thực hiện trao đổi khí với môi trường thông qua bề mặt cơ thể?
 (1) Thủy tức; (2) Trai sông; (3) Tôm;
 (4) Giun tròn; (5) Giun dẹp.
 A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 15: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, có bao nhiêu sự kiện sau đây thường xuyên diễn ra?
(1)   Gen điều hòa (R) tổng hợp prôtêin ức chế.

www.LePhuoc.com

(1)   Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN nhưng các phân tử mARN này không được dịch mã.
(2)   ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.
(3)   Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
(4)   Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành của operon Lac.
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 16: Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào sau đây sai?
 A. Axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân thực là mêtiônin.
 B. Ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’  5’.
 C. Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm cùng tham gia dịch mã.
 D. Anticôđon của mỗi phân tử tARN khớp bổ sung với côđon tương ứng trên phân tử mARN.
Câu 17: Ở một loài côn trùng có bộ NST 2n = 10, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể loài này có 5 loại kiểu gen với tỉ lệ bằng nhau. Cho các cá thể ở (P) giao phối ngẫu nhiên thu được F1. Theo lí thuyết, kiểu hình mắt trắng ở F1 chiếm tỉ lệ
 A. 37,5%. B. 25%. C. 50%. D. 43,75%.
Câu 18: Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
 A. Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
 B. Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
 C. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định.
 D. Di – nhập gen có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.
Câu 19: Trong một khu bảo tồn ngập nước có diện tích 1000 ha. Người ta theo dõi số lượng cá thể của quần thể chim Cồng Cộc: năm thứ nhất khảo sát thấy mật độ cá thể trong quần thể là 0,15 cá thể/ha; năm thứ hai, khảo sát thấy số lượng cá thể của quần thể là 180. Biết tỉ lệ tử vong và xuất – nhập cư của quần thể là 3%/năm. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
(1)   Kích thước của quần thể tăng 20% trong 1 năm.
(2)   Số lượng cá thể của quần thể ở năm thứ nhất là 1225 con.
(3)   Tỉ lệ sinh sản của quần thể là 8%/năm.
(4)   Mật độ cá thể ở năm thứ 2 là 0,18 cá thể/ha.
 A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 20: Khi nói về diễn thế nguyên sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
 A. Trong diễn thế nguyên sinh, thành phần loài của quần xã không thay đổi.

www.LePhuoc.com

 B. Kết quả của diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã suy thoái.
 C. Diễn thế nguyên sinh chỉ chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh.
 D. Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
Câu 21: Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1)   Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
(2)   Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp.
(3)   Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.
(4)   Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật.
 A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 22: Một bệnh nhân do bị cảm nên bị nôn rất nhiều lần trong ngày làm mất nhiều nước, mất thức ăn và mất nhiều dịch vị. Tình trạng trên gây mất cân bằng nội môi theo những hướng nào sau đây?
 (1) pH máu tăng. (2) Huyết áp giảm.
 (3) Áp suất thẩm thấu tăng. (4) Thể tích máu giảm.
 A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 23: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1)   Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
(2)   Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
(3)   Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen.
(4)   Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
(5)   Đột biên gen làm cho gen cũ bị mất đi, gen mới xuất hiện.
(6)   Đột biến gen làm cho alen cũ bị mất đi, alen mới xuất hiện.
 A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 24: Ở một loài động vật, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định mỏ ngắn trội hoàn toàn so với gen a quy định mỏ dài. Cho 2 cá thể dị hợp giao phối với nhau được F1 gồm 2 loại kiểu hình với tỉ lệ: 2 con mỏ ngắn : 1 con mỏ dài. Tiếp tục cho các cá thể F­1 giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2. Theo lí thuyết, F2 có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
 A. 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa; 3 mỏ ngắn : 1 mỏ dài.
 B. 1/9AA : 4/9Aa : 4/9aa; 5 mỏ ngắn : 4 mỏ dài.
 C. 1/2Aa : 1/2aa; 1 mỏ ngắn : 1 mỏ dài.
 D. 2/3Aa : 1/3aa; 2 mỏ ngắn : 1 mỏ dài.
Câu 25: Đối với loài ngẫu phối, một alen lặn có lợi có thể bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác động của những nhân tố nào sau đây?
(1)   Các yếu tố ngẫu nhiên.

www.LePhuoc.com

(1)   Alen đó liên kết bền vững với alen trội có hại và bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ.
(2)   Do giao phối không ngẫu nhiên.
(3)   Do đột biến làm cho alen lặn trở thành alen trội.
 A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 26: Kích thước của quần thể thay đổi phụ thuộc vào bao nhiêu nhân tố sau đây?
 (1) Mức sinh sản. (2) Mức tử vong.
 (3) Diện tích môi trường sống. (4) Mức nhập cư.
 (5) Kiểu phân bố của quần thể. (6) Mức xuất cư.
 A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
Câu 27: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1)   Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
(2)   Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.
(3)   Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(4)   Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp gây ra sự chọn lọc tự nhiên.
(5)   Khi mật độ cao và nguồn sống khan hiếm, các cá thể cùng loài có khuynh hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản.
(6)   Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài đều dẫn tới làm hại cho loài.
 A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
Câu 28: Trong một khu vườn bỏ hoang có các loài cỏ dại phát triển và một số cây thân thảo có hoa. Một số loài gậm nhấm như chuột, sóc, sử dụng thực vật làm thức ăn. Để ngăn chặn sự tấn công của chuột lên các loài cây thân thảo, một nhà nghiên cứu tiến hành xua đuổi các loài gậm nhấm và dùng lưới thép bao vây khu vườn để ngăn không cho chuột, sóc xâm nhập. Sau 2 năm vây lưới thì một số loài thân thảo (kí hiệu loài M) phát triển mạnh về số lượng nhưng các loài thân thảo còn lại (kí hiệu loài P) thì bị giảm mạnh về số lượng. Có bao nhiêu suy luận sau đây có thể phù hợp với kết quả nghiên cứu nói trên?
(1)   Các loài gậm nhấm không phải là những loài gây hại cho các loài thân thảo ở khu vườn trên.
(2)   Các loài gậm nhấm sử dụng các loài M làm nguồn thức ăn.

www.LePhuoc.com

(1)   Các loài gậm nhấm giúp các loài P phát tán hạt.
(2)   Chất thải của các loài gậm nhấm là nguồn dinh dưỡng chủ yếu cung cấp cho các loài thân thảo
(3)   Các loài P là nguồn thức ăn của các loài gậm nhấm.
 A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 29: Thức ăn thực vật nghèo dinh dưỡng nhưng các động vật nhai lại như trâu, bò vẫn phát triển bình thường. Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng?
(1)   Số lượng thức ăn lấy vào nhiều.
(2)   Các vi sinh vật được sử dụng làm nguồn thức ăn cung cấp prôtein cho động vật.
(3)   Lượng nitơ được tái sử dụng triệt để không bị mất đi qua nước tiểu.
(4)   Các vi sinh vật tiết enzim tiêu hóa xenlulozo cung cấp dinh dưỡng cho động vật
 A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 30: Ở người bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây. Giả sử mỗi lần tâm thất co bóp đã tống vào động mạch chủ 70ml máu và nồng độ ôxi trong máu động mạch của người này là 21 ml/100 ml máu. Có bao nhiêu ml ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ trong một phút?
 A. 1102,5 ml. B. 5250 ml. C. 110250 ml. D. 7500 ml.
Câu 31: Một cây có kiểu gen AaBb. Mỗi hạt phấn của cây này đều có 2 nhân. Giả sử nhân thứ nhất có kiểu gen là ab thì nhân thứ hai sẽ có kiểu gen là
 A. ab. B. Ab. C. aB. D. AB.
Câu 32: Áp dụng bao nhiêu biện pháp sau đây sẽ cho phép tăng nhanh đàn gia súc?
(1)   Tăng nhiều con đực.
(2)   Tăng nhiều con cái.
(3)   Bố trí số con đực và con cái như nhau.
(4)   Tách con non ra khỏi mẹ sớm.
 A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 33: Xét một cơ thể đực ở một loài động vật (có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY) giảm phân hình thành tối đa 768 loại giao tử. Biết rằng ở tất cả các tế bào đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo tại 1 điểm ở các cặp nhiễm sắc thể số 1, 2, 3; cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân II. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là
 A. 2n = 10. B. 2n = 12. C. 2n = 8. D. 2n = 16.
Câu 34: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1)   Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.

www.LePhuoc.com

(1)   Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.
(2)   Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
(3)   Dạng đột biến mất một cặp nu có thể sẽ làm mất nhiều bộ ba trên mARN.
 A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 35: Ở một loài động vật, khi lai cá thể chân ngắn với cá thể chân dài thu được F1 100% cá thể chân ngắn. Cho F1 tạp giao thu được F2, tiếp tục cho F2 tạp giao thu được F3 phân li theo tỉ lệ 13 cá thể chân ngắn : 3 cá thể chân dài. Biết rằng tính trạng do một cặp gen quy định, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây sai?
 A. Tính trạng chân ngắn trội hoàn toàn so với tính trạng chân dài.
 B. Tính trạng chân dài chủ yếu gặp ở giới XY.
 C. Cặp gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
 D. Gen quy định tính trạng nằm trên đoạn không tương đồng nhiễm sắc thể giới tính X.
Câu 36: Ở một quần thể động vật có vú, A quy định lông xám trội hoàn toàn so với a quy định lông đen. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền là . Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1)   Ở đời F1, kiểu hình con cái lông xám chiếm tỉ lệ 45%.
(2)   Ở đời F2, kiểu hình con đực lông đen chiếm tỉ lệ 12,5%.
(3)   Ở quần thể này sẽ không đạt cân bằng di truyền.
(4)   Tỉ lệ kiểu gen liên tục bị thay đổi qua mỗi thế hệ sinh sản.
 A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 37: Ở một loài thú, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng được F1 đồng loạt lông đen. Cho con đực lai F1 lai phân tích, đời Fa thu được tỉ lệ 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng. Nếu cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên được thế hệ F2. Trong số các cá thể lông đen ở F2, con đực chiếm tỉ lệ
 A. 1/3. B. 1/2. C. 3/7. D. 2/5.
Câu 38: Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

www.LePhuoc.com

(1)   F1 có 10 loại kiểu gen.
(2)   Trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
(3)   Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
(4)   Trong tổng số cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 4/7.
 A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 39: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,4 và B = 0,5. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Số loại kiểu gen của quần thể là 9 kiểu gen.
Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 48 đỏ : 43 vàng : 9 trắng.
Trong quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AABb.
Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 13/43.
Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12.
 A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 40: Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 20cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng.
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1)   Biết được chính xác kiểu gen của 9 người.
(2)   Người số 1, số 3 và số 11 có kiểu gen giống nhau.

www.LePhuoc.com

(1)   Nếu người số 13 kết hôn với người không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái không bị bệnh là 20%.
(2)   Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng bị cả hai bệnh là 8,82%.
 A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Đáp án
1-C
2-B
3-B
4-B
5-B
6-B
7-B
8-A
9-A
10-A
11-B
12-B
13-B
14-D
15-A
16-B
17-A
18-B
19-D
20-D
21-B
22-A
23-B
24-C
25-D
26-D
27-A
28-D
29-A
30-A
31-A
32-C
33-B
34-D
35-C
36-B
37-A
38-D
39-C
40-A
 
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C.
Câu 2: Đáp án B.
Nhóm côn trùng hô hấp bằng hệ thống ống khí, ống khí phân nhánh nhỏ tới tận các tế bào để trao đổi khí trực tiếp với các tế bào mà không thông qua hệ tuần hoàn.
Câu 3: Đáp án B
Vì quả không hạt có thể được hình thành do có hiện tượng thụ phấn mà không có hiện tượng thụ tinh hoặc cũng có thể được hình thành do nguồn chất kích thích ngoại sinh như auxin hay giberelin.
Câu 4: Đáp án B.
Thuốc tránh thai có chứa hoocmôn progesterone có tác dụng ức chế quá trình rụng trứng.
Câu 5: Đáp án B.
Thể ba là 2n+1.
Câu 6: Đáp án B.
→ Sinh ra đời con có: → 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
Câu 7: Đáp án B.
Câu 8: Đáp án A.
Giải thích: Có 3 phương pháp nhân nhanh giống với số lượng lớn từ một vài cây giống ban đầu, đó là (1), (2), (5).
Câu 9: Đáp án A.
Giao phối ngẫu nhiên không phải là nhân tố tiến hóa.

www.LePhuoc.com

Câu 10: Đáp án A.
Câu 11: Đáp án B.
Diều hâu thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5.  Cấp cao nhất so với 4 loài còn lại.
Câu 12: Đáp án B.
Tảo giáp gây độc cho các loài khác nhưng không có lợi và cũng không có hại cho tảo giáp. Do đó, đây là quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Câu 13: Đáp án B.
Một phân tử nước gồm 1 nguyên tử ôxi liên kết với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hóa trị phân cực.
Phân tử nước có tính phân cực. Bản thân các phân tử nước cũng liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô đồng thời liên kết mạnh với các phân tử khác chứa ôxi  tạo lực liên kết lớn làm động lực đẩy dòng nước hướng lên trong hệ xylem.
Câu 14: Đáp án D.
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể diễn ra ở động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (giun tròn, giun dẹp, giun đốt và ruột khoang).
 Có 3 loài động vật là (1), (4), (5).
Trai sông và tôm là những loài hô hấp bằng mang.
Câu 15: Đáp án A
Giải thích:
- Chỉ có sự kiện (1) thường xuyên xảy ra ngay cả khi môi trường có hay không có lactozơ.
- Gen cấu trúc chỉ phiên mã khi vùng O được tự do.
- ARN polimeraza thường xuyên liên kết với vùng khởi động P của operon Lac nhưng chỉ tiến hành phiên mã khi vùng O được tự do.
- Lactozơ chỉ liên kết với prôtêin ức chế khi môi trường có lactozơ.
- Khi có lactozơ, prôtêin ức chế không liên kết với vùng O.
Câu 16: Đáp án B.
Ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiếu 5’  3’.
Câu 17: Đáp án A.
Giải thích:
- Gen A có 2 alen, trong khi đó thế hệ xuất phát có 5 kiểu gen. Điều này chứng tỏ gen nằm trên NST X ở vùng không tương đồng (nằm trên X mà không có trên Y).
- Có 5 kiểu gen với tỉ lệ bằng nhau.
Tức là 1 XAXA; 1 XAXa; 1 XaXa; 1XAY; 1XaY;
- Các cá thể ở P giao phối ngẫu nhiên.

www.LePhuoc.com

Ta có lai với .
- Giao tử cái: và  và .
Giao tử đực có .
Quá trình giao phối sẽ sinh ra các kiểu gen
 
1XA
1Xa
1XA
1XAXA
1XAXa
1Xa
1XAXa
1XaXa
2Y
2XAY
2XaY

 Kiểu hình mắt trắng chiếm tỉ lệ = (2+1)/8 = 3/8 = 37,5%.
Câu 18: Đáp án B.
Phương án B sai vì nhân tố định hướng quá trình tiến hóa là CLTN
Câu 19: Đáp án D.
Có 3 nhận định đúng, đó là (1), (2) và (4)
Giải thích:
- Năm thứ nhất có số lượng cá thể  (2) đúng.
- Tăng trưởng của quần thể là . (1) đúng.
- Kích thích tăng trưởng = sinh sản + nhập cư – tử vong – di cư.
  Tỉ lệ sinh sản = tốc độ tăng trưởng – nhập cư + tử vong + di cư = 20% + 3% = 23%.
  (3) sai.
- Mật độ quần thể ở năm thứ 2 = 180/1000 = 0,18 cá thể/ha  (4) đúng.
Câu 20: Đáp án D.
A sai. Vì trong diễn thế nguyên sinh, thành phần loài của quần xã thay đổi.
B sai. Vì kết quả của diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã đỉnh cực ổn định tương đối.
C sai. Vì diễn thế nguyên sinh còn chịu tác động của các nguyên nhân bên trong nội bộ quần xã.
D đúng.
Câu 21: Đáp án B.
Có 3 phát biểu đúng, đó là (1), (3) và (4)
Nước là dung môi hòa tan các chất, là môi trường cho các phản ứng hóa học đồng thời có thể trực tiếp tham gia vào các phản ứng. Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.
Câu 22: Đáp án A.
Cả 4 hướng nói trên đều đúng.

Nguồn:trên mạng

 
 


Để tải về Đề Luyện Thi - Thầy Phan Khắc Nghệ ( Giải chi tiết )
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngDe-Luyen-Thi-Thay-Phan-Khac-Nghe-Giai-chi-tiet.doc[0.33 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

đề thi tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU