PHÒNG GD&ĐT SÔNG LÔ

TRƯỜNG THCS ĐỒNG QUẾ

ĐỀ THI HSG KHTN

 

 

MÔN: SINH HỌC

ĐỀ BÀI:

 

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (1.5 điểm)

 Chọn phương án trả lời đúng.

Câu 1. Môi trường sống của trùng roi xanh là:

 A. Ao, hồ, ruộng.   B. Biển.

 C. Cơ thể người.   D. Cơ thể động vật.

Câu 2. Trùng roi xanh di chuyển bằng cách nào

 A. Cơ thể uốn lượn tạo áp lực để di chuyển

 B. Roi xoáy vào nước giúp cơ thể di chuyển

 C. Không bào co bóp hút và thải nước tạo áp lực cho cơ thể di chuyển

 D. Không bào co bóp và điểm mắt giúp cơ thể di chuyển

Câu 3: Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu?

A. Bạch cầu.        B. Hồng cầu. 

C. Tiểu cầu.        D. Cả A và C

Câu 4: Động vật cho biết mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào:

A.Trùng roi xanh         B. Trùng biến hình       

C. Trùng giày                 D.Tập đoàn trùng roi

Câu 5: Trùng biến hình di chuyển nhờ:

A. Roi bơi                                                 B. Lông bơi

C. Vây bơi                                                 D. Chân giả

Câu 6: Loài động vật nguyên sinh có hình thức sinh sản phân đôi và tiếp hợp là:

A. Trùng giày                                            B. Trùng biến hình

C. Trùng sốt rét                                         D. Trùng roi xanh

Câu 7 : Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?

A. Trùng biến hình                                    B. Trùng giày

C. Trùng kiết lị                                          D. Trùng sốt rét

Câu 8 : Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào  nào của máu?

A. Bạch cầu                                               B. Hồng cầu

C. Tiểu cầu                                                D. Bạch cầu và tiểu cầu

Câu 9 : Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?

A. Qua ăn uống                                         B. Qua hô hấp

C. Qua máu                                               D. Qua da

Câu 10. Động vật nguyên sinh gây bệnh ở người là:

A. Trùng giày     B. Trùng kiết lị

C. Trùng biến hình     D. Trùng roi

        Câu 11.Trùng roi dinh dưỡng bằng cách nào?

         A.Tự dưỡng và dị dưỡng   B.Kí sinh hoặc dị dưỡng

        C.Cộng sinh hoặc dị dưỡng    D.Cộng sinh và kí sinh

        Câu 12.Cơ thể trùng roi có bào quan nào giúp nó nhận biết được nơi có ánh sáng?

        A.Nhân              B.Điểm mắt. 


        C.Chất nguyên sinh    D.Không bào co bóp

           Câu 13.Trùng biến hình sử dụng bào quan nào để di chuyển?

         A.Lông bơi   B.Roi bơi

         C.Chân giả   D.Không di chuyển

          Câu 14.Bệnh sốt rét do động vật nào gây ra?

            A.Trùng roi    B.Trùng sốt rét  

            C.Trùng kiết lị  D.Trùng giày

         Câu 15.Trùng sốt rét kí sinh ở:

             A.Khắp mọi nơi trong cơ thể người             B.Trong máu người

             C.Trong ống tiêu hóa người          D.Trong phổi người

II. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?

Câu 2: Trình bày đặc điểm chung và vai trò của ngành động vật nguyên sinh?

 

MÔN: VẬT LÝ

ĐỀ BÀI:

 

Câu 1.: Hãy tính thể tích V, khối lượng m, khối lượng riêng D của một vật rắn biết rằng: khi thả nó vào một bình đầy nước thì khối lượng của cả bình tăng thêm là m1 = 21,75 gam, còn khi thả nó vào một bình đầy dầu thì khối lượng của cả bình tăng thêm là m2 = 51,75 gam (Trong cả hai trường hợp vật đều chìm hoàn toàn). Cho biết khối lượng riêng của nước là D1= 1g/cm3, của dầu là D2 = 0,9g/cm3.

Câu 2: (5 điểm)Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg.

a) Tính thể tích của 2 tấn cát.

b) Tính trọng lượng của một đống cát 6m3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM:

MÔN: SINH HỌC

 

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (1.5 điểm)

 Mỗi đáp án đúng được 0.1d

 

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Đáp án

A

B

B

D

D

A

C

B

A

B

A

B

C

B

B

II. PHẦN TỰ LUẬN: (3.5 điểm)

Câu 1: (2 điểm): Mỗi ý

- Giống nhau: đều có diệp lục trong tế bào nên ở ngoài ánh sáng chúng đều có khả năng tự dưỡng.

- Khác nhau:

Thực vật

Trùng roi

- Thuộc giới thực vật

- Không có khả năng tự di chuyển

- Dinh dưỡng bằng hình thức tự dưỡng

- Thuộc giới động vật

- Có khả năng tự di chuyển

- Dinh dưỡng: tự dưỡng (ngoài ánh sáng), dị dưỡng (trong bóng tối)

Câu 2: (1,5 điểm):

- Đặc điểm chung ĐVNS (0.5đ)

+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.

+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.

+ Sinh sản vô tính và hữu tính. 

- Vai trò của ngành ĐVNS (1đ)

* Lợi ích:

- Trong tự nhiên:

+ Làm sạch môi trường nước.

+ Làm thức ăn cho động vật nước: giáp xác nhỏ, cá biển.

- Đối với con người:

+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ dầu.

+ Nguyên liệu chế giấy giáp.

* Tác hại:

           - Gây bệnh cho động vật)

- Gây bệnh cho người

 

 

 

 

 

 

 

 


 

MÔN: VẬT LÝ

Câu 1.:

Gọi m, V, D lần lượt là khối lượng, thể tích, khối lượng riêng của vật.

Khi thả vật rắn vào bình đầy nước hoặc bình đầy dầu thì có một lượng nước hoặc một lượng dầu ( có cùng thể tích với vật ) tràn ra khỏi bình.

Độ tăng khối lượng của cả bình trong mỗi trường hợp:

m1 = m – D1V    (1)

m2 = m – D2V    (2)

Lấy (2) – (1) ta có: m2 – m1 = V(D1 – D2)

Thay giá trị của V vào (1) ta có :

Từ công thức

Câu 2:

- Tính thể tích của một tấn cát.

1lít = 1 dm3 =  m3 , tức là cứ  m3 cát nặng 15 kg.

- Khối lượng riêng của cát là: D =   = 1500kg/m3

- Vậy 1 tấn cát = 1000kg cát cã thể tích : V =   =  m3.

Thể tích 2 tấn cát là V’ =  m3

* Tính trọng lượng của 6 m3 cát:

- Khối lượng cát có trong 1m3 là 1500kg.

- Khối lượng cát có trong 6m3 là 6.1500 = 9000kg.

- Trọng lượng của 6m3 cát là 9000.10 = 90000N.