Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx

 


Ma trận đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

 

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

 

TN

 

TL

 

TN

 

TL

 

TN

 

TL

 

TN

 

TL

 

TN

 

TL

 

 

1. Đọc

a) Đọc thành tiếng

Số câu

 

1

 

1

 

1

 

 

 

3

Số điểm

 

1

 

1

 

1

 

 

 

3

b) Đọc hiểu

Số câu

3

 

3

 

 

2

 

2

6

4

Số điểm

1,5

 

1,5

 

 

2

 

2

3

4

 

 

2. Viết

a) Chính tả

Số câu

 

1

 

 

 

 

 

 

 

1

Số điểm

 

2

 

 

 

 

 

 

 

2

b) Đoạn, bài        ( văn)

Số câu

 

 

 

1

 

 

 

 

 

1

Số điểm

 

 

 

8

 

 

 

 

 

8

Tổng

Số câu

3

2

3

2

 

3

 

2

6

9

Số điểm

1,5

3

1,5

9

 

3

 

2

3

17

 

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

 

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

 

TN

 

TL

 

TN

 

TL

 

TN

 

TL

 

TN

 

TL

 

TN

 

TL

 

a) Đọc thành tiếng

Số câu

 

1

 

1

 

1

 

1

 

 


 

1. Đọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu số

 

1

 

2b

 

2a

 

3

 

 

b) Đọc hiểu

Số câu

3

 

3

 

2

 

2

 

 

 

Câu số

1;2;5

 

3;7;8

 

4;9

 

6;10

 

 

 

 

 

2. Viết

a) Chính tả

Số câu

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu số

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Đoạn, (bài         văn)

Số câu

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

Câu số

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

Tổng

Số câu  Đọc

3

1

3

1

2

1

2

1

10

4

Số câu Viết

 

1

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỜNG TH SỐ 1 BA ĐỒN           BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II


                                    MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4

                                   Năm học: 2016 2017

                                       ……………………………………………………………..

A- KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

  1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)

Giáo viên cho  từng HS đọc các đoạn văn ( hoặc đoạn thơ) kết hợp trả lời câu hỏi của mỗi đoạn sau :

  1. Tên chúa tàu ấy cao lớn, vạm vỡ, da lưng sạm như gạch nung. Trên má hắn có một vết sẹo chém dọc xuống, trắng bệch. Hắn uống lắm rượu đến nỗi nhiều đêm như lên cơn loạn óc, ngồi hát những bài ca man rợ.

(Khuất phục tên cướp biển - SGK Tiếng việt 4 tập 2).

  Đoạn này cho thấy hình ảnh tên chúa tàu như thế nào?  M1

  1. Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước biển càng dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào. Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.

(Thắng biển - SGK tiếng việt 4 tập 2).

a,Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe dọa của cơn bão biển? M3

b, Hãy tìm những hình ảnh so sánh trong đoạn văn ? M2

 

  1. Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó.

(Con sẻ - SGK tiếng việt 4 tập 2)

Câu hỏi: Vì sao sẻ mẹ dũng cảm lao xuống cứu con ? M 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PGD & ĐT THỊ XÃ BA ĐỒN                        BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II


TRƯỜNG TH SỐ 1 BA ĐỒN                                          MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4

                                                                                                 Năm học: 2016 2017

 

Họ và tên: ……………………………..          (Thời gian 90 phút, không kể thời gian phát đề)

Lớp 4: ………………………………

Điểm bài kiểm tra

Nhận xét của giáo viên

 

 

 

 

  1.                                                       Đọc hiểu ( 7 điểm)
  1. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:                               

Chiều ngoại ô

 Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh. Khi những tia nắng cuối cùng  nhạt dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên. Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm vào nắng chiều.

 Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt.  Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh. Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió. Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao. Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen. Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu.

 Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn. Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều. Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng. Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh.

                                    Theo  NGUYỄN THỤY KHA

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập:

Câu 1 (0,5 điểm):Cảnh buổi chiều hè ở ngoại ô như thế nào?( M 1 )

A. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất đẹp, hấp dẫn.

B. Cảnh buổi chiều hè ở vùng ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật yên tĩnh.

C. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất ồn ào, náo nhiệt.

D. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất đẹp.


Câu 2 (0,5điểm) :Câu văn nào trong bài tả vẻ đẹp của ruộng rau muống?(M1)

A. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.

B. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống.

C. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh.

D. Những hoa rau muống tím lấp lánh thì thầm trong gió.

Câu 3 (0,5điểm):Điều gì làm tác giả cảm thấy thú vị nhất trong những buổi chiều hè ở vùng ngoại ô?(M 2)

A. Ngắm cảnh đồng quê thanh bình.

B. Được hít thở bầu không khí trong lành.

C. Ngắm cảnh đồng quê và thả diều cùng lũ bạn

D. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm.

Câu 4 ( 1 điểm):Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?(M 3)

A. Mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông.

B. Thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc.

C. Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.

D. Vi vu, thì thầm, thoang thoảng, phố xá, trầm bổng.

Câu 5 (0,5điểm):Từ cùng nghĩa với từ  “bao la” là:  (M1)

A. Cao vút

B. Bát ngát

C.  Thăm thẳm

D. Mát mẻ

 

Câu 6 (1 điểm): Xác định danh từ, động từ, tính từ trong câu văn sau: ( M4)

     "Mùa hè, rau muống  lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh."

- Danh từ : Đó là: ...........................................................................................

- Động từ : Đó là: ............................................................................................

- Tính từ : Đó là: ..........................................................................................

 

Câu 7 (0,5điểm): Câu "Những cánh diều mềm mại như cánh bướm." thuộc mẫu câu nào đã học?(M2)

A.  Ai làm gì?

B.  Ai thế nào?

C. Ai là gì?

Câu 8  (0,5 điểm): Thêm trạng ngữ cho câu sau, viết lại câu đã thêm trạng ngữ.(M2)


 Rau muống lên xanh mơn mởn.

.................................................................................................................................

Câu 9 (1 điểm): Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu: (M3)

 Chiều  hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh.

Trạng ngữ :........................................................................

Chủ ngữ:........................................................................

 Vị ngữ: .....................................................................

Câu 10 (1 điểm): Tìm hình ảnh nhân hóa trong câu văn sau ? (M4)

Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao.

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B - KIỂM TRA VIẾT


I. Chính tả (Nghe - viết, 15 phút)

 

Đường đi Sa Pa

    Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

Trích: Đường đi SaPa (TV4 - Tập II - trang 102)

 

II. Tập làm văn (8 điểm):  30 phút

Đề bài: Em hãy tả một con vật nuôi mà em yêu quý.

-----------------------------------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn đánh giá cho điểm bài kiểm tra


Cuối học kỳ II, Môn : Tiếng Việt - Lớp 4

--------------------------

A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I/. ĐỌC THÀNH TIẾNG : (3 điểm)

Đánh giá, cho điểm: Giáo viên đánh giá, cho điểm  đọc thành tiếng dựa vào những yêu cầu sau:

1. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 0,5 điểm

(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

2. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm )

    3. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

4. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm ; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm )

* Lưu ý : Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.

 

II/. ĐỌC HIỂU ( 7 điểm)

Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:

Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

B

C

C

A

B

B

B

Điểm

0,5

0,5

0,5

1

0,5

1

0,5

 

Câu 6: (1đ)"Mùa hè, rau muống   lên  xanh mơn mởn, hoa rau muống  tím lấp lánh."

                 DT         DT              ĐT         TT                        DT               TT

Câu 8 (0,5đ) Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn.

Câu 9 : (1đ)Trạng ngữ: Chiều hè.    Chủ ngữ: ở ngoại ô

        Vị ngữ: thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh.

Câu 10: ( 1 điểm):


Hình ảnh nhân hóa: đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao.

 

B . BÀI KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả (2 điểm,thời gian 15 phút)

GV đọc cho học sinh cả lớp viết vào giấy kiểm tra

Đường đi Sa Pa    (TV4 - Tập II - Trang 102)

Viết đoạn: “Xe chúng tôi … liễu rủ”

  Đánh giá, cho điểm:

      - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng , trình bày sạch đẹp: 2 điểm

      - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần , thanh ; chữ thường , chữ hoa ) : trừ 0,2 điểm.

      - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày dơ bẩn … bị trừ 0,2 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn (8 điểm): 35 phút

* Yêu cầu:

- Học sinh xác định đúng đề bài, kiểu bài tả con vật: viết được bài văn hoàn chỉnh đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), kết hợp bộc lộ cảm xúc của người viết. Độ dài bài viết khoảng 12-> 15 câu.

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch.

* Cho điểm:

- Đảm bảo các yêu cầu trên: 8 điểm

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm cho phù hợp với thực tế bài viết..

- Lạc đề không cho điểm.

* Lưu ý:

- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu chữ; hoặc trình bày bẩn… bị trừ 1 điểm toàn bài.

- Toàn bài kiểm tra bày sạch đẹp GV cho điểm tối đa.

 

 

 

ĐE THI CUOI KI II. TV 4- TT22

Đăng ngày 4/23/2017 10:26:57 AM | Thể loại: Tập 2 | Lần tải: 903 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.03 M | File type: docx
0 lần xem

đề thi ĐE THI CUOI KI II. TV 4- TT22, Tập 2. . Chúng tôi chia sẽ tới cộng đồng thư viện ĐE THI CUOI KI II. TV 4- TT22 .Để giới thiệu thêm cho các bạn nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn đang cần cùng tham khảo , đề thi ĐE THI CUOI KI II. TV 4- TT22 thuộc chủ đề Tập 2 được chia sẽ bởi user Thương Trần Thị tới học sinh,sinh viên, giáo viên nhằm mục đích nghiên cứu , thư viện này được đưa vào chuyên mục Tập 2 , có tổng cộng 1 page, thuộc định dạng .docx, cùng danh mục còn có Đề thi Tiểu Học Lớp 4 Tập đọc 4 ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho mọi người cùng học tập Ma trận đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng     TN  TL  TN  TL  TN  TL  TN  TL  TN  TL   1, cho biết thêm Đọc a) Đọc thành tiếng Số câu  1  1  1    3    Số điểm  1  1  1    3   b) Đọc hiểu Số

https://nslide.com/de-thi/de-thi-cuoi-ki-ii-tv-4-tt22.m7ot0q.html