Đề ôn tâp văn 9 đề thi Ngữ văn 9

  Đánh giá    Viết đánh giá
 30       1      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
0fru0q
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
6/30/2017 3:14:18 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.06 M
Lần xem
1
Lần tải
30

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%
Đề 64
I. Đọc – hiểu (3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Gia đình là ngôi thánh đường đầu tiên cho tuổi thơ những điều hay lẽ phải, niềm tin và lí tưởng sống. Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ. Đó là nơi những món ăn đơn sơ cũng là mĩ vị. Đó là nơi tiền bạc không quý bằng tình yêu. Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc”.
(Trích Phép màu nhiệm của đời)
Câu 1. (1 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? Nội dung của đoạn văn trên nói về vấn đề gì?
Câu 2. (1 điểm) Câu văn “Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc”. sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 3. (0,5 điểm) Chỉ ra các phép liên kết có trong đoạn văn.
Câu 4. (0,5 điểm) Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn sau thuộc kiểu câu gì?: “Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ”. Vì sao?
II. Tạo lập văn bản(7 điểm)
Câu 1. (3 điểm)
Từ đoạn văn trên, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò, ý nghĩa quan trọng của gia đình trong cuộc sống mỗi con người.
Câu 2. (4 điểm)
Cảm nhận về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai (Truyện ngắn Làng, Kim Lân) khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
Đề 64
I. Đọc – hiểu (3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Gia đình là ngôi thánh đường đầu tiên cho tuổi thơ những điều hay lẽ phải, niềm tin và lí tưởng sống. Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ. Đó là nơi những món ăn đơn sơ cũng là mĩ vị. Đó là nơi tiền bạc không quý bằng tình yêu. Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc”.
(Trích Phép màu nhiệm của đời)
Câu 1. (1 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? Nội dung của đoạn văn trên nói về vấn đề gì?
Câu 2. (1 điểm) Câu văn “Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc”. sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 3. (0,5 điểm) Chỉ ra các phép liên kết có trong đoạn văn.
Câu 4. (0,5 điểm) Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn sau thuộc kiểu câu gì?: “Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ”. Vì sao?
II. Tạo lập văn bản(7 điểm)
Câu 1. (3 điểm)
Từ đoạn văn trên, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò, ý nghĩa quan trọng của gia đình trong cuộc sống mỗi con người.
Câu 2. (4 điểm)
Cảm nhận về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai (Truyện ngắn Làng, Kim Lân) khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
Câu

Nội dung
Điểm

1

Căn cứ vào đoạn văn và trả lời các câu hỏi
2,0


a
Nội dung của đoạn văn trên nói về vai trò, ý nghĩa quan trọng của gia đình trong cuộc sống mỗi con người.
0,5



Câu văn “Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc”sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
0,5


c
Phép liên kết có trong đoạn văn: phép lặp: đó là nơi; phép thế: gia đình, đó
0,5


d
Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn sau thuộc kiểu câu đơn: Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ”

0,5


2

Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò, ý nghĩa quan trọng của gia đình trong cuộc sống mỗi con người.
3,0



a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận
Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài nêu được vấn đề cần nghị luận; Thân bài triển khai được các luận điểm của vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.
0,5



b. Xác định đúng vấn đề nghị

 


Đề 64

I. Đọc – hiểu (3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Gia đình là ngôi thánh đường đầu tiên cho tuổi thơ những điều hay lẽ phải, niềm tin và lí tưởng sống. Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ. Đó là nơi những món ăn đơn sơ cũng là mĩ vị. Đó là nơi tiền bạc không quý bằng tình yêu. Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc.

                                                   (Trích Phép màu nhiệm của đời)

Câu 1. (1 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? Nội dung của đoạn văn trên nói về vấn đề gì?

Câu 2. (1 điểm)  Câu văn “Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc”. sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?

Câu 3. (0,5 điểm) Chỉ ra các phép liên kết có trong đoạn văn.

Câu 4. (0,5 điểm)  Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn sau thuộc kiểu câu gì?: “Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ. Vì sao?

II. Tạo lập văn bản(7 điểm)

Câu 1. (3 điểm)

 Từ đoạn văn trên, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò, ý nghĩa quan trọng của gia đình trong cuộc sống mỗi con người.

Câu 2. (4 điểm)

  Cảm nhận về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai (Truyện ngắn Làng, Kim Lân) khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.

 

 

 

Đề 64

I. Đọc – hiểu (3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Gia đình là ngôi thánh đường đầu tiên cho tuổi thơ những điều hay lẽ phải, niềm tin và lí tưởng sống. Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ. Đó là nơi những món ăn đơn sơ cũng là mĩ vị. Đó là nơi tiền bạc không quý bằng tình yêu. Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc.

                                                   (Trích Phép màu nhiệm của đời)

Câu 1. (1 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? Nội dung của đoạn văn trên nói về vấn đề gì?

Câu 2. (1 điểm)  Câu văn “Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc”. sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?

Câu 3. (0,5 điểm) Chỉ ra các phép liên kết có trong đoạn văn.

Câu 4. (0,5 điểm)  Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn sau thuộc kiểu câu gì?: “Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ. Vì sao?

II. Tạo lập văn bản(7 điểm)

Câu 1. (3 điểm)

 Từ đoạn văn trên, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò, ý nghĩa quan trọng của gia đình trong cuộc sống mỗi con người.

Câu 2. (4 điểm)

  Cảm nhận về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai (Truyện ngắn Làng, Kim Lân) khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.

 


 

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

1

 

Căn cứ vào đoạn văn và trả lời các câu hỏi

2,0

a

Nội dung của đoạn văn trên nói về vai trò, ý nghĩa quan trọng của gia đình trong cuộc sống mỗi con người.

0,5

 

b

Câu văn “Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc”sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.

0,5

 

c

Phép liên kết có trong đoạn văn: phép lặp: đó là nơi; phép thế: gia đình, đó

0,5

 

d

Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn sau thuộc kiểu câu đơn: Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ”

 

 0,5

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò, ý nghĩa quan trọng của gia đình trong cuộc sống mỗi con người.

3,0

a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận

Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài nêu được vấn đề cần nghị luận; Thân bài triển khai được các luận điểm của vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

0,25

c. Triển khai vấn đề: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học trong nhận thức và hành động.

1,5

* Giải thích:  gia đình là tập hợp những người cùng sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và huyết thống, thường gồm có vợ chồng, cha mẹ, con cái.

* Bàn luận: Vai trò của gia đình:

+ Là nơi sinh thành, nuôi dưỡng, bỗi đắp tâm hồn, tình cảm.

+ Là chỗ dựa tinh thần vững chắc trong cuộc sống, là chốn về bình yên sau những vất vả gian lao, nơi luôn rộng mở khoan dung sau những sai lầm, vấp ngã.

+ Là nguồn động viên, hỗ trợ về tinh thần để mọi người luôn nỗ lực hơn, mạnh mẽ và vững vàng hơn trong cuộc sống.

Phê phán những người mải chạy theo tiền tài, địa vị, đuổi theo những cám dỗ khác mà quên đi gia đình.

* Bài học trong nhận thức và hành động: rút ra những bài học phù hợp cho bản thân.

+ Hiểu được vai trò ý nghĩa của gia đình

+ Phải biết yêu thương, trân trọng những người thân trong gia đình, có ý thức vun đắp hạnh phúc gia đình.

 

d. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận

0,5

e. Chính tả: đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

 

3

 

Cảm nhận về tình cảnh của ông Sáu (truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng) trong những ngày nghỉ phép.

5,0

a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận

0,5


 

 

Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm và nhân vật trong tác phẩm; Thân bài triển khai được các luận điểm thể hiện cảm nhận về tình cảnh của nhân vật; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận về tình cảnh của nhân vật.

 

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: tình cảnh của nhân vật ông Sáu trong những ngày nghỉ phép.

0,25

c. Triển khai các luận điểm nghị luận: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

 

Thí sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần nêu được cảm nhận về tình cảnh của nhân vật ông Sáu trong những ngày nghỉ phép. Dưới đây là một số nội dung định hướng chấm bài:

- Ông Sáu đi kháng chiến phải xa gia đình trong tám năm cho nên nỗi nhớ gia đình- nhớ con gái da diết, khôn nguôi.

- Được nghỉ phép về thăm nhà nhưng thật trớ trêu khi ông Sáu muốn ôm, nhận con thì lại đáp lại là sự xa lánh của bé Thu.

- Khi giải toả hiểu lầm, bé Thu nhận ba thì cũng chính là lúc ông Sáu phải xa con gái yêu quý của mình. Nỗi ân hận, day dứt khi trót đánh con luôn giày vò ông.

- Tình huống éo le, bất ngờ, kịch tính đã làm nổi bật tình cha con sâu nặng ở nhân vật này.

 

 

 

 

0,75

 

1,0

 

1,0

 

 

0,75

d. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về vẻ đẹp của nhân vật.

0,5

e. Chính tả: đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu.

0.25

Tổng điểm

10, 0

 

 

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

De-on-tap-van-9.doc[0.06 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)