Đề thi GKII - Tiếng việt- Lớp 5 ( NH;08-09)

đề thi Tập đọc 5
  Đánh giá    Viết đánh giá
 1507       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
5fh2tq
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
3/15/2009 8:04:31 AM
Loại file
doc
Dung lượng
0.06 M
Lần xem
1
Lần tải
1507
File đã kiểm duyệt an toàn

Họ và tên:…………………………………………………lớp:………… Thứ……..ngày…….tháng……năm 2008 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN : TIẾNG VIỆT- LỚP 5 – NĂM HỌC: 2007-2008 Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) ( 30 phút) a.Đọc thầm: BÀI LUYỆ,xem chi tiết và tải về đề thi Đề thi GKII - Tiếng việt- Lớp 5 ( NH;08-09), Đề Thi Tập Đọc 5 , Đề thi Đề thi GKII - Tiếng việt- Lớp 5 ( NH;08-09), doc, 1 trang, 0.06 M, Tập đọc 5 chia sẽ bởi Kỳ Huỳnh Văn đã có 1507 download

LINK DOWNLOAD

De-thi-GKII-Tieng-viet-Lop-5-NH-08-09.doc[0.06 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Họ và tên:…………………………………………………lớp:…………
Thứ……..ngày…….tháng……năm 2008
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN : TIẾNG VIỆT- LỚP 5 –
NĂM HỌC: 2007-2008

Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) ( 30 phút)
a.Đọc thầm: BÀI LUYỆN TẬP
Mùa thu, trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao. Các hồ nước quanh làng như mỗi lúc một sâu hơn. Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.
Những con nhạn bay thành đàn trên trời cao. Như một đám mây mỏng lướt qua thôn làng, gieo xuống những tiếng kêu mát lành, trong veo sương sớm, khiến tim tôi vang lên dịu dàng những câu thơ không nhớ đã thuộc tự bao giờ.
Trẻ con lùa bò ra bãi đê. Con đực rực lên màu vàng của đàn bò đủng đỉnh bước. Ngỡ đấy là một con đê vàng đang uốn lượn. Những cánh đồng lúa xanh mướt, dập dờn trong gió nhẹ; chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi từ ven làng đến tít tắp chân đê.
Trong làng, mùi ổi chín quyến rủ. Những buồng chuối trứng cuốc vàng lốm đốm. Đâu đó thoảng hương cốm mới.
Bên bờ nông giang vắt qua cánh đồng, giữa những tốp trẻ con, bay lên những ngọn khói xanh lơ. Bọn trẻ xua xua tay vào ngọn khói và hát câu đồng dao cổ nghe vui tai:
Khói về rứa ăn cơm với cá
Khói về ri lấy đá chập đầu.
Chúng cứ hát mãi, hát mãi cho đến lúc những ngọn khói tan biến vào không gian mênh mông. Không gian như một cái chuông lớn vô cùng treo suốt mùa thu, âm vang mãi tiếng ca của trẻ con và tiếng cựa mình của cây cối, đất đai.
Mùa thu. Hồn tôi hóa thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo trên lưng trâu. Và mùa thu vang lên những âm thanh xao động đồng quê.
(Theo Nguyễn Trọng Tạo)
Đọc thầm: “ Bài luyện tập” sau đó khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1. Nên chọn tên nào đặt tên cho bài văn trên?
a) Mùa thu ở làng quê
b) Cánh đồng quê hương
c) Âm thanh mùa thu
2. Tác giả cảm nhận mùa thu bằng những giác quan nào?
a) Chỉ bằng thị giác ( nhìn)
b) Chỉ bằng thị giác và thính giác ( nghe)
c) Bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác ( ngửi)
3. Trong câu “ Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.” , từ đó chỉ vật gì?
a) Chỉ những cái giếng.
b) Chỉ những hồ nước.
c) Chỉ làng quê.

4. Vì sao tác giả có cảm tưởng nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất?
a) Vì bầu trời mùa thu rất cao nên tác giả có cảm tưởng đó là bầu trời bên kia trái đất.
b) Vì bầu trời mùa thu rất xanh nên tác giả có cảm tưởng đó là một bầu trời khác.
c) Vì những hồ nước in bóng bầu trời là “ những cái giếng không đáy” nên tác giả có cảm tưởng nhìn thấy ở đó bầu trời bên kia trái đất.
5. Trong bài văn có những sự vật nào được nhân hóa?
a) Đàn chim nhạn, con đê và những cánh đồng lúa.
b) Con đê, những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai.
c) Những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai.
6. Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ xanh?
a) Một từ. Đó là:……………
b) Hai từ. Đó là các từ:…………..
c) Ba từ. Đó là các từ:…………
7. Trong các cụm từ chiếc dù, chân đê, xua xua tay, những từ nào mang nghĩa chuyển?
a) Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển.
b) Có hai từ dù và chân mang nghĩa chuyển.
c) Có ba từ dù , chân , tay đều mang nghĩa chuyển.
8. Từ chúng trong bài văn được dùng để chỉ những sự vật nào?
a) Các hồ nước.
b) Các hồ nước ,bọn trẻ.
c) Các hồ nước, những cánh đồng lúa, bọn trẻ.
9. Trong đoạn thứ nhất ( 4 dòng đầu) của bài văn, có mấy câu

 


Họ và tên:…………………………………………………lớp:…………                                                                 

                                                                        Thứ……..ngày…….tháng……năm 2008

                                                           ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

                          MÔN : TIẾNG VIỆT- LỚP 5 –

                   NĂM HỌC: 2007-2008

 

                Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)  ( 30 phút)

                     a.Đọc thầm:                        BÀI LUYỆN TẬP

            Mùa thu, trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao. Các h nước quanh làng  như mỗi lúc một sâu hơn. Chúng không còn là h nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, đó ta có th nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.

            Những con nhạn bay thành đàn trên trời cao. Như một đám mây mỏng lướt qua thôn làng, gieo xuống những tiếng kêu mát lành, trong veo sương sớm, khiến tim tôi vang lên dịu dàng những câu thơ không nh đã thuộc t bao gi.

             Tr con lùa bò ra bãi đê. Con đực rực lên màu vàng của đàn bò đủng đỉnh bước. Ng đấy là một con đê vàng đang uốn lượn. Những cánh đồng lúa xanh mướt, dập dờn trong gió nh; chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi t ven làng đến tít tắp chân đê.

Trong làng, mùi ổi chín quyến r. Những buồng chuối trứng cuốc vàng lốm đốm. Đâu đó thoảng hương cốm mới.

              Bên b nông giang vắt qua cánh đồng, giữa những tốp tr con, bay lên những ngọn khói xanh lơ. Bọn tr xua xua tay vào ngọn khói và hát câu đồng dao c nghe vui tai:

                                                  Khói v rứa ăn cơm với cá

                                                   Khói v ri lấy đá chập đầu.

             Chúng c hát mãi, hát mãi cho đến lúc những ngọn khói tan biến vào không gian mênh mông. Không gian như một cái chuông lớn vô cùng treo suốt mùa thu, âm vang mãi tiếng ca của tr con và tiếng cựa mình của cây cối, đất đai.

               Mùa thu. Hồn tôi hóa thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo trên lưng trâu. Và mùa thu vang lên những âm thanh xao động đồng quê.

                                                                                   (Theo Nguyễn Trọng Tạo)

                  Đọc thầm: “ Bài luyện tập” sau đó khoanh tròn vào chữ cái trước ý tr lời  đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:

       1. Nên chọn tên nào đặt tên cho bài văn trên?

                 a) Mùa thu làng quê

                b) Cánh đồng quê hương

                c) Âm thanh mùa thu

       2. Tác giả cảm nhận mùa thu bằng những giác quan nào?

                a) Ch bằng th giác ( nhìn)

                b) Ch bằng th giác và thính giác ( nghe)

                c) Bằng c th giác, thính giác và khứu giác ( ngửi)

       3. Trong câu “ Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.” , t đó ch vật gì?

               a) Ch những cái giếng.

                  b) Ch những h nước.

                 c) Ch làng quê.

 

1

 


  4. Vì sao tác gi có cảm tưởng nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất?

                 a) Vì bầu trời mùa thu rất cao nên tác gi có cảm tưởng đó là bầu trời bên kia trái đất.

                  b) Vì bầu trời mùa thu rất xanh nên tác gi có cảm tưởng đó là một bầu trời khác.

                 c) Vì những h nước in bóng bầu trời là “ những cái giếng không đáy” nên tác gi có cảm tưởng nhìn thấy đó bầu trời bên kia trái đất.

          5. Trong bài văn có những sự vật nào được nhân hóa?

                 a) Đàn chim nhạn, con đê và những cánh đồng lúa.

                 b) Con đê, những cánh đồng lúa và  cây cối, đất đai.

                 c) Những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai.

          6. Trong bài văn có mấy t đồng nghĩa với t xanh?

                  a) Một t. Đó là:……………

                 b) Hai t. Đó là các t:…………..

                 c) Ba t. Đó là các t:…………

          7. Trong các cụm t chiếc dù, chân đê, xua xua tay, những t nào mang nghĩa chuyển?

                 a) Ch có t chân mang nghĩa chuyển.

               b) Có hai t và chân mang nghĩa chuyển.

                c) Có ba t dù , chân , tay đều mang nghĩa chuyển.

           8. Từ chúng trong bài văn được dùng để chỉ những sự vật nào?

                a) Các h nước. 

               b) Các h nước ,bọn tr.

                c) Các h nước,  những cánh đồng lúa, bọn tr.

          9. Trong đoạn thứ nhất ( 4 dòng đầu) của bài văn, có mấy câu ghép?

                a) Một câu. Đó là câu:……….

                 b) Hai câu.Đó là các câu:……….

                 c) Ba câu. Đó là các câu:……….

          10. Hai câu “ Chúng cứ hát mãi, hát mãi cho đến lúc những ngọn khói tan biến vào không gian mênh mông. Không gian như một chuông lớn vô cùng  treo suốt mùa thu, âm vang mãi tiếng ca của trẻ con và tiếng cựa mình của cây cối , đất đai.” Liên kết với nhau bằng cách nào?

                  a) Bằng cách thay thế t ng. Đó là t………, thay cho t…………

                  b) Bằng cách lặp t ng. Đó là t…………………

                  c) Bằng c hai cách thay thế và lặp t ng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 


**Hướng dẫn đánh giá, cho điểm:

                    GV yêu cầu HS đọc kĩ bài văn rồi khoanh tròn vào chữ cái trước dòng có ý tr lời đúng với câu hỏi nêu ra, mỗi câu đúng được 0,5 điểm- đúng c 10 câu được 5 điểm.

            Câu 1Ô   a

            Câu 2Ô   c

            Câu 3:  Ô   b

            Câu 4Ô   c

            Câu 5Ô   c

            Câu 6:  Ô   b   Đó là các t: xanh mướt, xanh lơ

               ( Khoanh đúng nhưng không nêu các từ trừ 0,25điểm)

            Câu 7:  Ô   a

            Câu 8:  Ô   c

            Câu 9:  Ô   a   Đó là câu: “ Chúng không còn……….bên kia trái đất

            Câu 10:  Ô   b  Đó là t: “ không gian”

               (Khoanh đúng nhưng không nêu  từ trừ 0,25điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 


ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

             MÔN : TIẾNG VIỆT- LỚP 5 –

NĂM HỌC: 2007-2008

 

Kiểm tra viết: ( 60 phút)

                1. Chính tả: (5 điểm)

                       a) GV đọc cho HS (nghe - viết) bài chính tCánh rừng mùa đông” trong khoảng thời gian15- 20 phút.

 

Bài viết:            CÁNH RỪNG MÙA ĐÔNG

 

              Cánh rừng mùa đông trơ trụi. Những thân cây khẳng khiu vươn nhánh cành khô xác trên nền trời xám xịt. Trong hốc cây, mấy gia đình chim họa mi, chim gõ kiến ẩn náu. Con nào con nấy gầy xơ xác, ló đầu ra nhìn trời bằng những cặp mắt ngơ ngác buồn. Bác gấu đen nằm co quắp trong hang. Hồi cuối thu, bác ta béo núng nính, lông mượt, da căng tròn như một trái sim chín, vậy mà bây giờ teo tóp, lông lởm chởm thật tội nghiệp.

                       b) Đánh giá, cho điểm:

                         *Bài viết không mắc lỗi chính t, ch viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn  văn (5 điểm)

                         * Mỗi lỗi chính t trong bài viết ( sai - lẫn ph âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định), tr 0,5 điểm.

                2. Tập làm văn: ( 5 điểm) ( 40 phút)

                       a) Đề bài:                    Em hãy t người bạn thân của em trường.

                       b) Hướng đánh giá,  cho điểm:

                         * Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:

                           +Viết được bài văn t người bạn thân của em trường đủ các phần:         M bài , thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học.

                          + Viết câu đúng ng pháp, dùng t chính xác không sai lỗi chính t, diễn đạt trôi chảy- lời văn t nhiên- tình cảm chân thật.

                         + Ch viết rõ ràng. Trình bày bài viết sạch s.

                        * Tùy theo mức độ sai sót v ý - v diễn đạt và ch viết có th cho các mức điểm sau: 4,5-  4    ;   3,5  -  3    ;   2,5    -   2   ;    1,5  -    1  ;     0,5 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 


ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

        MÔN : TIẾNG VIỆT- LỚP 5 –

NĂM HỌC: 2007-2008

 

Kiểm tra đọc:

                1. Đọc thành tiếng: ( 5 điểm)

                     GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết ôn tập tuần 28 ( S HS được kiểm tra rải đều các tiết ôn tập)

              + Nội dung kiểm tra: HS đọc 1 đoạn văn khoảng 120 chữ/ phút thuộc 3 ch đề đã học  đầu học kì II t tuần 19- tuần 27.

              + Hình thức kiểm tra: GV chọn các đoạn văn trong Sgk TV lớp 5 tập 2, ghi tên bài , s trang Sgk vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do GV đã đánh dấu.

              + GV đánh giá, cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

                     *Phát âm rõ, đọc đúng tiếng , đúng t.(1 điểm)

                     *Đọc ngắt ngh hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm t rõ nghĩa (1 điểm )

                      * Biết đọc diễn cảm th hiện đúng nội dung văn bản ngh thuật (1 điểm)

                      * Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( 1 điểm )

                      * Tr lời đúng ý câu hi do GV nêu (1 điểm ))

1

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD đề thi này

Để tải về Đề thi GKII - Tiếng việt- Lớp 5 ( NH;08-09)
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

đề thi tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU

LIÊN QUAN