Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


ĐỀ THÌ VÀ GỢI Ý ĐÁP ÁN THI TUYỂN SINH VÀO 10 THPT

Năm học 2011 – 2012

Môn thi: Ngữ văn

 

Phần I : (6 điểm)

Đọc đoạn thơ sau

                                   … “ Người đồng mình thương lắm con ơi

                                          Cao đo nỗi buồn

                                          Xa lo chí lớn

                                           Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

                                           Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

                                           Sống trong thung không chê thung nghèo đói

                                           Sống như sông như suối

                                           Lên thác, xuống ghềnh

                                           Không lo cực nhọc”…

                               (Theo Ngữ văn lớp 9, tập hai, NXB Giáo dục, 2010)

 

1. Đoạn trích thơ trên trích trong tác phẩm nào? Nêu tên tác giả của tác phẩm ấy.  “Người đồng mình” được nhà thơ nói đến là  những ai?

Gợi ý :

  1. Đoạn thơ trích trong tác phẩm Nói với con của Y Phương (0,5 điểm)

- “Người đồng mình “ : người vùng mình, người miền mình. Đây có thể hiểu cụ thể là những người cùng sống trên một miền đất, cùng một quê hương, cùng một dân tộc. (0,5 điểm)

2. Xác định thành ngữ trong đoạn thơ trên. Em hiểu ý nghĩa của thành ngữ đó như thế nào?


ĐỀ THÌ VÀ GỢI Ý ĐÁP ÁN THI TUYỂN SINH VÀO 10 THPT

Năm học 2011 – 2012

Môn thi: Ngữ văn

 

Phần I : (6 điểm)

Đọc đoạn thơ sau

                                   … “ Người đồng mình thương lắm con ơi

                                          Cao đo nỗi buồn

                                          Xa lo chí lớn

                                           Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

                                           Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

                                           Sống trong thung không chê thung nghèo đói

                                           Sống như sông như suối

                                           Lên thác, xuống ghềnh

                                           Không lo cực nhọc”…

                               (Theo Ngữ văn lớp 9, tập hai, NXB Giáo dục, 2010)

 

1. Đoạn trích thơ trên trích trong tác phẩm nào? Nêu tên tác giả của tác phẩm ấy.  “Người đồng mình” được nhà thơ nói đến là  những ai?

Gợi ý :

  1. Đoạn thơ trích trong tác phẩm Nói với con của Y Phương (0,5 điểm)

- “Người đồng mình “ : người vùng mình, người miền mình. Đây có thể hiểu cụ thể là những người cùng sống trên một miền đất, cùng một quê hương, cùng một dân tộc. (0,5 điểm)

2. Xác định thành ngữ trong đoạn thơ trên. Em hiểu ý nghĩa của thành ngữ đó như thế nào?


Gợi ý:

Thành ngữ trong đoạn thơ : “Lên thác xuống ghềnh”. (0,25 điểm)

* Giải thích thành ngữ : Lên thác xuống ghềnh
- Thác: là chỗ dòng nước chảy vượt qua một vách đá cao nằm chắn ngang lòng sông rồi đổ xuống.
- Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp, có đá lớm chởm chắn ngang làm dòng nước đổ dồn lại chảy xiết.
=>Thác, ghềnh: là những hình ảnh ẩn dụ để chỉ sự nguy hiểm khó khăn. => ví cảnh gian truân vất vả, nguy nan (Văn chương) (0,75 điểm)

3. Dựa vào phần đã trích dẫn, hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 10 câu theo cách lập luận tổng hợp- phân tích- tổng hợp làm rõ những đức tính cao đẹp của “Người đồng mình” và lời nhắc nhở của cha với con, trong đó có sử dụng câu ghép và phép lặp (gạch dưới câu ghép và những từ ngữ dùng làm phép lặp)

Gợi ý: Viết đoạn văn (4 diểm)

a. Về hình thức: 

- Đoạn văn trình bày theo phép lập luận Tổng hợ - Phân tích – Tổng hợp : Câu chốt ý nằm ở đầu đoạn và cuối đoạn, thân đoạn làm sáng rõ nội dung chính bằng các mạch ý nhỏ

- Đảm bảo số câu quy định (khoảng 10 câu); khi viết không sai lỗi chính tả, phải trình bày rõ ràng

- Trong đoạn có câu ghép và phép lặp.

b. Về nội dung: Các câu trong đoạn phải hướng vào làm rõ nội dung chính sẽ chốt ý :

+ Những đức tính cao đẹp của người đồng mình.

+ Lời nhắc nhở của cha đối với con.

Cụ thể :

- Phẩm chất của người đồng mình cứ hiện dần qua lời tâm tình của người cha:

+ Đó là tấm lòng thuỷ chung với nơi chôn rau cắt rốn.

“Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

Sống trong thung không chê thung nghèo đói”

+ Một cuộc sống tràn đầy niềm vui và lòng lạc quan.

“Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh

Không lo cực nhọc”


-> Bằng những điệp từ, điệp ngữ, cách so sánh cụ thể, kết hợp với kiểu câu ngắn dài khác nhau, lời tâm tình của người cha đã góp phần khẳng định người miền núi tuy cuộc sống hôm nay còn vất vả, khó nhọc, “lên thác xuống ghềnh” nhưng họ vẫn sống mạnh mẽ, khoáng đạt “như sông như suối”, bền bỉ, gắn bó và tha thiết với quê hương.

-> Từ đó người cha mong muốn con:

+ Có nghĩa tình chung thuỷ với quê hương.

+ Biết chấp nhận và vượt qua những khó khăn, thử thách bằng ý chí, nghị lực và niềm tin của mình.

 Đoạn văn tham khảo : Đoạn thơ Y Phương không chỉ làm rõ những đức tính cao đẹp của người đồng mình mà còn là lời nhắc nhở của cha đối với con :

 Người đồng mình thương lắm con ơi
...........Không lo cực nhọc”(Nói với con)


Cách nói mộc mạc Người đồng mìnhmà chứa đựng bao ân tình rất cảm động đó được lặp đi lặp lai như một điệp khúc trong bài ca. Chính tình thưong đó là sức mạnh để "người đồng mình" vượt qua bao gian khổ cuộc đời. Những câu thơ ngắn, đối xứng nhau "cao đo nỗi buồn/ xa nuôi chí lớn" diễn tả thật mạnh mẽ chí khí của "người đồng mình": sống vất vả, nghèo đói, cực nhọc, lam lũ nhưng có chí lớn, luôn yêu quý tự hào, gắn bó với quê hương. Về cách sống, người cha muốn giáo dục con sống phải có nghĩa tình, chung thủy với quê hương, biết chấp nhận vượt qua gian nan, thử thách bằng ý chí và niềm tin của mình. Không chê bai, phản bội quê hưong : "không chê...không chê....không lo" dù quê hương còn nghèo, còn vất vả. Người đồng mình sống khoáng đạt, hồn nhiên, mạnh mẽ "như sông như suối-lên thác xuống ghềnh-ko lo cực nhọc". Lời cha nói với con mà cũng là lời dạy con về bài học đạo lý làm người. Đoạn thơ rất dồi dào nhạc điệu, tạo nên bởi điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc câu và nhịp thơ rất linh họat, lúc vươn dài, khi rút ngắn, lời thơ giản dị, chắc nịch mà lay động, thấm thía, có tác dụng truyền cảm manh mẽ.

Câu ghép : Đoạn thơ Y Phương không chỉ làm rõ những đức tính cao đẹp của người đồng mình mà còn là lời nhắc nhở của cha đối với con.

Phép lặp : Người đồng mình

Phần II : (4 điểm)


Dưới đây là một đoạn trong “Chuyện người con gái Nam Xương” (Nguyễn Dữ)

… “ Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng: - Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu Mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.”…

                                        (Theo Ngữ văn lớp 9, tập một, NXB  Giáo dục, 2010)

 

1. Trong tác phẩm, lời thoại trên là độc thoại hay đối thoại? Vì sao?

Gợi ý:

!. Trong tác phẩm đó là lời độc thoại. Vì đó là lời than của nàng với trời đất nhưng đó cũng là lời của nàng nói với lòng mình để giãi bày tấm lòng trong trắng của mình. Lời nói không hướng tới một đối tượng nào cả, phát ra thành tiếng thể hiện bằng gạch đầu dòng (1điểm).

2. (2,5 điểm)Vũ Nương nói bị chồng đối xử bất công mắng nhiếc đánh đuổi đi, thất vọng tột cùng, bị đẩy đến đường cùng không thể giải được nỗi oan khuất, tất cả đã tan vỡ, nàng đau khổ tuyệt vọng tìm đến cái chết để bày tỏ tấm lòng trong trắng, mượn nước sông để rửa sạch tiếng nhơ oan ức. Lời than như một lời nguyền, xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch giá trong của nàng, của một “kẻ bạc mệnh” đầy đau khổ. Hành động tự trẫm mình của nàng là một hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự. Cái chết của Vũ Nương thể hiện nỗi đau khổ của nàng đã lên đến tột cùng. Qua lời thề nguyền, Vũ Nương ta thấy nàng :

-  Rất khao khát cuộc sống gia đình hạnh phúc.

- Luôn trong sáng, thủy chung với chồng.

- Rất mong được minh oan, rất tự trọng.

* Học sinh  viết tiếp (khoảng 6 câu) bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với tâm sự đau đớn, tuyệt vọng của Vũ Nương, nhưng cũng thấy:

- Nàng hiểu được thân phận của mình, tự nhận mình là “kẻ bạc mệnh”  có “duyên phận hẩm hiu”, song vẫn khát khao được sống hạnh phúc với chồng con và mong thần sông minh oan cho tấm lòng thủy chung, trong trắng của mình. Lời than, lời thề nguyền của Vũ Nương thật thống thiết, ai oán.


- Hành động tự trẫm mình của Vũ Nương là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự. có nỗi tuyệt vọng đắng cay, nhưng người đọc cũng thấy được lòng tự trọng, sự chỉ đạo của lý trí, chứ không như hành động bột phát trong cơn nóng giận như truyện cổ tích miêu tả “Nàng chạy một mạch ra sông, đâm đầu xuống nước tự vẫn”.

- Phẩm chất cao đẹp của Vũ Nương thể hiện qua lời thề nguyền cũng là phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ lao động xưa: Dù cuộc sống của họ có khổ đau bất hạnh, song họ vẫn luôn giữ tròn phẩm chất thủy chung, sắt son, nghĩa tình của mình.

3. Các chi tiết kỳ ảo trong câu chuyện(0,5 điểm)

- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.

- Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cứu giúp.

- Gặp lại Vũ Nương, người được coi là đã chết rồi.

- Được sứ giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thế.

- Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo rồi lại biến đi mất.

 

 



ĐỀ THÌ VÀ GỢI Ý ĐÁP ÁN THI TUYỂN SINH VÀO 10 THPT

Năm học 2010 – 2011

Môn thi: Ngữ văn

 

 

Phần I (7 điểm)

Cho đoạn trích :

    Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên: “Má! Má”. Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông thõng xuống như bị gãy.

                                   (Ngữ văn9, tập 1, NXB Giáo dục 2009, tr.196)

  1. Đoạn văn trên được rút từ tác phẩm nào của ai ? Kể tên hai nhân vật được người kể chuyện nhắc tới trong đoạn trích.
  2. Xác định thành phần khởi ngữ trong câu: “Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông thõng xuống như bị gãy.
  3. Lẽ ra, cuộc gặp mặt sau tám năm xa cách sẽ ngập tràn niềm vui và hạnh phúc nhưng trong câu chuyện, cuộc gặp ấy lại khiến nhân vật “anh“ đau đớn. Vì sao vậy?
  4. Hãy viết một đoạn nghị luận khoảng 12 câu theo phép lập luận quy nạp làm rõ tình cảm sâu nặng của người cha đối với con trong tác phẩm trên, trong đoạn văn có sử dụng câu bị động và phép thế(Gạch dưới câu bị động và phép thế)

 

Phần II (3 điểm)

Bài thơ “Bếp lửa”của Bằng Việt được mở đầu như sau:

                  “ Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

                     Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

                      Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.

  1. Chỉ ra từ láy trong đoạn thơ đầu. Từ láy ấy giúp em hình dung gì về hình ảnh bếp lửa mà tác giả nhắc tới.

  1. Ghi lại ngắn gọn cảm nhận của em về câu thơ: “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.”
  2. Tình cảm gia đình hòa quyện với tình yêu đất nước là một đề tài quen thuộc của thơ ca. Hãy kể tên hai bài thơ Việt Nam hiện đại trong chương trình Ngữ văn 9 viết về đề tài ấy và ghi rõ tên tác giả.

GỢI Ý ĐÁP ÁN

Phần I (7 điểm)

  1. Đoạn văn trên được rút từ tác phẩm “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng

      Hai nhân vật được người kể chuyện nhắc tới trong đoạn trích là anh Sáu và bé       Thu(1 điểm)

  1. Xác định thành phần khởi ngữ trong câu: Còn anh.(0,5 điểm)
  2. Lẽ ra, cuộc gặp mặt sau tám năm xa cách sẽ ngập tràn niềm vui và hạnh phúc nhưng trong câu chuyện, cuộc gặp ấy lại khiến nhân vật “anh“ đau đớn. Bởi vì, khi người cha được về thăm nhà, khao khát đốt cháy lòng ông là được gặp con, được nghe con gọi tiếng “ba” để được ôm con vào lòng và sống những giây phút hạnh phúc bấy lâu ông mong đợi. Nhưng thật éo le, con bé không những không nhận mà còn tỏ thái độ rất sợ hãi.(1,5 điểm)
  3. Đoạn văn (4 điểm)

a. Về hình thức: 

- Đoạn văn trình bày theo phép lập luận quy nạp: Câu chốt ý nằm ở cuối đoạn, không có câu mở đoạn, thân đoạn làm sáng rõ nội dung chính bằng các mạch ý nhỏ

- Đảm bảo số câu quy định (khoảng 12 câu); khi viết không sai lỗi chính tả, phải trình bày rõ ràng

b. Về nội dung: Các câu trong đoạn phải hướng vào làm rõ nội dung chính sẽ chốt ý ở cuối đoạn là: Tình cảm sâu nặng của người cha đối với con, được thể hiện trong tác phẩm “Chiếc lược ngà”

-  Khi anh Sáu về thăm nhà: 

+ Khao khát, nôn nóng muốn gặp con nên anh đau đớn khi thấy con sợ hãi bỏ chạy: “mặt anh sầm lại, trông thật đáng thương và hay tay buông xuống như bị gãy” 

+ Suốt ba ngày ở nhà: “Anh chẳng đi đâu xa, lúc nào cũng vỗ về con” và khao khát “ mong được nghe một tiếng ba của con bé”, nhưng con bé chẳng bao giờ chịu gọi.

+ Phải đến tận lúc ra đi anh mới hạnh phúc vì được sống trong tình yêu thương mãnh liệt của đứa con gái dành cho mình.

 - Khi anh Sáu ở trong rừng tại khu căn cứ (ý này là trọng tâm): 

+   Sau khi chia tay với gia đình, anh Sáu luôn day dứt, ân hận về việc anh đã đánh con khi nóng giận. Nhớ lời dặn của con: “ Ba về! ba mua cho con môt cây lược nghe ba!” đã thúc đẩy anh nghĩ tới việc làm một chiếc lược ngà cho con. 

+ Anh đã vô cùng vui mừng, sung sướng, hớn hở như một đứa trẻ được quà khi kiếm được một chiếc ngà voi. Rồi anh dành hết tâm trí, công sức vào làm cây lược “ anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc”.“ trên sống lưng lược có khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”


+ khi bị viên đạn của máy bay Mỹ bắn vào ngực, lúc không còn đủ sức trăn trối điều gì, anh đã “đưa tay vào túi, móc cây lược” đưa cho bác Ba, nhìn bác Ba hồi lâu.

=> Cây lược ngà trở thành kỷ vật minh chứng cho tình yêu con thắm thiết, sâu nặng của anh Sáu, của người chiến sỹ Cách mạng với đứa con gái bé nhỏ trong hoàn cảnh chiến tranh đầy éo le, đau thương, mất mát. Anh Sáu bị hy sinh, nhưng tình cha con trong anh không bao giờ mất.

c. Học sinh sử dụng đúng và thích hợp trong đoạn văn viết câu bị động và phép thế.

 

* Đoạn văn tham khảo:

Ngư­ời đọc sẽ nhớ mãi hình ảnh một ngư­ời cha, người cán bộ cách mạng xúc động dang hai tay chờ đón đứa con gái bé bỏng duy nhất của mình ùa vào lòng sau tám năm xa cách(1). Mong mỏi ngày trở về, nóng lòng được nhìn thấy con, đư­ợc nghe tiếng gọi "ba" thân thư­ơng từ con, anh Sáu thực sự bị rơi vào sự hụt hẫng: "anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy"(2). Mong mỏi bao nhiêu thì đau đớn bấy nhiêu. và anh cũng không ngờ rằng chính bom đạn chiến tranh vừa là nguyên nhân gián tiếp, vừa là nguyên nhân trực tiếp của nỗi đau đớn ấy(3). Ba ngày anh đ­ược ở nhà anh chẳng đi đâu xa, để được gần gũi, vỗ về bù đắp những ngày xa con(4). Cử chỉ gắp từng miếng trứng cá cho con cho thấy anh Sáu là người sống tình cảm, sẵn sàng dành cho con tất cả những gì tốt đẹp nhất(5). Bởi vậy, lòng người cha ấy đau đớn biết như­ờng nào khi anh càng muốn gần thì đứa con lại càng đẩy anh ra xa, anh không buồn sao được khi đứa con máu mủ của mình gọi mình bằng "người ta": "Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cư­ời. Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc đư­ợc, nên anh phải cười vậy thôi"(6). Những tưởng n­i cha ấy sẽ ra đi mà không được nghe con gọi bằng "ba" lấy một lần, nhưng thật bất ngờ đến tận giây phút cuối cùng, khi không còn thời gian để chăm sóc vỗ về nữa, anh mới thực sự được làm cha và đã có những giây phút hạnh phúc vô bờ trong tình cảm thiêng liêng đó(7). Xa con, nhớ con, ở nơi chiến khu, anh dồn tâm sức làm chiếc lược để thực hiện lời hứa với con(8) Người cha ấy đã vui mừng "hớn hở như­ trẻ được quà" khi kiếm được khúc ngà và anh đã quyết định làm chiếc lược cho con: “anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như ngư­ời thợ bạc.[...] anh gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét: "Yêu nhớ tặng Thu con của ba"(9). Ngư­ời cha nâng niu chiếc lược ngà, ngắm nghía nó, mài lên tóc cho cây lược thêm bóng thêm mượt, "Cây lược ngà ấy chưa chải lư­ợc mái tóc của con, như­ng nó như­ gỡ rối đư­c phần nào tâm trạng của anh", chiếc lư­ợc ngà như là biểu tượng của tình thương yêu, săn sóc của người cha dành cho con gái(10). Câu chuyện được kể từ ngôi thứ nhất, người kể chuyện xư­ng "tôi" có mặt và chứng kiến toàn bộ c

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

DE VA GOI Y DAP AN MON VAN THI VAO 10 THPT 2011-2012

Đăng ngày 6/23/2011 9:12:05 PM | Thể loại: Ngữ văn 9 | Lần tải: 65 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.65 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi DE VA GOI Y DAP AN MON VAN THI VAO 10 THPT 2011-2012, Ngữ văn 9. . nslide.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu DE VA GOI Y DAP AN MON VAN THI VAO 10 THPT 2011-2012 .Để cung cấp thêm cho bạn đọc nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả đang tìm cùng xem , Tài liệu DE VA GOI Y DAP AN MON VAN THI VAO 10 THPT 2011-2012 trong danh mục Ngữ văn 9 được giới thiệu bởi thành viên Anh Nguyễn Tuấn đến bạn đọc nhằm mục đích nâng cao kiến thức , thư viện này đã giới thiệu vào thể loại Ngữ văn 9 , có 1 trang, thuộc định dạng .doc, cùng chuyên mục còn có Đề thi Ngữ văn Ngữ văn 9 ,bạn có thể tải về free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng nghiên cứu ĐỀ THÌ VÀ GỢI Ý ĐÁP ÁN THI TUYỂN SINH VÀO 10 THPT Năm học 2011 – 2012 Môn thi: Ngữ văn Phần I : (6 điểm) Đọc đoạn thơ sau … “ Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa lo chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá ko chê đá gập ghềnh Sống trong thung ko chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác, xuống ghềnh Không lo cực nhọc”… (Theo

https://nslide.com/de-thi/de-va-goi-y-dap-an-mon-van-thi-vao-10-thpt-2011-2012.l964wq.html

Nội dung

Giống các thư viện tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải bài giảng,luận văn mẫu phục vụ học tập Một số tài liệu tải về lỗi font chữ không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Ngữ văn 9


ĐỀ THÌ VÀ GỢI Ý ĐÁP ÁN THI TUYỂN SINH VÀO 10 THPT
Năm học 2011 – 2012
Môn thi: Ngữ văn

Phần I : (6 điểm)
Đọc đoạn thơ sau
                                   … “ Người đồng mình thương lắm con ơi
                                          Cao đo nỗi buồn
                                          Xa lo chí lớn
                                           Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
                                           Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
                                           Sống trong thung không chê thung nghèo đói
                                           Sống như sông như suối
                                           Lên thác, xuống ghềnh
                                           Không lo cực nhọc”…
                               (Theo Ngữ văn lớp 9, tập hai, NXB Giáo dục, 2010)
 
1. Đoạn trích thơ trên trích trong tác phẩm nào? Nêu tên tác giả của tác phẩm ấy.  “Người đồng mình” được nhà thơ nói đến là  những ai?
Gợi ý :
Đoạn thơ trích trong tác phẩm Nói với con của Y Phương (0,5 điểm)
- “Người đồng mình “ : người vùng mình, người miền mình. Đây có thể hiểu cụ thể là những người cùng sống trên một miền đất, cùng một quê hương, cùng một dân tộc. (0,5 điểm)
2. Xác định thành ngữ trong đoạn thơ trên. Em hiểu ý nghĩa của thành ngữ đó như thế nào?
Gợi ý:
Thành ngữ trong đoạn thơ : “Lên thác xuống ghềnh”. (0,25 điểm)
* Giải thích thành ngữ : Lên thác xuống ghềnh - Thác: là chỗ dòng nước chảy vượt qua một vách đá cao nằm chắn ngang lòng sông rồi đổ xuống. - Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp, có đá lớm chởm chắn ngang làm dòng nước đổ dồn lại chảy xiết. =>Thác, ghềnh: là những hình ảnh ẩn dụ để chỉ sự nguy hiểm khó khăn. => ví cảnh gian truân vất vả, nguy nan (Văn chương) (0,75 điểm)
3. Dựa vào phần đã trích dẫn, hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 10 câu theo cách lập luận tổng hợp- phân tích- tổng hợp làm rõ những đức tính cao đẹp của “Người đồng mình” và lời nhắc nhở của cha với con, trong đó có sử dụng câu ghép và phép lặp (gạch dưới câu ghép và những từ ngữ dùng làm phép lặp)
Gợi ý: Viết đoạn văn (4 diểm)
a. Về hình thức: 
- Đoạn văn trình bày theo phép lập luận Tổng hợ - Phân tích – Tổng hợp : Câu chốt ý nằm ở đầu đoạn và cuối đoạn, thân đoạn làm sáng rõ nội dung chính bằng các mạch ý nhỏ
- Đảm bảo số câu quy định (khoảng 10 câu); khi viết không sai lỗi chính tả, phải trình bày rõ ràng
- Trong đoạn có câu ghép và phép lặp.
b. Về nội dung: Các câu trong đoạn phải hướng vào làm rõ nội dung chính sẽ chốt ý :
+ Những đức tính cao đẹp của người đồng mình.
+ Lời nhắc nhở của cha đối với con.
Cụ thể :
- Phẩm chất của người đồng mình cứ hiện dần qua lời tâm tình của người cha:
+ Đó là tấm lòng thuỷ chung với nơi chôn rau cắt rốn.
“Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói”
+ Một cuộc sống tràn đầy niềm vui và lòng lạc quan.
“Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc”
-> Bằng những điệp từ, điệp ngữ, cách so sánh cụ thể, kết hợp với kiểu câu ngắn dài khác nhau, lời tâm tình của người cha đã góp phần khẳng định người miền núi tuy cuộc sống hôm nay còn vất vả, khó nhọc, “lên thác xuống ghềnh” nhưng họ vẫn sống mạnh mẽ, khoáng đạt “như sông như suối”, bền bỉ, gắn bó và tha thiết với quê hương.
-> Từ đó người cha mong muốn con:
+ Có nghĩa tình chung thuỷ với quê hương.
+ Biết chấp nhận và vượt qua những khó khăn, thử thách bằng ý chí, nghị lực và niềm tin của mình.
Đoạn văn tham khảo : Đoạn thơ Y Phương không chỉ làm rõ những đức tính cao đẹp của người đồng mình mà còn là lời nhắc nhở của cha đối với con :
“Người đồng mình thương lắm con ơi ...........Không lo cực nhọc”(Nói với con)
Cách nói mộc mạc “Người đồng mình”mà chứa đựng bao ân tình rất cảm động đó được lặp đi lặp lai như một điệp khúc trong bài ca. Chính tình thưong đó là sức mạnh để "người đồng mình" vượt qua bao gian khổ cuộc đời. Những câu thơ ngắn, đối xứng nhau "cao đo nỗi buồn/ xa nuôi chí lớn" diễn tả thật mạnh mẽ chí khí của "người đồng mình": sống vất vả, nghèo đói, cực nhọc, lam lũ nhưng có chí lớn, luôn yêu quý tự hào,

Sponsor Documents