Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


   UBND HUYỆN KINH MÔN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

       Môn: Hóa Học - Lớp 9

       Năm học  2017 - 2018

(Thời gian làm bài 120 phút)

Đề bài gồm có: 01 trang

 

 

Câu 1(2 điểm): Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp BaCO3, MgCO3, Al2O3 được chất rắn A, khí D. Hòa tan chất rắn A trong nước dư, thu được dung dịch B và kết tủa C. Sục khí D (dư) vào dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa. Hòa tan C trong dung dịch NaOH dư thấy tan một phần.

   Xác định A, B, C, D. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 2(2 điểm):

   1. Chỉ dùng dung dịch NaOH hãy nhận biết 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3, FeSO4, Fe2(SO4)3.

       Viết các phương trình phản ứng minh họa.

   2. Hãy nêu và giải thích bằng phương trình phản ứng các hiện tượng xảy ra trong từng thí nghiệm sau:

      a. Cho NaOH dư tác dụng với dung dịch FeCl2. Sau đó lấy kết tủa thu được để lâu trong không khí.

      b. Cho viên Na vào cốc đựng dung dịch AlCl3.

Câu 3(2 điểm):

   1. Bằng phương pháp hoá học hãy tách các chất NaCl, FeCl3, AlCl3 ra khỏi hỗn hợp rắn mà không làm thay đổi khối lượng của mỗi chất. Viết đầy đủ các phương trình phản ứng xảy ra.

   2. Có hỗn hợp các chất sau: Al2O3 và Fe2O3. Hãy trình bày phương pháp hóa học để điều chế riêng từng kim loại: Al, Fe từ hỗn hợp trên.

Câu 4(2 điểm): Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy trong O2 dư tới phản ứng  hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dịch  Ba(OH)2 0,15M thu được 7,88gam kết tủa.

1) Viết các phương trình phản ứng xẩy ra

2) Tìm công thức phân tử của FexOy.

Câu 5(2 điểm): Hỗn hợp A có khối lượng 6,1g gồm CuO, Al2O3 và FeO. Hòa tan hoàn toàn A cần 130ml dung dịch H2SO4 loãng 1M, thu được dung dịch B.

   Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đen nung trong không khí đến khối lượng không đổi, được 3,2g chất rắn.

   Tính khối lượng từng oxit trong A.

Cho: Na = 23 ; O = 16 ; H = 1 ; Ba = 137 ; S = 32 ; Al = 27 ;

C = 12 ; Cu = 64 ; Fe = 56.

------------- Hết ------------

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     UBND HUYỆN KINH MÔN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

            HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

       Môn: Hóa Học - Lớp 9

       Năm học  2017 - 2018

(Thời gian làm bài 120 phút)

Bài gồm có: 04 trang

 

 

Câu

Đáp án

Điểm

 

 

 

 

1

(2 điểm)

+ Nhiệt phân hỗn hợp, ta có PTPƯ:

       BaCO3 BaO + CO2

       MgCO3 MgO + CO2

       Al2O3 không

 

0,25 đ

0,25 đ

 

 

0,25 đ


 

     Chất rắn        Khí D: CO2.

+ Hòa tan A vào H2O dư, ta có PTPƯ:

          BaO + H2O Ba(OH)2

          MgO + H2O không

          Al2O3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + H2O

                  Kết tủa

+ Khi cho dung dịch B tác dụng với CO2 dư:

       Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O 2Al(OH)3 + Ba(HCO3)2

+ Hòa tan C vào dung dịch NaOH dư, ta có PTPƯ:

           MgO + NaOH không

           Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O

(Vì kết tủa C cho vào dung dịch NaOH dư có tan một phần chứng tỏ C có Al2O3 dư; phần không tan là MgO).

 

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

 

 

2

(2 điểm)

1. Nhận biết:

+ Trích mẫu thử và đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6.

+ Nhỏ từ từ dd NaOH cho tới dư vào các mẫu thử trên.

   - Nếu không hiện tượng là K2CO3.

   - Nếu xuất hiện khí mùi khai là (NH4)2SO4.

         2NaOH + (NH4)2SO4 Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

                                                               (mùi khai)

   - Nếu xuất hiện kết tủa trắng không tan là dd MgSO4.

              MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4

   - Nếu xuất hiện kết tủa keo sau đó tan dần là dd Al2(SO4)3.

              Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4

               Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O

   - Nếu xuất hiện kết tủa xanh lơ sau đó hóa nâu trong không khí là FeSO4.

              FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4

                                                (xanh lơ)

             4Fe(OH)2 + O2 2H2O 4Fe(OH)3

             (xanh lơ)                            (nâu đỏ)

   - Nếu xuất hiện kết tủa nâu đỏ là Fe2(SO4)3

              Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4

                                                      (nâu đỏ)

2. Nêu hiện tượng và giải thích:

a.    + Ban đầu có kết tủa màu xanh lơ:

             2NaOH + FeCl2 Fe(OH)2 + 2NaCl

                                            (xanh lơ)

       + Để lâu trong không khí thì kết tủa màu xanh lơ dần chuyển sang màu nâu đỏ:

             4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3

b. + Ban đầu viên Na tan dần đến hết, xuất hiện khí không màu thoát ra, có kết tủa keo:

 

 

0,25 đ

 

 

 

 

0,25 đ

 

 

 

0,25 đ

 

 

 

 

 

0,25 đ

 

 

 

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 


 

             2Na + 2H2O 2NaOH + H2

             3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl

    + Sau đó kết tủa keo tan dần tạo thành dung dịch:                  

            Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2

 

 

0,25 đ

 

 

 

 

3

(2 điểm)

1. Tách hỗn hợp:

+ Cho toàn bộ hỗn hợp trên vào dd NH3 dư, có 2 kết tủa tạo thành:

             AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl

             FeCl3 + 3NH3 + 3H2O Fe(OH)3 + 3NH4Cl

     Còn NaCl không phản ứng.

+ Tách riêng kết tủa và nước lọc A (chứa NaCl và NH4Cl).

+ Cho kết tủa vào NaOH dư, khi đó Al(OH)3 tan hết do phản ứng:

             Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O

+ Lọc lấy chất rắn không tan là Fe(OH)3 cho tác dụng hết với dung dịch HCl rồi cô cạn, ta được FeCl3 tinh khiết:

             Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O

+ Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 còn lại:

         NaAlO2 + CO2 + H2O Al(OH)3 + NaHCO3

+ Lọc lấy Al(OH)3 cho tác dụng với dung dịch HCl rồi cô cạn, ta thu được AlCl3 tinh khiết:

         Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O

+ Cô cạn dung dịch A, ta thu được NaCl tinh khiết do:

              NH4Cl NH3 + HCl

2. Điều chế từng kim loại Al, Fe:

+ Hòa tan 2 oxit vào NaOH dư, khi đó Al2O3 tan hết do phản ứng:

         Al2O3 + NaOH NaAlO2 + H2O

+ Lọc lấy chất rắn không tan là Fe2O3 đem nung nóng đỏ rồi cho luồng khí H2 đi qua, ta được Fe tinh khiết:

             Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O

+ Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 còn lại:

         NaAlO2 + CO2 + H2O Al(OH)3 + NaHCO3

+ Lọc lấy Al(OH)3 đem nung ở nhiệt độ cao, ta được Al2O3:

         2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O

+ Điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt của criolit, ta thu được Al tinh khiết:

           2Al2O3 4Al + 3O2

 

0,25 đ

 

 

 

 

0,125 đ

0,125 đ

 

0,125 đ

 

 

0,125 đ

 

0,125 đ

 

 

0,125 đ

 

 

0,25 đ

 

 

0.2

 

 

0,2

 

0,125đ

 

0,125đ

 

 

 

 

4

(2 điểm)

1. + Đặt:           

                       116.a + 56.bx + 16.by = 25,28     (*)

  + Các PTHH:

                     FeCO3 FeO + CO2             (1)

                    amol              amol    amol

                     4FeO + O2 2Fe2O3             (2)

                     amol                      mol

 

0,125 đ

 

 

 

0,125 đ

 

0,125 đ

 

 

 


 

                     4FexOy + (3x – 2y)O2 2xFe2O3         (3)

                      bmol                                       mol

                     Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O              (4)

                       1mol         1mol     1mol

   Có thể có:  Ba(OH)2 + 2CO2 Ba(HCO3)2                   (5)

                      1mol          2mol      

2. + Ta có:      

                       

                       

  + Theo PTHH (2) và (3):   

                                                           (2*)

  + Vì:    nên có 2 trường hợp xảy ra:

a. TH1: Chỉ xảy ra phản ứng (4), tức là:

    Ba(OH)2 dư = 0,06 – 0,04 = 0,02 (mol). Và CO2 hết.

    - Theo PTHH (1) và (4):   

       Hay:  a = 0,04      (3*) thay vào (2*) ta được:

                 bx = 0,24    (4*) thay vào (*) ta được:

                 by = 0,59    (5*)

    - Lấy (4*) chia cho (5*) ta được:

                                                                    Loại.

b. TH2: Xảy ra cả 2 phản ứng (4) và (5):

                     Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O              (4)

                     0,04mol   0,04mol   0,04mol

                    Ba(OH)2 + 2CO2 Ba(HCO3)2                   (5)

                    0,02mol     0,04mol      

         

                          (6*)    thay vào (2*) ta được:   

                         bx = 0,2    (7*)    thay vào (*) ta được:

                         by = 0,3    (8*)

  Lấy (7*) chia cho (8*) ta được:    

      Vậy công thức của oxit sắt là:  Fe2O3

0,125 đ

 

 

0,125 đ

 

0,125 đ

 

0,125 đ

 

 

 

 

 

0,125 đ

 

 

 

 

0,125 đ

 

0,125 đ

 

0,125 đ

 

 

0,125 đ

 

 

0,125 đ

 

0,125 đ

 

 

 

 

0,125 đ

 

 

0,125 đ

 

 

 

 

 

 

 

+ Đặt:                (*)

+ Ta có: 

+ Hòa tan A bằng dd H2SO4 loãng ta có PTPƯ:

             CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O          (1)

 

0,125 đ

 

 

0,125 đ

 

0,125 đ


 

5

(2 điểm)

             amol     amol         amol

             Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O     (2)

             bmol     3bmol           bmol

          FeO + H2SO4 FeSO4 + H2O      (3)

          cmol   c(mol)       c(mol)      

+ Theo PTPƯ (3), (4), (5) ta có:   

           a + 3b + c = 0,13 (mol)          (**)

+ Trong dd B:

+ Khi cho dd B tác dụng với dd NaOH dư ta có PTPƯ:

            CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4       (4)

             amol                           amol

    Al2(SO4)3 + 8NaOH 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O   (5)

     FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4                    (6)

      cmol                           cmol

+ Khi nung kết tủa, ta có PTPƯ:

            Cu(OH)2 CuO + H2O                  (7)

              amol                 amol

           4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O        (8)

               cmol                        mol

+ Theo PTPƯ (4), (5), (6), (7), (8):

        80.a + 160.c = 3,2(g)         (***)

+ Giải hệ (*), (**), (***) ta được:

          

+ Vậy:    

               

               

 

0,125 đ

 

0,125 đ

 

 

0,125 đ

 

0,125 đ

 

 

0,125 đ

 

0,125 đ

0,125 đ

 

 

0,125 đ

 

0,125 đ

 

 

 

0,125 đ

 

0,125 đ

 

 

 

0,25 đ

 

 ------------- Hết -------------

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

ĐỀ THI HSG HOÁ 9 : 2017-2018

Đăng ngày 10/28/2017 8:59:56 PM | Thể loại: Hóa học 9 | Lần tải: 7 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.23 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi ĐỀ THI HSG HOÁ 9 : 2017-2018, Hóa học 9. . nslide.com chia sẽ tới bạn đọc thư viện ĐỀ THI HSG HOÁ 9 : 2017-2018 .Để chia sẽ thêm cho bạn đọc nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc quan tâm cùng tham khảo , đề thi ĐỀ THI HSG HOÁ 9 : 2017-2018 trong chuyên mục Hóa học 9 được giới thiệu bởi thành viên Dung Vũ Thị đến bạn đọc nhằm mục tiêu nâng cao kiến thức , thư viện này đã đưa vào chủ đề Hóa học 9 , có tổng cộng 1 page, thuộc định dạng .doc, cùng chủ đề còn có Đề thi Hóa học Hóa học 9 ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy chia sẽ cho mọi người cùng tham khảo UBND HUYỆN KINH MÔN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN Môn: Hóa Học - Lớp 9 Năm học 2017 - 2018 (Thời gian làm bài 120 phút) Đề bài gồm có: 01 trang   Câu 1(2 điểm): Nhiệt phân hoàn toàn hỗn tạp BaCO3, MgCO3, Al2O3 được chất rắn A, khí D, nói thêm là Hòa tan chất rắn A trong nước dư, thu được dung dịch B và kết tủa C,còn cho biết thêm Sục khí D (dư) vào dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa, ngoài ra Hòa tan

https://nslide.com/de-thi/de-thi-hsg-hoa-9-2017-2018.aihw0q.html