Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

Khóa học Ôn thi THPT Quốc gia năm 2016 môn Hóa học

Đây là 2 trong số bộ 10 đề Ôn thi THPT QG môn Hóa học năm 2016 có đáp án chi tiết.

Ai có nhu cầu có thể liên hệ với tác giả qua địa chỉ ngoctam.mat@gmail.com

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM HỌC 2015 – 2016

Môn: HÓA HỌC               

Câu 1: Trong các halogen sau đây, halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là

 A. Clo. B. Flo. C. Brom. D. Iot.

 Tính oxi hóa của Flo > Clo > Brom > Iot → đáp án B

Câu 2: Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

 A.          B.

 C.              D.

 Đáp án C vì không có sự thay đổi số oxi hóa:

Câu 3: Cho biết số hiệu nguyên tử của X là 13. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là

 A. 1s22s22p63s23p6. B. 1s22s22p63s23p2. C. 1s22s22p63s23p1. D. 1s22s22p63s23p3.

 Đáp án C

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Ag bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là

 A. 0,05. B. 0,10. C. 0,15. D. 0,25.

Phương trình hóa học: Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O

                                 0,05               →                 0,05

 → Đáp án A

Câu 5: Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

 A. H2S. B. Na2SO4. C. SO2. D. H2SO4.

 Đáp án C vì S có số oxi hóa +4 là số oxi hóa trung gian, có thể tăng lên +6 hoặc xuống 0

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam Cu trong khí Cl2 dư, thu được 13,5 gam muối. Giá trị của m là

 A. 6,4. B. 3,2. C. 12,8. D. 9,6.

 Phương trình hóa học: Cu + Cl2 → CuCl2

                                           a            →       a

 → a = 0,1 mol → m = 6,4 gam → Đáp án A

Câu 7: Cho các nguyên tố: Al (Z = 13), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

 A. Si, Mg, Al.     B. Mg, Al, Si.       C. Si, Al, Mg.       D. Mg, Si, Al

 Cả 3 nguyên tố này đều thuộc chu kì 3, thứ tự từ trái sang phải trong chu kì là Mg, Al, Si. Mà trong 1 chu kì, đi từ trái qua phải thì bán kính nguyên tử giảm dần nên đáp án là B

Câu 8: Cho 0,3 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc). Kim loại đó là

A. Ca. B. Ba. C. Sr. D. Mg.

 Phương trình hóa học: M + 2HCl → MCl2 + H2

                                          a            →                 a

  a = 0,0125 mol → M = 24 gam → Đáp án D

Câu 9: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là

 A. O2, H2O, NH3               B. H2O, HF, H2S                C. HCl, O3, H2S              D. HF, Cl2, H2O

 Liên kết CHT phân cực được tạo ra từ 2 loại phi kim khác nhau Đáp án B

 Hoặc có thể loại trừ A, C, D đều có các đơn chất (chứa liên kết CHT không cực)

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 2,24. B. 1,12. C. 4,48. D. 3,36.

 Phương trình hóa học: 2Al + 3H2SO4Al2(SO4)3 + 3H2

                                          0,1            →                            0,15

  V = 3,36 (l) Đáp án D

Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

 (a) Sục khí H2SO4 vào dung dịch NaOH. (b) Cho NaCl vào dung dịch KNO3.

 (c) Cho Na2CO3 vào dung dịch HCl (d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

 Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

Các phản ứng này đều thuộc loại phản ứng trao đổi ion. Phản ứng chỉ xảy ra khi sản phẩm có ít nhất 1 chất kết tủa hoặc 1 chất khí hoặc 1 chất điện li yếu.

(a) H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O (vì tạo ra nước là chất điện li yếu)

(b) Không xảy ra

(c) Na2CO3 + 2 HCl 2NaCl + CO2 + H2O (vì tạo ra nước và khí CO2)

(d) CuSO4 + Ba(OH)2 Cu(OH)2 + BaSO4 (vì tạo ra 2 chất kết tủa)

Đáp án B

Câu 12: Vị trí của nguyên tố Na (Z=11) trong BTH là:

 A. Chu kì 4, nhóm IA  B. Chu kì 4, nhóm IB

 C. Chu kì 3, nhóm IA  D. Chu kì 3, nhóm IB

 Cấu hình electron của Na: 1s22s22p63s1 chu kì 3, nhóm IA Đáp án C

Câu 13: Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

A. 2,52 gam. B. 3,36 gam. C. 1,68 gam. D. 1,44 gam.

 Phương trình hóa học: Fe2O3 + 3CO2Fe + 3CO2

                                          0,03            →    006

  mFe = 3,36 (g) Đáp án B

Câu 14: Dung dịch HNO3 không phản ứng với chất nào sau đây?

A. Mg. B. FeO. C. Ag. D. CuSO4.

Đáp án A và C là các kim loại (không phải Au, Pt) nên có thể tác dụng với HNO3

Đáp án B là 1 oxit bazo nên cũng có thể tác dụng với HNO3

Vậy đáp án là D

Câu 15: Oxit nào sau đây là oxit axit?

A. MgO. B. CaO. C. CO2. D. Na2O.

Đáp án C

Câu 16: Chất nào sau đây không phản ứng được với axit axetic?

A. NaOH. B. Cu. C. Na. D. CaCO3.

Đáp án B vì Cu là kim loại yếu (đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học)

Câu 17: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam CH3COOCH3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 1,6. B. 3,2. C. 4,1. D. 8,2.

 Phương trình hóa học: CH3COOCH3 + NaOHCH3COONa + CH3OH

                                                 0,05            →                       005

  mmuối = 4,1 (g) Đáp án C

Câu 18: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất

A. CH3COOH. B. CH3CHO. C. CH3CH3. D. CH3CH2OH.

Với các chất có M tương đương nhau thì nhiệt độ sôi giảm dần theo chiều sau:

                        amino axit > axit > ancol > amin > các chất khác

Đáp án A

Câu 19: Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng thường sinh ra khí NO2. Để hạn chế tốt nhất khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây

A. Nước vôi trong. B. Muối ăn. C. Giấm ăn. D. Cồn.

Đáp án A vì nước vôi trong (Ca(OH)2) là bazo có thể hấp thụ được NO2

Câu 20: Cho 9 gam amin X đơn chức, bậc 1 phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 16,3 gam muối. Công thức của X là

A. CH3NH2. B. CH3NHCH3. C. C3H7NH2. D. CH3CH2NH2.

 Phương trình hóa học: R-NH2 + HClR-NH3Cl

 mmuối = mX + mHCl mHCl = mMuối – mX = 7,3 gam nHCl = 0,2 mol = nX MX = 45

  R = 29 (C2H5) Đáp án D

Câu 21: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng

A. trùng hợp. B. thủy phân. C. xà phòng hóa. D. trùng ngưng.

     Đáp án C

Câu 22: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit

A. Tinh bột. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ.

    Đáp án B vì glucozo là monosaccarit, không thể thủy phân được

Câu 23: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một

A. (CH3)3N. B. CH3NHCH3. C. CH3NH2. D. CH3CH2NHCH3.

Amin bậc I có chứa nhóm –NH2 đáp án C

Câu 24: Cho các phát biểu sau

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.

(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.

(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(d) axit fomic (HCOOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.

Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

Phát biểu (a) đúng vì glixerol là ancol đa chức có 2 nhóm OH cạnh nhau nên hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch phức màu xanh.

Phát biểu (b) đúng vì C2H4 (etilen) có liên kết đôi (C=C) nên làm mất màu dung dịch brom

Phát biểu (c) đúng: CH3COOCH3 + 3,5O2 3CO2 + 3H2O

Phát biểu (d) đúng: HCOOH + NaOH HCOONa + H2O

Câu 25: Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, nun nóng) thu được

A. CH3COOH. B. HCOOH. C. CH3CH2OH. D. CH3OH.

Đáp án C vì anđehit + H2 ancol bậc I

Câu 26: Đun 4,6 gam C2H5OH với CH3COOH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hoá tính theo ancol

A. 12,5%. B. 75%. C. 25,00%. D. 50,00%.

Phương trình hóa học: C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O

                     Bđ                  0,2 (mol)

                     p/ư                  x   (mol)                                x

Với neste = 0,025 (mol) = x H% = 0,025/0,2.100% = 12,5% Đáp án A

Câu 27: Chất  béo là trieste của axit béo với

A. ancol metylic. B. etylen glicol. C. ancol etylic. D. glixerol.

Đáp án D

Câu 28: Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là

A. C6H6. B. C2H4. C. CH4. D. C2H2.

Đáp án C

Câu 29: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Khí clo được dùng để sát trùng nước sinh hoạt

B. Phân đạm cung cấp nguyên tố nito cho cây

C. Axit sunfuric là một trong những hóa chất có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp

D. Trong tự nhiên, oxi chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

Đáp án D vì oxi tồn tại ở cả dạng hợp chất như H2O, CO2, …

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?

A. Xenlulozơ. B. Amin. C. Chất béo. D. Tinh bột.

Đáp án B vì trong 4 loại chất trên chỉ có amin là có chứa nguyên tố Nito

Câu 31: Axit X chứa một nhóm -COOH trong phân tử. Y là este của X với 1 ancol đơn chức, MY = 88. Công thức của  X, Y  lần lượt là

A. CH3-COOH, CH3-COOC2H5.             B. CH3- CH2-COOH, CH3- CH2-COOC2H5.

C. H-COOH, H-COOCH3.                      D. HCOOH, HCOOC2H5.

MY = 88 nên chỉ có đáp án A thỏa mãn.

Câu 32: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. X không thể gồm

A. ankan và anken. B. hai anken. C. ankan và ankin. D. ankan và ankađien.

Đáp án A vì đốt cháy ankan thu được nCO2 < nH2O còn đốt cháy anken thu được nCO2 = nH2O nên đốt cháy hỗn hợp ankan và anken thì nCO2 < nH2O

Câu 33: Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl và a mol Y2− . Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2− và giá trị của m là

A. SO24 và 56,5. B. CO32− và 30,1. C. SO24 và 37,3. D. CO32− và 42,1.

Vì dung dịch có ion Mg2+ nên Y2- không thể là CO32- được → loại B và D → Y2- là SO42-

Bảo toàn điện tích ta có: 0,1.1 + 0,2.2 +0,1.1 = 0,2.1 + a.2 → a = 0,2

→ mmuối = 0,1.39 + 0,2.24 + 0,1.23 + 0,2.35,5 + 0,2.96 = 37,3 → Đáp án C

Câu 34: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 7,36. B. 8,61. C. 9,15. D. 10,23.

Ta có: nFe = 0,02 (mol), nHCl = 0,06 (mol)

Phương trình hóa học:  Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

                               BĐ:   0,02   0,06

                               P/ư:   0,02   0,04       0,02      0,02

                               Sau:   0       0,02        0,02      0,02

Vậy dung dịch X gồm: Fe2+: 0,02 mol; H+: 0,02 mol; Cl-: 0,06 mol

Cho AgNO3 vào X:  3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O

                           BĐ: 0,02      0,02   

                           P/ư: 0,015    0,02                  0,015    0,005

                           Sau: 0,005     0

                                   Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag           

                                  0,005                           0,005

                                   Ag+ + Cl- → AgCl

                                             0,06     0,06

Vậy kết tủa gồm Ag (0,005 mol) và AgCl (0,06 mol) → m = 9,15 gam → Đáp án C

Câu 35: Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3).

-  Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO.

-  Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO.

-  Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều

kiện. So sánh nào sau đây đúng?

 

 

 

A. V2 = V1.

B. V2 = 3V1.

C. V2 = 2V1.

D. 2V2 = V1.

 

      Ta có: Phương trình phản ứng tạo ra NO: 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

 Nhận thấy: số mol H+ phản ứng = 4 lần số mol NO3-. Vì vậy trong cả 3 TN trên thì NO3- đều dư.

 → số mol NO thu được = ¼ số mol H+.

 Lại thấy ở TN2 số mol NO gấp 2 lần số mol NO ở TN1 → số mol H+ ở TN2 gấp đôi ở TN1

 → (3) là H2SO4 còn (2) là HNO3 → (1) là KNO3.

 → ở TN3, số mol H+ = 3 lần ở TN1 → V2 = 3V1 → Đáp án B.

Câu 36: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Phát biểu nào sau đây đúng?

 A. Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ.

 B. Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2.

 C. Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm.

 D. Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.

 Dễ dàng nhận thấy đáp án B là đúng vì 2 dung dịch Ca(OH)2 và Ba(OH)2 có tính chất hoàn toàn tương tự nhau.

 Phân tích thêm:

 Đáp án A sai vì dung dịch Ca(OH)2 không nhận biết được clo

 Đáp án C sai vì CuSO4 khan có khả năng hút nước mạnh và bị thay đổi màu (từ trắng sang xanh) nên CuSO4 dùng để nhận biết ra hơi nước trong sản phẩm

 Đáp án D sai (tương tự như A)

Câu 37: Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol. Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2 và CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3. Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x : y bằng

A. 5 : 6. B. 1 : 2. C. 3 : 2. D. 4 : 3.

Các phương trình phản ứng:

 CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

    x                              x               x

 Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4 

    y                                4y              3y

 Ca(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ca(AlO2)2 + 4H2O

                           BĐ:           x                 4y

                           P/ư:           x                 2x                  x

                           Sau:          0                4y-2x              x

→ số mol kết tủa = 4y – 2x (1)

Dung dịch Y gồm Ca(AlO2)2  x (mol); khí Z gồm C2H2 (x mol) và CH4 (3y mol)

Đốt cháy hỗn hợp CH4 và C2H2 thì thu được số mol CO2 = 2x + 3y (mol). Cho hấp thụ vào Y:

 CO2 + 2H2O + AlO2- → Al(OH)3 + HCO3-

                                 BĐ:    2x + 3y                2x

                                 P/ư:     2x                       2x             2x

                                 Sau:     3y                        0              2x

→ số mol kết tủa = 2x  (2)

Vì số mol kết tủa ở (2) = 2 ở (1) → 2x = 2(4y-2x) → x:y = 4:3 → Đáp án D

Câu 38: Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

 (a) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.  (b) Sục khí F2 vào nước.

 (c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc. (d) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH.

 (e) Cho Si vào dung dịch NaOH loãng. (g) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4.

Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là

A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.

    Các phương trình phản ứng:

(a) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O  

(b) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2

(c) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

(d) CO2 + NaOH → NaHCO3 (hoặc Na2CO3 + H2O)

(e) Không xảy ra.

(g) Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O

→ Đáp án C

Câu 39: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y, Z, T Q.

                      Chất

Thuốc thử

X

Y

Z

T

Q

Quì tím

không đổi

màu

không đổi

Màu

không đổi

màu

Không đổi màu

không đổi

màu

Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ

đun nhҽ

không có kết tủa

Ag

không có kết tủa

không có kết tủa

Ag

Cu(OH)2, lắc nhẹ

Cu(OH)2

không tan

dung dịch

xanh lam

dung dch

Xanh lam

Cu(OH)2

không tan

Cu(OH)2

không tan

Nước brom

Kết tủa trắng

không có

kết tủa

không có

kết tủa

Không có

kết tủa

không có

kết tủa

Các chất X, Y, Z, T Q lần lượt là

 A. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.

 B. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit.

 C. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic.

 D. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic.

 Loại D vì X không tráng bạc mà fructozo có phản ứng tráng bạc

 Loại B vì X tạo kết tủa trắng với nước brom mà glixerol không tác dụng với nước brom

 Loại A vì T không tráng bạc mà andehit fomic có phản ứng tráng bạc

 Vậy đáp án là C

Câu 40: Tiến hành các thí nghiệm sau

 (a) Cho Cu vào dung dịch FeSO4.  (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

 (c) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng. (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.

 (e) Nhiệt phân AgNO3.  (g) Đốt FeS2 trong không khí.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

 A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

 Các phương trình phản ứng:

 (a) không phản ứng  

 (b) Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3

 (c) CO +CuO → Cu + CO2 

 (d) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2; 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

 (e) AgNO3 → Ag + NO2 + 1/2O2

 (g) 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

 Vậy đáp án là B

Câu 41: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2

ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên.

Giá trị của x là :

A. 5,0 (mol) B. 3,6 (mol) 

C. 4,0 (mol) D. 4,4 (mol)

 

 

 

 

     Nhìn vào đồ thị ta thấy:

+ Số mol BaCO3 tối đa thu được = a (mol) = số mol Ba(OH)2 ban đầu

+ Khi số mol CO2 = 3,0 thì Ba2+ đã kết tủa hết và CO2 đã hòa tan 1 phần kết tủa, lượng kết tủa còn lại là 0,5a (mol).

     Các phản ứng xảy ra theo thứ tự như sau:

 (1) CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

         a             a                 a

 (2) CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2

  Bđ:                                      a

  P/ư:         0,5a                   0,5a

  Sau:                                  0,5a

→ số mol CO2 = 1,5a = 3,0 → a = 2 (mol)

     Khi số mol CO2 = x (mol) thì kết tủa tan hết, khi đó các phản ứng như sau:

 (1) CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

         a             a                 a

 (2) CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2

  Bđ:                                      a

  P/ư:           a                        a

  Sau:                                    0

→ số mol CO2 = 2a = 4,0 → x = 4 (mol) → Đáp án C

 

Câu 42: Đun nóng m gam hỗn hợp X (R-COO-R1; R-COO-R2) với 500 ml dung dịch NaOH 1,38M thu được dung dịch Y và 15,4 gam hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp. Cho toàn bộ lượng T tác dụng với Na dư thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn Y thu được chất rắn rồi lấy chất rắn này đem nung với CaO xúc tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam một khí. Giá trị của m là

A. 20,44. B. 40,60. C. 34,51. D. 31,00.

Gọi CT chung của 2 este là R-COO-R’

Phương trình phản ứng:         R-COO-R’ + NaOH → R-COONa + R’-OH (1)

 BĐ:            x                  0,69  (mol)

 Pư:             a                   a                  a                  a

 Sau:            x-a             0,69-a            a                  a

              R’-OH + Na → R’-ONa  + 1/2 H2

                    a                                           a/2

→ nH2 = a/2 = 0,225 → a = 0,45 → Ở phản ứng (1) NaOH dư và este hết → x = a = 0,45

Lại có mT = 15,4 gam → MR’-OH = 34,22 → R’ = 17,22 (= 155/9)

Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn gồm: R-COONa (0,45 mol) và NaOH (0,23 mol), nung chất rắn này với CaO (xúc tác) thì có phản ứng:

             R-COONa + NaOH → RH + Na2CO3

 BĐ:            0,45            0,24

 P/ư:            0,24            0,24       0,24

 Sau:           0,21               0          0,24

→ khí là RH (0,24 mol) → R = 29 (C2H5)

Vậy m = 0,45.(R + 44 + R’) = 40,6 gam → Đáp án B

Câu 43: Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dung dịch Y), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol HNO3 có trong Y là

 A. 0,54 mol. B. 0,78 mol. C. 0,50 mol. D. 0,44 mol.

 Giả sử X gồm có Fe (a mol) và O (b mol) 56a + 16b = 8,16 (*)

 Vì dung dịch Z tác dụng với Fe sinh ra NO chứng tỏ trong Z đang còn H+ dư → hỗn hợp X tan hết và tạo ra muối Fe3+.

 Lại có nNO = 0,06 (mol) . Bảo toàn electron ta có: 3a = 2b + 0,06.3 (**)

 → a = 0,12 và b = 0,09

 → Z chứa các chất: HNO3 dư (x mol) và Fe(NO3)3 (0,12 mol)

 Cho 5,04  gam Fe (0,09 mol) vào Z thì có các phản ứng sau:

         Fe +       4H+ + NO3-   Fe3+ + NO + 2H2O (1)

  BĐ:  0,09        x         x + 0,36

  P/ư:    x/4        x            x/4          x/4      x/4

  Sau: 0,09-x/4  0           3x/4+0,36   x/4

            Fe +         2Fe3+           →        3Fe2+

      0,09-x/4  →  0,18-x/2

 Mà tổng số mol Fe3+ = số mol của Fe(NO3)3 trong Z + số mol Fe3+ tạo ra ở (1) = 0,12 + x/4

  0,18-x/2 = 0,12 + x/4 → x = 0,08 (mol)

 → tổng số mol HNO3 = x + 0,12.3 + 0,06 = 0,5 mol (bảo toàn nguyên tố N) → Đáp án C.

Câu 44: Cho m gam hỗn hợp P gồm Mg và Al có tỷ lệ mol 4:5 vào dung dịch HNO3 20%. Sau khi các kim loại tan hết có 6,72 lít hỗn hợp X gồm NO, N2O, N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch KOH dư, có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là (m + 39,1) gam .Biết HNO3 dùng dư 20 % so với lượng cần thiết.Nồng độ % của Al(NO3)3 trong A gần nhất với :

A. 9,5% B. 9,6% C. 9,4% D. 9,7%

Hồn hợp P: Mg (4a mol) và Al (5a mol) → 24.4a + 27.5a = m (*)

Hỗn hợp X: NO (x mol), N2O (y mol), N2 (z mol)

→ x + y + z = 0,3 (1)

Cho X tác dụng với oxi vừa đủ: 

   NO + 1/2O2 → NO2

     x                        x

→ Hỗn hợp Y: NO2 (x mol), N2O (y mol), N2 (x mol). cho tác dụng với KOH dư

 NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

→ hỗn hợp Z: N2O (y mol), N2 (z mol), dZ/H2 = 20 → y + z = 0,2 (2) và 44y + 28z = 40(y + z) (3)

→ x = 0,1; y = 0,15; z = 0,05

Giả sử sản phẩm khử có cả NH4NO3 (t mol)

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2.4a + 3.5a = 3.0,1 + 8.0,15 + 10.0,05 + 8t (4)

Khối lượng kết tủa tối đa khi Al3+ và Mg2+ đều kết tủa hết tạo ra Mg(OH)2 (4a mol) và Al(OH)3 (5a mol)

4a.58 + 5a.78 = m + 39,1 (**)

Từ (*) và (**) → a = 0,1 mol

Thay vào (4) → t = 0,0375 mol

Bảo toàn nguyên tố Nito → số mol HNO3 phản ứng = ne nhường + nNO + 2nN2O + 2nN2 + 2nNH4NO3

= 2,3 + 0,1 + 2.0,15 + 2.0,05 + 2.0,0375 = 2,875 mol

→ mHNO3 = 181,125 (g) → mdd HNO3 = 905,625 (g)

Vì HNO3 dư 20% → mdd HNO3 ban đầu = 905,625.120/100 = 1086,75 (g)

→ mddA = mdd + mKL - mkhí = 1086,75 + 23,1 – (0,1.30 + 0,15.44 + 0,05.28) = 1098,85 gam

Lại có số mol Al(NO3)3 = số mol Al bân đầu = 0,5 → mAl(NO3)3 = 106,5 (g)

→ C% Al(NO3)3 = 9,69% → Đáp án D.

Câu 45: Cho 3 chất hữu cơ X, Y, Z (mạch thẳng, chỉ chứa C, H, O) đều có khối lượng mol là 82 (trong đó X và Y là đồng phân của nhau). Biết 1,0 mol X hoặc Z tác dụng vừa đủ với 3,0 mol AgNO3 trong dung dịch NH3; 1,0 mol Y tác dụng vừa đủ với 4,0 mol AgNO3 trong dung dịch NH3. Kết luận không đúng khi nhận xét về X, Y, Z là

A. Số liên kết π trong X, Y và Z lần lượt là 4, 4 và 3.

B. Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là 7,32% và trong Z là 2,44%.

C. Phần trăm khối lượng oxi trong X là 39,02% và trong Z là 19,51%.

D. Số nhóm chức -CHO trong X, Y và Z lần lượt là 1,2 và 1.

Vì 1 mol Y tác dụng được với 4mol AgNO3 mà MY = 82 → Y có 2 nhóm CHO.

Gọi công thức của Y là R(CHO)2 → R = 24 (C2)→ CTCT của Y là HOC-C≡C-CHO

Vì 1 mol X hoặc Z tác dụng được với 3 mol AgNO3 mà M = 82 → X và Z có 1 nhóm CHO và 1 liên kết ba ở đầu mạch.

Gọi công thức của X và Z là HC≡C-R-CHO → R = 28 (C2H4 hoặc CO)

→ CTCT của X là CH≡C-CO-CHO  (vì X là đồng phân của Y) và Z là CH≡C-CH2-CH2-CHO.

→ Đáp án B

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam hợp chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O), toàn bộ sản phẩm sinh ra hấp thụ vào bình đựng 500ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thấy xuất hiện 6 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch tăng 1,24 gam. Biết phân tử khối của X nhỏ hơn phân tử khối của glucozơ, X phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol nX : nNaOH =1:4 và X có phản ứng tráng gương. Số đồng phân của X là

A. 5. B. 6. C. 2. D. 4.

Ta có số mol của Ca(OH)2 = 0,1 (mol) mà số mol kết tủa = 0,06 gam nên sẽ có 2 trường hợp xảy ra như sau:

TH1: Ca(OH)2, phản ứng chỉ tạo ra muối CaCO3 → nCO2 = nCaCO3 = 0,06 mol

mdd tăng = mCO2 + mH2O – mCaCO3 → mH2O = 4,6 g → nH2O = 23/90

→ nC = 0,06 (mol) và nH = 46/90 = 23/45.

Nếu gọi CTPT của X là CxHyOz thì x:y = 0,06:23/45 → y = 27/230.x

Với điều kiện y ≤ 2x +2 → x < 1 (vô lý)

TH2: Phản ứng tạo ra 2 muối

 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

       a              a              a

 Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2

       b              2b              b

Ta có a = 0,06 và a + b = 0,1 → b = 0,04 → tổng số mol CO2 = a + 2b = 0,14 (mol)

mdd tăng = mCO2 + mH2O – mCaCO3 → mH2O = 1,08 g → nH2O = 0,06

→ nC = 0,14 (mol) và nH = 0,12 → mO = 3,08 – 0,14.12 – 0,12.1 = 1,28 (g) → nO = 0,08 (mol)

Nếu gọi CTPT của X là CxHyOz thì x:y:z = 0,14:0,12:0,08 = 7:6:4

→ CTĐGN là C7H6O4 → CTPT là (C7H6O4)n mà MX < MC6H12O6 → n = 1

→ CTPT là C7H6O4.

X có 4 nguyên tử Oxi, có k=5 mà X tác dụng được với 4 mol NaOH và lại có phản ứng tráng gương nên X có 1 nhóm H-COO gắn vào vòng benzen và trong vòng còn có 2 nhóm OH phenol nữa.

→ X có 5 CTCT → đáp án A.

Câu 47: Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

 A. 2,5. B. 3,0. C. 1,5. D. 1,0.

 Ta có mAl = 4,59 gam, mAl2O3 = 3,06 gam → nAl = 0,17 (mol), nAl2O3 = 0,03 (mol) → tổng số mol Al trong hh = 0,23 (mol)

 Gọi số mol của H2SO4 = x (mol) và của NaNO3 = y (mol)

 Vì T có cả H2 → NO3- hết và H+ dư để tác dụng với Al tạo ra H2.

 → trong Z chỉ có muối SO42-, mà Z chứa 3 muối → có cả muối amoni

 → trong Z gồm: Al2(SO4)3  0,23/2 = 0,115 (mol); Na2SO4 y/2 (mol); (NH4)2SO4 z (mol)

 Bảo toàn nguyên tố S → z = x – 0,115.3 – y/2 (mol) (1)

 Cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 → BaSO4 (x mol) → x = 0,4 → số mol H+ = 0,8 (mol)

 Cho Z tác dụng với dung dịch NaOH có các phản ứng:

    Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

   0,23      0,69           0,23

     Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

      0,23           0,23

     NH4+ + OH- → NH3 + H2O

      2z          2z

 → tổng số mol OH- = 0,92 + 2z = 0,935 → z = 0,0075 (mol) → số mol NH4+ = 0,015 (mol)

 Thay vào (1) → y = 0,095 (mol)

 Mặt khác, khi cho X + Y thì có các phản ứng:

     2kH+ + NO3- + Al → Al3+ + spk là khí (NO2,NO,N2O,N2) + kH2O (2)

      a                               a/2

     6H+ + Al2O3 → 2Al3+ + 3H2O  (3)

    0,18        0,03

     6H+ + 2Al → 2Al3+ + 3H2  (4)

     0,03                             0,015

     30H+ + 3NO3- + 8Al → 8Al3+ + 3NH4+ + 9H2O (5)

     0,15                                               0,015     0,045

 → tổng số mol H+ = a + 0,18 + 0,03 + 0,15 = 0,8 → a = 0,44 (mol)

 Áp dụng bảo toàn khối lượng:

 mAl + mAl2O3 + mH+ + mNO3- = mAl3+ + mT + mNH4+ + mH2O (ở các phản ứng 2;3;5)

 → mT = 1,47 gam. → Đáp án C

Câu 48: Cho chất X có CTPT là CH6O3N2 phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ 2,24 lit khí Z (đktc) có khả năng làm xanh giấy quì tím ẩm. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

 A. 8,2. B. 8,3. C. 8,5. D. 6,8.

 CTCT: CH3-NH3NO3 + NaOH → CH3-NH2↑ + NaNO3 + H2O

                          0,1      →      0,1

 → m = 8,5 gam → Đáp án C

Câu 49: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm -OH, -CHO, -COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn vứi lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là

 A. 1,50. B. 2,98. C. 1,22. D. 1,24.

 Gọi CT chung của 2 chất trong X là x(HO)R(COOH)y(CHO)z.

 Phương trình phản ứng:

 x(HO)R(COOH)y(CHO)z + 2zAgNO3 + (3z+y)NH3 + zH2O

                        a                              2az             (3z+y)a         az

  x(HO)R(COONH4)y(COONH4)z + 2zAg + 2zNH4NO3     (1)

                                                                            a                               2az               2az

 số mol Ag = 0,375 mol → 2az = 0,0375 → az = 0,01875

 x(HO)R(COONH4)y(COONH4)z + NaOH x(HO)R(COONa)y+z + (y+z)NH3 + (y+z)H2O

                       a                                      a(y+z)

 số mol NH3 = 0,02 mol → a(y+z) = 0,02 → ay = 0,00125

 Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng (1) → m = 1,22 gam → Đáp án C

Câu 50: Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y (MX < MY), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là

 A. 20% và 40%. B. 40% và 30%. C. 30% và 30%. D. 50% và 20%.

 Gọi CT chung của 2 ancol là R-OH → CT chung của 3 ete là R-O-R, MTB của 3 ete = 6,76/0,08 = 84,5 → R = 34,25 → 2 ancol là C2H5OH (a mol) và C3H7OH (b mol)

 → 46a + 60b = 27,2 (1)

 Lại có: Đốt cháy Z cần 1 lượng oxi = đốt cháy T do đó có thể tính số mol oxi dùng để đốt cháy Z bằng các phản ứng đốt cháy T:

    C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O

         a             3a

    C3H7OH + 4,5O2 → 3CO2 + 4H2O

         b             4,5b

 → 3a + 4,5b = 1,95  (2). Từ (1) và (2) → a = 0,2 mol và b = 0,3 mol

 Giả sử các ete gồm có:  C2H5-O-C2H(x mol); C3H7-O-C3H(y mol); C2H5-O-C3H(z mol)

 → số mol C2H5OH phản ứng = 2x + z (mol) và số mol C3H7OH phản ứng = 2y + z (mol)

 → x + y + z = 0,08 (3) và 74x + 102y + 88z = 6,76 (4)

 Từ (4) → 74(x + y + z) + 28y + 14z = 6,76 → 2y + z = 0,06 = số mol C3H7OH phản ứng

 Lấy (3).2 – (2y + z) = 2x + z → 2x + z = 0,1 = số mol C2H5OH phản ứng

 → H% (C2H5OH) = 50% và H% (C3H7OH) = 20% → Đáp án D.

 

Đây là 2 trong số bộ 10 đề Ôn thi THPT QG môn Hóa học năm 2016 có đáp án chi tiết.

Ai có nhu cầu có thể liên hệ với tác giả qua địa chỉ ngoctam.mat@gmail.com

 

onthi360.edu.vn – Học là thích                                                                             Thầy Trần Ngọc Tâm             

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016

Đăng ngày 1/21/2016 9:50:56 PM | Thể loại: Hóa học 12 | Lần tải: 399 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.17 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016, Hóa học 12. . Chúng tôi trân trọng giới thiệu tới mọi người đề thi ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 .Để chia sẽ thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả quan tâm cùng tham khảo , Thư viện ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 thuộc thể loại Hóa học 12 được chia sẽ bởi bạn Trang Lê Thị Huyền tới cộng đồng nhằm mục tiêu tham khảo , thư viện này đã đưa vào mục Hóa học 12 , có tổng cộng 1 page, thuộc định dạng .doc, cùng chuyên mục còn có Đề thi Hóa học Hóa học 12 ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng xem

https://nslide.com/de-thi/de-va-dap-an-de-thi-thu-thptqg-2016.2i5h0q.html

Sponsor Documents