đề thi thử môn toán vào lớp 10

Đăng ngày 7/15/2009 10:52:24 PM | Thể loại: Toán học 9 | Chia sẽ bởi: Bình Đặng Thúc | Lần tải: 2 | Lần xem: 61 | Page: 1 | Kích thước: 0.13 M | Loại file: doc

 


Sở GD &ĐT NGhệ An

Phòng GD&ĐT Nghĩa Đàn

Trường THCS Nghĩa Lâm

 

                         ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI THỬ VÀO LỚP 10

                                   (Năm học 2009 - 2010)

 

 

Bài 1.         Cho biểu thức : B = .

           a, Tìm điều kiện của x để B xác định

            b, Chứng minh biểu thức B có giá trị nguyên

 Bài 2. Gải các phương trình sau :

           a,  2x2 + 3x - 5 = 0

            b,  x4 -  3x2 - 4 = 0

 

Bài 3.

       a, Vẻ đồ thị hàm số (p)  y = -x2  và đồ thị hàm số (d)  y = x - 2 tên cùng một hệ trục toạ độ

        b, Tìm toạ độ các giao điểm của (p) và (d) ở câu trên bằng phép tính

Bài 4.

        Cho phương trình  x2 - 2mx - 1 = 0 (m là tham số)

        a, Chứng minh rằng phương trình luôn luôn có hai nghiệm phân biệt

        b, Gọi x1 , x2 là hai nghiệm của phương trình .                                   Tìm m để x12 + x22 = 7

 Bài 5. Cho tam giác ABCcó ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O) . Các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H và cắt đường tròn (O) lần lượt tại M,N,P.

        Chứng minh rằng :

               1, Tứ giác CEHD nội tiếp

               b,Bốn điểm B,C,E,F cùng nằm tên một đường tròn

               3, AE . AC = AH . AD ,  AD . BC = BE . AC

              4, Chướng minh tam giác HCM cân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5, Xác định tâm của đường tròn nội tiếp tam giác DEF

6, Gọi I là trung điểm của BC chứng minh OI = AH

 

 

Gợi ý giải đề thi môn toán

Câu 1 . a, Điều kiện xác định , x>0 ; x ≠ 4

             b) B  = .

 =

 =

 = = = 6 Vậy B nhận giá trị nguyên

Câu2

 a) 2x2 + 3x – 5 = 0 (1)

Cách 1: Phương trình có dạng a + b + c = 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm là:

 x1 = 1 hay x2 = .


Cách 2: Ta có = b2 – 4ac = 32 – 4.2.(–5) = 49 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt là x1 = hoặc x2 = .

 

b) x4 – 3x2 – 4 = 0 (2)

Đặt t = x2, t 0.

Phương trình (2) trở thành t2 – 3t – 4 = 0 (a – b + c = 0)

So sánh điều kiện ta được t = 4 x2 = 4 x = 2.

Vậy phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt là x = 2 hoặc x =

 

Phương trình (2) trở thành t2 – 3t – 4 = 0 (a – b + c = 0) ,

t = -1 loại

So sánh điều kiện ta được t = 4 x2 = 4 x = 2.

Vậy phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt là x = 2 hoặc x = –2.

 

 

Câu 3.

 

a) *  Bảng giá trị đặc biệt của hàm số y = –x2:

x

–2

–1

0

1

2

y = –x2

–4

–1

0

–1

–4

* Bảng giá trị đặc biệt của hàm số y = x – 2:

x

0

2

y = x – 2

–2

0

Đồ thị (P) và (D) được vẽ như sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (D) là:

     –x2 = x – 2 x2 + x – 2 = 0 x = 1 hay x = –2 (a + b + c = 0)

Khi x = 1 thì y = –1; Khi x = –2 thì y = –4.

Vậy (P) cắt (D) tại hai điểm là (1; –1) và (–2; –4).
 

 

 =

 = = = 6.

 

Câu 4:  x2 – 2mx – 1 = 0 (m là tham số)

a) Chứng minh phương trình trên luôn có 2 nghiệm phân biệt.

Cách 1: Ta có: ' = m2 + 1 > 0 với mọi m nên phương trình trên luôn có hai nghiệm phân biệt.

Cách 2: Ta thấy với mọi m, a và c trái dấu nhau nên phương trình luôn có hai phân biệt.

b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình trên. Tìm m để .


Theo a) ta có với mọi m phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

Khi đó ta có S = và P = x1x2 = –1.

Do đó S2 – 3P = 7 (2m)2 + 3 = 7 m2 = 1 m = 1.

Vậy m thoả yêu cầu bài toán m = 1.

 

 

Câu 5. Lêi gi¶i: 

  1. XÐt tø gi¸c CEHD ta cã:

     Gãc CEH = 900 ( V× BE lµ ®­êng cao)

CDH = 900 ( V× AD lµ ®­êng cao)

=> CEH + CDH = 1800

CEH CDH lµ hai gãc ®èi cña tø gi¸c CEHD , Do ®ã  CEHD lµ tø gi¸c néi tiÕp

  1. Theo gi¶ thiÕt: BE lµ ®­êng cao => BE AC => BEC = 900.

CF lµ ®­êng cao => CF AB => BFC = 900.

Nh­ vËy E vµ F cïng nh×n BC d­íi mét gãc 900 => E vµ F cïng n»m trªn ®­êng trßn  ®­êng kÝnh BC.

VËy bèn ®iÓm B,C,E,F cïng n»m trªn mét ®­êng trßn.

  1. XÐt hai tam gi¸c  AEH vµ ADC ta cã: AEH = ADC = 900 ; ¢ lµ gãc chung

=> AEH ADC => => AE.AC = AH.AD.

* XÐt hai tam gi¸c  BEC vµ ADC ta cã: BEC = ADC = 900 ; C lµ gãc chung

=> BEC ADC => => AD.BC = BE.AC.

4. Ta cã C1 = A1 ( v× cïng phô víi gãc ABC)

C2 = A1 ( v× lµ hai gãc néi tiÕp cïng ch¾n cung BM)

=> C1 = C2 => CB lµ tia ph©n gi¸c cña gãc HCM; l¹i cã CB HM => CHM c©n t¹i C

=> CB còng lµ ®­¬ng trung trùc cña HM  vËy H vµ M ®èi xøng nhau qua BC.

5. Theo chøng minh trªn bèn ®iÓm B,C,E,F cïng n»m trªn mét ®­êng trßn

=> C1 = E1 ( v× lµ hai gãc néi tiÕp cïng ch¾n cung BF)

Còng theo chøng minh trªn CEHD lµ tø gi¸c néi tiÕp

     C1 = E2 ( v× lµ hai gãc néi tiÕp cïng ch¾n cung HD)

     E1 = E2 => EB lµ tia ph©n gi¸c cña gãc FED.

Chøng minh t­¬ng tù ta còng cã FC lµ tia ph©n gi¸c cña gãc DFE mµ BE vµ CF c¾t nhau t¹i H do ®ã H lµ t©m ®­êng trßn  néi tiÕp tam gi¸c  DEF.

  6 . ( cần phải kẻ đường phụ )

gọi I là trung điểm của BC , nối C với I ta có OI vuông góc với BC . Điều này khiến ta nghỉ ngay đến đường trung bình của tam giác ? nhưng tam giác đó là tam giác nào ? Vì vậy ta phải mượn đường phụ AO , AO cắt đường tròn tâm (o) tại K ta dể dàng chứng minh được tứ giác BKCH là hình bình hành , và như thế thì 3 điểm H,I,K thẳng hàng từ đó suy ra OI là đường trung bình của tam giác AHK (tính chất đường chéo hình bình hành ) , suy ra điều cần chứng minh .

          


 

Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

đề thi đề thi thử môn toán vào lớp 10, Toán học 9. . nslide trân trọng giới thiệu đến cộng đồng đề thi đề thi thử môn toán vào lớp 10 .Để cung cấp thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả đang tìm cùng tham khảo , Tài liệu đề thi thử môn toán vào lớp 10 trong danh mục Toán học 9 được giới thiệu bởi bạn Bình Đặng Thúc tới thành viên nhằm mục tiêu tham khảo , thư viện này được chia sẽ vào thể loại Toán học 9 , có tổng cộng 1 trang, thuộc file .doc, cùng chủ đề còn có Đề thi Toán học Toán học 9 ,bạn có thể download miễn phí , hãy giới thiệu cho mọi người cùng xem Sở GD &ĐT NGhệ An Phòng GD&ĐT Nghĩa Đàn Trường THCS Nghĩa Lâm ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI THỬ VÀO LỚP 10 (Năm học 2009 - 2010) Bài 1, ngoài ra Cho biểu thức : B =  , kế tiếp là a, Tìm điều kiện của x để B xác định b, Chứng minh biểu thức B có giá trị nguyên Bài 2, ngoài ra Gải những phương trình sau : a, 2x2 + 3x - 5 = 0 b, x4 - 3x2 - 4 = 0 Bài 3, thêm nữa a, https://nslide.com/de-thi/de-thi-thu-mon-toan-vao-lop-10.vguluq.html