Đề thi HS giỏi năm 2017-2018

đề thi Sinh học
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       2      0
Ngày đăng 2017-12-26 09:27:44 Tác giả Tuấn Nguyễn Văn loại .doc kích thước 0.23 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

UBND HUYỆN ĐÔNG SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 DỰ THI CẤP TỈNH - NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: Hóa học PHÒNG GD&ĐT ĐỀ ĐỀ XUẤT Câu Đáp án Điểm 1 (2đ) Mỗi phương trình 0,25đ 2 (3đ) 2.(3,5đ) Trích mỗi lọ một ít hóa chất làm mẫu thử Cho kim loại Ba vào các mẫu thử trên, đầu tiên có phản ứng: Ba + 2 H2O Ba(OH)2 + H2 Mẫu nào cho kết tủa trắng xanh sau đó hóa nâu trong không khí là FeCl2 Ba(OH)2 + FeCl2 Fe(OH)(trắng xanh) + BaCl2 4Fe(OH)2(trắng xanh) + O2 + 2H2O 4Fe

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

UBND HUYỆN ĐÔNG SƠN
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9
DỰ THI CẤP TỈNH - NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: Hóa học
PHÒNG GD&ĐT
ĐỀ ĐỀ XUẤT
 
 
Câu
Đáp án
Điểm
1 (2đ)

Mỗi phương trình 0,25đ
2
(3đ)
2.(3,5đ) Trích mỗi lọ một ít hóa chất làm mẫu thử
Cho kim loại Ba vào các mẫu thử trên, đầu tiên có phản ứng:
        Ba  + 2 H2O                Ba(OH)2  +  H2
Mẫu nào cho kết tủa trắng xanh sau đó hóa nâu trong không khí là FeCl2
        Ba(OH)2 + FeCl2            Fe(OH)(trắng xanh)     + BaCl2
        4Fe(OH)2(trắng xanh)     + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3( nâu đỏ)
 
Mẫu nào có kết tủa nâu đỏ là FeCl3
        3Ba(OH)2   + 2FeCl3     2Fe(OH)3nâu    +  3BaCl2
Mẫu có kết tủa trắng và có khí mùi khai bay ra là (NH4)2SO4
        Ba(OH)2    + (NH4)2SO4          BaSO4  + 2NH3 + 2H2O
Mẫu nào chỉ có khí mùi khai bay ra là NH4Cl
       Ba(OH)2 + 2NH4Cl BaCl2   +2 NH3 +2 H2O
Mẫu nào chỉ cho kết tủa trắng bền trong không khí là MgCl2
         Ba(OH)2  + MgCl2         Mg(OH)2 (trắng)    +  BaCl2  
Mẫu  không có hiện tượng gì  là NaCl
 
 
 
0,25đ
 
0,5đ
 
 
 
0,5đ
 
0,5đ
 
0,5đ
 
0,5đ
0,25đ
3 (2đ)
Cho Na vào dd Al2(SO4)3 và CuSO4, Na:
Na + H2O  NaOH + 1/2H2
6NaOH + Al2(SO4)3  2Al(OH)3 + 3Na2SO4
CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4
Có thể: Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O
Vì kết tủa C thu được sau khi nung nóng sau đó khử bằng H2 dư, rồi cho chất rắn thu được tác dụng với dd HCl thấy chất rắn tan một phần chứng tỏ kết tủa C có Al(OH)3.
Vậy khí A là H2, dd B chứa Na2SO4, có thể có NaAlO2. Kết tủa C chứa Cu(OH)2, Al(OH)3, Chất rắn D có CuO, Al2O3. Chất  rắn E gồm Cu, Al2O3
 
 
 
 
0,5đ
 
 
0,5đ
 
 
1

 


 
Cu(OH)2 CuO + H2O
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
CuO + H2 H2O + Cu
Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O
0,5đ
 
 
 
0,5đ
4
(3đ)
- Cho hỗn hợp X vào n­ước d­ư, lọc thu lấy hỗn hợp rắn A gồm CuO, Fe2O3 và ddB.
Ba + 2H2O  Ba(OH)2  + H2
2Na  + 2H2O  2NaOH  + H2
 
- Dẫn H2 d­ư, nung nóng qua hỗn hợp A ta thu lấy Cu và Fe
H2  + CuO Cu  + H2O
3H2  + Fe2O3  2Fe  + 3H2O.
+ Hoà hỗn hợp vào dung dịch HCl d­ư, lọc thu lấy Cu và ddC
Fe + 2HCl  FeCl2  + H2
+ Nhỏ dung dịch NaOH dư­ vào dung dịch C, lọc kết tủa nung trong không khí  đến khối lượng không đổi, dẫn H2 d­ư qua nung nóng. Sau phản ứng hoàn toàn thu được Fe
FeCl2 + 2NaOH  2NaCl   + Fe(OH)2
2Fe(OH)2  + 1/2O2 Fe2O3 + 2H2O
Fe2O3 + 3H2  2Fe  + 3H2O
- Cho Na2CO3 d­ư vào ddB:
Na2CO3  + Ba(OH)2   BaCO3  + 2NaOH
+ Lọc thu lấy kết tủa và ddD, cho kết tủa vào dd HCl dư­; cô cạn lấy BaCl2;  đpnc thu lấy Ba
BaCO3 + 2HCl  BaCl2  + H2O  + CO2
BaCl2  Ba + Cl2
+ Cho dung dịch HCl dư­ vào ddD, cô cạn thu lấy NaCl, đpnc thu lấy Na
NaOH + HCl  NaCl + H2O
Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2
2NaCl  2Na + Cl2
 
 
 
0,5đ
 
 
 
 
0,5đ
 
 
 
 
 
 
0,5đ
 
 
0,5đ
 
 
 
0,5đ
 
 
 
0,5đ
5 (2đ)
Khối lượng H2SO4 trong 100g dd H2SO410% là 10g
Khối lượng H2SO4 trong 200g dd H2SO4 c% là 
Dung dịch H2SO4 sau khi pha có khối lượng bằng 300 g, 30% nên có phương trình:

Cách trộn:
- Cân 100 g dung dịch H2SO4 10%.
- Cân 200 g dung dịch H2SO4 40%. Trộn, khuấy đều hai dung dịch trên.
 
 
 
 
 

 
 
 

 
1

 


 
 
 
 
6 (2đ)
Gọi số mol của Al, Fe, Cu trong 3,31 gam X lần lượt là x, y, z
 27x + 56y + 64z = 3,31 (I)
Phương trình hóa học:

Gọi số mol của Al, Fe, Cu trong 0,12 mol X  lần lượt là kx, ky, kz.
 kx + ky + kz = 0,12 (III).
Khi cho X tác dụng với clo dư, phương trình hóa học là



 
Từ (III) và (IV) 
Kết hợp (I), (II), (V) ta có hệ phương trình:
 
 Trong 3,31 gam X:
mAl = 0,01.27 =0,27 (gam); mFe = 0,02.56 = 1,12 (gam); mCu = 1,92 (gam).

 
 
0,25đ
 
 
 
0,25đ
 
 
0,25đ
 
0,25đ
 
 
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
7 (2đ)
                               Fe   +    S       FeS                    (1)
                          FeS     +    H2SO4     FeSO4  +  H2S     (2)
 
0,5đ
1

 


 
ChÊt r¾n kh«ng tan trong H2SO4 lµ S cã khèi l­îng lµ 1,6 gam
Khèi l­îng ph©n tö cña khÝ B : MB =  2.10,6 = 21,2
B lµ hçn hîp khÝ gåm H2S vµ mét khÝ M 2. nªn chÊt r¾n A cã Fe (d­)
                         Fe   +   H2SO4       Fe SO4  +  H2        (3)
                        H2S  +  Pb(NO3)2 PbS   +    2HNO3   (4)
               Theo (4) nH2S = nPbS = 43,02: 239 = 0,18(mol)
   Sè mol H2 trong B lµ x . Ta cã:  = 21,2   x = 0,12
Theo 1,3,4: (mol)
                a =  (0,12 + 0,18).56  =  16,8 (gam)
  Theo 1,4:
               b = 1,6  + 0,18.32      =   7,36 (gam)
 
 
0,25đ
 
0,5đ
 
 
0,25đ
 
0,25đ
 
0,25đ
 
8 (4đ)
Đặt công thức của oxit sắt là FexOy
Các phương trình hoá học:
 Fe + 2HCl              FeCl2 + H2      (1)
 FexOy + 2yHCl   + yH2O   (2)  
 
 
0,25đ
 
nHCl ban đầu (mol);   (mol)
mddB = 400 + 40 – 0,3.2 + 60,6 = 500 (g)
nHCl dư (mol).
nHCl đã phản ứng ở (1) và (2) = 1,8 – 0,4 = 1,4  (mol)
 
 
 
 
 
0,25đ
 
Từ (1): nHCl = = 2.0,3 = 0,6 (mol)
Từ (1): nFe = = 0,3 (mol) mFe = 0,3.56 = 16,8 (g)
= 40 – 16,8 = 23,2 (g)
 
 
 
0,25đ
 
nHCl ở (2) = 1,4 – 0,6 = 0,8 (mol)
Từ (2):
ta có:
Vậy công thức của FexOy là Fe3O4
 
 
 
 
 
0,25đ
 
Các pthh:
 2Fe + 6H2SO4đ     Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O   (1)
 2Fe3O4 + 10H2SO4đ             3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O  (2)
 Fe2(SO4)3 + 3Mg  2Fe + 3MgSO4    (3)
Có thể: Fe + Fe2(SO4)3  3FeSO4     (4)
 Ba(ỌH)2 + MgSO4  BaSO4 + Mg(OH)2    (5)
 
 
 
 
 
 
 
 
1

 


 
Có thể: Ba(OH)2 + FeSO4  BaSO4 + Fe(OH)2       (6)
 Mg(OH)2  MgO + H2O      (7)
Có thể: Fe(OH)2             FeO + H2O    (8)
hoặc: 4Fe(OH)2 + O2                2Fe2O3 + 4H2O   (9)
 
 
0,5đ
 
 
(mol)
Xét trường hợp 1: Mg chưa phản ứng hết, Fe2(SO4)3 hết ở (3) không có (4,6,8,9)
Đặt: trong 300ml ddE là x
Từ (3): nMg đã phản ứng = 3x
nMg còn lại = 0,45 – 3x
Từ (3): nFe = 2x mFe = 2x.56
Ta có pt: (0,45 – 3x).24 + 2x.56 = 12,6
x = 0,045 (mol)
CM của Fe2(SO4)3 trong ddE
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,5đ
 
 
Khi đó trong ddD chỉ có: MgSO4 và kết tủa gồm BaSO4 và Mg(OH)2
Từ (3): (mol)
Từ (5):   (mol)
Từ (7):   (mol)
Giá trị của m trong trường hợp này = 0,135.233 + 0,135.40 = 36,855 (g)
 
 
 
 
 
0,5đ
 
 
Xét trường hợp 2: Mg hết, Fe2(SO4)3 sau phản ứng (3) còn dư:
có (4,6,7) hoặc (4,6,8) xảy ra.
Từ (3):   (mol)
Từ (3): (mol) 16,8 (g)
Theo bài ra khối lượng chất rắn chỉ có 12,6 (g) nhỏ hơn 16,8 (g) chứng tỏ (4) có xảy ra và khối lượng Fe bị hoà tan ở (4) = 16,8 – 12,6 = 4,2 (g) 0,075 (mol)
từ (4): = nFe bị hoà tan = 0,075 (mol)
Tổng trong 300ml ddE ở trường hợp này = 0,15+0,075 =   0,225 (mol)
Vậy của dung dịch E
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,5đ
 
 
Khi đó: Kết tủa thu được khi cho dung dịch D phản ứng với Ba(OH)2 gồm: BaSO4, Mg(OH)2, Fe(OH)2.
Với : ở (3) = nMg = 0,45 (mol)
 
 
 
 
1

 


 
Từ (4): = 3nFe= 3.0,075 = 0,225 (mol)
Từ (5): (mol)
Từ (6):   (mol)
Số mol trong kết tủa lần lượt là:
= 0,45 + 0,225 = 0,675 (mol)
= 0,225 (mol), = 0,45 (mol)
 
 
 
 
 
0,5đ
 
 
Khi nung kết tủa trên ta lại phải xét 2 trường hợp:
a) Nếu nung trong chân không:
Từ (7): (mol)
Từ (8): (mol)
Giá trị của m trong trường hợp này = 0,675.233 + 0,45.40 + 0,225.72 = 191,475 (g)
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
b) Nếu nung trong không khí:
Từ (9): (mol)
Vậy giá trị của m trong trường hợp này là:
0,675.233 + 0,45.40 + 0,1125.160 = 193,275 (g)
 
 
 
 
0,25đ
HS làm cách khác nếu đúng, cho điểm tương ứng với mỗi phần; HS không ghi  điều kiện phản ứng, hoặc cân bằng sai hoặc thiếu cả 2 trường hợp trên thì trừ đi ½ số điểm của mỗi phương trình.
1

 


Nguồn:Tuấn Nguyễn Văn

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về đề thi Đề thi HS giỏi năm 2017-2018
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

doc.pngD_A_Hoa.doc[0.23 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
820x0q
Danh mục
đề thi
Thể loại
Ngày đăng
2017-12-26 09:27:44
Loại file
doc
Dung lượng
0.23 M
Trang
1
Lần tải
0
Lần xem
2
đề thi Đề thi HS giỏi năm 2017-2018

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

đề thi có liên quan