gia an cong nghe 9

Đăng ngày 4/18/2014 8:50:12 AM | Thể loại: Trồng cây ăn quả | Chia sẽ bởi: H� Nguyên Thọ | Lần tải: 100 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.71 M | Loại file: doc

Trường THCS Liên-Lý                                                                           Năm học : 2013 - 2014

 

TRỒNG  CÂY ĂN QUẢ

 

Ngày soạn: 12/9/2011

Ngày giảng: 15/9 (9C); 20/9 (9A), (9B)    

Tiết 1: Bài 1:

GIỚI THIỆU NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Biết được vai trò, công việc trồng cây ăn quả trong sản xuất đời sống và nền kinh tế.

- Xác định được vị trí, biết được các đặc điểm của nghề và yêu cầu đối với người làm nghề trồng cây ăn quả. Qua đó biết được triển vọng của nghề trồng cây ăn quả.

2. Kỹ năng:

Rèn luyện năng lực khái quát hoá.

3. Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ các giống cây ăn quả có giá trị, có ý thức tham gia phát triển cây ăn quả của gia đình

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên :

    - Nghiên cứu nội dung SGK-SGV và các tài liệu có liên quan

    - Tranh vẽ có liên quan đến nội dung bài học

2. Học sinh :

     - Nghiên cứu trước bài ở nhà

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:                                   

2. Kiểm tra:  

3. Bài mới:

 * Đặt vấn đề : Các em có thích ăn quả không ? Làm thế nào để có nhiều quả để ăn? Quả mang lại giá trị gì cho con người ? Để hiểu được những nét cơ bản của trồng cây ăn quả. Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài

 * Nội dung bài mới :

Hoạt động của  Gv & Hs

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu vai trò, vị trí của nghề trồng cây ăn quả

? Hãy kể tên các giống cây ăn quả quý ở nước ta mà em biết?

Hs: Vải thiều - Hải Dương, nhãn lồng- Hưng Yên, bưởi - Đoan Hùng, sầu riêng, măng cụt, chôm chôm

? Quan sát hình 1 SGK em hãy cho biết nghề trồng cây ăn quả có những vai trò gì trong đời sống và kinh tế?

 

 

 

 

? Em có biết hiện nay nước ta có bao nhiêu nhà máy chế biến rau, quả ?

Hs: Khoảng 17 nhà máy trong đó có 12 nhà máy chế biến đồ hộp, 5 nhà máy đông lạnh

I- Vai trò vị trí của nghề trồng cây ăn quả

 

 

 

 

* Vai trò

   - Cung cấp cho người tiêu dùng các chất: Vitamin, đường, chất khoáng, năng lượng...

   - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến  đồ hộp, nước giải khát.

   - Xuất khẩu

* Vị trí

   Chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế.

 

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của nghề và những yêu cầu đối với nghề.

 

 

? Đọc mục II SGK-T6 em hãy cho biết nghề trồng cây ăn quả có những đặc điểm gì ?

 

 

? Em hãy nêu dụng cụ lao động làm vườn mà em biết ?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét và phân tích đặc điểm của nghề

 

? Có những yêu cầu gì đối với người làm nghề trồng cây ăn quả ?

Hs: Trả lời

Gv: Phân tích yếu tố của ngề trồng cây ăn quả

 

II. Đặc điểm và yêu cầu của nghề.

1. Đặc điểm của nghề

a. Đối tượng lao động: Là loại cây ăn quả lâu năm có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao.

b. Nội dung lao động: Nhân giống -> làm đất -> gieo trồng -> chăm sóc -> thu hoạch -> bảo quản->chế biến.

c. Dụng cụ lao động: Cuốc, xẻng, bình tưới ....

d. Điều kiện lao động: Lao động chủ yếu ở ngoài trời.

e. Sản phẩm: Các loại quả

 

2.Yêu cầu của nghề đối với người lao động.

a. Có tri thức về khoa học sinh học, hóa học, kĩ thuật nông nghiệp, am hiểu thực tiến sản xuất.

b. Có lòng yêu nghề, yêu thiên nhiên cần cù, chịu khó, ham học hỏi, năng động sáng tạo. Có kĩ năng quan sát

c. Có sức khoẻ tốt, dẻo dai thích nghi với hoạt động ngoài trời. Có đôi mắt tinh tường bàn tay khéo léo.

 

HĐ3: Tìm hiểu triển vọng của nghề.

Gv:  Cho Hs đọc thông tin SGK nêu triển vọng của nghề.

 ? Tại sao nghề trồng cây ăn quả lại được khuyến khích phát triển?

Gv: Yêu cầu Hs đọc bảng 1.SGK

? Để đáp ứng yêu cầu phát triển của nghề cần thực hiện tốt các công việc gì?

(Làm tăng năng suất và chất lượng...)

? Theo em hiện nay cần có những biện pháp nào để phát triển nghề trồng cây ăn quả ?

Hs: Tự do phát biể ý kiến

Gv: Nhận xét kết luận

III. Triển vọng của nghề.

 

- Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động.

- Tăng thêm nguồn ngoại tệ cho đất nước.

- Xây dựng cải tạo vườn cây ăn quả theo hướng chuyên canh và thâm canh.

- Áp dụng các tiến bộ kĩ thuật.

- Xây dựng các chính phù hợp, đẩy mạnh đào tạo, huấn luyên cán bộ kĩ thuật.

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá.

   - Yêu cầu Hs đọc "ghi nhớ "SGK

   ? Nghề trồng cây ăn quả có vai trò gì với đời sống và nền kinh tế ?

? Em hay nêu yêu cầu của nghề trồng cây ăn quả và phân tích ý nghĩa của nó ?

5. Dặn dò

  - Hs trả lời câu hỏi cuối bài học.

  - Đọc trước và chuẩn bị bài 2 -SGK

 

 

Ngày soạn :18/9/2011

Ngày giảng : 22/9 (9C),19/9 (9B),(9A) (Buổi chiều)

Tiết 2: Bài 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ (T1)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Biết được giá trị của việc trồng cây ăn quả

- Biết được đặc điểm thực vật, yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả

2. Kỹ năng:  

- Rèn luyện kỹ năng phát triển tư duy kỹ thuật.

3. Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ các giống cây ăn quả có giá trị, có ý thức tham gia phát triển cây ăn quả của gia đình

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên : - Nghiên cứu SGK-SGV và các tài liệu có liên quan

2. Học sinh :  - Đọc và và tìm hiểu phần I + phầnII

III. TIỄN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:                                            

2. Kiểm tra

? Nghề trồng cây ăn quả có ý nghĩa gì đối với đời sống và nền kinh tế ?

? Nêu các yêu cầu đối với người làm nghề trồng cây ăn quả và triển vọng của nghề ?

3. Bài mới:

* ĐVĐ: Tiết trước các em đã tìm hiểu các vấn đề chung về cây ăn quả, để biết được quả mang lại giá trị gì cho con người ? Đặc điểm thực vật yêu cầu ngoại cảnh của chúng Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài

* Nội dung bài mới :

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu giá trị của việc trồng cây ăn quả.

? Theo các em trong quả cây có chất dinh dưỡng gì ?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

Gv: Cho Hs đọc thông tin SGK

?Ngoài giá trị dinh dưỡng quả và các bộ phân khác còn có giá trị gì ?

 

 

 

 

Gv: Mở rộng thêm cho Hs về những khó khăn trong việc xuất khẩu quả của Việt Nam sang các nước khác.

? Cây ăn quả có tác dụng gì trong việc bảo vệ môi trường?

 

? Em hãy cho biết giá trị nào của cây ăn quả là qua trọng nhất ?

Hs: Phát biểu cá nhân

Gv: Nhận xét kết luận

I- Giá trị của việc trồng cây ăn quả

 

1. Giá trị dinh dưỡng.

- Chứa nhiều loại đường dễ tiêu, các axit hữu cơ, protein...

- Chứa nhiều loại vitamin: A, B1, ...

2. Giá trị khác

- Quả và các bộ phận khác có khả năng chữa một số bệnh: Dạ dày, tim mạch, cao huyết áp..

3. Quả cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến đồ hộp. Ngoài ra còn là mặt hàng xuất khẩu.

 

4. Bảo vệ môi trường sinh thái: Làm sạch không khí, giảm tiếng ồn, làm rừng phòng hộ, làm hàng rào chắn gió, làm đẹp cảnh quan thiên nhiên, chống xói mòn, bảo vệ đất.

 

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả.

Gv: Treo hình vẽ dặc điểm của thân, rễ nêu yêu cầu Hs quan sát  và cho biết

? Cây ăn quả có mấy loại rễ, nêu tác dụng của mỗi loại rễ? (2 loại rễ: Rễ cọc giữ cho cây đứng vững, rễ chùm hút nước và các chất dinh dưỡng nuôi cây)

 

?Cây ăn quả thường có thân gì, có tác dụng như thế nào?(Thường là thân gỗ để đỡ khối lượng quả lớn)

 

? Thông thường cây ăn quả có mấy loại hoa đó là những loại hoa nào ? (Hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính)

 

?Kể tên một số loại cây ăn quả thuộc vào quả hạch, quả mọng, quả vỏ cứng ?

 

? Tại sao chúng ta cần tìm hiểu đặc điểm thực vật của cây ăn quả?

Hs : Để chọn giống, thu hoạch, bảo quản, chế biến và vận chuyển phù hợp

Gv: Nhận xét kết luận

Gv: Phát phiếu học tập và yêu cầu Hs hoàn thành:

- Nêu được yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm. ánh sáng, đất và chất dinh dưỡng đối với cây ăn quả

- Thời gian 7 phút

- Nội dung: Đọc mục 2 yêu cầu ngoại cảnh tìm ý điền vào chỗ trống trong phiếu học tập cho phù hợp

II. Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả.

1. Đặc điểm thực vật

a. Rễ

  - Loại mọc thẳng sâu xuống đất; loại mọc ngang do đó cần chăm sóc để rễ phát triển tốt

b. Thân

  - Từ thân có nhiều cành cấp 1, từ cành cấp 1 có nhiều cành cấp 2 cứ như vậy cho đến cành cấp 5,6; cành cấp 5 thường mang quả do đó tạo cành để có nhiều quả

c. Hoa

  - Có loại hoa đực hoa cái riêng, có loại hoa lưỡng tính. Cần có biện pháp để cây thụ phấn tốt

d. Quả và hạt

  - Quả hạch: Đào, mơ, mận..

  - Quả mọng: Cam, quýt....

  - Quả vỏ cứng: Dừa. đào lộn hột..

 

 

 

2. Yêu cầu ngoại cảnh

 

 

Các yếu tố ngoại cảnh

Mức độ phù hợp của cây ăn quả

Nhiệt độ

 

Độ ẩm, lượng mưa

 

Ánh sáng

 

Chất dinh dưỡng

 

Đất

 

 

 

a. Nhiệt độ

Tuỳ từng loại cây25-30o

b. Độ ẩm và lượng mưa

- Độ ẩm: 80-90%, không chịu úng

- Lượng mưa: 1000-2000 mm/năm

c. Ánh sáng

Cây ưa ánh sáng: Hầu hết các loại cây ăn quả ưa ánh sáng: Cam, nhãn, vải, xoài...

Cây ưa bóng râm: Dâu tây, dứa...

d. Chất dinh dưỡng

Cần đủ N, P, K, vi lượng

e. Đất

Có kết cấu tốt ít chua

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá

    - Yêu cầu Hs đọc "ghi nhớ "SGK”

? Em hãy phân tích ý nghĩa giá trị của trồng cây ăn quả đối với con người và môi trường?

? Cho biết yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả ?

 5. Dặn dò

  - Hs:  Trả lời câu hỏi 1cuối bài học.

  - Đọc trước và chuẩn bị mục III - SGK. Tr11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 18/9/2011

Ngày giảng: 19/9 ( 9A, 9B) - Buổi chiều; 29/9 (9C)

Tiết 3: Bài 2:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ (T2)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Biết được một số cây ăn quả thuộc 3 nhóm: cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới.

- Biết được các khâu trong quy trình sản xuất cây ăn quả: Nhân giống, thời vụ, khoảng cách, đào hố-bón phân lót, trồng cây

2. Kỹ năng

         - Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế cuộc sống.

3. Thái độ:

- Có ý thức sản xuất cây ăn quả theo quy trình kĩ thuật tiên tiến, lựa chọn giống có chất lượng cao, trống sâu, bệnh và trồng cây theo quy trình.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên : - Nghiên cứu SGK-SGV và các tài liệu có liên quan

2. Học sinh : - Đọc và và tìm hiểu phần III (1+2+3)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra:

? Em cho biết giá trị của việc trồng cây ăn quả ?

3. Bài mới:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả

Gv: Cây ăn quả nước ta gồm 3 nhón, cây ăn qủa nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới

Gv: Cho Hs làm BT SGk hãy điền các loại cây ăn quả mà em biết theo mẫu bảng 2 trong SGK.

STT

Nhóm cây ăn quả

Các loại cây ăn quả

1

Nhiệt đới

 

2

Á nhiệt đới

 

3

Ôn đới

 

 

Hs: Thảo luận nhóm theo trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Người ta thường dùng phương pháp nào để nhân giống cây ăn quả?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

Gv: Cho Hs đọc mục 3 SGK

? Thời gian nào trồng cây ăn quả là thích hợp?

? Tại sao nên trồng dày hợp lí? (Tận dụng được đất, vừa dễ chăm sóc)

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét, phân tích thêm về khoảng cách trồng cây

? Hố trồng cây ăn quả có giống hố trồng các loại cây khác không?

 

 

 

 

? Khi trồng cần lưu ý những vấn đề gì?Cần phải làm như thế nào để giữ ẩm, hạn chế cỏ dại và chống xói mòn đất?

 

 

 

 

 

 

III- Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả

1. Giống cây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

Nhóm cây ăn quả

Các loại cây ăn quả

1

Nhiệt đới

Chôm chôm, thanh long, măng cụt, sầu riêng, chuối, dứa, mít, xoài, dừa, hồng xiêm, vú sữa, đào lộn hột.

2

Á nhiệt đới

Cam, quýt, chanh, bưởi, hồng, vải, nhẵn, bơ……

3

Ôn đới

Lê, đào, mận, nho, táo, dâu tây………

 

2. Nhân giống

- Phương pháp hữu tính: Gieo hạt.

- Phương pháp vô tính: Giâm cành, chiết cành, ghép, tách chồi...

3. Trồng  cây ăn quả

a. Thời vụ

- Đối với các tỉnh phía Bắc: Vụ xuân và vụ thu.

- Đối với các tỉnh phía Nam: Đầu mùa mưa.

b. Khoảng cách trồng

  - Tùy vào loại đất lợi cây có khoảng cách trồng khác nhau

c. Đào hố, bón phân lót

  - Trước khi trồng 15-30 ngày phải đào hố, kích thước hố khác nhau tùy mỗi loại cây, chộn lớp đất mặt cho vào hố rồi lấp đất

d. Trồng cây

QT: Đào hố - Bóc vỏ bầu - Đặt cây vào hố - Lấp đất, tưới nước.

 

* Lưu ý

- Nên trồng cây có bầu đất

- Đặt cây và giữa hố cho ngay ngắn lấp lớp đất mặt xuống dưới, lớp đất dưới phủ lên trên

- Không trồng cây khi có gió, giữa trưa nắng.

- Trồng xong nên buộc dây với cọc đỡ.

- Phủ rơm rạ hoặc các vật liệu khác xung quanh gốc cây. Trồng xen cây ngắn ngày.

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá.

  Gv: Nêu câu hỏi củng cố bài :

? Nêu các giống và kĩ thuật trồng cây ăn quả ?

Gv: Nhận xét, đánh giá giờ học.  

5. Dặn dò

  - Hs học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài học

- Đọc và và tìm hiểu phần III. 4 + phần IV ( Bài 2 Tiếp)

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 25/9/2011

Ngày giảng: 27/9 (9B); 28/9(9A); 3 /9 (9C)(Buổi chiều)

Tiết 4: Bài 2:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ (T3)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Biết được các khâu trong quy trình sản xuất cây ăn quả: Chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến.

2. Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế cuộc sống.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học, vận dụng vào thực tế

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên : - Nghiên cứu SGK-SGV và các tài liệu có liên quan

2. Học sinh : - Đọc và và tìm hiểu phần 4 + phần IV ( Bài 2 Tiếp)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra:

? Nêu các giống và các cách nhân giống cây ăn quả ?

? Trình bày quá trình trồng cây ăn quả ?

3. Bài mới:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả (Tiếp)

 

? Nêu mục đích của việc làm cỏ vun xới?

 

 

 

? Bón phân không đúng yêu cầu kĩ thuật có ảnh hưởng đến môi trường không?

? Khi bón phân thúc cho cây ta nên bón trực tiếp vào gốc cây hay bón theo hình chiếu của tán lá cây?

? Bón phân thúc cho cây ăn quả vào mấy thời kì, ta nên sử dụng những loại phân gì để bón?

Hs: Bón vào 2 thời kì: Bón khi cây chưa ra hoa hoặc đã ra hoa và bón sau khi thu hoạch quả. Thường sử dụng phân chuồng kết hợp với phân hoá học hoặc bùn ao, phù sa...

Gv: Nhận xét kết luận

 

? Thời kì nào cây cần đủ nuớc?

Hs: Đọc thông tin SGK và liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi.

? Mục đích của việc tạo hình, sửa cành là gì ?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

 

 

? Nêu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh? ở địa phương em thường sử dụng biện pháp nào để phòng trừ sâu bệnh?

 

? Khi sử dụng thuốc hoá học để phòng trừ sâu bệnh chúng ta cần lưu ý vấn đề gì ?

? Dùng thuốc hóa học không đúng kĩ thuật có ảnh hưởng đến môi trường không?

Gv: Yêu cầu Hs đọc thông tin SGK, hướng dẫn Hs để Hs nắm bắt được thế nào là sử dụng chất điều hoà sinh trưởng đúng kĩ thuật.

Gv:  Phân tích và nhấn mạnh việc sử dụng chất kích thích ra hoa đậu quả và lớn nhanh ở quả không đúng kĩ thuật sẽ có tác hại đến môi trường  và sức khoẻ của con người.

4. Chăm sóc

a. Làm cỏ, vun xới

  Diệt cỏ dại, làm mất nơi ẩn nấp của sâu bệnh, làm cho đất tơi xốp

 

b. Bón phân thúc

  - Bón phân đúng yêu cầu kỹ thuật, phân hữu cơ đã hoai mục, vùi trong đất tránh ô nhiễm môi trường.

  - Bón thêm bùn khô khô, phù sa cung cấp dinh dưỡng cho cây, ghóp phần cải tạo đất.

  - Bón theo hình chiếu của tán lá cây.

 

 

 

 

 

 

 

c. Tưới nước

  Chủ động tưới nước theo yêu cầu của cây, nhất là thời kì ra hoa, đậu quả

d. Tạo hình, sửa cành

 - Tạo hình: Làm cho cây có thể đứng và có bộ khung khỏe, cành phân phối đều

- Sửa cành: Loại bỏ những cành nhỏ, cành bị sâu, bệnh, cành vượt, làm cho cây thông thoáng giảm sâu, bệnh.

e. Phòng trừ sâu, bệnh

- Kĩ thuật canh tác: Mật độ trồng, bón phân, giống...

- Biện pháp sinh học, thủ công

- Sử dụng thuốc hoá học

- Phòng trừ sâu bệnh kịp thời bằng các biện pháp tổng hợp, sử dụng thuốc hoá học đúng kĩ thuật để giảm ô nhiễm môi trường, tránh gây độc cho người và động vật, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

g. Sử dụng chất điều hoà sinh trưởng

 - Sử dụng đúng kỹ thuật

HĐ2: Tìm hiểu cách thu hoạch, bảo quản và chế biến

 

?Gia đình em thường thu hoạch quả vào thời gian nào? Quả như thế nào thì thu hoạch ?

Gv: Yêu cầu Hs đọc thông tin SGK và giới thiệu các cách bảo quản quả ở những nơi trồng nhiều các loại quả.

Gv: Giới thiệu cách bảo quản

Gv: Yêu cầu Hs liên hệ cách bảo quản quả tại gia đình.

 

? Gia đình em trồng được những loại quả gì, cách chế biến các loại quả đó như thế nào? (Quả mơ, mận, táo..: Làm xirô quả, nhãn, vải sấy khô..)

IV- Thu hoạch, bảo quản, chế biến

1. Thu hoạch

  - Thu hoạch vào lúc trời mát.

  - Khi thu hoạch phải đảm bảo đúng độ chín, nhẹ nhàng, cẩn thận.

2. Bảo quản

   Quả phải được sử lý bằng hóa chất, chiếu tia phóng xạ, gói giấy mỏng đưa vào kho lạnh, không chất đống khi bảo quản.

3. Chế biến

  Tuỳ từng loại quả mà có cách chế biến khác nhau.

4. Củng cố, đánh giá.

  Gv: Nêu câu hỏi củng cố bài :

? Nêu các biện phápchăm sóc cây ăn quả ?

? Trình bày cách thu hoạch, bảo quản và chế  biến  quả cây ăn quả ?

5.  Dăn dò

- Hs học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Đọc trước bài 3 và tìm hiểu trước ở nhà

 

________________________________________________________________________

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 1/10/2011

Ngày giảng: 3/10  (9A,B,C) (Buổi chiều)

Tiết 5: Bài 3:

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (T1)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Biết được những yêu cầu cơ bản của kĩ thuật xây dựng vườn ươm cây ăn quả, nêu được đặc điểm của hạt cây ăn quả, biên pháp sử lí, kĩ thuật gieo

- Biết được phương pháp nhân giống vô tính, hữu tính và các biện pháp kĩ thuật.

2. Kỹ năng:  

- Xác định được các khu của vườn ươm, gieo và chăm sóc đảm bảo đủ ẩm, mọc đều giứ nhiệt độ phù hợp

3. Thái độ:

- Có ý thức cải tiến kĩ thuật nhân giống, tin tưởng và có ý thưc tìm tòi khoa học ứng dụng vào trồng trọt.

II. CHUẨN BỊ

Gv: Gáo án, SGK,GV

Hs: Đọc trước bài

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra:

? Nêu các biện pháp chăm sóc cây ăn quả ?

3. Bài mới:

* GTB: Để trồng cây ăn quả có năng suất cao, phẩm chất tốt cần có các điều kiện nào? (gống, áp dụng đúng kỹ thuật, trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quả). Vậy muốn có gống cây ăn quả năng suất cao, phẩm chất tốt. Hôm nay

* Nội dung bài mới :

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu cách xây dựng vườn ươm cây ăn quả

? Mục đích của xây dựng vườn ươm cây trồng là gì ?

Hs: Chủ động tạo nguồn nguyên liệu, chủ động sản xuất số lượng cây nhiều, năng suất cao

? Địa điểm để làm vườn ươm cây ăn quả phải đảm bảo yêu cầu gì ?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận và phân tích về yêu cầu của vườn ươm

? Em hãy cho biết loại đất nào thích hợp với vườn ươm cây ăn quả ?

Gv: Cho Hs quan sát sơ đồ 4 SGK

Gv: Gới thiệu các bước thiết kế vườn ươm cây ăn quả

Gv: Phân tích ý nghĩa của khu vực trồng cây giống trong vườn ươm. Đây là khu vực cung cấp nguyên liệu để tạo giống và nhân giống, cho nên cây mẹ phải là cây tốt, quý hiếm, có giá trị kinh tế cao

? Ý nghĩa của khu vực luân canh cây trồng trong vườn ươm ?

Hs: Tăng độ màu cho đất như cây họ đậu, lạc, những cây này có nốt sần cố định đạm cho đất canh tác)

Gv: Nhận xét kết luận

I. Xây dựng vườn ươm cây ăn quả

 

 

1. Chọn địa điểm

  - Gần vườn trồng gần nơi tiêu thụ, thuận tiện cho việc vận chuyển

- Gần nguồn nước tưới

- Đất phải thoát nước, bằng phẳng, tầng đất mặt dầy, thành phần cơ giới cao, độ chua trung bình

 

2. Thiết kế vườn ươm

 

a. Khu cây giống

b. Khu nhân giống

c. Khu luân canh

 

HĐ2: Tìm hiểu các phương pháp nhân giống cây ăn quả

?Nhân dân ta thường dâm cành những loại cây nào?Kể tên các bước khi dâm cành ?

? Nhân giống hữu tính là gì?

? Khi tiến hành nhân giống bằng phương pháp này chúng ta cần chý ý những vấn đề gì?

Hs: Đọc thông tin SGK và liên hệ thực tế tại gia đình.

Gv: Nhận xét kết luận

?Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp này?

 

 

 

Gv: Lấy các dẫn chứng để Hs nhận ra ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống này.

 

Gv: Phương pháp nhân giống vô tính bap gồm các phương pháp: chiết cành, giâm cành, ghép.

? Chiết cành là gì?

 

? Cành chiết phải đảm bảo những yêu cầu gì?

Gv: Cho Hs đọc thông tin SGK nêu những yêu cầu của cành chiết.

 

 

 

 

? Gia đình em đã thực hiện nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp này chưa?

? Chiết cành có ưu và nhược điểm gì?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét, kết luận, phân tích về ưu nhược điểm

II. Các phương pháp nhân giống cây ăn quả

1. Phương pháp nhân giống hữu tính.

- Là phương pháp tạo cây con bằng hạt.

- Khi gieo hạt trên luống hoặc trong bầu đất phải tưới nước phủ rơm để giữ ẩm và chăm sóc thường xuyên

 

 

 

* Ưu điểm:

- Đơn giản, dễ làm, chi phí ít.

- Hệ số nhân giống cao.

- Cây sống lâu

* Nhược điểm:

- Khó giữ được đặc tính của cây mẹ, lâu ra hoa quả.

 

2. Phương pháp nhân giống vô tính.

 

 

a. Chiết cành

  - Là phương pháp nhân giống bằng cách tách từ cây mẹ để tạo ra cây con.

 

- Cành triết phải là cành khỏe, có 1-2 năm tuổi, không sâu, bệnh, ở giữa tán cây vươn ra ánh sáng, có đường kính 1-1,5 cm.

- Thời vụ chiết cành:

+ Vụ xuân và vụ thu: Với các tỉnh phía Bắc.(2-4-8-9)

+ Đầu mùa mưa: (4-5)Với các tỉnh phía Nam.

 

 

* Ưu điểm:

- Giữ được đặc tính của cây mẹ

- Mau cho cây giống và ra hoa đậu quả sớm.

* Nhược điểm:

- Hệ số nhân giống thấp

- Cây chóng cỗi và tốn công.

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá.

- Gv: Nêu câu hỏi củng cố bài :

? Tại sao phải xây dựng vườn ươm cây giống ? nêu các yêu cầu khi chọn vườn ươm?

- Gv: Nhận xét, đánh giá giờ học.  

5. Dặn dò

- Hs: Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài học

- Đọc trước và chuẩn bị  bài 3 mục 2.Tr18- SGK.

 

 

Ngày soạn: 2/10/2011

Ngày giảng: 4/10(9B); 5/10 (9A); 6/10 (9C)

Tiết 6: Bài 3

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (T2)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Trình bầy được phương pháp nhân giống vô tính và các biện pháp kĩ thuật.

2.  Kỹ năng:  

- Chọn được cành để ghép, giâm đạt tiêu chuẩn kĩ thuật.

3. Thái độ :

- Có ý thức cải tiến kĩ thuật nhân giống, tin tưởng và có ý thưc tìm tòi khoa học ứng dụng vào trồng trọt.

II. CHUẨN BỊ

Gv: Gáo án, SGK,GV

Hs: Đọc trước bài

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra:

? Tại sao phải xây dựng vườn ươm cây giống ? nêu các yêu cầu khi chọn vườn ươm?

3. Bài mới:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ1:Tìm hiểu phương pháp giâm cành

Gv: Cho Hs đọc thông tin SGK

? Giâm cành là gì?

? Nhân dân ta thường giâm cành những loại cây ăn quả nào?

 

 

? Để thực hiện phương pháp giâm cành đạt kết quả cần làm tốt những khâu kĩ thuật nào?

Hs: Đọc thông tin SGK và liên hệ thực tế tại gia đình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp này ?

Gv: Lấy các dẫn chứng để Hs dễ dàng nhận ra ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống này.

2. Phương pháp nhân giống vô tính.

b. Giâm cành

    Là phương pháp nhân giống dựa trên sự hình thành rễ phụ của các đoạn cành đã cắt rời khỏi cây mẹ.

  Kĩ thuật:

  - Làm nhà dâm cành ở nơi thoáng mát, gần nơi ra ngôi cây con

  - Chọn cành non 1-2 năm tuổi, ở giữa tâng tán cây vươn ra ánh sáng, chưa ra hoa quả, không bị sâu, bệnh.

  - Thời vụ dâm thích hợp: Tháng 2-4 vụ xuân, từ tháng 8-10 vụ thu ở các tỉnh phía bắc; đầu mùa mưa 4-5 ở các tỉnh phía Nam

  - Trước khi dâm, nhúng gốc hom vào dung dịch chất kích thích ra rễ với nồng độ và thời gian tùy theo mỗi loại cây

  - Mật độ cành dâm phải đảm bảo nguyên tác các lá không che khuất nhau

  - Từ sau khi cắt cành dâm đến lúc ra rễ, phải thường xuyên duy trì độ ẩm trên mặt lá và đất.

* Ưu điểm:

- Giữ được đặc tính của cây mẹ

- Mau cho cây giống và ra hoa đậu quả sớm.

- Hệ số nhân giống cao

* Nhược điểm:

- Đòi hỏi kĩ thuật và thiết bị cần thiết.

HĐ 2: Tìm hiểu phương pháp ghép cành

Gv: Cho Hs đọc thông tin SGK

? Ghép  là gì?

 

 

? Để thực hiện phương pháp ghép đạt kết quả cần làm tốt những khâu kĩ thuật nào?(Mắt ghép, cành ghép khỏe, không sâu bệnh, khi ghép các mo tương ứng phải phù hợp với nhau và giữu chỗ ghép không bị nhiễm trùng hoặc sâu phá hoại)

 

Gv: Yêu cầu Hs quan sát H 5,6,7 SGK

Gv: Giới thiệu các cách ghép cành.

Gv: Cho Hs quan sát H8

Gv: Giới thiệu các cách ghép mắt.

 

 

 

? Phương pháp ghép có ưu và nhược điểm gì ?

Gv: Nhận xét, kết luận

c . Ghép

    Là phương pháp cắt một đoạn cành hay mắt để ghép lên gốc của cây cùng họ để tạo nên một cây con mới.

 

* Ghép cành:

- Áp dụng cho các loại cây ăn quả khó lấy mắt, vỏ cứng, vỏ mong, gòn, khó bóc, có các kiểu ghép:

  + Ghép áp

  + Ghép nêm

  + Ghép chẻ bên

 

* Ghép mắt:

  + Ghép cửa sổ

  + Ghép chữ T

  + Ghép mắt nhỏ có gỗ.

- Kĩ thuật ghép: <SGK. Tr23>

* Ưu điểm:

- Giữ được đặc tính của cây mẹ

- Ra hoa đậu quả sớm.

- Tăng sức chống chịu với điều kiện ngoại cảnh

- Hệ số nhân giống cao

- Duy trì được nòi giống.

* Nhược điểm:

- Đòi hỏi kĩ thuật phức tạp trong việc chọn gốc ghép, cành ghép và thao tác ghép

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá.

- Gv: Gọi HS đọc “ghi nhớ “ SGK

- Gv: Nêu câu hỏi củng cố bài :

? Thế nào là giâm cành ? Cho biết ưu, nhược điểm của giâm cành?

? Giâm, chiết, ghép khác nhau ở những điểm nào?

? So sánh ưu nhược điểm của phương pháp nhân giống vô tính và hữu tính?

- GV nhận xét, đánh giá giờ học.  

5. Dặn dò

- HS học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài học

- Đọc trước và chuẩn bị  dụng cụ vật liệu cho bài 4: Thực hành.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 6. Bài 4

 THỰC HÀNH GIÂM CÀNH (T1)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

Hiểu được các bước của quy trình giâm cành, yêu cầu kĩ thuật cần đạt được trong từng bước.

2. Kỹ năng:  

Chọn được cành giâm đảm bảo yêu cầu, xử lí cành giâm bằng thuốc kích thích ra rễ, giâm cành xuống đất đúng kĩ thuật

3. Thái độ :

Có ý thức thực hành nghiêm túc, đảm bảo vệ sinh an toàn, tin tưởng và có ý thưc tìm tòi khoa học ứng dụng vào trồng trọt.

II. CHUẨN BỊ

 Gv: Nghiên cứu bài

Hs: Dụng cụ và các vật liệu cần thiết như mục I SGK .Tr24 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:                   

 2. Kiểm tra 15 phút

Đề bài.

Câu1: (5 điểm)

Phương pháp ghép là gì ? Nêu ưu và nhược điểm của phương pháp ghép ?

Câu 2: (5 điểm)

Để ghép đạt hiệu quả cao, cần những điều kiện gì ?

Đáp án.

 

Câu1: ( 5đ’)

Là phương pháp cắt một đoạn cành hay mắt để ghép lên gốc của cây cùng họ để tạo nên một cây con mới.

* Ưu điểm:

- Giữ được đặc tính của cây mẹ

- Ra hoa đậu quả sớm.

- Tăng sức chống chịu với điều kiện ngoại cảnh

- Duy trì được nòi giống.

* Nhược điểm:

- Đòi hỏi kĩ thuật phức tạp trong việc chọn gốc ghép, cành ghép và thao tác ghép

Câu 2: (5đ’)

- Chọn cành ghép, mắt ghép ở trên cây mẹ có năng suất cao, ổn định chất lượng tốt. Mắt ghép được lấy trên cành có đường kính 4-10mm, ở giữa tầng tán cây vươn ra ánh sáng, từ 4 đến 6 tháng tuổi

- Chọn cây gốc ghép được gieo từ hạt của các cây cùng họ với cành ghép, là giống địa phương có ưu điểm: Khả năng thích nghi cao, bộ rễ khỏe, chống sâu, bệnh tốt

 

 

2đ’

 

0,5đ’

0,5đ’

0,5đ’

0,5đ’

 

 

1đ’

 

 

 

2,5đ’

 

 

2,5đ’

 

 3. Bài mới:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ1: Tổ chức kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

Gv: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

 

 

 

Gv: Nêu mục tiêu cần đạt được và các yêu cầu của bài thực hành.

- Phân chia nhóm và nơi thực hành của từng nhóm.

- Phân công và giao nhiệm vụ cho các nhóm.

- Mỗi nhóm giâm 1 luống đất để so sánh sự ra rễ nhanh hay chậm.

- Tiến hành giâm trên luống đất.

 

I. Chuẩn bị

- Dao nhỏ sắc

- Kéo cắt cành

- Khay đựng đất bột mịn hoặc cát

- Bình tưới nước có vòi sen hoặc bình bơm thuốc trừ sâu

- Cành để giâm, cành tranh hoặc bưởi

- Túi bầu

- Thuốc kích thích ra rễ

HĐ2: Gv: Hướng dẫn quy trình thực hành

Gv: Hướng dẫn quy trình thực hành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại quy trình giâm cành.

Sau khi thấy Hs đã nắm được quy trình và các yêu cầu kĩ thuật.

II. Quy trình thực hành

Cắt cành giâm              Xử lí cành giâm           Cắm cành giâm              Chăm sóc cành giâm

Bước 1: Cắt cành giâm

Dùng dao sắc cắt vát cành giâm có đường kính 0,5 cm thành từng đoạn 5-7 cm, có 2-4 lá. Bỏ đoạn ngọn cành và sát thân cây mẹ, cắt bớt phiến lá.

Bước 2: Xử lí cành giâm

  Nhúng gốc cành giâm vào dung dịch thuốc kích thích ra rễ, nhúng sâu từ 1-2 cm trong 5-10 giây. Sau đó vẩy cho khô.

Bước 3: Giâm cành

  Cắm cành giâm hơi chếch so với mặt luống hoặc cát với độ sâu 3-5 cm, khoảng cách các cành 5cm x 5cm hoặc 10 cm x 10 cm. Nếu cắm vào bầu đất thì mỗi bầu một cành và xếp bầu sát nhau để tiện chăm sóc.

Bước 4: Chăm sóc cành giâm.

  - Tưới nước thường xuyên dưới dạng sương mù, đảm bảo cho đất cát và mặt lá luôn ẩm.

  - Phun thuốc trừ nấm và vi khuẩn.

  - Sau 10-15 ngày kiểm tra thấy rễ mọc nhiều, dài và hơi chuyển màu trắng sang vàng thì chuyển ra vườn ươm hoặc đưa vào bầu đất.

HĐ3: Thực hành

Hs: Thực hành theo quy trình

Gv: Theo dõi, uốn nắn kịp thời những sai sót của Hs trong khi thực hành

III. Thực hành

  Học sinh thực hành

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá. 

- Hs: Tự đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chí :

+ Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.

+ Thực hiện đúng quy trình.

+ Thời gian hoàn thành

+ Số lượng cành giâm được.

- Gv: Đánh giá nhận xét kết quả thực hành của Hs và nhận xét đánh giá chung đối với giờ thực hành.

5. Dặn dò.

- Nhắc nhở Hs tiếp tục chuẩn bị các dụng cụ vật liệu để tiết sau tiếp tục thực hành.

- Dao nhỏ sắc

- Kéo cắt cành

- Khay đựng đất bột mịn hoặc cát

- Bình tưới nước có vòi sen hoặc bình bơm thuốc trừ sâu

- Cành để giâm, cành tranh hoặc bưởi

- Túi bầu

- Thuốc kích thích ra rễ

 

 

Ngày soạn:9/10/2011

Ngày giảng:11/10 (9B);12/10 (9A);13/10 (9C)

Tiết 7: Bài 4:

 

THỰC HÀNH GIÂM CÀNH (T2)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

Nắm được các bước của quy trình giâm cành, yêu cầu kĩ thuật cần đạt được trong từng bước.

2. Kỹ năng:  

Thực hành giâm cành đúng quy trình và yêu cầu kĩ thuật, chăm sóc cành giâm đúng yêu cầu như giữ độ ẩm, tạo bóng mát, xác định đúng thời điểm  chuyển ra vườn.

3. Thái độ :

Tin tưởng và có ý thưc tìm tòi khoa học ứng dụng vào trồng trọt, có ý thức thực hành nghiêm túc, đảm bảo vệ sinh an toàn.

II. CHUẨN BỊ

 Gv: Giáo án, sgk, làm trước các thao tác

Hs: Dụng cụ và các vật liệu cần thiết như mục I SGK .Tr24

III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra:

? Nêu các bước của quy trình giâm cành ?

3. Bài mới:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ1: Tổ chức kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

Gv: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

 

 

 

 

 

 

Gv: Nêu mục tiêu cần đạt được và các yêu cầu của bài thực hành.

- Phân chia nhóm và nơi thực hành của từng nhóm.

- Phân công và giao nhiệm vụ cho các nhóm.

- Mỗi nhóm giâm 1 luống đất để so sánh sự ra rễ nhanh hay chậm.

- Tiến hành giâm trên luống đất.

I. Chuẩn bị

- Dao nhỏ sắc

- Kéo cắt cành

- Khay đựng đất bột mịn hoặc cát

- Bình tưới nước có vòi sen hoặc bình bơm thuốc trừ sâu

- Cành để giâm, cành tranh hoặc bưởi

- Túi bầu

- Thuốc kích thích ra rễ

HĐ2: Gv: Hướng dẫn quy trình thực hành

Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại quy trình

Hs: Nhắc lại quy trình

 

 

Gv: Sau khi thấy Hs đã nắm được quy trình và các yêu cầu kĩ thuật.

Gv: Tổ chức cho Hs thực hành theo nhóm đã chia

II. Quy trình thực hành

Bước 1: Cắt cành giâm

Bước 2: Xử lí cành giâm

Bước 3: Giâm cành

Bước 4: Chăm sóc cành giâm.

 

HĐ3: Thực hành

Hs: Thực hành theo quy trình

Gv: Theo dõi, uốn nắn kịp thời những sai sót của Hs trong khi thực hành

III. Thực hành

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá.

Gv: tổ chức cho Hs các nhóm đánh giá chéo nhau theo các tiêu chí ở tiết trước đã nêu.

Gv: Đánh giá nhận xét kết quả thực hành của Hs dựa vào kết quả đánh giá của các nhóm và kết quả theo dõi của Gv trong quá trình Hs thực hành. Cho điểm một số nhóm giâm cành đẹp đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật.

Gv: Nhận xét đánh giá chung đối với giờ thực hành.

5. Dặn dò

Nhắc nhở Hs  chuẩn bị các dụng cụ vật liệu như :

- Dao sắc

  - Kéo cắt cành hoặc cưa

  - Chậu nhào đất, rổ sọt đựng vật liệu chiết cành

  - Cành cam, tranh, bưởi, vải nhãn, xoài

  - Mảnh PE trong để bó bầu có kích thước 20x30cm

  - Dây buộc bằng lạt giang, đay hoặc li lông.

  - Thuốc kích thích ra rễ

- Đất bột, rễ bèo tây hoặc rơm, rác được băm nhỏ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 16/10/2011

Ngày giảng: 18/10 (9B); 19/10 (9A); 20/10 (9C)

Tiết 8: Bài 5:

THỰC HÀNH : CHIẾT CÀNH (T1)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

Nắm được các bước của quy trình chiết cành, yêu cầu kĩ thuật cần đạt được trong từng bước.

2. Kỹ năng:  

- Chọn được cành chiết đạt tiêu chuẩn kĩ thuật đói với một số cây ăn quả phổ biến ở địa phương

- Khoanh vỏ và chiết đạt tiêu chuẩn, tạo được hỗn hợp đất bó bầu đúng yêu cầu kĩ thật, xác định được thời điểm triết cành, cắt đúng yêu cầu kĩ thuật.

3. Thái độ :

- Có ý thức thực hành nghiêm túc, tin tưởng và có ý thưc tìm tòi khoa học, ứng dụng vào thực tế trồng trọt

II. CHUẨN BỊ

 1. Giáo viên :: Nghiên cứu nội dung SGK-SGV và các tài liệu có liên quan

2. Học sinh : Dụng cụ và các vật liệu cần thiết như mục I SGK .Tr26

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức;

2. Kiểm tra:

                         ? Trình bầy các bước trong quy trình thực hành giâm cành ?

3. Bài mới:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ 1: Tổ chức kiểm tra dụng cụ thực hành

Gv: Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh

 

Gv: Nêu mục tiêu cần đạt được và các yêu cầu của bài thực hành.

- Các nhóm vào nơi thực hành của từng nhóm đã được phân công.

- Phân công và giao nhiệm vụ cho các nhóm.

I. Chuẩn bị

- Dao sắc

- Kéo cắ cành hoặc cưa

- Chậu nhào đất, rổ sọt đựng vật liệu chiết cành

- Cành cam, tranh, bưởi, vải nhãn, xoài

- Mảnh PE trong để bó bầu có kích thước 20x30cm

- Dây buộc bằng lạt giang, đay hoặc li lông.

- Thuốc kích thích ra rễ

- Đất bột, rễ bèo tây hoặc rơm, rác được băm nhỏ

HĐ2: Giới thiệu quy trình thực hành

Gv: Vừa giới thiệu quy trình vừa làm mẫu quy trình chiết cành, giải thích rõ các yêu cầu kĩ thuật.

 

 

 

 

 

 

 

? Tại sao phải cạo sạch lớp vỏ trắng ở sát phần thân gỗ ?

Hs: Cho rễ ra nhanh, cắt nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cành chiết từ cây mẹ

 

 

? Tại sao đất bó bầu lại cho rễ bèo, rơm rạ?

Hs: Làm cho đất tơi xốp, giữ được độ ẩm, rễ phát triển thuận lợi)

? Tại sao lại dùng dây nilon để buộc bầu mà không dùng các loại dây khác?

Hs: Vì dây nilon bền, ít bị đứt,sẽ giữ được bầu đất không bị rơi.

 

Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại quy trình chiết cành.

 

II. Quy trình thực hành

 

Bước 1: Chọn cành chiết.

  Chọn cành mập, 1-2 năm tuổi, đường kính từ 0,5-1cm, ở giữa tầng tán cây và vươn ra ánh sáng.

Bước 2: Khoanh vỏ.

  - Dùng dao koanh vỏ cành chiết ở vị trí cách chạc cành từ 10-15cm, độ dài phần khoanh từ 1,5-2,5cm

  - Bóc hết lớp vỏ phần khoanh, cạo sạch lớp vỏ trắng sát phần gỗ, rồi để cho khô.

Bước 3: Trộn hỗn hợp bó bầu

  Trộn 2/3 đât với 1/3 mùn, rễ bèo tây, chất kích thích ra rễ và làm ẩm tới 70%.

Bước 4: Bó bầu.

  - Bôi thuốc khích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ ở phía trên hoặc trộn vào đất bó bầu

  - Bó giá thể bầu vào vị trí chiết cho đều hai đầu nhỏ dần phía ngoài bọc mảnh pe rồi buộc chặt hai đầu. Tùy từng loại cây mà có kích thước bầu khác nhau.

Bước 5: Cắt cành chiết.

  - Khi nhìn qua mảnh PE trong thấy rễ xuất hiện ở ngoài bầu có màu vàng ngà (khoảng 30-60 ngày sau khi bó bầu)

  - Bóc lớp PE bó bầu rồi đem giâm.

HĐ3: Thực hành

Hs: Thực hành

Gv: Theo rõi, uốn nắn kịp thời những sai sót của Hs trong khi thực hành.

 

III. Thực hành

 

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá. 

Hs: Tự đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chí :

+ Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.

+ Thực hiện đúng quy trình.

+ Thời gian hoàn thành

+ Số lượng cành chiết được.

Gv: Đánh giá nhận xét kết quả thực hành của Hs và nhận xét đánh giá chung đối với giờ thực hành. Cho điểm một số cành chiết đẹp đúng yêu cầu kĩ thuật.

5. Dặn dò.

- Nhắc nhở Hs  chuẩn bị các dụng cụ vật liệu như mục I.SGK.Tr26 để tiết sau  thực hành: Chiết cành tại vườn trường.

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 23/10/2011

Ngày giảng: 25/10 (9B); 26/10 (9A); 27/10 (9C)

Tiết 9: Bài 5:

THỰC HÀNH : CHIẾT CÀNH (T2)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

Nắm được bước 3,4,5 của quy trình chiết cành, yêu cầu kĩ thuật cần đạt được trong từng bước.

2. Kỹ năng:

Khoanh vỏ và chiết đạt tiêu chuẩn, tạo được hỗn hợp đất bó bầu đúng yêu cầu kĩ thật, xác định được thời điểm triết cành, cắt đúng yêu cầu kĩ thuật.

3. Thái độ:

Có ý thức thực hành nghiêm túc, đảm bảo vệ sinh an toàn, tin tưởng và có ý thưc tìm tòi khoa học.

II. CHUẨN BỊ

 Gv: Nghiên cứu bài

Hs: Dụng cụ và các vật liệu cần thiết như mục I SGK .Tr26

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra:

            ? Trình bầy các bước chiết  cành trong quy trình thực hành ?

3. Bài mới:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ1: Tổ chức kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

Gv: Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh

Gv: Nêu mục tiêu cần đạt được và các yêu cầu của bài thực hành.

- Các nhóm vào nơi thực hành của từng nhóm đã được phân công.

- Phân công và giao nhiệm vụ cho các nhóm.

- Kiểm tra dụng cụ+ vật liệu và cành chiết của học sinh

Hs: Trình bầy các dụng cụ + vật liệu… Gv kiểm tra

I. Chuẩn bị

 - Dao sắc

- Kéo cắ cành hoặc cưa

- chậu nhào đất, rổ sọt đựng vật liệu chiết cành

- Cành cam, tranh, bưởi, vải nhãn, xoài

- Mảnh PE trong để bó bầu có kích thước 20x30cm

- Dây buộc bằng lạt giang, đay hoặc li lông.

- Thuốc kích thích ra rễ

- Đất bột, rễ bèo tây hoặc rơm, rác được băm nhỏ.

HĐ2: Gv: Giới thệu quy trình thực hành

 

II. Quy trình thực hành

Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại quy trình thực hành

 

 

 

Bước 1: Chọn cành chiết.

  Chọn cành mập, 1-2 năm tuổi, đường kính từ 0,5-1cm, ở giữa tầng tán cây và vươn ra ánh sáng.

Bước 2: Khoanh vỏ.

  - Dùng dao koanh vỏ cành chiết ở vị trí cách chạc cành từ 10-15cm, độ dài phần khoanh từ 1,5-2,5cm

  - Bóc hết lớp vỏ phần khoanh, cạo sạch lớp vỏ trắng sát phần gỗ, rồi để cho khô.

Bước 3: Trộn hỗn hợp bó bầu

  Trộn 2/3 đât với 1/3 mùn, rễ bèo tây, chất kích thích ra rễ và làm ẩm tới 70%.

Bước 4: Bó bầu.

  - Bôi thuốc khích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ ở phía trên hoặc trộn vào đất bó bầu

  - Bó giá thể bầu vào vị trí chiết cho đều hai đầu nhỏ dần phía ngoài bọc mảnh pe rồi buộc chặt hai đầu. Tùy từng loại cây mà có kích thước bầu khác nhau.

Bước 5: Cắt cành chiết.

  - Khi nhìn qua mảnh PE trong thấy rễ xuất hiện ở ngoài bầu có màu vàng ngà (khoảng 30-60 ngày sau khi bó bầu)

  - Bóc lớp PE bó bầu rồi đem giâm.

HĐ3: Thực hành

Gv:  Mỗi nhóm Hs thực hiện chiết các cành chiết trên cây đã được phân công tại cây vườn trường.

Gv: Theo dõi, uốn nắn kịp thời những sai sót của Hs trong khi thực hành.

- Kết thúc giờ học Gv yêu cầu Hs thu dọn dụng cụ, vật liệu và vệ sinh nơi thực hành, vệ sinh các nhân.

III. Thực hành

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá. 

Gv: Tổ chức cho Hs đánh giá kết quả thực hành chéo nhau theo các tiêu chí đã nêu ở tiết trước.

+ Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.

+ Thực hiện đúng quy trình.

+ Thời gian hoàn thành

+ Số lượng cành chiết được.

Gv: Đánh giá nhận xét kết quả thực hành của các nhóm Hs.

5. Dặn dò

Nhắc nhở Hs  chuẩn bị các dụng cụ vật liệu như

- Dao sắc

- Kéo cắt cành hoặc cưa

- Cây gốc ghép

- Cành để lấy mắt ghép, là những giống tốt

- Dây buộc bằng ni lông rộng 1-2cm dài 20-30cm. Túi PE trong để bọc ngoài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn:30/10/2011

Ngày giảng:1/11(9B); 2/11 (9B); 3/11 (9C)

Tiết 10: Bài 6.

THỰC HÀNH: GHÉP (T1)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Biết và ghép được các bước của quy trình ghép đoạn cành, yêu cầu kĩ thuật cần đạt được trong từng bước.

2. Kỹ năng:  

- Làm được một số công việc trong quy trình trồng cây ăn quả: Ghép

3. Thái độ :

- Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái làm đúng quy trình kĩ thuật

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên : - Nghiên cứu nội dung SGK-SGV và các tài liệu tham khảo có liên quan

                       - Chuẩn bị cành và các vật liệu phục vụ cho ghép đoạn cành

2. Học sinh : - Dụng cụ và các vật liệu cần thiết như mục I SGK .Tr28

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:                  

2. Kiểm tra:

     ? Trình bầy nội dung các bước trong quy trình thực hành chiết cành ?

3. Bài mới:

 

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ1: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

? Để thực hành ghép chúng ta cần chuẩn bị những dụng cụ, vật liệu nào ?

Hs: Trả lời

Gv: Tổ chức kiểm tra vật liệu và dụng cụ của học sinh

Gv: Nêu mục tiêu cần đạt được và các yêu cầu của bài thực hành và yêu cầu học sinh trong quá trình làm bài cần an toàn, giữ gìn vệ sinh trong quá trình thực hành

Gv: Chia nhóm thực hành

I. Chuẩn bị

- Dao sắc

- Kéo cắt cành hoặc cưa

- Cây gốc ghép

- Cành để lấy mắt ghép, là những giống tốt

- Dây buộc bằng ni lông rộng 1-2cm dài 20-30cm.

- Túi PE trong để bọc ngoài.

 

HĐ2: Giới thiệu quy trình thực hành

? Để ghép đoạn cành thành công chúng ta cần ghép theo quy trình nào?

Hs: Trả lời

Gv: Để hiểu rõ chúng ta sẽ tìm hiểu rõ các bước

? Tiêu chuẩn một cành ghép tốt gồm những yêu cầu gì ?

Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình 12a. Đồng thời quan sát Gv làm mẫu

Hs: Lắng ghe

? Phải chọ vị trí và cắt gốc ghép như thế nào ?Khi chọn phải chú ý đặc điểm gì ?

 

 

 

 

? Sau khi đã có cành ghép và gốc ghép chúng ta thực hiện ghép như thế nào?

 

 

? Tại sao phải chụp kín vết ghép+ đầu cành ?

 

? Sau khi ghép xong cần kiểm tra như thế nào ?

Gv: Vừa giới thiệu vừa làm mẫu từng bước của quy trình ghép đoạn cành, giải thích rõ các yêu cầu kĩ thuật.

II. Quy trình thực hành

* Ghép đoạn cành

 

Bước 1: Chọn và cắt cành ghép (h.12a)

+ Chọn cành bánh tẻ không non, không quá già, có lá, mầm ngủ to, không sâu bệnh, ở giữa tầng tán

+ Đường kính của cành phải tương đương với gốc ghép

+ Cắt vát cành 1,5->2cm có 2 đến 3 mắt ngủ

Bước 2: Chọn vị trí ghép và cắt gốc gép (h.12b)

+ Vị trí ghép trên gốc ghép cách mặt đất 10-> 15cm

+ Cắt cành phụ, gai và ngọn gốc ghép

+ Cắt vát gốc ghép

Bước 3: Ghép đoạn cành (h.12C)

+ Đặt cành ghép sao cho chồng khít lên nhau

+Buộc day nilon cố định vết ghép và gốc ghép

+ Chụp kín vết ghép và đầu cành ghép bằng túi PE trong

Bước 4: Kiểm tra sau khi ghép

+ Sau 30-35 ngày mở dây buộc kiểm tra, nếu thấy vết ghép liền nhau và đoạn cành ghép xanh là được

HĐ3: Thực hành

  Hs: Thực hành theo nhóm đã chia.

  Gv: Theo dõi, uốn nắn kịp thời những sai sót của Hs trong khi thực hành.

III. Thực hành

 

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá. 

- Hs: Tự đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chí:

+ Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.

+ Thực hiện đúng quy trình.

+ Thời gian hoàn thành

+ Số lượng cành ghép được.

- Gv: Đánh giá nhận xét kết quả thực hành của Hs và nhận xét đánh giá chung đối với giờ thực hành. Cho điểm một số cành ghép đẹp đúng yêu cầu kĩ thuật.

5. Dặn dò

Nhắc nhở Hs  chuẩn bị các dụng cụ vật liệu như

- Dao sắc

- Kéo cắt cành hoặc cưa

- Cây gốc ghép

- Cành để lấy mắt ghép, là những giống tốt

- Dây buộc bằng ni lông rộng 1-2cm dài 20-30cm.

- Túi PE trong để bọc ngoài.

 

 

 

 

 

Ngày soạn:6/11/2011

Ngày giảng:8/11 (9B); 9/11 (9A); 10/11 (9C)

Tiết 11: Bài 6:

THỰC HÀNH: GHÉP (T2)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

Biết và ghép được các bước của quy trình ghép mắt nhỏ có gỗ, yêu cầu kĩ thuật cần đạt được trong từng bước.

2. Kỹ năng:  

Rèn luyện kỹ năng thực hành ghép mắt nhỏ có gỗ và ghép chữ T đúng quy trình và yêu cầu kĩ thuật.

3. Thái độ :

Có ý thức thực hành nghiêm túc, đảm bảo vệ sinh an toàn.

II. CHUẨN BỊ

 Dụng cụ và các vật liệu cần thiết như mục I SGK .Tr28

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:                   

2. Kiểm tra:

? Nêu các bước của quy trình ghép đoạn cành?

3. Bài mới:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ1: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

? Để thực hành ghép mắt nhỏ có gỗ chúng ta cần chuẩn bị những dụng cụ, vật liệu nào ?

Hs: Trả lời

Gv: Tổ chức kiểm tra vật liệu và dụng cụ của học sinh

Gv: Nêu mục tiêu cần đạt được và các yêu cầu của bài thực hành và yêu cầu học sinh trong quá trình làm bài cần an toàn, giữ gìn vệ sinh trong quá trình thực hành

Gv: Chia nhóm thực hành và yêu cầu Hs trong quá trình thực hành phải sử dụng dao an toàn, vệ sinh nơi thực hành

I. Chuẩn bị

- Dao sắc

- Kéo cắt cành hoặc cưa

- Cây gốc ghép

- Cành để lấy mắt ghép, là những giống tốt

- Dây buộc bằng ni lông rộng 1-2cm dài 20-30cm.

HĐ2: Giới thiệu quy trình thực hành

? Để ghép đoạn cành thành công chúng ta cần ghép theo quy trình nào?

Hs: Trả lời

Gv: Để hiểu rõ chúng ta sẽ tìm hiểu rõ các bước

? Chọn vị trí và tạo miệng ghép như thế nào ?

Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình 13a. Đồng thời quan sát Gv làm mẫu

Hs: Lắng ghe

? Chúng ta cắt mắt ghép như thế nào ?

 

 

 

? Sau khi đã có mắt ghép và miệng gốc ghép chúng ta thực hiện ghép như thế nào?

 

 

? Sau khi ghép xong cần kiểm tra như thế nào ?

Gv: Vừa giới thiệu vừa làm mẫu từng bước của quy trình ghép đoạn cành, giải thích rõ các yêu cầu kĩ thuật.

II. Quy trình Thực hành

* Ghép mắt nhỏ có gỗ

Bước 1: Chọn vị trí ghép và tạo miệng ghép ghép. (h. 13a)

- Chọn vị trí ghép trên thân gốc ghép, cách mặt đất 15-20cm

- Cắt một lát hình lưỡi gà từ trên xuống, dài 1,5-2cm, có độ dày gỗ bằng 1/5 đường kính gốc ghép; sau đó cắt một lát ngang bên dưới sẽ tạo được miệng ghép

Bước 2: Cắt mắt ghép. (h.13b)

- Cắt một miếng vỏ cùng lớp gỗ mỏng trên cành ghép, có mầm ngủ, tương đương với miệng mở ở gốc ghép

Bước 3: Ghép mắt. (h.13c)

- Đặt mắt ghép vào miệng mở ở gốc ghép

- Quấn dây niloong cố định mắt ghép

( Chú ý: Dây quấn không đè lên mầm ngủ và cuông lá )

Bước 4: Kiểm tra sau khi ghép

- Sau khi ghép từ 10-15 ngày, kiểm tra thấy mắt ghép còn xanh tươiđược

- Sau 18-30 ngày, tháo bỏ dây buộc và cắt ngọn gốc ghép ở phía trên mắt ghép khoảng 1,5-2cm

HĐ3: Thực hành

  Hs: Thực hành theo nhóm đã chia.

  Gv: Theo dõi, uốn nắn kịp thời những sai sót của Hs trong khi thực hành.

 

III. Thực hành

 

 

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá 

- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chí :

+ Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.

+ Thực hiện đúng quy trình.

+ Thời gian hoàn thành

+ Số lượng cành ghép được.

- Gv đánh giá nhận xét kết quả thực hành của Hs và nhận xét đánh giá chung đối với giờ thực hành. Cho điểm một số cành ghép đẹp đúng yêu cầu kĩ thuật.

5. Dặn dò

- Nhắc nhở Hs chuẩn bị các dụng cụ vật liệu : Dao, kéo sắc, dây buộc, túi nilon, mắt ghép, cành ghép để tiết học sau.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Ngày soạn: 13/11/2011

 Ngày giảng:15/11 (9B); 16/11 (9A); 17/11 (9C)

Tiết 12: Bài 6:

THỰC HÀNH: GHÉP (T3)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

Biết và ghép được các bước của quy trình ghép chữ T yêu cầu kĩ thuật cần đạt được trong từng bước.

2. Kỹ năng:  

Rèn luyện kỹ năng thực hành ghép chữ T đúng quy trình và yêu cầu kĩ thuật.

3. Thái độ :

Có ý thức thực hành nghiêm túc, đảm bảo vệ sinh an toàn.

II. CHUẨN BỊ

 Dụng cụ và các vật liệu cần thiết như mục I SGK .Tr28

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra

             ? Nêu các bước của quy trình ghép mắt nhỏ có gỗ?

3. Bài mới:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ1: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

? Để thực hành ghép mắt nhỏ có gỗ chúng ta cần chuẩn bị những dụng cụ, vật liệu nào ?

Hs: Trả lời

Gv: Tổ chức kiểm tra vật liệu và dụng cụ của học sinh

Gv: Nêu mục tiêu cần đạt được và các yêu cầu của bài thực hành và yêu cầu học sinh trong quá trình làm bài cần an toàn, giữ gìn vệ sinh trong quá trình thực hành

Gv: Chia nhóm thực hành và yêu cầu Hs trong quá trình thực hành phải sử dụng dao an toàn, vệ sinh nơi thực hành

I. Chuẩn bị

- Dao sắc

- Kéo cắt cành hoặc cưa

- Cây gốc ghép

- Cành để lấy mắt ghép, là những giống tốt

- Dây buộc bằng ni lông rộng 1-2cm dài 20-30cm.

- Túi PE trong để bọc ngoài.

 

HĐ2: Giới thiệu quy trình thực hành

? Để ghép đoạn cành thành công chúng ta cần ghép theo quy trình nào?

Hs: Trả lời

Gv: Để hiểu rõ chúng ta sẽ tìm hiểu rõ các bước

? Chọn vị trí và tạo miệng ghép như thế nào ?

Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình 13a. Đồng thời quan sát Gv làm mẫu

Hs: Lắng ghe

 

 

? Chúng ta cắt mắt ghép như thế nào ?

 

 

 

? Sau khi đã có mắt ghép và miệng gốc ghép chúng ta thực hiện ghép như thế nào?

 

 

? Sau khi ghép xong cần kiểm tra như thế nào ?

Gv: Vừa giới thiệu vừa làm mẫu từng bước của quy trình ghép đoạn cành, giải thích rõ các yêu cầu kĩ thuật.

II. Quy trình thực hành

* Ghép chữ T

        Bước 1: Chọn vị trí ghép và tạo miệng ghép ghép. (h.14a)

- Chọn chỗ thân thẳng, nhẵn, cách mặt đất 15-20cm

- Dùng dao sắc rạch một đường ngang dài 1cm, rồi rạch tiếp 1 đường (vuông góc với đường rạch trên) dài 2cm ở giữa, tạo thành chữ T, dùng mũi dao tách vỏ theo chiều dọc chữ T, mở một cửa vừa đủ để đưa mắt ghép vào

       Bước 2: Cắt mắt ghép. (h.14b)

- Cắt một miếng vỏ hình thoi dài 1,5-2cm, có một ít gỗ và mầm ngủ

      Bước 3: Ghép mắt. (h.13b)

- Gài mắt ghép vào khe dọc chữ T đã mở trên gốc ghép rồi đẩy nhẹ cuống lá trên mắt ghép xuống cho chặt

- Quấn dây niloong cố định vết ghép

( Chú ý: Dây quấn không đè lên mắt ghép và cuống lá )

        Bước 4: Kiểm tra sau khi ghép(h.14c)

- Sau 15-20 ngày, mở dây buộc kiểm tra, thấy mắt ghép xanh tươi là được

- Tháo dây buộc được 7-10 ngày thì cắt phần ngọn của gốc ghép ở phía trên mắt ghép khoảng 1,5-2cm

HĐ3: Thực hành

  Hs: Thực hành theo nhóm đã chia.

  Gv: Theo dõi, uốn nắn kịp thời những sai sót của Hs trong khi thực hành.

 

III. Thực hành

 

 

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá

- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chí :

+ Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.

+ Thực hiện đúng quy trình.

+ Thời gian hoàn thành

+ Số lượng cành ghép được.

- Gv đánh giá nhận xét kết quả thực hành của Hs và nhận xét đánh giá chung đối với giờ thực hành. Cho điểm một số cành ghép đẹp đúng yêu cầu kĩ thuật.

5. Dặn dò

- Nhắc nhở Hs  chuẩn bị các dụng cụ vật liệu : Dao, kéo sắc, dây buộc, túi nilon, cành làm gốc ghép, cành ghép, cành lấy mắt đẹp để tiết học sau kiểm tra thực hành.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 13:

 

KIỂM TRA MỘT TIẾT (thực hành)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức: 

- Đánh giá đúng kết quả học tập của Hs  

- Rút kinh nghiệm về cách dạy của Gv và cách học của Hs để có biện pháp cải tiến phù hợp.

2. Kỹ năng:  

Rèn luyện kỹ năng thực hành chiết cành và vận dụng vào thực tế.

3. Thái độ :

Có ý thức làm bài nghiêm túc, đảm bảo vệ sinh an toàn.

II. CHUẨN BỊ

Gv: Chuẩn bị đề bài

Hs: Dụng cụ và các vật liệu:  Dao, kéo sắc, dây buộc, túi nilon, đất mùn, rễ bèo tây, cành chiết, cành ghép đẹp

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra: Không

3. Bài mới:

Đề bài

 Câu 1: Em hãy hoàn thiện một cành triết theo đúng quy trình kĩ thuật ?

Câu 2: Ghép một mắt: Kiểu ghép mắt nhỏ có gỗ đúng quy trình kĩ thuật ?

 

Đáp án

 

Câu 1:

- Chọn cành chiết đúng yêu cầu, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ

- Thao tác đúng kĩ thuật, sản phẩm đẹp

Câu 2:

- Chọn cành ghép, mắt ghép đúng yêu cầu, chuẩn bị đủ dụng cụ

- Thao tác đúng kĩ thuật, sản phẩm đẹp

 

 

2 điểm

3 điểm

 

 

2 điểm

3 điểm

 

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá

Gv: Thu bài chấm, nhận xét đánh giá tiết kiểm tra.

5. Dặn dò

  Hs: Đọc trước bài 7: Kĩ thuật trồng cây ăn quả có múi

 

 

Ngày soạn: 22/11/2010.

Ngày giảng: 9A- 24/11/2010.

                     9B- 26/11/2010.

 

     Tiết 14  Bài 7

 

KĨ THUẬT TRỒNG CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI (T1)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Biết được giá trị dinh dưỡng, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi.

- Biết các biện pháp kĩ thuật trong gieo trồng, chăm sóc, bảo quả, thu hoạch.

2. Kỹ năng:  

- Rèn kỹ năng chiết, ghép cây ăn quả, vận dụng vào thực tế

3. Thái độ :

Có ý thức học tập, yêu thích nghề trồng cây ăn quả.

II. CHUẨN BỊ

 Các số liệu về phát triển trồng cây ăn quả có múi.

III. TIẾN TRÌNH  DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:                   

2. Kiểm tra: Không

3. Bài mới:

GTB: Ở bài 2 ta đã nghiên cứu đặc điểm thực vật, yêu cầu ngoại cảnh, các biện pháp kĩ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản chế biến đối với cây ăn quả và các sản phẩm của chúng. Bài hôm này chúng ta nghiên cứu việc ứng dụng những hiểu biết chung về cây ăn quả vào việc trồng cây có múi như: chanh, cam, bưởi…sao cho có năng suất cao, chất lượng tốt.

HĐ của GV - HS

Nội dung

HĐ1:Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của cây ăn quả có múi

? Kể tên các giống cây ăn quả có múi mà em biết? ở địa phương em trồng được những giống cây ăn quả có múi nào?

(Cam, quýt, bưởi, mít, khế.....)

? Nêu các giá trị của cây ăn quả có múi?

 

 

I. Giá trị dinh dưỡng của cây ăn quả có múi

 

 

- Cung cấp các chất dinh dưỡng: Vitamin, chất khoáng, đường,...

- Lấy tinh dầu

- Làm thuốc

- Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến đồ hộp, nước trái cây...

 

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi

? Ở cây ăn quả nói chung thường có mấy loại rễ? Nêu nhiệm vụ chủ của các loại rễ đó?

 

 

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

 

? Quan sát sơ đồ H.15. SGK , nêu yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây ăn quả có múi, sắp xếp theo thứ tự từ quan trọng nhất đến ít quan trọng?

 

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

 

II. Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi

1. Đặc điểm thực vật

+ Thường là loại cây có nhiều cành, bộ rễ phát triển

+ Rễ cọc: Cắm sâu xuống đất hút nước và giữ cây đứng thẳng.

+ Rễ con: Phân bố nhiều ở lớp đất mặttheo tán cây, hút chất dinh dưỡng nuôi cây.

+ Hoa thường ra rộ cùng với cành non phát triển, hoa thường có mùi thơm hấp dẫn.

 

2. Yêu cầu ngoại cảnh

- Nhiệt độ: từ 25-270C

- Độ ẩm: 70- 80%

- Đất: Tầng đất dày, thích hợp với đất phù sa, đất Bazan, pH= 5,5- 6,5.

- Ánh sáng: Đủ ánh sáng, không ưa ánh sáng mạnh

 

HĐ3: Tìm hiểu kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi

? Kể tên các giống cây ăn quả quý, đặc sản ở nước ta?

(Hs đọc thông tin SGK)

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

 

 

 

 

 

 

? Dựa vào kiến thức đã học ở sinh học 6, công nghệ 7, em hãy nêu các phương pháp nhân giống cây?

(Gieo hạt, giâm  cành, chiết cành, ghép)

? Ở Địa phương em phương pháp nhân giống chủ yếu cho cây ăn quả có múi là gì?(Chiết, gieo hạt)

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

 

? Em hãy điền vào chỗ trống thời gian trồng cây theo mẫu bảng SGK?

Gv: Phát phiếu học tập, Hs thảo luận nhóm theo phiếu học tập.

? Nêu các giá trị của cây ăn quả có múi?

? Trồng cam, chanh, bưởi với khoảng cách trồng như thế nào?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

Gv: Lưu ý cho Hs khoảng cách trồng còn phụ thuộc vào từng loại đất.

? Gia đình em thường đào hố trồng cây với kích thước như thế nào?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

 

 

? Bón phân thúc theo tỉ lệ như thế nào là hợp lí?

 

? Làm cỏ, vun xới có tác dụng gì ?

(Diệt cỏ dại, làm mất nơi ẩn náu của sâu bệnh, làm cho đất tơi xốp,...)

? Nên dùng loại phân nào để bón thúc cho cây? tại sao?

(Vì các loại phân này dễ hoà tan cây hấp thụ nhanh)

? Tại sao không bón phân vào gốc cây mà lại bón theo hình chiếu tán cây ?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

III. Trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi

1. Một số giống cây ăn quả có múi trồng phổ biến

a. Các giống cam

b. Cac giống quýt

c. Các giống bưởi

d. Các giống chanh

2. Nhân giống cây 

- Chiết cành: Bưởi, chanh, quýt

- Giâm cành: Chanh

- Ghép: Cam, chanh, quýt

+ Ghép chữ T:

+ Ghép cửa sổ:

 

 

3. Trồng cây

a. Thời vụ

- Các tỉnh phía Bắc: Từ tháng 2- 4 ( vụ xuân), tháng 8-9 ( vụ thu)

- Các tỉnh phía Nam: Tháng 4-5 (đầu mùa mưa)

 

 

b. Khoảng cách trồng

- Cam: 6m x5m, 6m x4m, 5m x4m.

- Chanh: 4m x3m, 3m x3m.

- Bưởi: 6m x7m, 7m x7m.

c. Đào hố, bón phân lót

- Đào hố: + Rộng: 68 - 80 cm

                + Sâu: 40 - 60 cm

- Bón phân lót: Phân chuồng 30 kg + lân (0,2- 0,5) kg + Kali 0,2 kg + đất mặt.

4. Chăm sóc

a. Làm cỏ, vun xới

 

b. Bón phân thúc

- Phân chuồng ủ hoai

- Phân hoá học : Đạm, kali

- Bón phân theo hình chiếu tán lá cây

c. Tưới nước

d. Tạo hình, sửa cành.

e. Phòng trừ sâu bệnh

HĐ4: Tìm hiểu kĩ thuật thu hoạch bảo, quản cây ăn quả có múi

 

 

? Theo em quả như thế nào thì ta thu hoạch ?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

Gv: Cho học sinh đọc thông tin SGK

? Nêu phương pháp bảo quản ?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

IV. Thu hoạch và bảo quản

1. Thu hoạch

- Cần đúng độ chín, thu hoạch vào ngày nắng ráo.

- Dùng kéo cắt sát cuống quả, tránh làm sây sát vỏ qủa

2. Bảo quản

     Xử lí tạo màng parafin có thể bảo quản được trong 2 tháng

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá

Gv: Hệ thống lại bài hoc.

? Nêu giá trị dinh dưỡng và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi ?

? Nhân giống cây ăn quả có múi bằng phương pháp nào, tại sao?

Gv: Cho Hs đọc phần ghi nhớ

Gv: Nhận xét, đánh giá giờ học.

5. Dặn dò

HS học bài, đọc trước và chuẩn bị bài kĩ thuật trồng cây nhãn, tìm hiểu cách trồng nhãn ở địa phường

 

 

 

 

 

     Tiết 16 Bài 7

 

KĨ THUẬT TRỒNG CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI (T2)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Biết được giá trị dinh dưỡng, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi.

- Biết các biện pháp kĩ thuật trong gieo trồng, chăm sóc, bảo quả, thu hoạch.

2. Kỹ năng:  

- Rèn kỹ năng chiết, ghép cây ăn quả, vận dụng vào thực tế

3. Thái độ :

Có ý thức học tập, yêu thích nghề trồng cây ăn quả.

II. CHUẨN BỊ

 Các số liệu về phát triển trồng cây ăn quả có múi.

III. TIẾN TRÌNH  DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:                   

2. Kiểm tra: Không

3. Bài mới:

GTB: Ở bài 2 ta đã nghiên cứu đặc điểm thực vật, yêu cầu ngoại cảnh, các biện pháp kĩ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản chế biến đối với cây ăn quả và các sản phẩm của chúng. Bài hôm này chúng ta nghiên cứu việc ứng dụng những hiểu biết chung về cây ăn quả vào việc trồng cây có múi như: chanh, cam, bưởi…sao cho có năng suất cao, chất lượng tốt.

HĐ của GV - HS

Nội dung

HĐ1:Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của cây ăn quả có múi

? Kể tên các giống cây ăn quả có múi mà em biết? ở địa phương em trồng được những giống cây ăn quả có múi nào?

(Cam, quýt, bưởi, mít, khế.....)

? Nêu các giá trị của cây ăn quả có múi?

 

 

I. Giá trị dinh dưỡng của cây ăn quả có múi

 

 

- Cung cấp các chất dinh dưỡng: Vitamin, chất khoáng, đường,...

- Lấy tinh dầu

- Làm thuốc

- Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến đồ hộp, nước trái cây...

 

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi

? Ở cây ăn quả nói chung thường có mấy loại rễ? Nêu nhiệm vụ chủ của các loại rễ đó?

 

 

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

 

? Quan sát sơ đồ H.15. SGK , nêu yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây ăn quả có múi, sắp xếp theo thứ tự từ quan trọng nhất đến ít quan trọng?

 

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

 

II. Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi

1. Đặc điểm thực vật

+ Thường là loại cây có nhiều cành, bộ rễ phát triển

+ Rễ cọc: Cắm sâu xuống đất hút nước và giữ cây đứng thẳng.

+ Rễ con: Phân bố nhiều ở lớp đất mặttheo tán cây, hút chất dinh dưỡng nuôi cây.

+ Hoa thường ra rộ cùng với cành non phát triển, hoa thường có mùi thơm hấp dẫn.

 

2. Yêu cầu ngoại cảnh

- Nhiệt độ: từ 25-270C

- Độ ẩm: 70- 80%

- Đất: Tầng đất dày, thích hợp với đất phù sa, đất Bazan, pH= 5,5- 6,5.

- Ánh sáng: Đủ ánh sáng, không ưa ánh sáng mạnh

 

HĐ3: Tìm hiểu kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi

? Kể tên các giống cây ăn quả quý, đặc sản ở nước ta?

(Hs đọc thông tin SGK)

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

 

 

 

 

 

 

? Dựa vào kiến thức đã học ở sinh học 6, công nghệ 7, em hãy nêu các phương pháp nhân giống cây?

(Gieo hạt, giâm  cành, chiết cành, ghép)

? Ở Địa phương em phương pháp nhân giống chủ yếu cho cây ăn quả có múi là gì?(Chiết, gieo hạt)

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

 

? Em hãy điền vào chỗ trống thời gian trồng cây theo mẫu bảng SGK?

Gv: Phát phiếu học tập, Hs thảo luận nhóm theo phiếu học tập.

? Nêu các giá trị của cây ăn quả có múi?

? Trồng cam, chanh, bưởi với khoảng cách trồng như thế nào?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

Gv: Lưu ý cho Hs khoảng cách trồng còn phụ thuộc vào từng loại đất.

? Gia đình em thường đào hố trồng cây với kích thước như thế nào?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

 

 

? Bón phân thúc theo tỉ lệ như thế nào là hợp lí?

 

? Làm cỏ, vun xới có tác dụng gì ?

(Diệt cỏ dại, làm mất nơi ẩn náu của sâu bệnh, làm cho đất tơi xốp,...)

? Nên dùng loại phân nào để bón thúc cho cây? tại sao?

(Vì các loại phân này dễ hoà tan cây hấp thụ nhanh)

? Tại sao không bón phân vào gốc cây mà lại bón theo hình chiếu tán cây ?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

III. Trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi

1. Một số giống cây ăn quả có múi trồng phổ biến

a. Các giống cam

b. Cac giống quýt

c. Các giống bưởi

d. Các giống chanh

2. Nhân giống cây 

- Chiết cành: Bưởi, chanh, quýt

- Giâm cành: Chanh

- Ghép: Cam, chanh, quýt

+ Ghép chữ T:

+ Ghép cửa sổ:

 

 

3. Trồng cây

a. Thời vụ

- Các tỉnh phía Bắc: Từ tháng 2- 4 ( vụ xuân), tháng 8-9 ( vụ thu)

- Các tỉnh phía Nam: Tháng 4-5 (đầu mùa mưa)

 

 

b. Khoảng cách trồng

- Cam: 6m x5m, 6m x4m, 5m x4m.

- Chanh: 4m x3m, 3m x3m.

- Bưởi: 6m x7m, 7m x7m.

c. Đào hố, bón phân lót

- Đào hố: + Rộng: 68 - 80 cm

                + Sâu: 40 - 60 cm

- Bón phân lót: Phân chuồng 30 kg + lân (0,2- 0,5) kg + Kali 0,2 kg + đất mặt.

4. Chăm sóc

a. Làm cỏ, vun xới

 

b. Bón phân thúc

- Phân chuồng ủ hoai

- Phân hoá học : Đạm, kali

- Bón phân theo hình chiếu tán lá cây

c. Tưới nước

d. Tạo hình, sửa cành.

e. Phòng trừ sâu bệnh

HĐ4: Tìm hiểu kĩ thuật thu hoạch bảo, quản cây ăn quả có múi

 

 

? Theo em quả như thế nào thì ta thu hoạch ?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

Gv: Cho học sinh đọc thông tin SGK

? Nêu phương pháp bảo quản ?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

IV. Thu hoạch và bảo quản

1. Thu hoạch

- Cần đúng độ chín, thu hoạch vào ngày nắng ráo.

- Dùng kéo cắt sát cuống quả, tránh làm sây sát vỏ qủa

2. Bảo quản

     Xử lí tạo màng parafin có thể bảo quản được trong 2 tháng

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá

Gv: Hệ thống lại bài hoc.

? Nêu giá trị dinh dưỡng và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi ?

? Nhân giống cây ăn quả có múi bằng phương pháp nào, tại sao?

Gv: Cho Hs đọc phần ghi nhớ

Gv: Nhận xét, đánh giá giờ học.

5. Dặn dò

HS học bài, đọc trước và chuẩn bị bài kĩ thuật trồng cây nhãn, tìm hiểu cách trồng nhãn ở địa phường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 28/11/2010.

Ngày giảng: 9A- 29/11/2010. (Tập huấn thống kê)

                    9B-     /12/2010.

    Tiết 15. Bài 8

 KĨ THUẬT TRỒNG CÂY NHÃN

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

  Biết được giá trị dinh dưỡng của quả nhãn, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn.

2. Kĩ năng:

  Hiểu được cỏc biện phỏp kỹ thuật trong việc gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản.

3. Thái độ:

Có ý thức học tập, tìm hiểu thực tế.

II. CHUẨN BỊ:

Gv: Bảng 5/SGK

Hs: Đọc trước bài

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra:

? Hãy nêu các công việc chăm sóc cây ăn quả có múi?

3. Bài mới:

GTB: Trong những cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng và kinh tế ta đã nghiên cứu kĩ thuật trồng cây ăn quả có múi như cam, quýt, bưởiHôm nay ta nghiên cứu kĩ thuật trồng nhãn

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ.

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của quả nhãn..

? Quả nhãn có giá trị như thế nào ?

 

 

 

 

? Ngoài giá trị dinh dưỡng cây nhãn còn có tác dụng gì đến môi trường ?(Bảo vệ môi trường sinh thái làm sạch không khí, giảm tiếng ồn làm rừng phòng hộ, hàng rào chắn gió làm đẹp cảnh quan, chống xói mòn bảo vệ đất)

 

I. Giá trị  dinh dưỡng của quả nhãn

 - Là loại quả á nhiệt đới có giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế cao.

- Cùi nhãn có chứa đường, axit hữu cơ, các loại Vitamin C, K .. và các loại khoáng chất Ca, Fe

 

 

 

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn:

Gv: Cho Hs hoạt động  nhóm trả lời câu hỏi

? Qua quan sát thực tế hãy cho biết đặc điểm thực vật của cây nhãn?

? Hoa nhãn mọc ở đâu?

 

 

? Thân cây nhãn có đặc điểm gì ?

 

 

? Cây nhẫn có những yêu cầu về ngoại cảnh như thế nào?

 

 

 

Gv: Nhận xét kết luận

 

 

 

 

II. Đặc điểm thực vật và yêu cầu                      ngoại cảnh

     1. Đặc điểm thực vật:

- Có bộ rễ phát triển, rễ cọc ăn sâu 3 đến 5m và lan rộng gấp 1 đến 3 lần tán cây.

- Hoa xếp thành từng chùm mọc ở đầu ngọn và nách lá.

Có 3 loại hoa trên 1 chùm (Hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính).

- Thân: Là loại thân gỗ, cây to nhiều cành lá phát triển.

- Quả: Mọc thành từng chùm, mỗi quả có 1 hạt duy nhất.

     2. Yêu cầu ngoại cảnh:

- Nhiệt độ thích hợp: 21 – 270C.

- Lượng mưa trung bình: 1200mm/năm.

Độ ẩm không khí từ 70 – 80%.

- Ánh sáng: Không ưa ánh sáng mạnh và có khả năng chịu được bóng râm.

- Đất: Trồng được trên nhiều loại đất, đặc biệt thích hợp với đất phù sa.

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn

- GV giới thiệu một số giống nhãn trồng phổ biến.

? Hãy kể tên các giống nhãn mà em biết ngoài thực tế ?

? Hãy cho biết đối với cây nhãn thì nhân giống cây bằng phương pháp nào là tốt nhất ?

? Hãy cho biết vào thời điểm nào tiến hành trồng cây nhãn là tốt nhất ?

 

 

? Khoảng cách trồng như thế nào là hợp lý ?

 

? Khi đào hố bón phân lót cần chú ý điều gì ?

? Hãy kể tên các công việc chăm sóc cây ăn quả nói chung ?

 

? Bón phân thúc tập chung vào những thời gian nào ?

 

? Hãy kể tên một số loại sâu, bệnh thường gặp ở cây nhãn ?

? Bón phân, phòng trừ sâu bệnh như thế nào để không gây ảnh hưởng đến môi trường ? (Bón phân hữu cơ đã hoai mục và phải vùi trong đất, sử dụng thuốc hóa học đúng kĩ thuật, giảm ôi nhiễm môi trường, tránh gây độc cho người và động vật...)

 

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Một số giống nhãn phổ biến:

- Phía bắc: Nhãn lồng, nhãn nước, nhãn đường phèn, nhãn cùi

- Phía nam: Nhãn long, nhãn tiêu, nhãn da bò

2. Nhân giống cây:

- Chiết cành.

- Ghép cành: Ghép áp, chẻ bên, ghép nêm.

- Ghép mắt: Ghép cửa sổ.

3. Trồng cây:

      a. Thời vụ trồng:

- Miền Bắc:

- Miền Nam:

      b. Khoảng cách trồng:

- Vùng đồng bằng: 8m x 8m (160 cây/ha)

- Vùng đất đồi: 7m x 7m hoặc 6m x 8m (Đảm bảo 200 – 235 cây/ha).

       c. Đào hố bón phân lót:

4. Chăm sóc:

- Làm cỏ, xới xáo: Diệt cỏ dại, mất nơi ẩn náu của sâu bệnh hại, làm đất tơi xốp.

- Bón phân thúc: Tập chung vào 2 thời kỳ

+ Cây ra hoa (Tháng 2 - tháng 3).

+ Cây sau thu hoạch (Tháng 8 - tháng 9).

- Tưới nước.

- Tạo hình sửa cành.

- Phòng trừ sâu bệnh.

 

 

Hoạt động 4: Tìm hiểu công việc thu hoạch, bảo quản, chế biến:

 

 

 

? Khi nào ta có thể thu hoạch quả hợp lý nhất ?

? Dùng cách nào để thu hoạch quả ?

 

? Hãy nêu cách bảo  quản quả ở gia đình em ?

? Ngoài ra còn có phương án bảo quản nào tốt hơn không ?

? Quả nhãn có thể chế biến thành những sản phẩm gì ?

IV. Thu hoạch, bảo quản, chế biến

  1. Thu hoạch

- Vỏ quả nhẵn, có màu vàng sáng.

- Bẻ từng chùm quả huặc dùng kéo cắt.

  2. Bảo quản

- Khi hái quả xuống cho vào sọt vận chuyển đến nơi tiêu thụ hoặc vân chuyển bằng xe lạnh với nhiệt độ 5 – 100C.

- Có thể dùng hoá chất (Không dùng hoá chất độc hại) để bảo quản.

  3. Chế biến

Sấy cùi nhãn bằng lò để làm long nhãn.

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá

- GV hệ thống lại phần trọng tâm của bài

? Cho biết giá trị dinh dưỡng của quả nhãn và yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn ?

? Em hãy nêu yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng chăm sóc nhãn ?

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Đọc trước nội dung bài “Kỹ thuật trồng cây vải”.

 

 

 

 

Ngày soạn:     /12/2010.

Ngày giảng: 9A-     /12/2010.

                    9B-     /12/2010.

    Tiết 16. Bài 9

 KĨ THUẬT TRỒNG CÂY VẢI

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

  - Biết được giỏ trị dinh dưỡng, giỏ trị kinh tế, giỏ trị y học và ý nghĩa bảo vệ môi trường của cõy vải

- Nắm được đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây vải

2. Kĩ năng:

Làm được các biện pháp kỹ thuật trong việc gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản.

3. Thái độ:

  Có ý thức học tập, tìm hiểu thực tế.

II. CHUẨN BỊ

Gv: Bảng 6, 7/SGK

Hs: Đọc trước bài

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra: ? Nêu đặc điểm thực vật của cây nhãn ?

3. Bài mới:

GTB: Trong những cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng và kinh tế ta đã nghiên cứu kĩ thuật trồng cây ăn quả có múi như cam, quýt, bưởi…Hôm nay ta nghiên cứu kĩ thuật trồng vả để ta có thể áp dụng

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ.

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của quả vải.

? Quả vải có giá trị như thế nào?

 

? Ngoài giá trị dinh dưỡng cây nhãn còn có tác dụng gì đến môi trường ?(Bảo vệ môi trường sinh thái làm sạch không khí, giảm tiếng ồn làm rừng phòng hộ, hàng rào chắn gió làm đẹp cảnh quan, chống xói mòn bảo vệ đất)

 

  I. Giá trị  dinh dưỡng của quả vải:

 - Là loại cây đặc sản có chứa đường, các Vitamin và khoán chất.

- Quả ăn tươi, sấy khô, nước giải khát đóng hộp, hoa lấy mật nuôi ong

 

 

 

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây vải

Gv: Cho Hs hoạt động theo nhóm bàn trả lời câu hỏi

? Qua quan sát thực tế hãy cho biết đặc điểm thực vật của cây vải?

? Hoa vải mọc ở đâu?

 

? Thân cây vải có đặc điểm gì?

 

 

 

 

 

 

 

? Cây vải có những yêu cầu về ngoại cảnh như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

II. đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh

  1. Đặc điểm thực vật:

- Có bộ rễ phát triển, rễ cọc ăn sâu 3 đến 5m và lan rộng gấp 1 đến 3 lần tán cây.

- Hoa xếp thành từng chùm mọc ở đầu ngọn và nách lá.

Có 3 loại hoa trên 1 chùm (Hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính).

- Thân: Là loại thân gỗ, cây to nhiều cành lá phát triển.

- Quả: Mọc thành từng chùm, mỗi quả có 1 hạt duy nhất.

  2. Yêu cầu ngoại cảnh:

- Nhiệt độ thích hợp: 24 – 290C, khi cây ra hoa nhiệt độ thích hợp 18 – 240C.

- Lượng mưa trung bình: 1250mm/năm.

Độ ẩm không khí từ 80 – 90%.

- Ánh sáng: Là loại cây ưa ánh sáng.

- Đất: Trồng được trên nhiều loại đất, đặc biệt thích hợp với đất phù sa, đất có độ pH từ 6 – 6,5.

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật trồng và chăm sóc cây vải

- GV giới thiệu một số giống vải trồng phổ biến.

? Hãy kể tên các giống vải mà em biết ngoài thực tế ?

 

? Hãy cho biết đối với cây vải thì nhân giống cây bằng phương pháp nào là tốt nhất ?

? Hãy cho biết vào thời điểm nào tiến hành trồng cây vải là tốt nhất ?

? Khoảng cách trồng như thế nào là hợp lý ?

? Khi đào hố bón phân lót cần chú ý điều gì ?

? Hãy kể tên các công việc chăm sóc cây ăn quả nói chung ?

? Bón phân thúc tập chung vào những thời gian nào ?

 

 

 

 

? Hãy kể tên một số loại sâu, bệnh thường gặp ở cây vải ?

? Bón phân, phòng trừ sâu bệnh như thế nào để không gây ảnh hưởng đến môi trường ? (Bón phân hữu cơ đã hoai mục và phải vùi trong đất, sử dụng thuốc hóa học đúng kĩ thuật, giảm ôi nhiễm môi trường, tránh gây độc cho người và động vật...)

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Một số giống vải

Hiên nay đang có 3 giống vải chính:

- Vải chua.

- Vải thiều.

- Vải lai.

2. Nhân giống cây

Phổ biến là phương pháp chiết và ghép.

3. Trồng cây

    a. Thời vụ trồng:

- Vụ xuân: tháng 2 – tháng 4.

- Vụ thu: Từ tháng 8 – tháng 9.

    b. Khoảng cách trồng:

 

    c. Đào hố bón phân lót:

 

4. Chăm sóc

- Làm cỏ, xới xáo: Diệt cỏ dại, mất nơi ẩn náu của sâu bệnh hại, làm đất tơi xốp.

- Bón phân thúc: Tập chung vào 2 thời kỳ

+ Cây ra hoa (Tháng 2 - tháng 3).

+ Cây sau thu hoạch (Tháng 8 - tháng 9).

- Tưới nước.

- Tạo hình sửa cành.

- Phòng trừ sâu bệnh.

 

 

 

Hoạt động 4: Tìm hiểu công việc thu hoạch, bảo quản, chế biến

 

? Khi nào ta có thể thu hoạch quả hợp lý nhất ?

? Dùng cách nào để thu hoạch quả ?

? Hãy nêu cách bảo  quản quả ở gia đình em ?

? Ngoài ra còn có phương án bảo quản nào tốt hơn không ?

? Quả vải có thể chế biến thành những sản phẩm gì ?

 

 

IV. Thu hoạch, bảo quản, chế biến

1. Thu hoạch

   - Khi quả chuyển từ màu xanh sang màu vàng hoặc đỏ thẫm là thu hoạch được.

   - Bẻ từng chùm quả không kèm theo lá.

2. Bảo quản

   - Quả được hái xuống để nơi râm mát sau đó cho vào sọt, hộp cát tông rồi đem ngay đến nơi tiêu thụ.

   - Để trong kho lạnh.

3. Chế biến

    Sấy vải bằng lò sấy với nhiệt độ 500C – 600C.

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

- Gv : Hệ thống lại phần trọng tâm của bài.

? Cho biết giá trị dinh dưỡng của quả vải và yêu cầu ngoại cảnh của cây vải ?

? Em hãy nêu yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng chăm sóc vải ?

 

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Chuản bị nội dung cho bài sau ôn tập

 

 

Chưa làm

 

 

Ngày soạn: 

Ngày giảng: 

  Tiết 17                                                  ÔN TẬP

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.  Kiến thức:

 

Giúp HS củng cố, khắc sâu các kiến thức, kỹ năng đó được học

2.  Kỹ năng:

Bước đầu có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng đó học vào thực tế sản xuất

3. Thái độ:

Có ý thức kỷ luật, tự giác trong học tập.

II. CHUẨN BỊ:

        Gv: Hệ thống câu hỏi

        Hs : Ôn nội dung kiến thức đã học

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không

3. Bài mới:

1. Một số vấn đề chung về cây ăn quả.

Câu 1 : Giá trị của việc trồng cây ăn quả là gì ?

Câu 2 : Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh cây ăn quả ?

Câu 3 : Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả ?

2. Phương pháp nhân giống cây ăn quả.

Câu 1 : Nhân giống hữu tính là gì ?

Câu 2 : Nhân giống vô tính là gì ?

3. Kỹ thuật trồng một số cây ăn quả.

- Kỹ thuật trồng cây ăn quả có múi(Bưởi, cam quýt ...)

Câu 1 : Giá trị dinh dưỡng của quả cây có múi ?

Câu 2 : Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có mú ?

Câu 3 : Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây ăn quả có múi ?

Câu 4 : Thu hoạch, bảo quản cây ăn quả có múi ?

- Kỹ thuật trồng cây nhãn.

Câu 1 : Giá trị dinh dưỡng của quả nhãn ?

Câu 2 : Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh cây nhãn ?

Câu 3 : Kỹ thuật trồng, chăm sóc nhãn ?

Câu 4 : Thu hoạch, bảo quản nhãn ?

- Kỹ thuật trồng cây vải.

Câu 1 : Giá trị dinh dưỡng của quả cây vải ?

Câu 2 :  Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh cây vaie ?

Câu 3 : Kỹ thuật trồng, chăm sóc vải ?

Câu 4 : Thu hoạch, bảo quản vải

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

- Hệ thống một số vấn đề chung về cây ăn quả.

- Một số phương pháp nhân giống cây ăn quả.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài, đọc và làm đề cương nội dung câu hỏi

          - Chuẩn bị kiến thức cho giờ kiểm tra học kì I.

 

 

Ngày soạn:  

Ngày giảng: 

 

   Tiết 18

 KIỂM TRA HỌC KỲ I

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.  Kiến thức:

- Đánh giá được kết quả học tập của HS

- Rỳt kinh nghiệm về cỏch dạy của GV và cỏch học của HS để có hướng điều chỉnh phù hợp

2.  Kỹ năng:

Hoàn thiện kĩ năng vận dụng kiến thức làm bài kiểm tra

3. Thái độ:

-  Có ý thức kỷ luật, nghiêm túc, tự giác trong học tập.

II. CHUẨN BỊ:

Gv: Đề + Đáp án

Hs : Ôn kiế thức đã học

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra:

3. Bài mới:

Đề bài

Câu 1: (3 điểm) Có những phương pháp nhân giống nào được áp dụng cho cây ăn quả ?

Câu 2: (3 điểm) Hãy trình bày đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi ?

Câu 3: (1,5 điểm) Ngoài giá trị dinh dưỡng cây nhãn còn có tác dụng gì đến môi trường?

Câu 4: (2,5 điểm) Kể tên các công việc chăm sóc cây vải ?

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

 

Câu 1: Những phương pháp nhân giống

         - Nhân giống hữu tính (Gieo hạt).

         - Nhân giống vô tính

         + Giâm cành (Giâm cây).

         + Chiết cành.

         + Ghép (Ghép cành và ghép mắt).

         + Nhân giống bằng nuôi cấy mô

 

Câu 2:

* Đặc điểm thực vật:

- Rễ mọc thẳng xuống đất (rễ cọc). Loại rễ này giúp cho cây đứng vững và hút chất dinh dưỡng nuôi cây.

- Rễ mọc ngang nhỏ và nhiều (rễ con), phân bố tập chung ở lớp đất mặt có nhiệm vụ chủ yếu là hút nước và chất dinh dưỡng nuôi cây.

- Thân : Phần lớn cây ăn quả đều là thân gỗ, cành nhánh phát triển.

- Hoa: Phát triển mạnh cùng cành non phát triển. Hoa có mùi thơm.

- Quả mọng, có nhiều múi.

- Hạt nhiều, tập chung trong các múi của quả

* Yêu cầu ngoại cảnh:

- Nhiệt độ: Thích hợp từ 25 - 270C.

- Độ ẩm: không khí khoảng 70 - 80%.

- Lượng mưa: Hàng năm từ 1000 - 2000mm và phân bố đều trong năm.

- Ánh sáng: Cần đủ và không ưa ánh sáng mạnh.

- Chất dinh dưỡng: Trong quá trình sinh trưởng, phát triển nên cần đủ các chất dinh dưỡng như đạm (N), lân (P), kali (K) và các nguyên tố vi lượng.

  - Đất: Ít chua, dễ thoát nước (Đất đỏ, đất phù sa ven sông). Tầng đất dầy, độ pH = 5,5 - 6,5

 

Câu 3:

- Bảo vệ môi trường sinh thái làm sạch không khí

- Giảm tiếng ồn làm rừng phòng hộ, hàng rào chắn gió

- Làm đẹp cảnh quan, chống xói mòn bảo vệ đất

 

Câu 4:

- Làm cỏ, vun xới

- Bón phân thúc

- Tưới nước.

- Tạo hình sửa cành.

- Phòng trừ sâu bệnh.

 

3 điểm

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

 

3 điểm

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

0,25 đ

 

      0,25 đ

0,25 đ

 

0,25 đ

0,25 đ

 

 

      0,25 đ

 

0,25 đ

 

1,5 điểm

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

 

 

 

2,5 điểm

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

 

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

- GV nhận xét chung về giờ kiểm tra của cả lớp.

- Thu bài kiểm tra.

5. Dặn dò:

- Chuẩn bị cho giờ sau: Đọc trước bài

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 

Ngày giảng:

 

   Tiết 19

KĨ THUẬT TRỒNG CÂY XOÀI 

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Biết được giỏ trị dinh dưỡng của quả xoài

- Nắm được đặc điểm thực vật và yờu cầu ngoại cảnh của cõy xoài

2. Kĩ năng:

Làm được các biện pháp kỹ thuật trong việc gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản xoài và quả xoài.

3. Thái độ:

Có ý thức học tập, tìm hiểu thực tế.

II. CHUẨN BỊ:

        Gv: Bảng 6/SGK

        Hs : Đọc trước bài

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra:

3. Bài mới:

GTB: Ta đã nghiên cứu kĩ thuật trồng 3 loại cây có giá trị đó là cây ăn quả có múi, cây nhãn, cây vải. Hôm nay ta nghiên cứu tiếp về kĩ thuật trồng cây xoài để các em có thẻ ứng dụng trong vườn của gia đình.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ.

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của quả xoài..

? Xoài có giá trị dinh dưỡng không ? Vì sao?

? Quả xoài có giá trị như thế nào?

 

I. Giá trị  dinh dưỡng của quả xoài

 - Là loại cây ăn quả nhiệt đới có chứa đường, các Vitamin và khoán chất, axits hưu cơ

- Quả ăn tươi, nước giải khát đóng hộp, hoa làm thuốc và lấy mật nuôi ong

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài

? Để trồng được xoài ta cần hiểu biết cơ bản về cây xoài?

? Qua quan sát thực tế hãy cho biết đặc điểm thực vật của cây xoài?

? Thân cây xoài có đặc điểm gì?

? Hoa xoài mọc ở đâu?

 

? Cây xoài có những yêu cầu về ngoại cảnh như thế nào?

? Tại sao cây xoài cần phải có mùa khô?

 

 

 

? Cây xoài thích hợp với loại đất nào?

 

 

II. Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh

1. Đặc điểm thực vật

- Là loại cây thân gỗ, có bộ rễ ăn sâu nên có khả năng chịu hạn tốt.

- Phần lớn rễ tập chung ở lớp đất mặt.

- Hoa mọc thành từng chùm ở đầu ngọn cành gồm có hoa đực và hoa lưỡng tính.

2. Yêu cầu ngoại cảnh

- Nhiệt độ thích hợp: 24 - 260C.

- Lượng mưa trung bình: 1000-1200 mm/năm. Cây xoài cần có mùa khô để giúp phân hoá mầm hoa.

- Độ ẩm không khí từ 80 - 90%.

- Ánh sáng: Cần đủ ánh sáng.

- Đất: Trồng được trên nhiều loại đất trừ đất sét, thích hợp với đất phù sa ven sông, đất có độ pH từ 5,5 - 6,5.

Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xoài

GV giới thiệu một số giống xoài trồng phổ biến.

Gv : Yêu cầu Hs đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi

? Hãy kể tên các giống xoài mà em biết ngoài thực tế ?

? Hãy cho biết đối với cây xoài thì nhân giống cây bằng phương pháp nào là tốt nhất ?

 

? Hãy cho biết vào thời điểm nào tiến hành trồng cây xoài là tốt nhất ?

 

? Khoảng cách trồng như thế nào là hợp lý ?

? Khi đào hố bón phân lót cần chú ý điều gì ?

 

 

 

? Hãy kể tên các công việc chăm sóc cây ăn quả nói chung ?

 

? Bón phân thúc tập chung vào những thời gian nào ?

Gv : Phân tích cho học sinh các biện pháp chăm sóc cây ăn quả

 

 

? Hãy kể tên một số loại sâu, bệnh thường gặp ở cây xoài ?

 

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Một số giống xoài : (SGK)

 Xoài cát, xoài thơm, xoài tượng, xoài bưởi, xoài Thanh Ca

 

2. Nhân giống cây

  Phổ biến là phương pháp gieo hạt và ghép mắt, ghép cành.

 

 

 

 

3. Trồng cây

a. Thời vụ trồng:

  - MB: Vụ xuân: tháng 2 - tháng 4.

  - MN: Đầu mùa mưa: Tháng 4 - tháng 5.

b. Khoảng cách trồng:

   10x10 (m) 12m x12 m hoặc 14m x14 m

c. Đào hố bón phân lót:

   - Đk 80 cm- 90 cm sâu 50- 60 cm

   - Bón 20- 30kg phân hưu cơ + 1kg lân/ hố

 

4. Chăm sóc

- Làm cỏ, vun xới: Diệt cỏ dại, mất nơi ẩn náu của sâu bệnh hại, làm đất tơi xốp.

- Bón phân thúc: Tập chung vào 2 thời kỳ

+ Trước khi ra hoa.

+ Cây sau thu hoạch.

- Tưới nước.

- Tạo hình, sửa cành.

- Phòng trừ sâu, bệnh.

Hoạt động 4: Tìm hiểu công việc thu hoạch, bảo quản, chế biến

 

 

 

? Khi nào ta có thể thu hoạch quả hợp lý nhất ?

? Dùng cách nào để thu hoạch quả ?

 

? Hãy nêu cách bảo  quản quả ở gia đình em ?

? Ngoài ra còn có phương án bảo quản nào tốt hơn không ?

 

 IV. Thu hoạch, bảo quản, chế biến

1. Thu hoạch

- Cây trồng bằng cách gieo hạt thì 4 năm thu quả, cây trồng bằng phương pháp ghép thì sau 3 năm.

- Khi thấy quả có vỏ màu vàng da cam, có mùi thơm.

2. Bảo quản:

Để quả nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ thấp để đưa quả đến nơi tiêu thụ hoặc chế biến.

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

- Gv : Hệ thống lại phần trọng tâm của bài.

- Gọi 1-2 Hs đọc phần ghi nhớ

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Chuẩn bị nội dung cho bài sau: kĩ thuật trồng cây chôm chôm

 

Ngày soạn: 13/01/2010.

Ngày giảng: 15/01/2010.

 

Tiết 20. Bài 11.

 

KĨ THUẬT TRỒNG CÂY CHÔM CHÔM

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

  - Biết được giỏ trị dinh dưỡng của quả chụm chụm

- Nắm được đặc điểm thực vật và yờu cầu ngoại cảnh của cõy chụm chụm

2. Kĩ năng:

Làm được cỏc biện phỏp kỹ thuật trong việc gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản chụm chụm

3. Thái độ:

Có ý thức học tập, tìm hiểu thực tế.

II. CHUẨN BỊ:

Gv: Bảng 6/SGK

Hs: Kiến thức liên quan

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

? Cho biết lợi ích của cây xoài và yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài ?

3. Bài mới:

GTB: Chôm chôm là cây ăn quả lâu năm thích hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm ở các tỉnh miền Nam nước ta. Quả chôm chôm có giá trị dinh dưỡng cao, phù hợp với khẩu vị nhiều người nên có giá trị hàng hóa tốt. Bài…

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ.

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của quả chôm chôm.

? Hãy mô tả quả chôm chôm ?

? Quả chôm chôm có giá trị như thế nào?

 

I. Giá trị  dinh dưỡng của quả chôm chôm

 - Là loại cây ăn quả nhiệt đới có chứa đường, các Vitamin và khoán chất.

- Quả ăn tươi, chế biến thành xiro hoặc đóng hộp.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây chôm chôm

? Qua quan sát thực tế hãy cho biết đặc điểm thực vật của cây chôm chôm?

? Thân cây chôm chôm có đặc điểm gì?

? Hoa chôm chôm mọc ở đâu?

? Cây Chôm chôm có những yêu cầu về ngoại cảnh như thế nào?

 

 

 

 

? Cây chôm chôm thích hợp với loại đất nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh

1. Đặc điểm thực vật

- Cây có tán lá rộng.

- Hoa mọc thành từng chùm ở đầu ngọn cành gồm có hoa đực, hoa cái và hoa lưỡng tính. Tỉ lệ các loại hoa trên một cây thay đổi theo từng mùa.

  2. Yêu cầu ngoại cảnh

    - Cây chôm chôm thích hợp với điều kiện nóng ẩm. Nhiệt độ thích hợp: 20 – 300C.

    - Lượng mưa hàng năm khoảng 2000 mm/năm. Phân phối đều trong năm

    - Ánh sáng: Cần ánh sáng cho nên những quả mọc ở ngoài tán có màu đỏ đẹp hơn quả ở trong tán cây.

    - Đất: Trồng được trên nhiều loại đất, nhưng đất thịt pha cát là thích hợp nhất. Độ pH từ 4,5 - 6,5.

Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật trồng và chăm sóc cây chôm chôm:

- GV giới thiệu một số giống chôm chôm trồng phổ biến.

 

? Hãy cho biết đối với cây Chôm chôm thì nhân giống cây bằng phương pháp nào là tốt nhất ?

 

? Hãy cho biết vào thời điểm nào tiến hành trồng cây chôm chôm là tốt nhất ?

? Vùng nào có thể trồng cây chôm chôm ?

? Khoảng cách trồng như thế nào là hợp lý ?

? Khi đào hố bón phân lót cần chú ý điều gì ?

? Hãy kể tên các công việc chăm sóc cây ăn quả nói chung ?

 

? Bón phân thúc tập chung vào những thời gian nào ?

 

 

 

 

 

? Hãy kể tên một số loại sâu, bệnh thường gặp ở cây chôm chôm ?

 

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Một số giống chôm chôm: (SGK)

Chôm chôm Java, chôm chôm ta, chôm chôm nhãn, chôm chôm Xiêm. . .

2. Nhân giống cây:

Phổ biến là phương pháp gieo hạt, chiết và ghép trong đó ghép là phổ biến hơn cả.

3. Trồng cây

a. Thời vụ trồng:

- MN: Đầu mùa mưa: Tháng 4 – tháng 5.

 

b. Khoảng cách trồng:

   8 x 8 m hoặc 10 x 10 m

c. Đào hố bón phân lót:

  -  60 x60 x60 cm hoặc 100 x100 x 100cm

  - Bón lót bằng phân hưu cơ hoặc phân hóa học

 

 4. Chăm sóc

- Làm cỏ, vun xới: Diệt cỏ dại, mất nơi ẩn náu của sâu bệnh hại, làm đất tơi xốp.

- Bón phân thúc:

+ Sau khi hái quả và tỉa cành: Phân hữu cơ và phân hoá học.

+ Đón trước khi hoa nở: Phân đạm và kali. + Nuôi quả: Chất vi lượng và  chất tăng đậu quả.

- Tưới nước.

- Tạo hình, sửa cành.

- Phòng trừ sâu, bệnh.

 

 

Hoạt động 4: Tìm hiểu công việc thu hoạch, bảo quản, chế biến:

 

 

 

 

? Khi nào ta có thể thu hoạch quả hợp lý nhất ?

? Dùng cách nào để thu hoạch quả ?

 

 

- Giáo viên giới thiệu cách bảo quản cho học sinh tham khảo.

 

IV. Thu hoạch, bảo quản, chế biến

  1. Thu hoạch

- Do quả chín rải rác nên thu hoạch nhiều lần.

- Khi thấy vỏ quả có màu vàng hoặc đỏ vàng thì tiến hành thu hoạch.

 

 

  2. Bảo quản

Đựng trong túi ni long ở nhiệt độ 10­­0C có thể giữ được 10 đến 12 ngày mà chất lượng quả không thay đổi.

 

4. Củng cố nhận xét, đánh giá:

- GV hệ thống lại phần trọng tâm của bài.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Chuản bị nội dung cho bài thực hành “Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 15/01/2010.

Ngày giảng: 9A- 17/01/2010.

                    9B- 18/01/2011.

 

   Tiết 21. Bài 12

 

THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU

 BỆNH HẠI CÂY ĂN QUẢ (T1)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

Nhận biết được một số đặc điểm về hỡnh thỏi của sõu hại cây ăn quả ở giai đoạn sâu non và sâu trưởng thành.

2. Kĩ năng:

Nhận biết được một số đặc điểm gõy hại của cỏc loại sõu, bệnh

3. Thái độ:

Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.

II. CHUẨN BỊ:

    Gv:

        - Kính lúp cầm tay có độ phóng đại 20 lần.

        - Khay đựng mẫu sâu và bộ phận cây bị sâu hại.

        - Mẫu sâu hại và bộ phận cây bị sâu hại.

- Panh kẹp.

- Thước dây.

    Hs :

- Một số loại sâu hại cây ăn quả.

- Một số mẫu cây bị sâu phá hại.

- Bảng 8 trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

   1. Ổn định tổ chức:

   2. Kiểm tra 15 phút :

Đề bài

Phân tích các công việc chăm sóc cây chôm chôm ?

Đáp án

   - Làm cỏ, vun xới: Diệt cỏ dại, mất nơi ẩn nấp của sâu bệnh hại, làm đất tơi xốp.

   - Bón phân thúc:

  + Sau khi hái quả và tỉa cành: Phân hữu cơ và phân hoá học.

  + Đón trước khi hoa nở: Phân đạm và kali. + Nuôi quả: Chất vi lượng và  chất tăng đậu quả.

  - Tưới nước:

  - Tạo hình, sửa cành: Cắt cành sâu, cành vượt, cành mọc lộn xộn, tạo tán phân bố đều, thoáng

  - Phòng trừ sâu, bệnh: Bằng thuốc hóa học, biện pháp sinh học

2 đ

 

 

 

 

 

   3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ.

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tổ chức kiểm tra dụng cụ thực hành

- GV giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần thiết cho bài thực hành

- Học sinh đưa ra các mẫu vật chuẩn bị cho bài thực hành.

- GV nêu mục tiêu bài thực hành.

 

I. DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU:

  - Kính lúp cầm tay có độ phóng đại 20 lần.

  - Khay đựng mẫu sâu và bộ phận cây bị sâu hại.

  - Mẫu sâu hại và bộ phận cây bị sâu hại.

  - Panh kẹp.

  - Thước dây.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực hành.

- Cho Hs quan sát quy trình trong SGK.

 

- Gv : Làm các thao tác cho HS quan sát.

- Phân công vị trí cho các nhóm làm thực hành.

- Phát dụng cụ và vật liệu cho các nhóm.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.

- Cho các nhóm làm thực hành theo nội dung đã hướng dẫn và ghi kết quả vào bản 8/SGK.

II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH:

B1 : Quan sát, ghi chép các đặc điểm hình thái của sâu.

B2 : Ghi các nhận xét sau khi quan sát.

 

Hoạt động 3 : Thực hành

 

- Cho học sinh quan sát hình dáng thực tế kết hợp với H24/SGK

 

 

 ? Hãy cho biết hình dáng, màu sắc, kích thước của sâu ?

? Sâu phá hại bằng cách nào ?

? Cây khi bị phá có hiện tượng gì ?

 

 

Gv : Cho học sinh quan sát H25/SGK

? Hãy cho biết hình dáng, màu sắc, kích thước của sâu ?

? Sâu phá hại bằng cách nào ?

? Cây khi bị phá có hiện tượng gì ?

 

 

 

? Dơi phá hại bằng cách nào ?

? Cây khi bị phá có hiện tượng gì ?

 

 

 

? Hãy cho biết hình dáng, màu sắc, kích thước của sâu ?

? Sâu phá hại bằng cách nào ?

? Cây khi bị phá có hiện tượng gì ?

 

Gv : Cho học sinh quan sát hình dáng thực tế kết hợp với H27/SGK

? Hãy cho biết hình dáng, màu sắc, kích thước của sâu ?

? Sâu phá hại bằng cách nào ?

? Cây khi bị phá có hiện tượng gì ?

 

? Hãy cho biết hình dáng, màu sắc, kích thước của sâu ?

- Sâu phá hại bằng cách nào ?

- Cây khi bị phá có hiện tượng gì ?

 

Gv : Cho học sinh quan sát hình dáng thực tế kết hợp với H29/SGK

? Hãy cho biết hình dáng, màu sắc, kích thước của sâu ?

? Sâu phá hại bằng cách nào ?

? Cây khi bị phá có hiện tượng gì ?

 

III. THỰC HÀNH:

Bước 1 : Quan sát và ghi chép các đặc điểm  hình thái của  sâu hại :

 

1. Bọ xít hại nhãn, vải:

  - Con trưởng thành có màu nâu, đẻ trứng thành ổ dưới mặt lá, con trưởng thành và con sâu non hút nhựa ở các mầm non và mầm hoa

  - Cây bị phá có hiện tượng mép lá bị héo và cháy khô, lá chết vàng, quả non bị rụng.

2. Sâu đục qủa nhãn, vải, xoài,          chôm chôm:

  - Con trưởng thành nhỏ có hai râu dài, cánh nhỏ, lông mép cánh dưới dài, ở cánh trên chỉ có lông ở đầu cánh. Sâu non màu trắng ngà.

  - Quả bị đục làm giảm chất lượng, rụng.

 

3. Dơi hại vải nhãn :

  Còn có tên là con Rốc giống con dơi nhưng to hơn gấp 3 - 4 lần. Ban ngày ẩn nấp ban đêm ra ăn quả. Dơi thường tập chung thành từng đàn nên mức độ phá hại tương đối lớn.

4. Rầy xanh (Rầy nhảy) hại xoài :

  - Rầy nhỏ hình nêm dài 3 – 5mm. Có màu xanh đến xanh nâu, đen

  - Đẻ trứng ở cuống chùm hoa và bên trong gân lá, mô lá non.

5. Sâu vẽ bùa hại cây ăn quả có múi :

  - Con trưởng thành (bướm) nhỏ màu vàng nhạt có ánh bạc. Cánh trước có hình lá nhọn, lông mép dài, ở góc đầu cánh có chấm đen.

  - Sâu non mới nở có màu xanh nhạt rồi chuyển dần sang màu xanh vàng.

 

6. Sâu xanh hại cây ăn quả có múi :

  - Sâu trưởng thành thân to, cánh rộng màu đen. Trên cánh có 6 vệt đỏ vàng.

  - Sâu non màu nâu sẫm rồi chuyển dần màu xanh.

7. Sâu đục thân, đục cành hại cây ăn quả có múi:

  - Con trưởng thành là loại xén tóc màu nâu, sâu non màu trắng ngà, đục phá thân cây và cành lớn. Con cái đẻ trứng vào nách lá và ngọn cành.

  - Sâu phá hại mạnh vào tháng 5, 6.

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

Gv : Cho Hs theo các tiêu chí của giáo viên đưa ra.

+ Các tiêu chí đánh giá:

- Sự chuẩn bị của cá nhóm.

- Số loại sâu quan sát được.

- Vệ sinh, an toàn lao động.

5. Dặn dò:

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu:

+ Một số loại bệnh hại cây ăn quả.

+ Một số mẫu cây bị bệnh phá hại.

 

Ngày soạn: 22/01/2010.

Ngày giảng: 9A- 24/01/2010.

                    9B- 25/01/2011.

 

   Tiết 22. Bài 12

THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU

 BỆNH HẠI CÂY ĂN QUẢ (T2)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiên thức:

  - Nhận biết được một số đặc điểm gõy hại của cỏc loại sõu

-Nhận biết được triệu chứng của bệnh hại cây ăn quả

2. Kĩ năng:

 Nhận biết được một số đặc điểm gõy hại của cỏc loại sõu, bệnh

3. Thái độ:

Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.

II. CHUẨN BỊ:

   Gv:

          - Kính lúp cầm tay có độ phóng đại 20 lần.

          - Khay đựng mẫu bệnh hại và bộ phận cây bị bệnh hại.

          - Mẫu bệnh hại và bộ phận cây bị bệnh hại.

- Panh kẹp.

- Thước dây.

- Kính hiển vi.

   Hs:

- Một số loại bệnh hại cây ăn quả.

- Một số mẫu cây bị bệnh phá hại.

- Bảng 9 trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ.

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần có cho bài.

- GV giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần thiết cho bài thực hành

- Học sinh đưa ra các mẫu vật chuẩn bị cho bài thực hành.

- GV nêu mục tiêu bài thực hành.

- Ghi chép và đưa ra được nhận xét sau quan sát.

 - Đảm bảo vệ sinh,  an toàn trong giờ học.

I. DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU:

- Kính lúp có độ phóng đại 20 lần.

- Khay đựng mẫu bệnh hại và bộ phận cây bị bệnh hại.

- Mẫu bệnh và bộ phận cây bị bệnh hại.

- Panh kẹp.

- Thước dây.

- Kính hiển vi.

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực hành.

- Cho Hsquan sát quy trình trong SGK.

 

- Gv : Làm thao tác cho Hs quan sát.

- Phân công vị trí cho các nhóm làm thực hành.

- Phát dụng cụ cho các nhóm.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.

II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH:

B1 : Quan sát, ghi chép các triệu chứng của bệnh hại.

B2 : Ghi các nhận xét sau khi quan sát.

 

Hoạt động 3: TH : Quan sát và ghi chép các triệu chứng của bệnh hại 

Gv: Cho các nhóm làm thực hành theo nội dung đã hướng dẫn.

Hs: Thực hành

Gv:  Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm.

 

Gv: Cho học sinh quan sát hình dạng thực tế kết hợp với H30/SGK.

? Bệnh do nguyên nhân nào gây ra ?

(Do nấm Phytophthora gây ra)

 

Gv: Cho HS quan sát hình dạng thực tế kết.

? Bệnh do nguyên nhân nào gây ra ?

(Do nấm gây ra)

Gv: Cho học sinh quan sát hình dạng thực tế kết hợp với H31/SGK.

? Bệnh do nguyên nhân nào gây ra ?

(Do nấm Colletotrichum geoe porioides gây ra)

 

 

Gv: Cho học sinh quan sát hình dạng thực tế kết hợp với H32/SGK.

? Bệnh do nguyên nhân nào gây ra ?

(Do vi khuẩn Xanthomonas citri gây ra)

 

Gv: Cho học sinh quan sát hình dạng thực tế kết hợp với H33/SGK.

? Bệnh do nguyên nhân nào gây ra ?

(Do Vi khuẩn Libero bacter asiaticum gây ra)

 

III. THỰC HÀNH:

 

Bước 1: Quan sát và ghi chép các triệu chứng của bệnh hại :

 

 

1. Bệnh mốc sương hại nhãn, vải 

   - Trên quả vết bệnh có màu nâu đen, lõm xuống, khô hay thối ướt rồi lan sâu vào trong thịt quả.

    - Trên quả có thể mọc ra lớp mốc trắng mịn.

2. Bệnh thối hoa hại nhãn, vải :

    Bệnh gây hại làm cho các chùm hoa có màu nâu, thối khô, có thể giảm tới 80 - 100% năng suất quả.

3. Bệnh thán thư hại xoài:

    - Đốm bệnh trên lá màu xám nâu, tròn hay có góc cạnh, liên kết thành từng mảng màu khô tối làm rạn, nứt, thủng lá.

    - Trên hoa, quả các đốm màu đen, nâu làm cho hoa, quả rụng.

  4. Bệnh loét hại cây ăn quả có múi :

   - Ban đầu là những chấm vàng trong sau đó lớn dần, phá lớp biểu bì mặt lá tạo ra vết loét dạng tròn có màu xám nâu. Các mô bị rắn lại thành gờ nổi lên.

   - Quanh vết loét có quầng vàng sũng nước.

  5. Bệnh vàng lá hại cây ăn quả có múi :

   - Trên lá có những đốm vàng, thịt lá biến thành màu vàng, ven gân lá có màu xanh lục.

   - Làm gân lá nổi, lá nhỏ, cong và rụng sớm, cành khô dần, quả nhỏ và méo mó.

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

- Cho các nhóm tiến hành đánh giá chéo nhau theo các tiêu chí của giáo viên đưa ra.

         + Các tiêu chí đánh giá:

   - Sự chuẩn bị của cá nhóm.

   - Theo quy trình thực hành.

   - Số loại sâu quan sát được.

   - Vệ sinh, an toàn lao động.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài.

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu

- Một số loại bệnh hại cây ăn quả.

- Một số mẫu cây bị bệnh phá hại.

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 12/02 /2011.

Ngày giảng: 9A- 14/02/2011.

                    9B- 15/02/2011.

 

   Tiết 23. Bài 12

 

THỰC HÀNH

NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU, BỆNH HẠI CÂY ĂN QUẢ (T3)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

Nhận biết được một số đặc điểm về hình thái của sâu hại cây ăn quả ở giai đoạn sâu trưởng thành và sâu non, triệu chứng của bệnh hại cây ăn quả.

2. Kĩ năng:

 Nhận biết được một số đặc điểm gõy hại của cỏc loại sõu, bệnh

3. Thái độ:

Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.

II. CHUẨN BỊ:

Gv:

      - Kính lúp cầm tay có độ phóng đại 20 lần.

      - Khay đựng mẫu bệnh hại và bộ phận cây bị bệnh hại.

      - Mẫu bệnh hại và bộ phận cây bị bệnh hại.

- Panh kẹp.

- Thước dây.

- Kính hiển vi.

Hs :

- Một số loại bệnh hại cây ăn quả.

- Một số mẫu cây bị bệnh phá hại.

- Bảng 8, 9 trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

   1.  Ổn định tổ chức: 

   2. Kiểm tra:

   3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ.

NỘI  DUNG

Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ và vật liệu cần có cho bài.

- Gv: Kiểm tra giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần thiết cho bài thực hành

- Học sinh đưa ra các mẫu vật chuẩn bị cho bài thực hành.

 

 

- Gv: Nêu mục tiêu bài thực hành.

-  Đưa ra được nhận xét sau quan sát.

- Đảm bảo vệ sinh,  an toàn trong giờ học.

I. DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU

- Kính lúp có độ phóng đại 20 lần.

- Khay đựng mẫu bệnh hại và bộ phận cây bị bệnh hại.

- Mẫu bệnh và bộ phận cây bị bệnh hại.

- Panh kẹp.

- Thước dây.

- Kính hiển vi.

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực hành

Gv: Hướng dẫn quy trình thực hành thực hành tiếp bước 2,3

Gv: Hướng dẫn Hs ghi các nhận xét sau khi quan sát.

 

II: QUY TRÌNH THỰC HÀNH

    Bước 2: Ghi kết quả vào bảng 8 và 9 trong SGK 

1. Bảng 8: Đặc điểm hình thái của sâu hại cây ăn quả 

Tên sâu phá hại

Đối tượng quan sát

Màu sắc

Hình dạng

Kích thước (cm)

Đặc điểm chính

1

 

 

 

 

- Sâu non.

- Sâu trưởng thành.

- Bộ phận bị hại.

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Bảng 9: Triệu chứng bệnh hại   cây ăn quả 

Đối tượng quan sát

Màu sắc

Hình dáng và đặc điểm

Vết bệnh

 

 

Hoạt đông 3: Thực hành

Hs: Thực hành và ghi các nhận xét sau khi quan sát vào bảng:

 

Gv: Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm.

 

Hs: Tìm hiểu thêm các biện pháp phòng, trừ đối với mỗi loại sâu bệnh.

III. THỰC HÀNH

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

- Cho các nhóm tiến hành đánh giá chéo nhau theo các tiêu chí của giáo viên đưa ra.

+ Các tiêu chí đánh giá: 

- Sự chuẩn bị của cá nhóm.

- Theo quy trình thực hành.

- Số loại sâu, bệnh quan sát được.

- Vệ sinh, an toàn lao động.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài, quan sát tìm hiểu thực tế các loại sâu, bệnh hại ở địa phương.

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết

- Cuốc, xẻng.

- Thước đo.

“Thực hành: Trồng cây ăn quả”.

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 20/02 /2011.

Ngày giảng: 9A-  21/02/2011.

                    9B-  22/02/2011.

 

   Tiết 24

 

THỰC HÀNH

TRỒNG CÂY ĂN QUẢ (T1)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

Biết được  quy trình trồng cây ăn quả . Đào hố - Bón phân - trồng cây.

2. Kĩ năng:

Trồng được cây ăn quả theo đúng yêu cầu kĩ thuật

3. Thái độ:

Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.

II. CHUẨN BỊ:

Gv:

- Cuốc, xẻng.

- Thước đo.

- H34/SGK

 

Hs : Kiến thức liên quan, cuốc, xẻng, cây

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra:

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ.

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ và vật liệu cần có cho bài.

  - GV giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần thiết cho bài thực hành

  - GV nêu mục tiêu bài thực hành.

  - Biết cách đào hố trồng cho một loại cây cụ thể.

  - Nắm được các thao tác kỹ thuật khi làm thực hành.

  - Đảm bảo an toàn trong giờ học.

 

I. DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU

      Cuốc, xẻng, cây.

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực hành.

- Cho HS quan sát quy trình trong SGK.

? Hãy cho biết để trồng cây ăn quả đúng quy trình kỹ thuật cần theo mấy bước?

Gv: Giới thiệu quy trình thực hành

- Cho Hs quan sát H34/SGK.

- Gv : Làm các thao tác cho Hs quan sát.

? Tại sao cần để riêng lớp đất mặt trên miệng hố ?

- Phân công công việc cho các nhóm.

     + Nhóm 1 : Đào hố trồng cây Bưởi.

     + Nhóm 2 : Đào hố trồng cây Vải.

- Phân công vị trí cho các nhóm làm thực hành.

- Phát dụng cụ cho các nhóm.

- Cho các nhóm làm thực hành theo nội dung đã hướng dẫn.

 

II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH

 

B1: Đào hố đất.

Kích thước hố tuỳ theo từng loại cây.

Lưu ý : Cần để riêng lớp đất mặt bên miệng hố.

 

B2: Bón phân lót.

B3: Trồng cây.

 

Hoạt động 3: Thực hành

Hs: Thực hành theo sự phân công

Gv : Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm.

 

III. THỰC HÀNH

* Nhóm 1 : Đào hố trồng cây Bưởi.

-  Kích thước hố : 60 cm x 60 cm.

-  Khoảng cách : 7m x 7m.

* Nhóm 2 : Đào hố trồng cây vải :

- Kích thước hố : 80cm x 100cm

- Khoảng cách : 8m x 8m.

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

Gv :  Đánh giá theo tiêu trí:

- Sự chuẩn bị của các nhóm.

- Số lượng hố đào được.

- Theo quy trình thực hành.

- Vệ sinh, an toàn lao động.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài.

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu

- Cuốc, xẻng.

- Phân bón : Phân hữu cơ và phân bón hoá học.

 

 

Ngày soạn:  26/02 /2011.

Ngày giảng: 9A-  28/02/2011.

                    9B-  01/03/2011.

 

   Tiết 25

THỰC HÀNH

TRỒNG CÂY ĂN QUẢ (T2)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

Biết cách bón phân lót để trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

2. Kĩ năng:

Bón phân lót vào hố theo đúng yêu cầu.

3. Thái độ:

  Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.

II. CHUẨN BỊ:

Gv:

   - Cuốc, xẻng.

   - H35/SGK

 

Hs:

- Cuốc, xẻng.

- Phân bón : Phân hữu cơ và phân bón hoá học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra:

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ.

NỘI  DUNG

Hoạt động 1: Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần có cho bài.

  - Gv: Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần thiết cho bài thực hành

  - Gv: Nêu mục tiêu bài thực hành.

  - Biết cách bón phân lót vào hố trồng cho một loại cây cụ thể.

  - Nắm được các thao tác kỹ thuật khi làm thực hành.

  - Đảm bảo an toàn trong giờ học.

 

I. DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU

      Cuốc, xẻng, phân bón hoá học và phân bón hữu cơ.

 

Hoạt động 2: Giới thiệu quy trình thực hành.

- Cho HS quan sát quy trình trong SGK.

? Hãy cho biết để trồng cây ăn quả đúng quy trình kỹ thuật cần theo mấy bước?

? Bón phân lót có tác dụng gì cho cây?

? Sau bón phân bao nhiêu thời gian thì trồng cây?

Gv: Giới thiệu quy trình

- Cho Hs quan sát H35/SGK.

- Gv: làm các thao tác cho HS quan sát.

- Phân công công việc cho các nhóm.

     + Nhóm 1: Bón phân lót cho hố trồng cây Vải.

     + Nhóm 2: Bón phân lót cho hố trồng cây Bưởi.

- Phân công vị trí cho các nhóm làm thực hành.

- Phát dụng cụ cho các nhóm.

- Cho các nhóm làm thực hành theo nội dung đã hướng dẫn.

II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH

B2: Bón phân lót.

    - Trộn lớp đất mặt với phân hữu cơ và phân hoá học.

    - Cho vào hố và lấp kín.

 

 

Hoạt động 3: Thực hành

Hs: Thực hành theo sự phân công

Gv : Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm.

 

III. THỰC HÀNH

* Nhóm 1: Bón phân lót cho hố trồng cây Vải.

-  Lượng phân hữu cơ: 30kg/ hố

-  Lượng phân hoá học:

                 Lân = 0.6kg/hố.

                 Kali = 0.6kg/hố.

* Nhóm 2 : Bón phân lót cho hố trồng cây Bưởi.

-  Lượng phân hữu cơ: 30kg/ hố

-  Lượng phân hoá học:

                 Lân = 0.2kg/hố.

                 Kali = 0.2kg/hố.

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

- Cho các nhóm tiến hành đánh giá chéo nhau theo các tiêu chí của giáo viên đưa ra.

Các tiêu chí đánh giá:

- Sự chuẩn bị của các nhóm.

- Số lượng hố được bón phân.

- Theo quy trình thực hành.

- Vệ sinh, an toàn lao động.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài.

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu:

- Cuốc, xẻng, bình tưới.

- Cây trồng có bầu đất., cho bài thực hành giờ sau.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết PPCT

Tuần

Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết dạy

Lớp

26

28

12/3/2014

 

 

 

 

 

 

 

THỰC HÀNH

TRỒNG CÂY ĂN QUẢ (T3)

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

Trồng được cây ăn quả theo đúng yêu cầu kĩ thuật

2. Kĩ năng:

Làm đúng quy trình kĩ thuật

3. Thái độ:

  Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.

II. CHUẨN BỊ:

Gv:

    - Cuốc, xẻng.

    - H35/SGK

 

Hs:

- Cuốc, xẻng, cây.

- Phân bón : Phân hữu cơ và phân bón hoá học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra: Không

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ.

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ và vật liệu.

  - Gv: Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần thiết cho bài thực hành

  - Gv: Nêu mục tiêu bài thực hành.

  - Biết cách bón phân lót vào hố trồng cho một loại cây cụ thể.

  - Nắm được các thao tác kỹ thuật khi làm thực hành.

  - Đảm bảo an toàn trong giờ học.

I. DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU

   Cuốc, xẻng, phân bón hoá học và phân bón hữu cơ.

 

Hoạt động 2: Giới thiệu quy trình thực hành.

- Cho HS quan sát quy trình trong SGK.

- Cho HS quan sát quy trình trong SGK.

? Hãy cho biết để trồng cây ăn quả đúng quy trình kỹ thuật cần theo mấy bước?

? Thời gian nào thì tiến hành trồng cây là tốt nhất?

- Cho Hs quan sát H36/SGK.

- Gv: Làm các thao tác cho Hs quan sát.

- Phân công công việc cho các nhóm.

     + Nhóm 1: Trồng cây Vải.

     + Nhóm 2: Trồng cây Bưởi.

- Phân công vị trí cho các nhóm làm thực hành.

- Phát dụng cụ cho các nhóm.

- Cho các nhóm làm thực hành theo nội dung đã hướng dẫn.

 

II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH

B3: Trồng cây.

   - Đào hố trồng.

   - Bóc vỏ bầu cây.

   - Đặt bầu cây vào giữa hố.

   - Lấp đất: Cao hơn mặt bầu 3-5cm và ấn chặt.

   - Tưới nước.

 

Hoạt động 3: Thực hành

 

Hs: Thực hành theo sự phân công

Gv: Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm.

 

III. THỰC HÀNH

     + Nhóm 1 : Trồng cây Vải.

     + Nhóm 2 : Trồng cây Bưởi.

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

Gv :  Đánh giá theo tiêu trí:

- Sự chuẩn bị của các nhóm.

- Số lượng cây trồng được.

- Theo quy trình thực hành.

- Vệ sinh, an toàn lao động.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài.

- Tìm hiểu và làm thực hành với loại cây khác.

- Chuẩn bị kiến thức đã học giờ sau ôn tập.

 

Rút kinh nghiệm:

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết PPCT

Tuần

Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết dạy

Lớp

27

29

18/3/2014

 

 

 

 

 

 

 

THỰC HÀNH

BÓN PHÂN THÚC CHO CÂY ĂN QUẢ (T1)

 

I. Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Biết cách  xác định vị trí bón phân thúc cho cây ăn quả

2. Kĩ năng:

Cuốc rãnh hoặc đào hố bón phân thúc theo đúng yêu cầu.

3. Thái độ:

Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.

II. Chuẩn bị:

Gv:

         Giáo án, tài liệu liên quan

 

Hs:

          Cuốc, xẻng, phân bón.

III. Tiến trình bài giảng

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra:

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ.

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Gv tổ chức kiểm tra dụng cụ và vật liệu.

Gv: Kiểm tra dụng cụ và vật liệu

Gv: Nêu mục tiêu bài thực hành

   - Biết cách xác định vị trí và đào hố bón phân thúc cho cây ăn quả.

   - Đảm bảo an toàn trong giờ học.

   - Phân nhóm thực hành

I. DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU:

   Cuốc, xẻng, phân bón

 

Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình thực hành

Gv:  Cho HS quan sát quy trình trong SGK.

? Hãy cho biết để bón phân thúc cho cây ăn quả đúng quy trình kỹ thuật cần theo mấy bước?

? Thời gian nào thì tiến hành bón phân thúc cho cây là tốt nhất ?

 

Gv: Hướng dẫn quy trình

 

II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH:

 

 

 

 

 

 

Bước 1. Xác định vị trí bón phân.

Bước 2. Cuốc rãnh hoặc đào hố bón phân.

Bước 3. Bón phân vào rãnh hoặc hố và lấp đất.

Bước 4. Tưới nước.

Hoạt động 3: Thực hành:

- Gv: Cho HS quan sát H37/SGK.

- Gv: Làm các thao tác cho HS quan sát.

- Phân công công việc cho các nhóm.

    + Nhóm 1 : Xác định vị trí và đào hố bón phân thúc.

    + Nhóm 2 : Xác định vị trí và cuốc rãnh bón phân thúc.

- Phân công vị trí cho các nhóm làm thực hành.

- Phát dụng cụ cho các nhóm.

- Cho các nhóm làm thực hành theo nội dung đã hướng dẫn.

- Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm.

III. THỰC HÀNH:

 

B1. Xác định vị trí bón phân.

Chiếu theo hướng thẳng đứng của tán cây xuống mặt đất, đó là vị trí thường bón phân cho cây ăn quả.

B2. Cuốc rãnh hoặc đào hố bón phân.

- Cuốc rãnh có kích thước 15cm x 30cm

- Đào hố bón phân thúc : 30cm x 30cm

 

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

- Cho các nhóm tiến hành đánh giá chéo nhau theo các tiêu chí của giáo viên đưa ra.

Các tiêu chí đánh giá:

- Sự chuẩn bị của các nhóm.

- Số lượng rãnh, hố đào được.

- Theo quy trình thực hành.

      - Vệ sinh, an toàn lao động

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài.

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu : Cuốc xẻng, phân bón tiết sau thực hành.

Rút kinh nghiệm:

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết PPCT

Tuần

Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết dạy

Lớp

28

30

23/3/2014

 

 

 

 

 

 

 

THỰC HÀNH

BÓN PHÂN THÚC CHO CÂY ĂN QUẢ (T2)

 

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

Biết quy trình bón phõn thỳc cho cõy ăn quả theo đúng yêu cầu kĩ thuật theo hỡnh chiếu tỏn cõy

2. Kĩ năng:

Làm được các thao tác trong quy trỡnh bún phõn cho cõy ăn quả.

3. Thái độ:

Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.

II. Chuẩn bị:

        - Cuốc, xẻng.

        - Thuổng, rổ thúng cân

        - Phân hữu cơ đã ủ hoai

        - Phân hóa học

        - Bình tưới nước

 

III. Tiến trình dạy học

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra:  ? Cho biết quy trình bón phân thúc cho cây ăn quả ?

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tổ chức kiểm tra dụng cụ vật liệu

Gv: Tổ chức kiểm tra dụng cụ và vật liệu

Nêu mục tiêu bài thực hành

   - Biết cách xác định vị trí và đào hố bón phân thúc cho cây ăn quả.

   - Đảm bảo an toàn trong giờ học.

   - Phân công công việc cho các nhóm.

I. DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU

        - Cuốc, xẻng.

        - Thuổng, rổ thúng cân

        - Phân hữu cơ đã ủ hoai

        - Phân hóa học

        - Bình tưới nước

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực hành.

Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại quy trình thực hành

? Hãy cho biết để bón phân thúc cho cây ăn quả đúng quy trình kỹ thuật cần theo mấy bước?Đó là những bước nào?

? Thời gian nào thì tiến hành bón phân thúc cho cây là tốt nhất ?

II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH

B1. Xác định vị trí bón phân.

B2. Cuốc rãnh hoặc đào hố bón phân.

B3. Bón phân vào rãnh hoặc hố và lấp đất.

B4. Tưới nước.

 

 

Hoạt động 3: Thực hành:

 

- Cho HS quan sát H37/SGK.

- GV : Làm các thao tác cho HS quan sát.

  + Nhóm 1: Xác định vị trí và cuốc rãnh bón phân thúc.

  + Nhóm 2: Xác định vị trí và đào hố bón phân thúc.

- Phân công vị trí cho các nhóm làm thực hành.

- Phát dụng cụ cho các nhóm.

- Cho các nhóm làm thực hành theo nội dung đã hướng dẫn.

GV: Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm.

III. TIẾN HÀNH

B1. Xác định vị trí bón phân.

Chiếu theo hướng thẳng đứng của tán cây xuống mặt đất, đó là vị trí thường bón phân cho cây ăn quả.

B2. Cuốc rãnh hoặc đào hố bón phân.

- Cuốc rãnh có kích thước 15cm x 30cm

- Đào hố bón phân thúc : 30cm x 30cm

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

- Cho các nhóm tiến hành đánh giá chéo nhau theo các tiêu trí đưa ra.

Các tiêu chí đánh giá:

-         Sự chuẩn bị của các nhóm.

-         Số lượng rãnh, hố đào được.

-         Theo quy trình thực hành.

-         Vệ sinh, an toàn lao động.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài.

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau.

         - Cuốc, xẻng.

          - Thuổng, rổ thúng cân

          - Phân hữu cơ đã ủ hoai

          - Phân hóa học

          - Bình tưới nước

 

Rut kinh nghiệm:

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết PPCT

Tuần

Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết dạy

Lớp

29

32

6/4/2014

 

 

 

 

 

 

 

                                                          THỰC HÀNH

BÓN PHÂN THÚC CHO CÂY ĂN QUẢ (T3)

 

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

Bún phõn thỳc cho cây ăn quả theo đúng yêu cầu kĩ thuật theo hỡnh chiếu tỏn cõy

2. Kĩ năng:

Làm được các thao tác trong quy trỡnh bún phõn cho cõy ăn quả

3. Thái độ:

Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.

II. Chuẩn bị:

Gv: Cân, phân bón, bình tưới

Hs :

- Cuốc, xẻng.

- Phân bón hữu cơ và phân bón hoá học.

- Bình tưới.

- Rổ, thúng, cân

III. Tiến trình dạy học :

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tổ chức kiểm tra dụng cụ vật liệu

Gv: Tổ chức kiểm tra dụng cụ và vật liệu

Nêu mục tiêu bài thực hành

   - Biết cách xác định vị trí và đào hố bón phân thúc cho cây ăn quả.

   - Đảm bảo an toàn trong giờ học.

   - Phân công công việc cho các nhóm.

I. DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU

        - Cuốc, xẻng.

        - Thuổng, rổ thúng cân

        - Phân hữu cơ đã ủ hoai

        - Phân hóa học

        - Bình tưới nước

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực hành.

Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại quy trình thực hành

? Hãy cho biết để bón phân thúc cho cây ăn quả đúng quy trình kỹ thuật cần theo mấy bước?Đó là những bước nào?

? Thời gian nào thì tiến hành bón phân thúc cho cây là tốt nhất ?

II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH

B1. Xác định vị trí bón phân.

B2. Cuốc rãnh hoặc đào hố bón phân.

B3. Bón phân vào rãnh hoặc hố và lấp đất.

B4. Tưới nước.

 

 

Hoạt động 3: Thực hành:

 

- Cho HS quan sát H37/SGK.

- GV: Làm các thao tác cho HS quan sát.

  + Nhóm 1: Xác định vị trí và cuốc rãnh bón phân thúc.

  + Nhóm 2: Xác định vị trí và đào hố bón phân thúc.

- Phân công vị trí cho các nhóm làm thực hành.

- Phát dụng cụ cho các nhóm.

- Cho các nhóm làm thực hành theo nội dung đã hướng dẫn.

GV: Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm.

III. TIẾN HÀNH

B3. Bón phân vào rãnh hoặc hố và lấp đất.

   - Rải phân chuồng trộn lẫn với phân hoá học vào rãnh hoặc hố.

   - Lấp đất kín.

B4. Tưới nước.

Tưới nước vào rãnh hoặc hố đã bón phân

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

- Cho các nhóm tiến hành đánh giá chéo nhau theo các tiêu trí.

Các tiêu chí đánh giá:

- Sự chuẩn bị của các nhóm.

- Theo quy trình thực hành.

- Vệ sinh, an toàn lao động.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài. Làm thực hành tại gia đình

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau.

Rút kinh nghiệm:

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết PPCT

Tuần

Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết dạy

Lớp

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỰC HÀNH LÀM XIRÔ QUẢ

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

Biết quy trình kĩ thuật làm xi rô quả.

2. Kí năng:

Làm được xi rụ quả theo đúng yêu cầu kĩ thuật

.

3. Thái độ:

Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.

II. Chuẩn bị

Gv:

      -  Quả, đường trắng.

      -  Lọ thuỷ tinh sạch (Lọ nhựa)

 

Hs: Kiến thức liên quan.

III. Tiến trình bài giảng

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra:

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ và vật liệu thực hành.

Gv: Tổ chức kiểm tra dụng cụ và vật liệu

Gv: Nêu mục tiêu bài thực hành.

   - Biết cách làm xirô quả.

   - Đảm bảo an toàn, vệ sinh cho sản phẩm.

Gv: Chia nhóm thực hành

I. DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU

- Quả, đường trắng.

- Lọ thuỷ tinh sạch (Lọ nhựa)

 

Hoạt động 2: Hướng quy trình thực hành.

Gv: Hướng dẫn nội dung quy trình làm xi rô

- Lưu ý các bước cần chú ý vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Cần đảm bảo các tỉ lệ và thời gian làm xirô quả.

 

II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH

B1. Lựa chọn quả đều, không dập nát rồi rửa sạch, để ráo nước.

B2. Xếp quả vào lọ, cứ một lớp quả , một lớp đường sao cho lớp đường phủ kín quả. Tỉ lệ đường và quả là 1,5kg đường với 1kg quả. Sau đó đậy kín và để ở nơi quy định.

B3. Sau 20 - 30 ngày chắt lấy nước, sau đó thêm đường để chiết cho hết dịch quả. Tỉ lệ đường và quả theo tỉ lệ là 1 : 1. Sau 1 - 2 tuần chắt lấy nước lần thứ hai.

Đổ lẫn nước của 2 lần chắt với nhau sẽ được loại nước xirô đặc có thể bảo quản được trong 6 tháng.

Hoạt động 4: Thực hành.

- Giáo viên làm mẫu cho cả lớp quan sát.

- Cho 1- 2 học sinh lên thực hiện lại thao tác.

Gv : Quan sát hướng dẫn

III. TIẾN HÀNH

 

 

Làm theo hướng dẫn của giáo viên.

4. Củng cố, nhận xét đánh giá:

- Cho các nhóm tiến hành đánh giá chéo nhau theo các tiêu trí đưa ra.

- Nhắc nhở các em cần chú ý về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài.

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau.

- Quả, đường trắng.

- Lọ thuỷ tinh sạch (Lọ nhựa)

 

Rút kinh nghiệm :

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết PPCT

Tuần

Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết dạy

Lớp

31

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỰC HÀNH  LÀM XIRÔ QUẢ  (T2)

 

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

Biết cách làm xirô quả theo yêu cầu kỹ thuật.

2. Kí năng:

Làm được xirô quả theo đúng yêu cầu.

3. Thái độ:

Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.

II. Chuẩn bị

Gv:

      -  Quả, đường trắng.

      -  Lọ thuỷ tinh sạch (Lọ nhựa)

 

Hs:

- Kiến thức liên quan.

- Quả, đường trắng.

- Lọ thuỷ tinh sạch (Lọ nhựa)

- Chậu nước, rổ.

III. Tiến trình dạy học :

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ và vật liệu thực hành.

Gv: Tổ chức kiểm tra dụng cụ và vật liệu

Gv: Nêu mục tiêu bài thực hành.

   - Biết cách làm xirô quả.

   - Đảm bảo an toàn, vệ sinh cho sản phẩm.

Gv: Chia nhóm thực hành

I. DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU

- Quả, đường trắng.

- Lọ thuỷ tinh sạch (Lọ nhựa)

 

Hoạt động 2: Hướng quy trình thực hành.

Gv: Hướng dẫn nội dung quy trình làm xi rô

- Lưu ý các bước cần chú ý vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Cần đảm bảo các tỉ lệ và thời gian làm xirô quả.

 

II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH

B1. Lựa chọn quả đều, không dập nát rồi rửa sạch, để ráo nước.

B2. Xếp quả vào lọ, cứ một lớp quả , một lớp đường sao cho lớp đường phủ kín quả. Tỉ lệ đường và quả là 1,5kg đường với 1kg quả. Sau đó đậy kín và để ở nơi quy định.

B3. Sau 20 - 30 ngày chắt lấy nước, sau đó thêm đường để chiết cho hết dịch quả. Tỉ lệ đường và quả theo tỉ lệ là 1 : 1. Sau 1 - 2 tuần chắt lấy nước lần thứ hai.

Đổ lẫn nước của 2 lần chắt với nhau sẽ được loại nước xirô đặc có thể bảo quản được trong 6 tháng.

Hoạt động 4: Thực hành.

- Giáo viên làm mẫu cho cả lớp quan sát.

- Lớp chia thành 4 nhóm.

- Phân công vị trí làm việc của các nhóm

- Cho các nhóm tiến hành làm theo hướng dẫn.

Gv: Quan sát hướng dẫn

III. TIẾN HÀNH

 

 

Làm theo hướng dẫn của giáo viên.

4. Củng cố, nhận xét, đánh giá:

- Cho các nhóm tiến hành đánh giá chéo nhau theo các tiêu trí đưa ra.

Tiêu chuẩn đánh giá

-         Sự chuẩn bị thực hành.

-         Thực hiện theo quy trình.

-         Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

-         Đảm bảo tính mỹ thuật.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài. Tiến hành làm ở tại gia đình.

          - Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài kiểm tra thực hành giờ sau.

 

Rút kinh nghiệm :

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết PPCT

Tuần

Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết dạy

Lớp

27

29

18/3/2014

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 12/03 /2011.

Ngày giảng: 9A-  14/03/2011.

                    9B-  15/02/2011.

 

Tiết 27

ÔN TẬP

 

 

I. Mục tiêu:

1.  Kiến thức:

Hệ thống nội dung kiến thức đã học về  Trồng cây ăn quả

2.  Kỹ năng:

Biết cách tổng hợp nội dung kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi..

3. Thái độ:

Có ý thức kỷ luật, tự giác trong học tập.

II. Chuẩn bị:

        1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi

        2. Học sinh: Ôn tập nộ dung đã học

III. Tiến trình dạy học

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không

3. Bài mới:

Gv: Đưa ra hệ thống câu hỏi cho Hs thảo luận nhóm và trả lời

Nhóm 1

Câu1: Hãy nêu lợi ích của việc trồng cây xoài và yêu của ngoại cảnh của cây xoài?

Câu 2: Hãy phân tích các yêu cầu kĩ thuật trong việc trồng chăm sóc cây xoài ? Ở địa phương em áp dụng kĩ thuật trồng và chăm sóc như thế nào ?

Nhóm 2

Câu 3: Hãy nêu giá trị dinh dưỡng và cách sử dụng quả chôm chôm ?

Câu 4: Hãy nêu yêu cầu ngoại cảnh của cây chôm chôm và các giống chôm chôm trồng ở địa phương ?

Nhóm 3

Câu 5: Nêu các yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng, chăm sóc cây, thu hoạch bảo quản chôm chôm ?

Câu 6: Hãy cho biết đặc điểm hình thái, triệu chứng của sâu bệnh hại nhãn, vải, xoài, chôm chôm ?

Nhóm 4

Câu 7: Cho biết một số bệnh hại cây ăn quả ?

Câu 8: Cho biết quy trình trồng cây ăn quả ?

Gv: Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời nhóm khác nhận xét

Hs: Đại diện các nhóm trả lời

Gv: Nhận xét kết luận

Câu 1:

- Là loại cây ăn quả nhiệt đới có chứa đường, các Vitamin và khoán chất, axits hưu cơ

- Quả ăn tươi, nước giải khát đóng hộp, hoa làm thuốc và lấy mật nuôi ong …

  2. Yêu cầu ngoại cảnh

- Nhiệt độ thích hợp: 24 - 260C.

- Lượng mưa trung bình: 1000-1200 mm/năm. Cây xoài cần có mùa khô để giúp phân hoá mầm hoa.

- Độ ẩm không khí từ 80 - 90%.