Đề thi HSG Hóa 9 huyện Cẩm Thủy - Tahnh Hóa

đề thi Hóa học Khác (Hóa học)
  Đánh giá    Viết đánh giá
 2       6      0
Ngày đăng 2018-12-16 07:02:11 Tác giả Sinh Lê Văn loại .doc kích thước 0.25 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẨM THỦY ĐỀ THI CHÍNH THỨC ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG DỰ THI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2018-2019 (LẦN 2) Môn thi: Hoá học Ngày thi: 06 tháng 12 năm 2018 Thời gian : 150 phút(không kể thời gian giao đề) Đề thi gồm: 02 trang Câu 1: (2,0 điểm) 1. Viết phương trình phản ứng để thực hiện dãy chuyển hóa sau: MnO2 Cl2 HCl FeCl2Fe(OH)2 FeSO4 Fe(NO3)2 CaCl2 Ca(NO3)2 CaCO3 Ca(HCO3)2 2. Có 5 dung dịch chứa trong 5 lọ riêng biệt gồm các chất : Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số b

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 CẨM THỦY
 
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG DỰ THI
CẤP TỈNH NĂM HỌC 2018-2019 (LẦN 2)
Môn thi: Hoá học
Ngày thi: 06 tháng 12 năm 2018
Thời gian : 150 phút(không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm: 02 trang
 
Câu 1: (2,0 điểm)
1. Viết phương trình phản ứng để thực hiện dãy chuyển hóa sau:
MnO2 Cl2 HCl FeCl2Fe(OH)2 FeSO4 Fe(NO3)2
               CaCl2 Ca(NO3)2 CaCO3 Ca(HCO3)2
2. Có 5 dung dịch chứa trong 5 lọ riêng biệt gồm các chất : Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH  được đánh số bất kỳ  1,2,3,4,5 . Thực hiện các thí nghiệm được kết quả như sau:
- Chất ở lọ 1 tác dụng với chất ở lọ 2 cho khí bay lên, và tác dụng với chất ở lọ 4 tạo thành kết tủa.
- Chất ở lọ 2 cho kết tủa trắng với chất ở lọ 4 và lọ 5.
 Hãy cho biết tên chất có trong từng lọ 1,2,3,4,5.Giải thích và viết phương trình phản ứng
minh hoạ.
Câu 2: (2,0 điểm)
Trộn 10ml hidrocacbon thể khí với một lượng O2 dư rồi làm nổ hỗn hợp này bằng tia lửa điện. Làm cho hơi nước ngưng tụ thì thể tích của hỗn hợp thu được sau phản ứng giảm đi 30ml. Phần còn lại cho đi qua dung dịch KOH dư thì thể tích của hỗn hợp giảm 40ml. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo dạng mạch thẳng của hidrocacbon.
Câu 3: (2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn m gam oxit MO ( M là kim loại) trong 78,4 gam dung dịch H2SO4 6,25% (loãng) thì thu được dung dịch X trong đó nồng độ H2SO4 còn dư là 2,433%. Mặt khác khi cho CO dư đi qua m gam MO nung nóng, phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y, cho Y qua 500 ml dung dịch NaOH 0,1M thì chỉ còn một khí duy nhất thoát ra, trong dung dịch có chứa 2,96 gam muối.
1. Xác định kim loại M và khối lượng m.
2. Cho x gam Al vào dung dịch X thu được ở trên, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 1,12 gam chất rắn. Tính x?
Câu 4: (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm hidro và axetilen có tỉ khối so với H2 bằng 5,8. Dẫn 1,792 lít X(đktc) qua bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X và tỉ khối của hỗn hợp khí thu được so với H2.
Câu 5: (2,0 điểm)
Cho V lít khí CO (đktc) đi qua ống sứ chứa 3,48 gam oxit kim loại nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 20. Dẫn toàn bộ lượng khí này vào bình chứa 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,08M, sau phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch A. Lọc tách kết tủa rồi cho dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch A ta thu được p gam kết tủa. Cho toàn bộ lượng kim loại thu được ở trên vào bình chứa dung dịch HCl dư, phản ứng kết thúc thu được 1,008 lít H2 (đktc). Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. Tính V, m, p và xác định công thức của oxit kim loại trên

Câu 6: (2,0 điểm)
1. Có 3 chất lỏng gồm: rượu etylic, benzen và nước. Trình bày phương pháp hoá học đơn giản để phân biệt chúng.
2. Hợp chất hữu cơ A mạch hở chứa C,H,O có khối lượng mol bằng 60 gam. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của A. Xác định công thức cấu tạo đúng của A, biết rằng A tác dụng được với NaOH và với Na kim loại.
Câu 7: (2,0 điểm)
Hỗn hợp bột X gồm nhôm và kim loại kiềm M. Hoà tan hoàn toàn 3,18 gam X trong lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 loãng thu được 2,464 lít H2 (đktc) và dung dịch Y (chỉ gồm muối sunfat trung hoà). Cho Y tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch Ba(OH)2 cho tới khi gốc sunfat chuyển hết thành kết tủa thì thu được 27,19 gam kết tủa.
1.      Xác định kim loại M.
2.      Cho thêm 1,74 gam muối M2SO4 vào dung dịch Y thu được dung dịch Z. Tiến
hành kết tinh cẩn thận dung dịch Z thu được 28,44g tinh thể muối kép. Xác định công thức của tinh thể?
Câu 8: (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở. Trung hoà 8,3g X bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,6g muối khan. Mặt khác, nếu cho 8,3g X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 21,6g bạc. Xác định công thức phân tử của hai axit.
Câu 9: (2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp hai kim loại A, B (MAB) thuộc nhóm IIA và ở hai chu kỳ liên tiếp cần vừa đủ 73 ml dung dịch HCl 20% (D= 1,1 g/ml), thu được dung dịch X và khí H2 ở đktc. Cô cạn dung dịch X thu được 21,22 gam chất rắn khan.
1. Xác định hai kim loại và % theo khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
2. Nếu cho hỗn hợp hai kim loại trên vào 135 gam dung dịch CuCl2 25%. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Tính khối lượng chất rắn Z và nồng độ % các muối trong dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 10: (2,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H6, C2H4, H2 thì thu được 9 gam H2O. Hỏi hỗn hợp khí X nặng hơn hay nhẹ hơn CH4? Giải thích?
 
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23;Mg = 24; Al = 27; S = 32;Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe  = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag= 108; Ba = 137
(Các kim lọa thộc nhóm IIA: Be, Mg, Ca, Ba, Sr... ).
---------------------------- Hết ---------------------------
Họ và tên thí sinh:............................................................... Số báo danh..........................
Chữ kí  giám thị số 1:.................................... Chữ kí giám thị số 2:...................................
 
 
 
 
 
 
 
 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 CẨM THỦY
 
HDC CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG DỰ THI
CẤP TỈNH NĂM HỌC 2018-2019 (LẦN 2)
Môn thi: Hoá học
Ngày thi: 06 tháng 12 năm 2018
Thời gian : 150 phút(không kể thời gian giao đề)
 
Câu
Ý
NỘI DUNG
Điểm
1
2,0đ
1
1,0
đ
MnO2  +   4HCl đặc MnCl2  +  2H2O +  Cl2      (1) ;
   Cl2  +  H2 2HCl (2)
2HCl  +   Fe   FeCl2 +   H2  (3) ;
FeCl2  +  2NaOH  2NaCl  +  Fe(OH)2   (4)
Fe(OH)2  +  H2SO4   FeSO4 +  2H2O(5) 
FeSO4  +  Ba(NO3)2  Fe(NO3)2  +  BaSO4  (6)
Cl2 +  Ca CaCl2 (7)
CaCl2   + 2AgNO3  2AgCl   +  Ca(NO3)2  (8)
Ca(NO3)2  +  Na2CO3  CaCO3  + 2NaNO3 (9)
   CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2   (10)
0,1/pt
2
1,0
đ
Có 5 chất :  Na2CO3, BaCl2, MgCl2 , H2SO4, NaOH
Có thể lập bảng  mô tả như sau:
 
Na2CO3
BaCl2
MgCl2
H2SO4
NaOH
Na2CO3
 




BaCl2

 



MgCl2


 
X

H2SO4



 
 
NaOH



 
 
 Ta có :  chất (2) tạo kết tủa với 2 chất và tạo khí với 1 chất nên là : Na2CO3 , và (1) là H2SO4
 Chất (4) + (1)  kết tủa nên chọn (4) là BaCl2
 Chất  (5) + (2)  kết tủa nên chọn (5) là MgCl2    ;  Chất (3) là NaOH.
PTHH:..................................
 
 
0,5
 
 
 
 
 
 
0,5
2
2,0đ
 
Vì khi làm ngưng tụ hơi nước thì thể tích giảm 30ml
=> V(hơi H2O) = 30ml.
Phần khí còn lại cho đi qua dd KOH thì thể tích giảm 40ml
 => V(CO2) = 40ml.
Gọi CTPT của hidrocacbon là: CxHy
PTHH: CxHy  +  (x+y/4)O2         xCO2  +  y/2H2O
               10                                   10x         5y           ml
Ta có: 10x = 40 => x =4; 5y = 30 => y = 6.
Vậy CTPT của hidrocacbon là: C4H6
CTCT: Viết đúng 04 CTCT
 
0,25
 
0,25
 
 
0,5
 
0,5
0,5
3
2,0đ
1
1,0
          Gọi nMO = a mol
- Hòa tan MO vào dd H2SO4 loãng:
 
 


 
đ
          MO +  H2SO4  MSO4  +  H2O
mol:     a            a                     a
=>          

Ta có (I)
- Khử MO bằng CO dư
   MO   +  CO    M   +  CO2
     a            a                   a         a
Vậy hỗn hợp Y gồm CO2 và CO dư
-         Cho Y qua dd NaOH có  nNaOH = 0,5.0,1= 0,05 (mol) mà chỉ còn một
khí thoát ra thì đó là CO, vậy CO2 đã phản ứng hết. Gọi k là số mol Na2CO3, t là số mol NaHCO3 (t,k>= 0).
-         Phản ứng có thể xảy ra:
  CO2  + 2NaOH Na2CO3  + H2O
     k          2k                       k
CO2  + NaOH NaHCO3 
    t             t                      t
Ta có  106k + 84t = 2,96   (II)
            2k + t = 0,05    (III)
Từ (II) và (III) => k = 0,02
                             t = 0,01        =>  
Thay vào (I) được M = 56 => đó là Fe
và   m = (56 + 16).0,03 = 2,16 (g)
 
 
0,25
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,25
 
0,25
 
 
 
0,25
2
1,0
đ
Dung dịch X gồm:   FeSO4     ( 0,03 mol)
                                H2SO4 dư ( 0,02 mol)
Khi cho Al vào, phản ứng hoàn toàn mà có 1,12 g chất rắn  => H2SO4 đã hết
   2Al   +  3H2SO4  Al2(SO4)3  +  3H2
0,04/3   0,02
   2Al   +  3FeSO4   Al2(SO4)3  +  3Fe
  2b/3          b                                             b
Khối lượng Fe trong dd X : 56.0,03 = 1,68 (g) > 1,12 (g)
=> FeSO4 còn dư thì Al hết.
Vậy
=>
=> x = 27.= 0,72 (g)
 
 
 
 
 
0,5
 
 
 
 
0,5
 
4
2,0đ
 
Gọi số mol H2, C2H2  trong X là a, b mol.
Ta có: MX = 5,8.2 = 11,6 g => MX = (2a + 26b)/(a + b) = 11,6
=> a = 3/2b.
%V(H2) = %n(H2) = 3/2b/(3/2b+b).100% = 60%; %V(C2H2) = 40%.
Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn, nên có thể có các phản ứng xảy ra:
 
0,5
 
0,5


 
 
C2H2   +   H2          C2H4      (1)
Nếu H2 còn dư thì có tiếp phản ứng:
C2H4  +   H2           C2H6         (2)
Theo đề: nX = 1,792/22,4 = 0,08 mol trong đó:
n(H2) = 60%.0,08 = 0,048mol; n(C2H2) = 0,08 - 0,048 = 0,032 mol.
Theo pt(1): n(H2pư) = n(C2H2) = 0,032 mol = n(C2H4 tạo ra).
=> n(H2 dư) = 0,048 - 0,032 = 0,016 mol.
Theo pt (2): n(C2H4pư) = n(H2dư) = 0,016 mol = n(C2H6)
=> n(C2H4 dư) = 0,032-0,016 = 0,016 mol.
Vậy Mhh = (0,016.28 + 0,016.30)/0,032 = 29g
=> d(hh khí/H2) = 29/2 = 14,5.
 
 
 
0,25
 
0,25
 
 
 
0,25
 
0,25
5
2,0đ
 
- Đặt công thức oxit kim loại là MxOy; có số mol là a.
- ............................................
Phương trình hoá học:
                           MxOy  +  yCO     xM   +   yCO2               (1)
               mol:      a             ay                    ax          ay
                          CO2  +   Ba(OH)2       BaCO3   +   H2O   (2)
                          CO2  +    BaCO3   +   H2O     Ba(HCO3)2   (3)
                          Ba(HCO3)2  +   Ca(OH)2      BaCO3  +  BaCO3  +  2H2O  (4)
                          2M  +    2nHCl     2MCln  +    nH2         (5)
                 mol:  ax                                            0,5nax
                          (Với n là hoá trị của  kim loại M)
- Tính V:
Theo (2):


Theo (3):

    V =  1,792 lít
- Tính m:  áp dung ĐLBTKL ta có:  m  =  3,48  +  0,06.28  -  0,06.44 =  2,52 gam
- Tính p:
Theo (3), (4):
   p  =  0,02 . 100  +  0,02 . 197  =  5,94 gam
- Xác định công thức của oxit kim loại:
Theo (5):
Mặt khác: m=axM=2,52 gam
  n=2 và M =  56 (Fe) thoả mãn
 
 
 
 
 
 
 
 
0,5
 
 
 
 
 
 
 
0,5
 
 
 
0,5
 
 
 
 


 
 

Ta lại có

Vậy công thức oxit kim loại là  Fe3O4
 
 
 
 
0,5
6
2,0đ
1
Hoà tan trong nước nhận ra benzen do phân thành hai lớp.
2 chất còn lại đem đốt cháy, nếu cháy đó là rượu, còn lại là nước.
0,25
0,25
2
Gọi CTPT của A là CxHyOz
- Khi z = 1 ta có: 14 x +y = 44 => x= 3; y= 8 . CTPT của A là C3H8O
   Các CTCT: CH3-CH2-CH2OH ; CH3-CH(OH)-CH3, CH3-CH2-O-CH3 
- Khi z = 2 ta có:  14 x + y = 28 => x= 2; y= 4 . CTPT của A là C2H4O2
   Các CTCT : CH3- COOH; HO-CH2-CHO; HCOOCH3 
- Khi z = 3 thì 14 x + y = 12 (loại)
   Trong các chất trên chỉ có CH3- COOH tác dụng được với NaOH và Na
            CH3- COOH + NaOH  CH3- COONa + H2O
            CH3- COOH + Na  CH3- COONa + 1/2 H2
   Vậy A là: CH3- COOH
0,25
 
0,25
 
0,25
0,25
 
 
 
0,5
7
2,0đ
1
n(H2) = 2,646/22,4 = 0,11 mol.
Gọi nM = x mol, nAl = y mol(x,y>0)
Ta có M.x  +  27y = 3,18 (I)
PTHH 2M + H2SO4        M2SO4 + H2       (1)
              x                          x/2         x/2      mol
           2Al   +  3H2SO4             Al2(SO4)3   +  3H2    (2)
             y                                y/2                3/2y      mol
n(H2) = 0,11 => x + 3y = 0,22   (II)
Cho Ba(OH)2 vào dd Y
M2SO4   +   Ba(OH)2         BaSO4    +    2MOH  (3)
   0,5x                                      0,5x              x             mol
Al2(SO4)3   +  3Ba(OH)2         3BaSO4    +   2Al(OH)3  (4)
   0,5y                                        1,5y               y          mol
MOH   +   Al(OH)3           MAlO2   +   2H2O     (5)
Theo pt (1),(2),(3),(4)    n(BaSO4) = n(H2) = 0,11 mol
    m(BaSO4) = 0,11.233 = 25,63g Trong kết tủa có Al(OH)3
n(Al(OH)3) = (27,19 – 25,63)/78 = 0,02 mol.
Theo pt(5) n(Al(OH)3 bị tan) = n(MOH) = x mol
    n(Al(OH)3 còn lại) = y – x = 0,02 mol (III).
Từ (I),(II),(III) => x = 0,04          y = 0,06      M = 39 (Ka li).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,5
 
 
 
 
0,5
2
n(K2SO4) thêm vào = 1,74/174 = 0,01 mol.
Dung dịch sau khi thêm có n(Al2(SO4)3) = 0,03 mol, n(K2SO4) = 0,02+0,01 = 0,03 mol, n(H2O kết tinh) = (28,44 – 0,03.174 – 0,03.342)/18= 0,72 mol.
Gọi CT của tinh thể muối kép là aK2SO4.bAl2(SO4)3.cH2­O
Ta có  a:b:c = 0,03:0,03:0,72 = 1:1:24.
Vậy CT của muối là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2­O
 
 
0,5
 
 
0,5
8
2,0đ
 
Theo đề: nAg = 21,6/108 = 0,2 mol.
- Vì X có phản ứng tráng bạc nên X chứa 1 axit là HCOOH.
HCOOH  + 2AgNO3 + 2NH3         2Ag +  2NH4NO3 + CO2
0,25
 
 


 
 
      0,1                                                0,2                                     mol.
Gọi CTPT của axit còn lại là CnH2n+1COOH có a mol.
PTHH: CnH2n+1COOH   + NaOH         CnH2n+1COONa  +  H2O
                    a                                                 a                         mol
             HCOOH     +    NaOH         HCOONa  +  H2O
                 0,1                                          0,1                            mol.
Theo đề: (14n + 46).a   +  46.0,1 = 8,3  (1)
   (14n + 68).a  + 68.0,1 = 11,6 (2)
Giải pt(1) và (2) ta được: n = 2; a = 0,05 mol.
Vậy CTPT của hai axit là: HCOOH và C2H5COOH.
 
0,5
0,25
 
0,25
 
 
0,25
 
 
0,25
0,25
9
2,0đ
1
- Đặt công thức trung bình của hai kim loại A, B là (MAB)

- Phương trình hóa học
                                    +  2HCl + H2
                                    (mol)  0,22    0,44            0,22
Phương trình về khối lượng chất rắn
             0,22(+71) = 21,22 gam 25,45
  24 Hai kim loại cần tìm là Mg và Ca
Đặt số mol của Mg và Ca trong hỗn hợp ban đầu là x và y mol.
- Ta có:   x + y = 0,22
              95x + 111y =21,22
- Giải ra được x = 0,2 mol; y =0,02 mol
- Tính % Mg = 100%85,71%
           % Ca = 100%-85,71%=  14,29%
 
 
 
 
 
 
 
 
0,5
 
 
 
 
 
0,5
2
Ta có:
- Các phương trình phản ứng
                  
- CuCl2 dư là: 0,25 – 0,02 – 0,2 = 0,03 mol
- Khối lượng của chất rắn Z là  mZ=0,02.98 + 0,2.64 = 14,76 gam
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
        mdd sau= 24.0,2 + 40.0,02 + 135 – 0,02.2-14,76 = 125,8 gam
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,5
 
 
 
 
 
 


 
 
- Nồng độ % của các chất trong dung dịch sau phản ứng là
      C% (MgCl2) = 100% 15,10%
      C% (CaCl2) = 100% 1,76%
      C% (CuCl2) = 100% 3,22%
 
 
 
 
 
 
 
0,5
10
2,0đ
 
2C2H6 + 7O24CO2 + 6H2O                           (1)
C2H4 + 3O22CO2 + 2H2O                             (2)
2H2 + O22H2O                                              (3)

Đặt số mol của C2H6, C2H4, H2 lần lượt là: a, b, c (mol)
Với a, b, c > 0
Ta có: a + b + c = 0,25 (mol)  2a + 2b + 2c = 0,5                   (1’)
Theo PTPƯ:                                             (2’)
Lấy (2’) - (1’) ta được: a = c.
Mặt khác: lấy (2’).32 ta được: 96a + 64b + 32a = 16
 128a + 64b = 16                

Vậy hỗn hợp X nặng hơn CH4
 
 
 
0,5
 
 
 
0,5
 
0,5
 
0,5

 
Chú ý:
- Học sinh không cân bằng, thiếu đk phản ứng hoặc cân bằng sai trừ ½ số điểm của phương trình đó.
- Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

Nguồn:Sinh Lê Văn

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về đề thi Đề thi HSG Hóa 9 huyện Cẩm Thủy - Tahnh Hóa
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

doc.pngHoa_hoc.doc[0.25 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
8dq30q
Danh mục
đề thi
Thể loại
Ngày đăng
2018-12-16 07:02:11
Loại file
doc
Dung lượng
0.25 M
Trang
1
Lần tải
2
Lần xem
6
đề thi Đề thi HSG Hóa 9 huyện Cẩm Thủy - Tahnh Hóa

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

đề thi có liên quan