Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


              SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO              KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT               HÀ NỘI              Năm học: 2010 – 2011

              ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: TOÁN

  Thời gian làm bài: 120 phút

Bài I (2,5 điểm)

 Cho biểu thức , với x 0 và x 9

 1) Rút gọn biểu thức A.

 2) Tìm giá trị của x để .

 3) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A

Bài II (2,5 điểm)

 Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

 Một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là 13m và chiều dài lớn hơn chiều rộng 7m. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó.

Bài III (1,0 điểm)

 Cho parabol (P) : y = x2 và đường thẳng (d) : y = mx 1

 1) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt.

 2) Gọi x1, x2 lần lượt là hoành độ các giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P). Tìm giá trị của m để :

Bài IV (3,5 điểm)

 Cho đường tròn (O) có đường kính AB = 2R và điểm C thuộc đường tròn đó (C khác A, B). Lấy điểm D thuộc dây BC (D khác B, C). Tia AD cắt cung nhỏ BC tại điểm E, tia AC cắt tia BE tại điểm F.

 1) Chứng minh FCDE là tứ giác nội tiếp.

 2) Chứng minh DA.DE = DB.DC

 3) Chứng minh . Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác FCDE, chứng minh IC là tiếp tuyến của đường tròn (O) .

 4) Cho biết DF = R, chứng minh tg .

Bài V (0,5 điểm)

 Giải phương trình :

 

BÀI GIẢI

Bài I: (2,5 điểm) Với x ≥ 0 và x 9 ta có :

1) A = =

1

 


 

2)     A = x = 36

3)     A lớn nhất nhỏ nhất x = 0

Bài II: (2,5 điểm)

 Gọi x (m) là chiều rộng của hình chữ nhật (x > 0)

  chiều dài của hình chữ nhật là x + 7 (m)

 Vì đường chéo là 13 (m) nên ta có : 

  x2 + 7x – 60 = 0   (1),  (1) có  = 49 + 240 = 289 = 172

 Do đó (1) (loại) hay

 Vậy hình chữ nhật có chiều rộng là 5 m và chiều dài là (x + 7) m = 12 m

Bài III: (1,0 điểm)

 1)  Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:

  -x2 = mx – 1 x2 + mx – 1 = 0 (2),  phương trình (2) có a.c = -1 < 0 với mọi m

   (2) có 2 nghiệm phân biệt trái dấu với mọi m (d) luôn cắt (P) tại 2 điểm phân biệt.

 2) x1, x2 là nghiệm của (2) nên ta có :

   x1 + x2 = -m và x1x2 = -1

   

   m + 1 = 3 m = 2

Bài IV: (3,5 điểm)

 1)  Tứ giác FCDE có 2 góc đối

  nên chúng nội tiếp.

 2)  Hai tam giác vuông đồng dạng ACD và DEB vì

  hai góc cùng chắn cung CE, nên ta

  có tỉ số :

 3)  Gọi I là tâm vòng tròn ngoại tiếp với tứ giác

  FCDE, ta có (cùng chắn cung CD)

  Mặt khác (cùng chắn cung AC)

  và vì tam OCB cân tại O, nên .

  Ta có :

   

1

 


   nên IC là tiếp tuyến với đường tròn tâm O.

  Tương tự IE là tiếp tuyến với đường tròn tâm O.

 4) Ta có 2 tam giác vuông đồng dạng ICO và FEA vì có 2 góc nhọn (do tính chất góc nội tiếp)

   .

Bài V: (0,5 điểm)

 Giải phương trình :

 Đặt t = , phương trình đã cho thành :

  t = x hay t = 4,

 Do đó phương trình đã cho

  x2 + 7 = 16 hay x2 = 9 x =

Cách khác :

 

 

 

  x2 = 9 x =

TS. Nguyễn Phú Vinh

(TT BDVH và LTĐH Vĩnh Viễn)

1

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Đề thi Toán vào lớp 10 - Môn Toán

Đăng ngày 6/23/2012 9:23:21 AM | Thể loại: Toán học 9 | Lần tải: 71 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.16 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi Đề thi Toán vào lớp 10 - Môn Toán, Toán học 9. . nslide chia sẽ tới bạn đọc đề thi Đề thi Toán vào lớp 10 - Môn Toán .Để chia sẽ thêm cho bạn đọc nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang cần cùng xem , Thư viện Đề thi Toán vào lớp 10 - Môn Toán thuộc chuyên mục Toán học 9 được giới thiệu bởi thành viên Định Ngô Tuấn đến bạn đọc nhằm mục đích nâng cao kiến thức , tài liệu này được đưa vào thể loại Toán học 9 , có tổng cộng 1 trang, thuộc định dạng .doc, cùng thể loại còn có Đề thi Đề thi Toán học Toán học 9 ,bạn có thể tải về free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng tham khảo SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOKỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT HÀ NỘINăm học: 2010 – 2011 ĐỀ CHÍNH THỨCMÔN: TOÁN Thời gian làm bài: 120 phút Bài I (2,5 điểm) Cho biểu thức , với x ( 0 và x ( 9 1) Rút gọn biểu thức A,còn cho biết thêm 2) Tìm giá trị của x để , tiếp theo là 3) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A Bài II (2,5 điểm) Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình: Một mảnh đất hình chữ nhật có

https://nslide.com/de-thi/de-thi-toan-vao-lop-10-mon-toan.6879xq.html

Nội dung

Cũng như các tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu tiền từ bạn đọc ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể download đồ án thạc sĩ tiến sĩ phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu download lỗi font chữ không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Toán học 9


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT HÀ NỘI Năm học: 2010 – 2011
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: TOÁN
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài I (2,5 điểm)
Cho biểu thức , với x ( 0 và x ( 9
1) Rút gọn biểu thức A.
2) Tìm giá trị của x để .
3) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A
Bài II (2,5 điểm)
Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:
Một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là 13m và chiều dài lớn hơn chiều rộng 7m. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó.
Bài III (1,0 điểm)
Cho parabol (P) : y = ( x2 và đường thẳng (d) : y = mx ( 1
1) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt.
2) Gọi x1, x2 lần lượt là hoành độ các giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P). Tìm giá trị của m để : 
Bài IV (3,5 điểm)
Cho đường tròn (O) có đường kính AB = 2R và điểm C thuộc đường tròn đó (C khác A, B). Lấy điểm D thuộc dây BC (D khác B, C). Tia AD cắt cung nhỏ BC tại điểm E, tia AC cắt tia BE tại điểm F.
1) Chứng minh FCDE là tứ giác nội tiếp.
2) Chứng minh DA.DE = DB.DC
3) Chứng minh  . Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác FCDE, chứng minh IC là tiếp tuyến của đường tròn (O) .
4) Cho biết DF = R, chứng minh tg .
Bài V (0,5 điểm)
Giải phương trình : 

BÀI GIẢI
Bài I: (2,5 điểm) Với x ≥ 0 và x  9 ta có :
1) A = =

A =   (  (  ( x = 36
A lớn nhất (  nhỏ nhất (  ( x = 0
Bài II: (2,5 điểm)
Gọi x (m) là chiều rộng của hình chữ nhật (x > 0)
( chiều dài của hình chữ nhật là x + 7 (m)
Vì đường chéo là 13 (m) nên ta có :  ( 
( x2 + 7x – 60 = 0 (1), (1) có ( = 49 + 240 = 289 = 172
Do đó (1) (  (loại) hay 
Vậy hình chữ nhật có chiều rộng là 5 m và chiều dài là (x + 7) m = 12 m
Bài III: (1,0 điểm)
1) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
-x2 = mx – 1 ( x2 + mx – 1 = 0 (2), phương trình (2) có a.c = -1 < 0 với mọi m
( (2) có 2 nghiệm phân biệt trái dấu với mọi m ( (d) luôn cắt (P) tại 2 điểm phân biệt.
2) x1, x2 là nghiệm của (2) nên ta có :
x1 + x2 = -m và x1x2 = -1
 (  ( 
( m + 1 = 3 ( m = 2
Bài IV: (3,5 điểm)
1) Tứ giác FCDE có 2 góc đối 
nên chúng nội tiếp.
2) Hai tam giác vuông đồng dạng ACD và DEB vì
hai góc  cùng chắn cung CE, nên ta
có tỉ số : 
3) Gọi I là tâm vòng tròn ngoại tiếp với tứ giác
FCDE, ta có  (cùng chắn cung CD)
Mặt khác  (cùng chắn cung AC)
và vì tam OCB cân tại O, nên .
Ta có : 
 và 
(  nên IC là tiếp tuyến với đường tròn tâm O.
Tương tự IE là tiếp tuyến với đường tròn tâm O.
4) Ta có 2 tam giác vuông đồng dạng ICO và FEA vì có 2 góc nhọn  (do tính chất góc nội tiếp)
Mà  ( .
Bài V: (0,5 điểm)
Giải phương trình : 
Đặt t =  , phương trình đã cho thành : 
(

Sponsor Documents