PHÒNG GD&ĐT SÔNG LÔ

TRƯỜNG THCS ĐỒNG QUẾ

ĐỀ THI HSG KHTN

MÔN: SINH HỌC 7

Thời gian: 60 phút

ĐỀ BÀI:

 

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

 Chọn phương án trả lời đúng nhất.

Câu 1. Môi trường sống của trùng roi xanh là:

 A. Ao, hồ, ruộng.   B. Biển.

 C. Cơ thể người.   D. Cơ thể động vật.

Câu 2. Trùng roi xanh di chuyển bằng cách nào

 A. Cơ thể uốn lượn tạo áp lực để di chuyển

 B. Roi xoáy vào nước giúp cơ thể di chuyển

 C. Không bào co bóp hút và thải nước tạo áp lực cho cơ thể di chuyển

 D. Không bào co bóp và điểm mắt giúp cơ thể di chuyển

Câu 3. Miệng của sứa có đặc điểm gì khác so với miệng của thuỷ tức?

 A. Lỗ miệng của sứa ở mép dù             

 B. Lỗ miệng của sứa quay lên trên

 C. Lỗ miệng của sứa quay xuống phía dưới   

  D. Lỗ miệng của sứa to hơn

Câu 4. Nhóm nào sau đây gồm các đại diện của ngành giun dẹp?

 A. Giun đất, đỉa, vắt, rươi.

 B. Sán bã trầu, giun đũa, giun kim, giun móc câu

 C. Giun đũa, giun kim, giun móc câu, giun chỉ.

 D. Sán lông, sán lá gan, sán bả trầu, sán dây

 Câu 5. Lớp cuticun bọc ngoài cơ thể giun tròn có tác dụng gì?

 A. Như bộ áo giáp tránh sự tấn công của kẻ thù.

 B. Như bộ áo giáp giúp không bị tiêu hoá bởi dịch tiêu hóa trong ruột non.

 C. Giúp cơ thể luôn căng tròn.

 D. Giúp cơ thể dễ di chuyển.

Câu 6. Cấu tạo tế bào cơ thể trùng roi có:

A. 1 nhân.     B.2 nhân.

 C. 3 nhân.     D. Không có nhân

Câu 7. Cấu tạo thành cơ thể của thủy tức gồm:

 A. Một lớp tế bào    B. Ba lớp tế bào xếp xít nhau

 C. Hai lớp tế bào, ở giữa là tầng keo mỏng

 D. Gồm nhiều lớp tế bào xếp xen kẽ, ở giữa là tầng keo mỏng

Câu 8. Máu của giun đất có màu gì?

 A. Đỏ      B. Không màu

 C. Vàng     D. Xanh nhạt

Câu 9. Cấu tạo chung của vỏ trai, vỏ ốc

 A. Lớp đá vôi ở giữa

 B. Lớp xà cừ trong cùng

 C. Lớp sừng ở ngoài cùng

 D. Cả 3 ý trên

Câu 10. Hãy chọn câu trả lời đúng

 A. Giun đất ăn vụn thực vật và mùn đẩt

B. Đỉa ăn sinh vật phù du trong nước

 C. Vắt ăn nhựa cây

 D. Rươi ăn rễ cây


 

II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm) Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?

Câu 2: (1 điểm) Phân biệt thành phần tế bào ở lớp ngoài và lớp trong thành cơ thể thuỷ tức và chức năng từng loại tế bào này?

Câu 3: (1,5 điểm) Sán lá gan có cấu tạo như thế nào để thích nghi với đời sống kí sinh?

___HẾT___

 

 

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM:

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

 Mỗi đáp án đúng 0,2 điểm

 

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

D

B

B

C

A

D

A

 

 

II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)

 

Câu

Đáp án

Điểm

1

(0,5 đ)

- Giống nhau: đều có diệp lục trong tế bào nên ở ngoài ánh sáng chúng đều có khả năng tự dưỡng.

- Khác nhau:

Thực vật

Trùng roi

- Thuộc giới thực vật

- Không có khả năng tự di chuyển

- Dinh dưỡng bằng hình thức tự dưỡng

- Thuộc giới động vật

- Có khả năng tự di chuyển

- Dinh dưỡng: tự dưỡng (ngoài ánh sáng), dị dưỡng (trong bóng tối)

0,125

 

 

 

0,125

0,125

 

0,125

 

2

()

- Lớp ngoài:

+ Tế bào mô bì cơ: che chở, bảo vệ và giúp cơ thể di chuyển.

+ Tế bào gai: bắt mồi và tự vệ

+ Tế bào sinh sản: duy trì nòi giống

+ Tế bào thần kinh: phối hợp hoạt động các tế bào khác

- Lớp trong: Tế bào mô cơ tiêu hoá: tiêu hoá thức ăn

 

 

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

3(1,5đ)

- Cơ thể hình lá, dẹp, mắt và lông bơi tiêu giảm

- Giác bám phát triển, dùng 2 giác bám bám chắc vào nội tạng vật chủ

- Cơ thể có cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng phát triền thích nghi với đời sống chui rúc, luồn lách trong môi trường kí sinh.

- Hầu có cơ khoẻ giúp miệng hút chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể

- Ruột phân nhánh nhiều và nhỏ để vừa tiêu hoá thức ăn vừa dẫn chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

- Sán lá gan đẻ rất nhiều trứng (4000 trứng/ngày), ấu trùng cũng có khả năng sinh sản làm cho số lượng cá thể ở thế hệ sau rất nhiều.

0,25

0,25

 

0,25

0,25

 

0,25

 

0,25