Giáo án GDCD6

Đăng ngày 11/3/2012 8:37:31 PM | Thể loại: Trồng cây ăn quả | Chia sẽ bởi: Hùng Dương Đúc | Lần tải: 8 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.66 M | Loại file: doc

GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6

Ngày soạn:.8 - 8 - 09

Ngày giảng:……………..

Tiết1 Bài1

TỰ CHĂM SÓC

RÈN LUYỆN THÂN THỂ

 I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Giúp HS hiểu những biểu hiện của việc tự chăm sóc rèn luyện thân thể

- Ý nghĩa của việc tự chăm sóc rèn luyện thân thể.

- Môi trường có ảnh hưởng đến cuộc sống của con người.

- Thuế tạo nguồn tài chính để nhà nước chi trả cho việc chung.

2. Thái độ.

- Có ý thức thường xuyên chăm sóc rèn uyện thân thể.

- Yêu quý môi trường.

3. Kĩ năng.

- Biết tự chăm sóc rèn luyện thân thể.

- Biết vận động mọi người tham gia vào hoạt động TDTT.

- Tham gia tốt các hoạt động bảo vệ môi trường.

II. Tài liệu - Phương tiện.

- Thầy: Soạn giáo án, tục ngữ, ca dao, giấy toki, sách giáo dục môi trường.

- Trò: Đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức            

2. Kiểm tra bài cũ. (Giới thiệu chương trìnhG)

3. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1

=> Cho học sinh đọc truyện trong SGK. " Mùa hè kì diệu"

? Điều gì  kì diệu đã đến với Minh trong  mùa hè qua?

? Vì sao Minh có được điều kì diệu đó?

? Động lực nào đã làm cho bạn Minh

tập bơit?

=> Minh muốn có được sức khoẻ và chiều cao.

? Qua câu truyện này em thấy sức khoẻ có cần cho mỗi người không? Vì sao?

? Qua câu truyện chúng ta thấy rằng bạn Minh khoẻ mạnh là nhờ vào việc tập bơi trong dịp hè. Như vậy nhà nước cần làm như thế nào để có kinh phí để xây dựng bể bơi?

? Những CD như Minh và mọi người cần làm gì khi tham gia vào việc sử dụng bể bơi?

 

 

Hoạt động 2

? Vậy thế nào là tự chăm sóc rèn luyện thân thể?

=> Cho học sinh chơi tiếp sức.

Tìm những việc làm tự chăm sóc rèn luyện thân thể và những việc làm làm ảnh hưởng

đến sức  khoẻ.                                                                 

 

                                  1

Tự chăm sóc

Không chăm sóc

 

 

 

=> Chia HS thành 2 nhóm, mỗi nhóm 5 em tham gia chơi.

=> Giáo viên nhận xét và tuyên dương.

=> Cho HS thảo luận theo những chủ đề sau.

- Sức khoẻ với học tập.

- Sức khoẻ với lao động

- Sức khoẻ với vui chơi giải trí.

? Muốn có sức khoẻ tốt thì chúng ta

Cần phải thấy rõ được vai trò của môi trường. Vậy chúng ta cần làm gì để giữ gìn tốt môi trường xung quanh ta?

              Hoạt động 4.

 

 

 

<=> Cho HS thảo luận sau đó GV nhận xét

và tuyên dươngv, cho điểm.

Đáp án:

ý đúng 1-5- 6- 7.

 

1. Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

 

- Minh đã được đi tập bơi và biết tập bơi.

- Minh được thầy Quân hướng dẫn tập

luyện TDTT.

 

=> Sức khoẻ rất cần cho mỗi chúng ta,

sức khoẻ con người con người sẽ tham gia

tốt các hoạt động lao động, vui chơi giải

trí.t

 

* Thuế của nhà nước

- Nhà nước sẽ thu thuế

- Thuế là nguồn tài chính để nhà nước chi cho các mục đích chung.

- Những người quản lí bể bơi phải thu vé và phải trích một phần thu nhập đó nộp vào ngân sách nhà nước (Nộp thuếN)

- Minh phải mua vé khi vào bể bơi.

 

2. Tìm hiểu nội dung bài học

a. Sức khoẻ là vốn quý của mỗi con người

Mỗi chúng ta phải biết giữ gìn vệ sinh

cá nhânc, ăn uống điều độ hàng ngày

tập luyện TDTT để sức khoẻ ngày một tốt hơnt

Chúng ta phải tích cực phòng bệnh, khi

mắc bệnh phải phòng bệnh cho khỏi.

                                   2

Tự chăm sóc

Không chăm sóc

 

 

 

b. ý nghĩa của việc tự chăm sóc rèn

luyện thân thể.l

Sức khoẻ là vốn quý của mỗi con người,

sức khoẻ tốt chúng ta sẽ học tập tốt, lao

động tốt có hiệu quả, cuộc sống lạc

quan yêu đời.q

 

* Với môi trường:

- Cần giữ gìn vệ sinh cá nhân, làm trong sạch môi trường sống ở gia đình, trường học, khu dân cư.

- Không vứt rác, đổ rác bừa bãi.

Luyện tập.

sBài tập1.

Đánh dấu vào ô em cho là đúng.

Rèn luyện sức khoẻ như thế nào?

- Ăn uống điều đ, đủ dinh dưỡng.

- Ăn ít để giảm cân

- Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều

- Hàng ngày luyện tập TDTT

- Phòng bệnh hơn chữa bệnh

- Khi chữa bệnh cần chữa cho triệt để.

 

4. Củng cố:

? Thế nào là tự chăm sóc rèn luyện thân thể?

? ý nghĩa của việc tự chăm sóc rèn luyện thân thể?

5. Dặn dò:

Học sinh thuộc bài, làm những bài tập trong SGK, tìm đọc tài liệu tham khảo có liên

quan đế bài. Đọc trước bài 2 " Siêng năng"

Tài liệu tham khảo.

- Hỏi đáp dinh dưỡng sức khoẻ (Báo sức khoẻ và đời sốngB)

- Lời dạy của Hồ Chí Minh về vấn đề sức khoẻ.

Ngày soạn:.8 - 8 - 09

Ngày giảng:…………

Tiết 2 Bài 2

SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

 

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức. ở tiết này HS cần nắm được.

- Thế nào là siêng năng, kiên trì.

-  Những biểu hiên của siêng năng kiên trì.

2. Thái độ.

- Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng kiên trì.

3. Kĩ năng.  

- Có khả năng tự rèn luyện tính siêng năng kiên trì.

- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì bền bỉ trong học tập, lao động trở thành người tốt.

II. Tài liệu - Phương tiện.

- Thầy: Soạn giáo án, SGK GDCD6, ca dao, tục ngữ.

- Trò: Đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức.       

2. Kiểm tra bà cũ.

? Thế nào là tự chăm sóc rèn luyên thân thể?

? ý nghĩa của việc tự chăm sóc rèn luyện thân thể?

3. Bài mới.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

 

Hoạt động 1

 

=> HS đọc truyện '' Bác Hồ tự học ngoại

ngữ"sau đó thảo luận những câu hỏi sau.

 

? Bác Hồ của chúng ta biết bao nhiêu

ngoại ngữ?

=> Pháp, Anh, Nga, TQ....

 

? Bác đã tự học ngoại ngữ như thế nào?

=> Bác nhờ giáo sư và thuỷ thủ giảng

 

? Bác gặp khó khăn gì?

=> Bác không được học trong trường

lớp nào.

 

? Cách học của Bác thể hiên đức tính gì?

=>  HS thảo luân sau đó đưa ra ý kiến

 

Hoạt động3

 

? Hãy kể tên những danh nhân mà em

biết nhờ có tính siêng năng kiên trì mà

thành công trong sự nghiệp?

 

- Nhà Bác học Lê Quý Đôn

- Bác sĩ Tôn Thất Tùng

- Nhà Bác học Niutơn

 

 

? Em hiểu thế nào là siêng năng kiên trì?

 

 

=> GV cho HS làm bài tập sau.

Đánh dấu vào ô em cho là đúng.

Người siêng năng là.

- Là người yêu lao động

- Miệt mài công việc

- Là người chỉ mong hoàn thành nhiêm vụ.

- Làm việc thường xuyên đều đặn.

- Làm tốt công việc không cần khen

thưởng.

- làm theo ý thích, gian khổ không làm

- Lấy cần cù bù khả năng của mình

- Học bài quá nửa đêm.

 

=> HS thảo luân, sau đó nêu ý kiến

=> GVnhận xét và tuyên dương có thể cho điểm.

 

 

1. Tìm hiểu nội dung truyên đọc.

 

 

 

 

- Bác Hồ của chúng ta là người có lòng quyết tâm, kiên trì.

 

 

 

- Đức tính kiên trì, siêng năng đã giúp Bác thành công trong sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tìm hiểu nội dung bài học.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Siêng năng, kiên trì.

 

- Siêng năng là phẩm chất đạo đức của con người, là sự cần cù, tự giác, miệt mài, thường xuyên, đều đặn.

 

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố:

? Thế nào là siêng năng kiên tr ì?

5. Dặn dò:

HS thuộc bài, đọc những phần còn lại của bài, tìm đọc tài lệu tham khảo.

Tài liệu tham khảo

- Mưa lâu thấm đất

- Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

- Chân lấm tay bùn.

- Lười người không ưa.

Ngày soạn:.16 - 8 - 09

Ngày giảng:…………..

Tiết 3 Bài 2

SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

(tiếp)

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức. ở tiết này HS cần nắm được.

- Hệ thống lại khái niêm siêng năng, kiên trì.

- Thấy được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.

2. Thái độ.

- Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động ...

3. Kĩ năng.

- Có khả năng rèn luyện tính siêng năng

- Phác thảo được kế hoặch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động để trở thành người tốt.

II. Tài liệu - Phương tiện.

- Thầy: Soạn giáo án, SGK GDCD 6, Giấy khổ to

- Trò: Đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1.Ôn định tổ chức.     

2. Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là siêng năng kiên trì?

3. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

 

Hoạt động1

=> GV dùng giấy khổ to cho HS thảo luận theo chủ đsau.

 

- Siêng năng kiên trì trong học tập

- Siêng năng kiên trì trong lao động

- Siêng năng kiên trì trong hoạt động xã hội.

 

=> Đại diện HS lên bảng trả lời

=> GV nhận xét và tuyên dương

 

? Vậy theo em siêng năng kiên trì có ý nghĩa

như thế nào?

=> GV cho HS làm bài tập sau.

Hãy đánh dấu vào những biểu hiện trái ngược

với tính siêng năng kiên trì.

- Cần cù chịu khó

- Lười biếng ỉ lại

- Tự giác làm việc

- Uể oải chểng mảng

- Cẩu thả, hời hợt

- Đùn đây trốn tránh

- Nói ít làm nhiều

 

=> HS lên bảng làm bài tập

=> GV nhận xét và tuyên dương

 

Hoạt động2.

 

Cho HS làm những bài tập trong SGK

 

 

=> HS thảo luận sau đó đại diện lên bảng

làm bài tập

=> GV nhận xét và tuyên dương

 

 

 

 

 

 

 

=> HS đại diện lên bảng làm bài tập

=> GV nhận xét và tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

2. Nội dung bài học (tiếpt)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b.ý nghĩa.

Siêng năng kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Luyện tập

Bài tập1.

Đánh dấu vào ô trống tương ứng với những biểu hiện siêng năng và kiên trì.

- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà

- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập.

- Gặp bài tạp khó Bắc không làm

- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật

- Hùng tự giác nhặt giác trong lớp

- Mai giúp mẹ nấu cơm và chăm sóc em.

 

Bài tập2.

Trong những câu tục ngữ, thành ngữ sau câu nào nói về tính siêng năng, kiên trì.

- Khen nết hay làm ai khen nết hăy ăn.

- Năng nhặt, chặt bị

- Đổ mồ hôi sôi nước mắt

- Liệu cơm gắp mắm

- Siêng năng thì có, siêng học thì hay.

 

 

4. Củng cố: Hãy nêu ý nghĩa của phẩm chất siêng năng kiên trì?

5. Dặn dò:

- HS làm bài tập B,C trong SGK,

- Tìm đọc tài liệu tham khảo có liên quan đến bài,

- Đọc trước bài3

Tài liệu tham khảo

* Ca dao, tục ngữ

- Mưa lâu thấm đát

- Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

- Chân lấm tay bùn

- Lười người không ưa.

Ngày soạn: 16 - 8 - 09

Ngày giảng:………….

 

Tiết 4 Bài 3

TIẾT KIỆM

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Hiểu thế nào là tiết kiệm.

- Biết được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống.

- HS hiểu thuế là một phần thu nhập của người dân đóng vào ngân sách nhà nước.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

và ý nghĩa của tính tiết kiệm trong cuộc sống

2. Thái độ.

- Quý trọng những người sống giản dị

- Ghét thói sống xa hoa lãng phí.

- Tôn trọng pháp luật thuế của nhà nước.

- Có việc làm bảo vệ môi trường.

3. Kĩ năng

- Có thể đánh giá được mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm hay chưa

- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu cá nhân.

- Tự giác thực hiện những đóng góp của bản thân trong việc tiết kiệm ngân sách cho nhà nước.

- Thực hiện bảo vệ môi trường.

II. Tài liệu phương tiện

- Thầy: Soạn giáo án, SGK GDCD 6, giấy TOKI khổ to, sách BVMT, Sách Thuế.

- Trò: Đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức:  

2. Kiểm tra bài cũ.

? Nêu ý nghĩa của phẩm chất siêng năng, kiên trì?

3. Bài mới.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động1

=> HS đọc truyện Thảo và Hà.

? Thảo và Hà có xứng đáng để Mẹ thưởng tiền không?

? Thảo có suy nghĩ gì khi Mẹ thưởng tiền?

? Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?

? Hãy phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà

trước và sau khi đến nhà Thảo?

 

 

Hoạt động 2

 

? Thế nào là tiết kiệm?

 

? Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng với chúng ta không? Vậy chúng ta cần phải sử dụng như thế nào?

 

 

? Tính tiết kiệm được biểu hiện như thế nào?

 

? Tiết kiệm sẽ mang lại lợi ích gì cho gia đình và toàn xã hội?

 

 

? Khi sử dụng tài sản của nhà nước chúng ta cần có trách nhiệm như thế nào?

 

? Hãy lấy ví dụ về những việc làm thể hiện tính hoang phí?

=> Cán bộ tiêu sài tiền của nhà nước, nạn tham ô, tham nhũng, làm những công trình kém chất lượng.

Hoạt động3

=> GV chuẩn bị bài tập bằng giấy TOKI.

 

 

=> HS lên bảng làm bài tập, cả lớp cùng giáo viên nhận xét, tuyên dương.

 

 

 

1. Tìm hiểu truyện đọc

 

 

 

- Thảo có đức tính tiết kiệm

- Hà ân hận vì việc làm của mình

- Hà càng thương mẹ hơn và hứa sẽ tiết kiệm.

 

 

 

2. Tìm hiểu nội dung bài học.

 

- Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải, thời gian, sức lực của mình và người khác.

 

* Về môi trường.

- Khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí.

- Thực hiện tiết kiệm tài nguyên chính là góp phần vào việc bảo vệ môi trường.

 

- Biểu hiện của tính tiết kiệm là quý trọng kết quả lao động của mình và của người khác

- ý nghĩa.

Tiết kiệm là làm giàu cho mình, gia đình và toàn xã hội.

 

* Về thuế nhà nước.

- Sử dụng phải tiết kiệm nếu lãng phí tài sản nhà nước là lãng phí tài sản của chính chúng ta.

 

 

Luyện tập

Bài tập a.

* Đánh dấu vào ô tương ứng với thành ngữ nói về tính tiết kiệm

- Ăn phải dành, có phải kiệm

- Tích tiểu thành đại

- Năng nhặt chặt bị

- Ăn chắc mặc bền

- Bóp ngắn, cắn dài

 

4. Củng cố:

? Thế nào là tiết kiệm? Rèn luyện tính tiết kiệm như thế nào?

? Tiết kiệm có ý nghĩa như  thế  nào trong cuộc sống?

5. Dặn dò:

- HS thuộc bài, tìm đọc tài liệu tham khảo có liên quan đến bài

- Đọc trước bài 4.

Tài liệu tham khảo

* Ca dao.

Được mùa chớ phụ ngô khoai

Đến khi thất bại lấy ai bạn cùng

* Tục ngữ.

Nên ăn có chừng, dùng có mực

Ngày soạn: 26 – 8 – 09

Ngày giảng:…………

Tiết 5 Bài 4

LỄ Đ

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- HS hiểu thế nào là lễ độ và những biểu hiện của tính lễ đ

- ý nghĩa và sự cần thiết phải rèn luyện tính lễ độ.

2. Thái độ.

Tôn trọng những quy tắc ứng xử có văn hoá, có lễ độ.

3. Kĩ năng.

- Có thể đánh giá được hành vi của mình, từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ.

- Rèn luyện thói quen lễ độ khi giao tiếp với những người xung quanh.

II. Tài liệu phương tiện.

- Thầy: Soạn giáo án, SGK GDCD 6, tục ngữ, ca dao về tính lễ độ.

- Trò: Đọc trước bài

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là tiết kiệm? Cần rèn luyện tính tiết kiệm như thế nào?

3. Bài mới.

 

HOẠT ĐỘNG CUA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

 

Hoạt động1

 

=> HS đọc truyện về em Thuỷ.

 

? Hãy nhận xét cách cư xử của Thuỷ?

 

? Những chi tiết nào thể hiện tính lễ độ của Thuỷ?

- Giới thiệu khách với bà

- Mời Bà và khách uống trà

- Xin phép Bà được nói chuyện

- tiễn khách ra về

 

? Những việc làm của Thuỷ thể hiện đức tính gì?

Hoạt động 2

 

? Em hiểu thế nào là tính lễ đ?

 

 

=> Cho HS chơi tiếp sức trò chơi sau.

 

Hành vi và thái độ lễ đ

1

 

 

1. Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

 

- Thuỷ nhanh nhẹn khéo léo

- Biết tôn trọng Bà và khách

- Làm vui lòng khách để lại một ấn tượng tốt đẹp.

 

=> Thể hiên là một HS ngoan, lễ độ.

 

 

 

 

 

 

 

2. Tìm hiểu nội dung bài học.

 

- Lễ độ là cách ứng xử đúng mực của mỗi con người trong khi giao tiếp với người khác.

 

 

Hành vi và thái độ vô lễ

2

 

...............................................................

...............................................................

.................................................................

.................................................................

 

=> GV dùng bảng phụ đã chuẩn bi sẵn

=> HS thực hiên theo nhóm

=> GV cùng cả lớp nhận xét và tuyên dương.

 

? Vậy theo em lễ đđược thể hiện như thế nào?

 

? Lễ độ có ý nghĩa như thế nào?

 

? Mỗi chúng ta cần làm gì để trở thành người có tính lễ đ?

 

 

 

Hoạt động 3

 

=> GV cho HS làm một số bài tập trong SGK.

=> Bài tập được làm bằng giấy TOKI.

=> Đại diện HS lên bảng làm bài tập

=> GV nhận xét và tuyên dương, có thể cho điểm.

 

- Biểu hiện của tính lễ độ.

+ Thể hiện tôn trọng, hoà nhã, quý mến người khác

+ là sự thể hiện có văn hoá, đạo đức.

- ý nghĩa.

+ Quan hệ giữa mọi người tốt đẹp hơn

+ Xã hội tiến bộ vàvăn minh

 

- Cần rèn luyện.

+ Thường xuyên thực hiện tính lễ đ

+ Học hỏi cách ứng xử có văn hoá

+ Tự kiểm tra thái độ và hành vi của bản thân

+ Tránh những thái độ vô lễ.

 

3. Luyện tập.

 

Bài tập1.

Đánh dấu vào ý em cho là đúng

- Lễ độ giúp con người có quan hệ tốt hơn

- lễ độ là thể hiện con người có đạo đức

- Lễ độ là việc riêng của mỗi cà nhân

- Sống có văn hoá là phải sống có lễ đ

4. Củng cố:

Thế nào là lễ đ? Vì sao trong cuộc sống chúng ta cần phải sống có lễ đ?

Cần rèn luyện như thế nào để trở thành người sống có lễ đ?

5. Dặn dò:

HS thuộc bài, làm những bài tập còn lại trong SGK tr11,

Đọc trước bài 5.

Tài liệu tham khảo

* Tục ngữ.

Đi hỏi về chào

Học ăn học nói, học gói học mở

* Ca dao

Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

 

 

-------------------------------------------------

 

 

Ngày soạn:  26 – 8 – 09

Ngày giảng:. …………

Tiết 6 Bài 5

TÔN TRỌNG KỈ LUẬT

 

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật.

- Ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỉ luật.

- Công dân có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước.

2. Thái đ

- Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức lỉ luật.

- Có thái độ tôn trọng kỉ luật.

3. Kĩ năng.

- Có khả năng rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở mọi người khác cũng thực hiện.

- Có khả năng đấu tranh chống biểu hiện vi phạm kỉ luật.

II. Tài liệu phương tiện.

-Thầy: Giáo án, SGK GDCD 6, Ca dao, tục ngữ về tôn trọng kỉ luật. Sách thuế.

-Trò: Đọc trước bài

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức  

2. Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là lễ đ? Em đã có những hành vi nào thể hiện lễ độ trong cuộc sống hàng ngày?

3. Bài mới

HOAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động 1

 

Học sinh đọc chuyện trong SGK.

- Qua truyện em thấy Bác Hồ đã tôn trọng những quy định chung như thế nào?

 

 

 

Hoạt động 2

 

? Em cho biết thế nào là tôn trọng kỉ luật?

 

? Hãy nêu những việc làm thể hiện tôn trọng kỉ luật ở gia đình, nhà trường và ngoài xã hội.

? Gia đình em có tham gia đóng thuế cho nhà nước không?

- Nộp thuế kinh doanh.

- Nộp thuế nhà đất…

 

 

 

 

- Vậy việc tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa gì?

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3

 

 

 

=> GV dùng bảng phụ để làm bài tập.

 

 

 

 

 

-  Cho đại diện H /S lên bảng làm bài tập

-  GV nhận xét và tuyên dương.

 

1. Khai thác nội dung truyện đc

 

Truyện đọc.

Giữ luật lệ chung

- Bãi bỏ dép trước khi vào chùa.

- Bác đi theo sự hướng dẫn của những vị sư

- Qua ngã tư Bác bảo chú lái xe dừng lại, khi đèn xanh bật thì mới đi

 

2. Khai thác nội dung bài học

a, Tôn trọng Kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của tổ chức ở mọi nơi mọi lúc.

 

b, Nếu mọi người tôn trọng kỉ luật thì gia đình, nhà trường, xã hội có kỉ cương nề nếp, mang lại lợi ích cho toàn xã hội và mọi người

 

* Về thuế nhà nước.

- Công dân phải có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước.

- Khi chấp hành tốt chính sách pháp luật thuế cũng là sự tôn trọng kỉ luật.

- ý nghĩa:

+ Nếu mọi nguời tôn trọng kỉ luật thì gia đình, nhà trường, xã hội ổn định và phát triển.

+ Tính kỉ luật mang lại quyền lợi cho mọi người

+ Kỉ luật giúp chúng ta vui vẻ, thanh thản và yên tâm học tập, lao động, vui chơi giải trí.

 

Luyện tập

- Bài tập 1.

Đánh dấu X vào ô trống có những thành ngữ nói về kỉ luật

- Đất có lễ, quê có thói

- Nước có vua, chùa có bụt

- Ăn có chừng, chơi có đ

- Ao có bờ, sông có bến

- Cái khó ló cái khôn

 

Bài tập 2 (Bài tập a SGK trang 13)

Đánh dấu X vào ô trống tương ứng với những hành vi thể hiện tính Kỉ luật.

 

- Đi xe vượt đèn đ

- Đi học đúng giờ

- Đọc báo trong giờ học

- Đi xe đạp hàng ba

-Đá bóng dưới lòng đường

- Viết đơn xin nghỉ một buổi học

- Đi xe đạp đến sân trường, xuống xe rồi dắt vào sân trường.

 

4. Củng cố:

- Thế nào là tôn trọng kỉ luật và ý nghĩa của phẩm chất đó?

5. Dặn dò:

H/S thuộc bài, làm những bài tập trong SGK, đọc trước bài 6, tìm đọc tài liệu tham khảo.

Tài liệu tham khảo

Tục ngữ: - Phép vua thua lệ làng

  - Nhập gia tuỳ tục

Ca dao: Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương

  Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa.

 

Ngày soạn:.15 – 9 – 09

Ngày giảng:…………

Tiết 7 Bài 6

BIẾT ƠN

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức

- H/S hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiện của lòng biết ơn

- H/S hiểu ý nghĩa của việc rèn luyện lòng biết ơn.

2. Thái đ

- Đúng mức trong đánh giá hành vi của bản thân và người khác

- Phê phán những hành vi vô ơn, vô lễ với mọi người

3. Kĩ năng

- Tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với ông bà, cha mẹ, thầy cô và mọi người

II. Tài liệu phương tiện

-Thầy: Giáo án, tranh thể hiện lòng biết ơn

  Ca dao, tục ngữ, giấy to ki

-Trò: Đọc trước bài

III. Hoạt động dạy học

1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là tôn trọng kỉ luật? ý nghĩa của việc tôn trọng kỉ luật?

3. Bài mới

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động1

 

=> H/S đọc truyện trong SGK.

 

? Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng như thế nào?

- Thầy Phan giúp chị Hồng rèn viết tay phải

- Thầy khuyên nét chữ là nết người.

 

? Việc làm của chị Hồng là gì?

- Ân hận vì làm trái lời thầy

- Quyết tâm rèn viết tay phải

- Chị luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư thăn hỏi

? Những ý nghĩa và việc làm của chị Hồng nói lên đức tính gì?

=> Chị Hồng rất biết ơn sự chăm sóc, dạy dỗ của thầy

Hoạt Động 2

 

?  Thế nào là lòng biết ơn?

 

1. Tìm hiểu nội dung truyện đọc

 

Truyện: Thư của một học sinh cũ.

 

- Thầy giáo Phan đã dạy dỗ chị Hồng cách đây 20 năm, chị vẫn nhớ và trân trọng.

 

- Chị đã thể hiện lòng biết ơn thầy

- Đó là một truyền thống đạo đức của dân tộc ta.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tìm hiểu nội dung bài học

a. lòng biết ơn là thái độ trân trọng những điều tốt đẹp mà mình được hưởng do có công lao của người khác, và những việc làm đền ơn, đáp nghĩa xứng đáng với công lao đó

                Biết ơn những ai

                          Vì sao

- Tổ tiên, ông bà, cha mẹ

- Anh hùng liệt sĩ

- Đảng và Bác Hồ

- Những người sinh thành, nuôi dưỡng

- Có công bảo vệ tổ quốc…

- Đem lại độc lập tự do…

=> GV nhận xét và tuyên dương phần trả lời của học sinh

 

? Lòng iết ơn có ý nghĩa như thế nào?

 

?  Cần rèn luyện như thế nào để thực hiện được lòng biết ơn?

               ( H/S thảo luận chung).

 

 

Hoạt động 4

 

=> Bài tập này GV đọc yêu cầu của bài

=> HS trả lời và cùng nhận xét bổ sung

=> GV nhận xét và cho điểm.

 

- GV dùng bảng phụ

 

=> HS đại diện lên bảng trả lời

 

=> GV nhận xét và tuyên dương.

 

b. ý nghĩa.

- Lòng biết ơn là truyền thống của dân tộc ta

- Lòng biết ơn làm đẹp mối quan hệ giữa người với người

c. Rèn luyện lòng biết ơn

- Tôn trọng người già, người có công tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa

- Phê phán sự vô ơn, bạc bẽo, vô lễ.

Luyện tập

Bài tập.

Câu tục ngữ nào nói về lòng biết ơn.

a. Ân trả nghĩa đền

b. Ăn bát cơm dẻo nhớ nẻo đường đi

c. Đói cho sạch rách cho thơm

d. Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

Bài tập a ( SGK trang 15)

Đánh dấu vào ý tương ứng với những việc làm thể hiện lòng biết ơn.

a. Lan cố gắng học tập tốt để không phụ lòng cha mẹ

b. Trước kia ông An được ông Bình giúp đỡ vượt qua được đói nghèo nay gặp lại ông bình ông An lảng tránh.

c. Đi trên đường sạch đẹp Hùng nhớ đến những người sửa sang đường.

4. Củng cố:

?  Thế nào là lòng biết ơn? ý nghĩa của phẩm chất này

?  Cần rèn luyện và thực hiện lòng biết ơn như thế nào?

5. Dặn dò:

- H/S thuộc bài và làm những bài tập còn lại trong  SGK trang 15, tìm đọc

tài liệu tham khảo, đọc trước bài mới (bài 7)

* Tư liệu tham khảo

- Ăn giấy bỏ bìa

- Ăn tám lạng tra nửa cân.

Ngày soạn:.15 – 9 – 09

Ngày giảng:…………

Tiết 8 Bài7

 YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG    HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Biết thiên nhiên bao gồm những gì, hiểu vai trò của thiên nhiên đối với đời sống của con người và toàn xã hội.

- Hiểu được tác hại của việc phá hoại thiên nhiên.

- Thuế cũng là một nguồn kinh phí để nhà nước chi phí cho việc bảo về rừng.

2.Thái đ

Giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên, tôn trọng yêu quý thiên nhiên.

3. Kĩ năng

biết ngăn chặn kịp thời những hành vi cố tình hay vô ý xâm phạm đến thiên nhiên.

II. Tài liệu phương tiện.

- Thầy: Soạn giáo án, Luật bảo vệ môi trường

- Trò: Đọc trước tài liệu.

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là lòng biết ơn? ý nghĩa của lòng bíêt ơn?

3. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động 1

=> HS đọc truyện một ngày chủ nhật bổ ích

? Những chi tiết nào nói đến cảnh dẹp của thiên nhỉên của địa phương của đát nước?

? Em có những cảm súc gì?

=> Yêu thiên nhiên con người sống không thể thiếu được thiên nhiên.

?địa phương em có cảnh đẹp thiên nhiên không?

=> Hồ Thác Bà, Sông chảy.

? Nhà nước ta có chính sách bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên như thế nào?

Hoạt động 2

 

? Vậy thiên nhiên là gì?

? Nếu không có thiên nhiên thì con người có tồn tại được không?

=> Cung cấp những nhu cầu cần thiết cho cuộc sống của con người như thức ăn, thức uống, không khí để thở...

=> Thiên nhiên còn đáp ứng nhu cầu về tinh thần của con người.

? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?

=> HS chơi tiếp sức.

Chia HS thành 2 đội chơi

Tìm ra những việc làm yêu thiên nhiên và những việc làm phá hoại thiên nhiên.

                              1

 

1. Tìm hiểu truyện đọc.

 

Một ngày chủ nhật bổ ích

 

 

- Vùng đất Tam Đảo có dãy núi hùng vĩ

 

- Nơi du khách tham quan.

 

 

 

* Sử dụng thuế.

Sử dụng ngân sách nhà nước chi cho việc bảo vệ và phát triển tài nguyên.

 

2. Tìm hiểu nội dung bài học.

* Thiên nhiên bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật.

* Ý nghĩa.

Thiên nhiên rất cần cho con người, cần phải yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên.

 

* Trách nhiệm của chúng ta:

- Trồng cây gây rừng, bảo vệ các khu rừng nguyên sinh, bảo vệ động thực vật.

- Khai thác rừng, tài nguyên phải có kế hoạch.

- Tham gia các hoạt động khắc phục hậu quả của thiên tai.

 

                               2

Yêu thiên nhiên

Phá hoại thiên nhiên

...............................................................

...............................................................

 

.................................................................

.................................................................

 

=> Đại diện HS lên bảng làm bài tập

=> GV nhận xét và tuyên dương

Hoạt động3

 

=> GV dùng bảng phụ

=> HS  lên bảng làm bài tập làm bài tập

=> GV nhận xét và tuyên dương

? Những hành vi này có tác hại như thế nào? Có ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta không?

=> Bài tập này GV chuẩn bị ra giấy TOKI

=> HS lên bảng làm bài tập, GV nhận xét và tuyên dương.

=> GV tích hợp với việc sử dụng nguồn ngân sách trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.

? Nhà nước dung nguồn ngân sách như thế nào trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên?

=> Dùng ngân sách để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên đó là chi cho mục đích chung.

 

 

Luyện tập

Bài tập1.

Trong những hành vi sau hành vi nào là pha hoại thiên nhiên

- Chặt cây rừng lấy gỗ

- Đốt rừng làm nương rẫy

- đi tắm biển

- Vứt rác bừa bài ở khu vực tham quan

- Đi săn bắn chim

 

Bài tập2.

Đánh dấu vào ô trống tương ứng với những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên.

- Mùa hè cả nhà Thuỷ thường đi tắm biển ở Sầm Sơn

- Lớp Tuấn tổ chức cắm trại ở một khu đồi có thảm cỏ.

- Trường kiên tổ chức đi tham quan Vịnh Hạ Long.

- Lớp hương thường xuyên chăm sóc cây trong vườn trường.

- Ban Nam mang rác ra vườn vứt.

 

4. Củng cố:

Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên? Thiên nhiên có vai trò như thế nào đối với đời sống của chúng ta?

5. Dặn dò:

HS thuộc bài, làm những bài tập còn lại trong SGK

Ôn nội dung chương trình đã học giờ sau kiểm tra một tiết.

Ngày soạn:.2 – 10 – 09

Ngày giảng:…………

Tiết 9

KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT

 

I. Mục tiêu.

- Kiểm tra dánh giá việc lĩnh hội kiến thức của HS.

- Kiến thức từ bài 1 đến bài 7.

- HS vận dụng kiến thức được học làm bài theo đúng quy định.

II. Tài liêụ phương tiện.

- Thầy: Soạn đề kỉêm tra

- Trò: Ôn tập

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức               6A....... /........;6B........./..........

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới

Ma trận

 

Nội dung

Nhận thức

Tổng

Từ bài 1 đến bài 7

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

2

 

2đ   

 

1

     2đ

    1

       3đ     

 

   1

      3đ

5

        10đ

 

Tổng

2

 

                  2đ

2

                                           5đ               

 

1

         3đ

5

               10đ

 

Đề bài

PhầnI. Trắc nghiệm

Câu1. Em hãy đánh dấu x vào ý em cho là đúng (1đ)

Chăm sóc rèn luyện thân thể phải làm những việc sau.

a Sáng nào cũng luyện tập thể dục

b Ăn cơm vội vàng đđi học

c Thích mùa đông vì ít phải tắm

d Bị đau bụng nhưng ngại đi khám bác sĩ

đ Đi khám sức khoẻ 6 tháng 1 lần.

 

Câu2. Điền từ thích hợp vào ô trống (1đ)

- Tiết kiệm là sử dụng một cách ……………………… của cai thời gian sức lực của mình và người khác

- Lễ độ là cách ……………………………… của mỗi người trong giao tiếp

Hãy lựa chọn cụm từ thích hợp sau đây đđiền vào chỗ trống.

- Hợp lí, đúng mức

- Thường xuyên

- Cư xử đúng mực

- Cư xử đúng đắn

Câu3. Chọn những biểu hiện tương ứng với những chuẩn mực đạo đức sau.( 2đ)

Chuẩn mực

 

Những biểu hiện

- Lễ đ

 

- Phòng bệnh hơn chữa bệnh

- Tiết kiệm

 

- Làm việc thường xuyên đều đặn

- Siêng năng kiên trì

 

- Giữ gìn đồ vật cẩn thận

- Tự chăm sóc rèn luyện thân thể

 

- Thái độ  ân cần, lễ phép

 

Phần II. Tự luận.

Câu1: Thế nào là tự chăm sóc rén luyện thân thể? Em cần làm gì để có sức khoẻ tốt?

(3đ3)

Câu2: Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa như thế nào?( 3đ)

 

Đáp án.

* Trắc nghiệm:

Câu

1

2

3

Đáp án

a, d

- Hợp lí đúng mức (1)

- Cư xử đúng mực (2)

1= 4 ; 2= 3

3= 2 ; 4= 1

 

* Tự luận:

ở phần tự luận HS cần làm được những kiến thức trọng tâm sau.ë

Câu1. Tự chăm sóc rèn luyện thân thể

- Sức khoẻ là vốn quý của mỗi người, mỗi người cần phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều đ, hàng ngày luyên tập TDTT

- Chúng ta cần phải tích cực phòng bệnh khi mắc bệnh phải chữa cho khỏi

- ý nghĩa.

Sức khoẻ giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, sống lạc quan vui vẻ.

Câu2. tôn trọng kỉ luật.

- Tôn trọng kỉ luật là biết tự chấp hành những quy định chung của tập thể của tổ chức ở mọi nơi, mọi lúc. Tôn trọng kỉ luật còn thể hiện ở việc chấp hành sự phân công của tổ chức...

- ý nghĩa.

Mọi người đều tôn trọng kỉ luật thì cuộc sống gia đình, nhà trường, xã hội đều có kỉ cương.

Tôn trọng kỉ luật không những bảo vệ lợi ích cộng đồng mà còn bảo vê lợi ích của cá nhân.

 

4. Củng cố: Thu bài

5. Dặn dò:

HS xem đáp án, đọc trước bài 8 SGK.

 

 

Ngày soạn:..2 – 10 – 09 .

Ngày giảng:………….

   Tiết 10 Bài 8

 SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Giúp HS hiểu những biểu hiện của người biết sống chan hoà với mọi người và những biểu hiện không sống chan hoà với mọi người.

- Hiểu lợi ích của việc sống chan hoà với mọi người và cần phải xây dựng một tập thể sống chan hoà.

2. Thái đ

Có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, mong muốn bạn bè đòn kết.

3. Kĩ năng.

Có kĩ năng giao tiếp ứng xử cởi mở, hợp lí.

II. Tài liệu phương tiện.

- Thầy: Soạn giáo án, một số câu chuyện về sống chan hoà với mọi người.

- Trò: Đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức.    

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động 1

 

=> HS đọc truyện Bác Hồ với mọi người

 

? Những chi tiết nào trong truyện thể hiện lối sống chan hoà của Bác Hồ?

 

 

? Em có nhận xét gì về Bác Hồ?

 

 

 

Hoạt động 2

 

 

 

? Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

 

 

 

 

? Vì sao cần phải sống chan hoà với mọi người? Điều đó đem lại lợi ích gì?

 

 

 

? Em đã sống chan hoà với mọi người chưa? Những việc làm đó là gì?

 

- Tham gia tích cực vào hoạt động của trừng và lớp

- Giúp đỡ những người khó khăn......

- Sống gần gũi với mọi người.

 

Hoạt động 3

 

 

=> Cho HS làm bài tập trắc nghiệm tại sgk.

=> HS nêu ý kiến đúng và giải thích vì sao.

 

=> GV nhận xét và tuyên dương.

 

 

 

 

                               1

Sống chan hoà

--------------------------------------------------------------------------------------------

 

=> Chia lớp thành 2 đội chơi mỗi đội có 5 bạn chơi.

=> Khi các đội thi xong GV nhận xét và tuyên dương.

 

 

 

1. Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

 

Truyện Bác Hồ với mọi người

 

- Bác hỏi thăm mọi người ở khắp nơi từ già đến trẻ.

- Cùng ăn cơm, cùng vui chơi.

 

- Bác tiếp một cụ già khi đang trong giờ nghỉ trưa, mời cụ ăn cơm, cho người đưa cụ về nhà.

 

 

2. Nội dung bài học.

 

* Sống chan hoà là sống vui vẻ với mọi người và sẵn sàng tham gia vào nhưỡng hoạt động chung có ích.

 

 

 

 

 

* Sống chan hoà với mọi người sẽ được mọi người giúp đ, quý mến, góp phần vào xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Luyện tập

 

Bài tập a ( SGK tr20)

 

=> Đáp án đúng. 1,2,3,4,7.

 

 

 

 

Bài tập b

HS tìm những biểu hiện sống chan hoà và không chan hoà với mọi người.

 

                            2

Sống không chan hoà

--------------------------------------------------------------------------------------------

 

4. Củng cố:

? Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

? Vì sao phải sống chan hoà với mọi người?

5. Dặn dò:

- HS thuộc bài, tìm đọc tài liệu tham khảo có liên quan đến bài,

- Đọc trước bài 9 (SGK tr 21).

 

 

 

Ngày soạn:.24 – 10 – 09

 

Ngày giảng:…………..

Tiết 11 Bài 9

LỊCH SỰ TẾ NHỊ

 

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Hiểu biểu hiện của lịch sự tế nhị trong cuộc sống hàng ngày

- Lịch sự tế nhị là biệu hiện của văn hoá trong giao tiếp

- HS hiệu được lợi ích của lich sự tế nhị trong cuộc sống

2. Thái đ

- Có  ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự

tế nhị, mong muốn xây dựng tập thể đoàn kết.

3. Kĩ năng

- Biết tự kiểm tra hành vi của bản thân và biết nhận xét, góp ý cho

bạn khi có hành vi ứng xử tế nhị, lịch sự

II. Tài liệu phương tiện

- Thầy: Giáo án, Một số câu chuyện có liên quan đến lịch sự, tế nhị, Giấy khổ to, bút dạ

- Trò: Đọc trước bài

III. Hoạt động dạy học

1. ổn định tổ chức. 

2. Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là sống chan hoà với mọi người?  ý nghĩa?

3. Bài Mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động 1

=> Cho HS đọc tình huống trong SGK

 

?  Hãy nhận xét hành vi của những bạn chạy vào lớp khi thầy đang giảng bài?

 

?  Bạn Tuyết thể hiện như thế nào?  Em hãy nhận xét

 

?  Nếu đó là những người bạn cùng lớp thì em nhắc nhở như thế nào?

- Phê bình kịp thời ngay lúc đó

- Nhắc nhở nhẹ nhàng

- Coi như không có chuyện gì

=> Cho HS xử lí theo những huống trên, giải thích

 

 

 

Hoạt động 2

?  Em hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị?

 

 

 

 

?  Lịch sự, tế nhị là thể hiện lối sống như thế nào?

 

 

 

 

 

Hoạt Động 3

 

=> GV dùng bảng phụ cho h /s làm bài tập

=> Đại diện HS lên bảng làm bài tập

=> GV cùng lớp nhận xét và tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

=> H/S kể một câu chuyện về hành vi ứng sử lịch sử, tế nhị mà em biết.

=> Cho từng H /S kể

=> GV nhận xét tuyên dương

 

1. Phân tích tình huống

 

- Những bạn đó không chào có bạn chào rất to.

=> Thể hiện sự vô lễ với thầy giáo

 

- Bạn Tuyết lễ phép, khiêm tốn và biết lỗi

=> Thể hiện là người lịch sự, tế nhị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tìm hiểu nội dung bài

* Lịch sự là những hành vi, cử chỉ dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp với yêu cầu xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc.

* Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp ứng sử.

- Lịch sự, tế nhị thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp và quan hệ với những người xung quanh

- Lịch sự, tế nhị còn thể hiện là người có trìh độ văn hoá,đạo đức.

 

Luyện tập

Bài tập a (SGK trang 22)

 

1. Biểu hiện lịch sự

* Biết lắng nghe

* Biết nhường nhịn

* Biết cảm ơn, xin lỗi

2. Biểu hiện tế nhị

* Nói nhẹ nhàng

* Nói dí dỏm

* Biết cảm ơn, xin lỗi

3. Những biểu hiện không lịch sự, tế nhị

* Thái độ cục cằn

* Cử chỉ sỗ sằng

* Ăn nói thô tục

* Nói trống không

* Nói quá to

* Quát mắng người khác

 

Bài tập b (SGK trang 22)

 

 

4. Củng cố:

? Thế nào là lịch sự, tế nhị? Lịch sự tế nhị có ý nghĩa như thế nào? Tại sao nói lịch sự tế nhị là thể hiện có đạo đức và văn hoá?

5. Dặn dò:

HS thuộc bài, tìm đọc những câu chuyện liên quan đến lịch sự, tế nhị, làm những bài tập trong SGK đọc bài 10

 

 

 

Ngày soạn:.24 – 10 – 09

Ngày giảng:…………..

 

Tiết 12   Bài 10

TÍCH CỰC TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI

(TIẾT 1T)

 

 

 

 

 

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Hiểu những biểu hiện tích cực và tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội, hiểu tác dụng của việc tích cực tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.

- Trách nhiệm của người dân với công tác thuế tại địa phương.

2, Thái đ

- Có ý thức lập kế hoạch câu đối giữa nhiêm vụ học tập tham gia hoạt động của tập thể của lớp, của đội và những hoạt động khác.

3. Kĩ năng.

Biết tự giác chủ đông, tích cực trong học tập trong hoạt động tập thể và hoạt động của xã hội, quan tâm lo lắng đến công việc của tập thể lớp, của trường và công việc chung của xã hội.

II. Tài liệu phương tiện.

- Thầy: Soạn giáo án, SGK GDCD 6, gấy khổ to bút dạ.

- trò: Đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức   

2. Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là lịch sự, tế nhị? Lịch sự tế nhị có ý nghĩa như thê nào?

3. Bài mới.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động 1

 

=> HS đọc truyện đọc

 

? Những chi tiết nào chứng tỏ Trương Quế Chi tích cực tự giác tham gia các hoạt động tập thể và xã hội?

 

? Những chi tiết nào chứng minh rằng TQC tự giác tham gia các hoạt động giúp đỡ cha mẹ và bạn bè xung quanh?

 

 

? Em đánh giá CQC là người bạn như thế nào?đức tính gì đáng học tập?

 

 

 

? Động cơ nào giúp CQC hoạt động tích cực, tự giác như vậ?

=> HS thảo luận chung và tự giác trình bày, bổ sung lần lượt từng câu hỏi.

=> GV kết luận

 

Hoạt động 2

 

? Từ câu truyện em nào cho biết thế nào là tích cực tự giác?

 

=> HS làm bài tập tiếp sức.

=> Chia HS theo nhóm 5 em một nhóm.

Tìm gia những hoạt động tích cực  tự gác và chưc tích cực tự giác.

 

 

1. Tìm hiểu truyện đọc.

 

Truyện đọc:

Điều mơ ước của Trương Quế Chi.

 

 

- Mơ ước trở thành con ngoan trò giỏi

- Uớc mơ trở thành nhà báo thể hiện sớm xá định lí tưởng nghề nghiệp cuộc đời.

 

 

=> Những mơ ước đó trở thành động cơ của mhững hành động tự giác, tích cựcđáng được học tập noi theo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Nội dung bài học.

 

* Tích cực tự giác.

Tích cực: Là luôn cố gắng vượt khó, kiên trì học tập

* Tự giác: Là chủ động làm việc, học tập không cần ai giám sát, nhắc nhở.

 

 

 

Tích cực tự giác

................................................................

................................................................

Chưa tích cực tự giác

...............................................................................................................................

 

 

=> HS chia nhóm lên làm bài tập này trong t /g 5 phút

=> GV nhận xét và tuyên dương.

 

? Trong công tác thuế tại địa phương mỗi công dân cần phải có trách nhiệm như thế nào?

 

 

 

 

* Với công tác thuế.

Đóng góp thuế đầy đ, tham gia các buổi tuyên truyền về thuế, luật thuế, chính sách thuế…

 

 

4. Củng cố:

Thế nào là tích cự tự giác?

 

5. Dặn dò:

HS thuộc bài, tìm đọc tài liệu tham khảo có liên quan đến bài

Xem những phần còn lại của bài giờ sau học tiếp bài 10.

 

-----------------------------------

 

Ngày soạn:.20 – 10 – 09

Ngày giảng:………….

 

Tiết 13   Bài 10

TÍCH CỰC TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI

(TIẾT 2T)

 

 

 

 

I Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Hiểu những hoạt động tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội

- Hiểu tác dụng của việc tích cực tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.

- Trách nhiệm của người dân trong việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.

2. Thái độ.

Có ý thức lập kế hoạch cân đối giữa nhiêm vụ học tập, tham gia hoạt động tập thể của lớp, của đội.

3. Kĩ năng.

Biết tự giác chủ động, tích cực hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.

II. Tài liệu phương tiện.

- Thầy: Soạn giáo án, giấy khổ to, bút dạ.

- Trò: Đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1. Ổn định tổ chức             

2. Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là tích cực tự giác?

3. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂMK

 

Hoạt động 1

=> GV cho HS nhắc lại kiến thức tiết trước.

=> HS thảo luận chung

? Em có mơ ước gì về nghề nghiệp trong tương lai?

? Em sẽ làm gì để thực hiện kế hoạch của mình?

? Để trở thành người tích cực tự giác chúng ta cần phải làm gì?

 

? Trong công tác bảo vệ môi trường mỗi CD cần có trách nhiệm như thế nào?

 

 

? Tích cực tự giác trong hoạt động tập thể hoạt động xã hôi có ý nghĩa như thế nào?

 

 

=> HS thảo luận, dưa ra câu trả lời đúng

=> GV nhận xét và tuyên dương.

 

 

 

 

Hoạt động 2

 

 

=> GV cho HS làm nhanh bài tập a

( SGK tr 31)

 

 

 

 

 

=> HS thảo luận sau đó trả lời nhanh

=> GV nhân xét và tuyên dương.

 

 

 

 

=> GV sử dụng một số câu hỏi bổ sung cho bài.

? Ở trường ta có một số bạn không tham gia tích cực trong hoạt động của đội là những việc làm như thế nào?

 

- Không trực nhật lớp

- Không tham gia những ngày lễ mitting của nhà trường.

- Trốn tránh những hoạt động của chi đội…vv..

 

 

2. Nội dung bài học (TiếpT)

 

* Cần làm gì để trở thành người tích cực tự giác trong hoạt động chính trị xã hội.

- Phải có ước mơ, phải có kế hoạch thực hiện ước mơ đó,

- Phải tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.

 

* Môi trường.

Tích cực thạm gai công tác bảo vệ môi trường như tích cực dọn vệ sinh nơi ở…

 

 

* Ý nghĩa.

Tích cực tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội .

 

+ Mở rộng hiểu biết về mọi mặt

+ Rèn luyện được những kĩ năng cần thiết cho bản thân

+ Góp phần xây dựng quan hệ tập thể và mọi người xung quanh, sẽ được mọi người yêu quý.

 

Luyện tập

 

Bài tập a ( sgk tr 31)

Đánh dấu vào ý biểu hiện tính tích cực tham gia vào hoạt động chính trị xã hội.

- Tích cực tham gia vệ sinh nơi công cộng

- Tham gia văn nghệ TDTT của nhà trường.

- Hưởng ưng phong trào ủng hộ do thiên tai.

- Tham gia CLB học tạp

- Là thành viên của hội chữ thập đ

- Nhận chăm sóc cây hoa nơi công cộng

- Tham gia đội tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội.

- Tự giác tham gia những hoạt động của trường lớp.

- Tham gia phụ trách sao nhi đồng.

- Đi thăm thầy cô với những bạn cùng lớp.

 

 

4. Củng cố:

? CHúng ta cần làm gì để trở thành người tích cực tham gia những hoạt động chính trị xã hội?

? Tích cực tham gia những hoạt động chính trị xã hội có ý nghĩa như thế nào?

5. Dặn dò:

HS thuộc bài, làm những bài tập còn lại trong SGK, Đọc trước bài 11.

Ngày soạn:..4 – 11 – 09

 

Ngày giảng:…………

 

Tiết 14   Bài 11

MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

(TIẾT1)

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Mục đích học tập là gì.

- Hiểu ý nghĩa của việc xác định đúng mục đích học tập và sự cần thiết xây dựng kế hoạch học tập cho bản thân.

2. Thái độ.

- Có ý chí và nghị lực trong quá trình thực hiện mục đích và kế hoạch học tập của bản thân

- Khiêm tốn học hỏi bạn bè và những người xung quanh

- Sẵn sàng học tập cùng mọi người.

3. Kĩ năng.

Biết xây dựng kế hoạch và các hoạt động khác hợp lí.

II. Tài liệu phương tiện.

- Thầy: Soạn giáo án, một số câu chuyện về những người có thành tích trong học tập.

- Trò: Đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức       

2. Kiểm tra bài cũ.

? HS cần làm gì để tích cực tham gia những hoạt động chính trị xã hội?

3. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

 

Hoạt động 1

 

 

=> HS tìm hiểu truyện đọc.

 

 

? Hãy nêu những biểu hiện kiên trì vượt khó trong học tập của bạn Tú?

 

 

 

? Vì sao Tú đạt được thành tích cao trong học tập?

 

 

 

?đã gặp khó khăn gì trong học tập?

 

 

?đã có những ước mơ đđạt được những ước mơ đó?đã suy nghĩ và hành động như thế nào?

 

 

 

? Em sẽ học tập gì ở bạn Tú?

 

 

 

Vậy theo em mục đích học tập của HS là gì?

 

 

Hoạt động 2

 

 

 

? Vậy mục đích học tập của HS là gì?

 

 

 

? Em có suy nghĩ gì về việc học tập của mình?

 

- Học tập để có kiến thức sau này đóng góp cho gia đình và toàn xã hội

- Xây dựng truyền thống gia đình.

 

 

 

 

 

 

1. Tìm hiểu truyện đọc.

 

Truyện đọc.

Một tấm gương của một HS nghèo vượt khó.

 

 

- Sau những giờ học trên lớp bạn Tú thường tự giác học thêm ở nhà.

- Mỗi một bài toán bạn Tú thương tìm thêm cách giải.

 

- Tú mơ ước trở thành một nhà toán học,đã tự học, tự rèn luyện để không phụ lòng cha mẹ, thầy cô.

 

 

 

 

 

 

 

=> Em sẽ học ở bạn Tú sự độc lập suy nghĩ, say mê trong học tập.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Nội dung bài học

 

* Học sinh là chủ nhân tương lai của đất nước. HS phải nỗ lực học tập để trở thành con ngoan trò giỏi, người công dân tốt có khả năng lao động nuôi sống bản thân và làm giàu cho quê hương đất nước, bảo vệ tổ quốc XHCN.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố:

? Em hiểu thế nào là mục đích học tập của HS?

? Em đã có kế hoạch gì về việc học tập của bản thân?

5. Dặn dò:

- HS thuọc bài tìm đọc tài liêụ tham khảo có liên quan đến bài

- Xem tiếp phần nội dung bài học và phần bài tập, giờ sau học tiếp bài 11.

Tài liệu tham khảo

Danh ngôn

Mục đích tối thượng của đời người không phải là sự hiểu biết mà là hành động.

 

 

 

Ngày soạn:.4 – 11 – 09

 

Ngày giảng:…………

 

Tiết 15   Bài 11

MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

(TIẾT2)

 

 

 

I-Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Xác định đúng mục đích học tập.

- Hiểu ý nghĩa của việc xác định đúng mục đích học tập; sự cần thiết phải xác định đúng mục đích học tập cho bản thân.

2. Thái đ.

- Có ý chí, nghị lực tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế hoạch học tập.

- Khiêm tốn học hỏi bạn bè và những người xung quanh.

3. Kĩ năng.

Biết xây dựng kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch học tập và kế hoạch khác một cách hợp lí.

II. Tài liệu phương tiện.

- Thầy: Soạn giáo án, Một số tấm gương về học tập có thành tích cao.

- Trò: Đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức             

2. Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là mục đích học tập của học sinh?

3. Bài mới

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

 

Hoạt động 1

 

=> Chia HS theo nhóm và thảo luận những vấn đề sau.

 

Nhóm 1: mục đích học tập trước mắt của em là gì?

=> HS phải học giỏi để có điều kiện lên THPT, trở thành người phát triển toàn diện, lao động lập nghiệp có ích cho gia đình và toàn xã hội

 

 

Nhóm 2: Vì sao phải kết hợp mục đích cá nhân, gia đình và toàn xã hội?

=> Mục dích cá nhân vì tương lai của mình, thể hiện sự kính trọng của mình với gia đình và thầy cô giáo

=> Mục đích xã hội  là góp phần làm giàu chính đáng cho quê hương đất nước.

 

 

=> Từng nhóm nêu ý kiến

 

=> GV nhận xét và tuyên dương.

 

 

 

 

? Nhiệm vụ chính của học sinh là làm gì để học tập tốt?

 

Hoạt động 2

 

 

=> HS làm những bài tập trong SGK.

 

=> Cho HS lên bảng điền vào bài tập, HS giải thích vì sao.

=> GV nhận xét và tuyên dương

 

 

2. Nội dung bài học  (TiếpT)

 

 

 

* Phải xác định đúng đắn mục đích học tập là vì mình, gia đình và toàn xã hội.

 

* Nhiệm vụ chủ yếu của HS là tu dưỡng đạo đức, học tập tốt tích cực tham gia những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội đẻ phát triẻn toàn diện nhân cách.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Luyện tập

Bài tập b ( SGK)

 

Đánh dấu vào ý tương ứng những động cơ học tập mà em cho là hợp lí.

 

Học tập là vì:

 

- Tương lai của bản thân

- Danh dự của gia đình

- Truyền thống của nhà trường

- Kính trọng thầy cô giáo

- Thương yêu cha mẹ

 

 

 

 

4. Củng cố:

? HS cần làm gì để xác định đúng mục đích học tập của mình?

? Nhiệm vụ chủ yếu là gì?

 

5. Dặn dò:

HS thuộc bài, tìm đọc tài liêụ tham khảo có liên quan đến bài,

Ôn lại nội dung chương trình giờ sau thực hành ngoại khoá.

 

 

 

Ngày soạn:15 – 11 – 09

 

Ngày giảng:…………..

 

Tiết 16

CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CỦA NHÀ NƯỚC

 

 

 

 

 

 

I- Mục tiêu.

1. KIến thức.

Giúp HS bước đầu có những hiểu biết về các hình thức huy động nguòn tài chính của nhà nước, trong đó thuế là giữ vai trò quan trọng để tập trung nguồn tài chính.

2. Kĩ năng.

Giúp HS phân biệt được giữa hai hình thức quyên góp và vay dân với việc thu nộp thuế.

3. Thái độ.

Hìnht hành ở HS thái đđúng đắn về thu nộp thế.

II- Tài liệu phương tiện.

- Thầy: Sooạn bài, SGK tích hợp thuế.

- Trò: Tìm đọc tài liệu về thuế.

III- Hoạt động dạy học chủ yếu.

1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ.

? HS cần làm gì để xác định đúng đắn mục đích học tập của mình?

3. Bài mới.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động 1

=> HS đọc truyện đọc.

? Nam đã băn khoăn điều gì?

 

? Nam đã làm gì để hết băn khoăn?

 

? Cô giáo đã giải thích như thế nào?

 

? Qua câu truyện em rút ra bài học gì cho bản thân?

 

Hoạt động 2

 

? Theo em thế nào là thuế?

=> GV giải thích về thuế…

 

? Theo em thuế ra đời như thế nào?

 

? Thuế được huy động từ đâu?

 

? Nhà nước sử dụng thế để làm gì?

=> NHà nước dùng thuế để chi cho những việc chung.

 

 

? Theo em nhà nước sẽ có các hình thức như thế nào để thu thuế?

 

? E mhãy giải thích từng hình thức?

 

1. Tìm hiểu truyện đọc.

Điều băn khoăn của Nam

- Nam băn khoăn mãi nhà nước đã thu thuế để chi cho những hoạt động chung của xã hội mà nhà nước vẫn huy động sự quyên góp của nhân dân và phát hành công trái.

- Cô giáo giải thích nhà nước đã ding 3 hình thức để huy động nguồn tài chính:

+ Nhà nước quyên góp ủng hộ.

+ Nhà nước vay dân.

+ Nhà nước thu thuế.

2. Nội dung bài học.

a. Nguồn gốc và sự ra đời của thuế.

- Khái niệm thuế: Thuế là một phần thu nhập của công dân nộp vào ngân sách nhà nước để nhà nước chi trả cho những  việc chung ( VD: xây dụng cơ sở hạ tầng..)

- Trong quá trình phát triển của xã hội laòi người đã hình thành nên nhà nước. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu chi tiêu càng cao. Vậy nhà nước rất cần có nguồn tài chính để chi tiêu.

- Nguồn vốn đó chỉ có thể huy động đóng góp một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội.

 

b. Các hình thức huy động vốn.

- Hình thức quyên góp tiền và tài sản của người dân. (ủng hộ đồng bào thiên taiñ, kháng chiến)

- Hình thức vay dân (mua trái phiếum).

- Hình thức thu thuế. (thuế nhà đấtt, thu nhập các nhân…thuế VAT..)

 

 

 

4. Củng cố:

? Thế nào là thuế? Nguồn gốc của thuế? Nhà nước có các hình thức nào để huy động nguồn thuế?

5. Dặn dò:

HS thuộc bài, tìm đọc tài liệu tham khảo có liên quan đến bài.

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn:..28 – 11 – 09

 

Ngày giảng:………..

 

Tiết 17

ÔN TẬP HỌC KÌ I

 

 

 

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

Hệ thốn lại những kiến thức được học trong chương trình học kì II.

2. Kĩ năng.

HS vận dụng kién thức được học vào thực tế.

3. Thái độ.

Tôn trọng và thực hiện tốt những quy định chung của xã hội.

II. Tài liệu phương tiện.

- Thầy: Soạn bài, sưu tầm những tài  liệu có liên quan đến bài

- Trò: Ôn lại nôi dung chương trình.

III. Hoạt động dạy học chủ yếu.

1. Ổn định tổ chức          

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động 1

 

? Thế nào là tự chăm sóc rèn luyện thân thể?

 

 

? HS cần làm gì để tự chăm sóc rèn luyên thân thể?

 

 

? Thế nào là siêng năng, kiên trì?

 

 

? Siêng năng kiên trì có ý nghĩa như thế nào?

 

? Cần làm gì để trở thành người siêng năng kiên trì?

 

 

? Thé nào là tiết kiệm? Tiết kiệm có ý nghĩa như thế nào?

 

? Cần làm gì để trở thành người tiết kiệm?

 

? Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa như thế nào?

 

?  Thé nào là biết ơn? Biết ơn có ý nghĩa như thế nào?

 

? Thế nào là thiên nhiên? Vì sao chúng ta phải yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên?

 

? Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

 

? Sống chan hoà với mọi người có ý nghĩa như thế nào?

 

? Thế nào là lịch sự tế nhị?

? Lịch sự tế nhị có ý nghĩa như thế nào?

? Cần rèn luyện như thế nào để trở thành người sống lịch sự tế nhị?

 

? Hoạt động chính trị xã hội là hoạt động như thế nào?

? Thế nào là tích cực tự giác trong hoạt động chính trị xã hội?

 

? Mục đích học tập của HS là gì?

Em cần làm gì để xây dựng mục đích học tập?

 

Hoạt động 2

 

Hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK.

(Có thể hướng dẫn HS về nhà làm bàiC)

 

 

1. Hệ thống lại kiến thức lí thuyết.

 

 

=> Tự chăm sóc rèn luyện thân thể

 

 

 

 

 

 

 

=> Siêng năng, kiên trì.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

=> Tiết kiệm.

 

 

 

 

 

=> Tôn trọng kỉ luật.

 

 

=> Biết ơn.

 

 

=> Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên.

 

 

=> Sống chan hoà.

 

 

 

 

 

=> Lịch sự tế nhị

 

 

 

 

=> Tích cực tự giác trong hoạt động chính trị xã hội.

 

 

 

=> Mục đích học tập.

 

 

2. Luyện tập.

 

- Bài tập a,b,c ( SGK tr 10)

- Bài tập a,b,c ( SGK tr 15, 16)

- Bài tập a,b,c ( SGK tr 18,19)

- Bài tập a,b,c, d ( SGK tr 25)

 

 

4. Củng cố:

GV nhắc lại nội dung chính của bài.

5. Dặn dò:

HS thuộc bài, ôn toàn bộ nội dung đã ôn tập giờ sau kiểm tra học kì.

 

Ngày soạn:. 4 – 12 – 09

 

Ngày giảng:…………..

 

Tiết 18

KIỂM TRA HỌC KÌ I

 

 

 

 

 

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Kiểm tra đánh giá lại việc lĩnh hội kiến thức của HS trong học kì I.

- Kiến thức trọng tâm đã học trong học kì I.

2. Kĩ năng.

Vận dụng kiến thức được học vào thực tế

3.Thái độ.

Tôn trọng những quy định chung của xã hội.

II. Tài liệu phương tiện.

- Thầy: Soạn bài (Đề bài§)

- Trò: Ôn tập.

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức                         

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới

 

 

Đề bài

 

Câu 1: Thế nào là lòng biết ơn? Em đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn? (3đ3)

Câu2: Thế nào là sống chan hoà với mọi người? Sống chan hoà với mọi người có ý nghĩa như thế nào?( 3đ)

Câu3: Thế nào là mục đích học tập của học sinh? Em dự định gì cho việc học tập của bản thân?( 4đ)

Đáp án

HS cần phải làm được những ý chính sau.

Câu1:

  • Biết ơn là: tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn, đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, với nhũng người có công với dân tộc, đất nước. (1, 5đ)
  • Những việc em làm thể hiện lòng biết ơn. (1, 5đ)

-         Học tập tốt làm vui lòng Ông bà, cha mẹ.

-         Kính trọng thầy cô giáo, thăm hỏi thầy cô khi ốm đau..

-         Tham gia đầy đ những hoạt động đền ơn, đáp nghĩa.

Câu2:

* Sống chan hoà với mọi người là sống vui vẻ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia những hoạt động có ích. (1, 5đ)

* Ý nghĩa: Sống chan hoà với mọi người sẽ được mọi người yêu quý và giúp đ, góp phần vào xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp. (1, 5đ)

Câu3.

* Mục đích học tập của HS. (2đ)

HS là chủ nhân tương lai của đất nước, HS phải nỗ lực học tập để trở thành người con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt, trở thành người con chân chính có đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp để góp phần vào xây dựng quê hương đất nước, bảo vệ tổ quốc XHCN.

Chỉ có xác định đúng đắn mục đích học tập là vì tương lai của bản thân gắn liền với lợi ích của dân tộc thì mới có thể học tập tốt.

* Em có dự định gì cho việc học tập của bản thân: (HS tự làm theo ý kiến cá nhânH)

- Hoàn thành nhiệm vụ học tập trước mắt (Cấp học nàyC)

- Tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ của cấp học sau, có thể đi học chuyên nghiệp để có kiến thức đđiều kiện xin việc làm...v.v. (2đ)

4: Củng cố: Thu bài.

5. Dặn dò: HS xem trước bài 12 giờ sau bắt đầu học chương trình kì II.

 

 

Ngày soạn:24 – 12 – 09

 

Ngày giảng:……………..

 

Tiết 19   Bài 12

CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC

VỀ QUYỀN TRẺ EM

(TIẾT1)

 

 

 

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức.

- Hiểu những quyền cơ bản của trẻ em theo công ước liên hợp quốc.

- Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em.

2. Thái độ.

- H/S tự hào là tưong lai của dân tộc và nhân loại.

- Biết ơn nhưng người chăm sóc, dạy dỗ đem lại hanh phúc cho mình.

3. Kĩ năng.

- Phân biệt được những việc làm xâm phạm quyền trẻ em và những việc làn tôn trọng quyền trẻ em.

- H/S thực hiện tốt những quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi xâm phạm quyền trẻ em

II. Tài liệu phương tiện.

 Thầy: Soạn giáo án, luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

 Trò: Đọc trước bài

III. Hoạt động dạy học

1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

 

Hoạt động 1

 

=> H/S đọc truyện "Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội"

 

 

? Tết ở làng trẻ em SOS diễn ra như thế nào?

 

 

? Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ em ở làng SOS  ?

 

 

 

Hoạt động 2

 

=> GV giới thiệu về công ước.

- Năm 1989 Công ước

liên hợp quốc về quyền trẻ em được ra đời.

- Năm1991 VN ban hành luật bảo vệ, chăn sóc, giáo dục trẻ em .

=> Đây là luật quốc tế về quyền trẻ em

=VN là nước thứ hai trên thế giới là nước đầu tiên của Châu á tham gia công ước và ban hành luật đảm bảo thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam.

?  Trong công ước quốc tế đã quy định về quyền trẻ em như thế nào? Gồm mấy nhóm quyền (Gồm 4 nhóm)

 

? Nhóm quyền sống còn được thể hiện như thế nào?

Bản thân em đã được đáp ứng nhóm quyền này chưa?

=> H/S trình bày ý kiến cá nhân.

 

? Nhóm quyền bảo vệ được thể hiện như thế nào? Em đã được đáp ứng nhóm quyền này chưa?

 

=> H/S tìm ra cách giải quyết tình huống sau.

- Trên một bài báo có một tin vắn sau

"Bà A ở Nam Định vì ghen tuông với người vợ trước của chồng nên đã liên tục hành hạ, đánh đập, làn nhục con riêng của chồng, không cho đi học. Thấy vậy hội phụ nữ địa phương đã can thiệp nhiều lần nhưng bà A vẫn không thay đổi nên đã lập hồ sơ đưa bà A ra kiểm điểm và kí cam kết chấm dứt hiện tượng này.

? Hãy nhận xét hành vi của bà A? Nếu được chứng kiến em sẽ làm gì trước những hành vi đó?

 

 

1. Tìm hiểu truyện đọc

 

=>Trẻ em mồ côi trong lang SOS Hà Nội sống hạnh phúc

 

=> Các em được đón một cái tết thật đầm ấm.

 

=> Sự chăm sóc của các cô giáo như những người mẹ

 

 

 

 

 

2. Nội dung bài học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhóm quyền sống còn.

là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại, như đơc nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khẻo.

 

 

- Nhóm quyền bảo vệ.

Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối sử, bị bỏ rơi, bị bóc lột xâm hại

 

 

 

- Bà A đã vi phạm quyền trẻ em

(Điều 24§,28, 37 công ưc)

- Cần lên án kịp thời với những hành vi xâm phạm đó.

 

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố:

? Nêu nội dung nhóm quyền sống còn và nhóm quyền được bảo vệ?

5. Dặn dò:

- H/S thuộc bài, tìm tài liệu công ước và luật chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻ em Việt Nam. Xem những phần còn lại giờ sau học tiếp bài 12.

Ngày soạn: ..24 – 12 – 09

 

Ngày giảng:…………..

Tiết 20 Bài 12

 CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM

(TIẾT2)

 

 

 

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức.

- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của liên hợp quốc.

- Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em

2. Thái độ.

- H/S tự hào là tương lai của nhân loại và dân tộc.

- Biết ơn những người chăm sóc, dạy dỗ mình

3. Kĩ năng.

- Phân biệt được những hành vi vi phạm quyền trẻ em và những việc làm tôn trọng quyền trẻ em

II. Tài liệu phương tiện

- Thầy: Soạn giáo án, công ước liên hợp quốc

  Giấy khổ to, bút dạ

- Trò: Đọc trước bài

III. Hoạt động dạy học

1. ổn định tổ chức .

2. Kiểm tra bài cũ.

?  Nêu hai nhóm quyền sống còn và nhóm quyền bảo vệ của trẻ em được quy định trong công ước Liên hợp quốc?

3. Bài Mới.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động 1

=> Cho H/S nhắc lại hai nhóm quyền đã học ở tiết trước.

? Nhóm quyền phát triển thể hiện như thế nào?

 

 

 

 

? Nhóm quyền tham gia thể hiện như thế nào?

 

 

 

 

 

Hoạt động 2

 

=> Cho H/S làm bài tập sau.

- Hãy đánh dấu vào ý kiến thể hiện việc làm thực hiện quyền trẻ em.

* Tổ chức việc làm cho trẻ em khó khăn

*Lợi dụng trẻ em buôn bán ma tuý

*Cha mẹ li hôn không ai chăm sóc con cái

*Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ em

*Dạy nghề miễn phí cho trẻ em khó khăn

*Bắt trẻ em làm việc quá sức

*Tổ chức phòng dich cho trẻ em

*Đánh đập trẻ em

*Tổ chức trại hè cho trẻ em

*Lôi kéo trẻ em vào con đường nghiện hút

=> GV làm bài tập vào giấy to -ki

=> H/S lên bảng làm bài tập và giải thích.

=> GV kết luận.

 

 

Bài 2:

Hãy dự kiến ứng xử của mình trong những trường hợp sau.

- Em thấy một người lớn đánh dập một bạn nhỏ.

- Em thấy bạn của em lười học trốn học đi chơi.

- Em thấy một số bạn ở nơi em không biết chữ.

 

=> Cho H/S thảo luận chung và đưa ra phương án của mình.

=> Cả lớp cùng nhận xét và giáo viên kết luận

 

2. Khai thác nội dung bài học (tiếp)

 

 

- Nhóm quyền phát triển.

Là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như được học tập, được vui chơi giải trí, được tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật...

 

- Nhóm quyền tham gia.

Là những quyền được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em, như được bày tỏ ý kiến, nghuyện vọng của mình.

 

Luyện tập

Bài tập 1.

- Hãy đánh dấu vào ý kiến thể hiện việc làm thực hiện quyền trẻ em.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập 2:

Hãy dự kiến ứng xử của mình trong những trường hợp sau.

 

 

- ý 1. Xâm phạm quyền bảo vệ của trẻ em

 

- ý 2. Bạn trốn học đã không thực hiện tốt quyền phát triển.

- ý 3. Cần phải vận động bạn đi học.

 

 

 

 

 

4. Củng cố :

? Nêu nhóm quyền phát triển và nhóm quyền tham gia?

5. Dặn dò:

H/S thuộc bài, làm những bài tập trong SGK trang 31, 32 đọc trước bài 13

 

 

 

Ngày soạn: 23– 1 – 2012

Ngày giảng:6a…………...

                    6b…………..

Tiết 21: Bài 13:

CÔNG DÂN NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

(TIẾT1)

I Mục tiêu.

1. Kiờnthức.

- CD là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó

- CD Việt Nam là người mang quốc tịch Việt Nam

2. Thái độ.

Tự hào là CD của nước CHXHCN Việt Nam

- Mong được góp phần xây dựng nhà nước và xã hội

3. Kĩ năng.

Phân biệt được CD nước CHXHCN Việt Nam với CD nước khác

Biết cố gắng học tập nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức

II. Chu?n b?.

- Thầy: Soạn giáo án, Hiến pháp 1992, luật quốc tịch 1988.

- Trò đọc trước bài

III. Hoạt động dạy học

1. ổn định tổ chức        6a…./…..

                                      6b…./…..       

2. Kiểm tra bài cũ

? Nêu nhóm quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em quy định trong công ước?

3. Bài mới.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

 

Hoạt đông 1

 

=> Cho HS thảo luận TH 1 trong SGK.

 

? Theo em bạn A -LI-A nói như vậy đúng không? Vì sao?

 

 

=> Cho HS thảo luận chung và nêu đáp án

 

=> GV cho toàn lớp nhạn xét và kết luận chung.

 

 

 

 

=> Cho HS xác định CD nhà nước CHXHCN Việt Nam qua bài tập sau.

 

- Trẻ em có cha mẹ là người Việt Nam

- Trẻ em sinh ra ở vệt Nam xin thường trú tại việt nam

- Trẻ em có cha hoặc mẹ là người Việt nam

- Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt nam nhưng không rõ cha mẹ là ai

- Người nước ngoài làm việc tại Việt nam

 

=> HS thảo luận chung và nêu ra ý kiến.

=> Cả lớp nhận xét và G Vkết luận

 

Hoạt động 2

 

 

? Thế nào là CD? CD nước CHXHCN Việt Nam là người như thế nào?

(GV giảng giải ở TH 2G)

 

 

 

1. Khai thác nội dung truyện đọc

 

 

- A-LI-A là CD Việt Nam vì bố là người Việt nam

(Nếu bố mẹ chon quốc tịch cho AN -LI-A)

- CD Việt Nam

- Trẻ em sinh ra có cả bố và mẹ là CD việt Nam

- trẻ em sinh ra có bố ls người việt nam và mẹ là người nước ngoại

- trẻ em có mẹ là người Việt Nam bố là người nước ngoài

- Trẻ em tìm thấy ở Việt nam nhưng không rõ cha mẹ là ai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Nội dung bài học

 

 

* CD: là người dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giưa CD với nhà nước đó.

* CD nước CHXHCN Việt nam là người có Quốc tịch Việt nam (Điều 49 HP 1992§)

* ở nước CHXHCN Việt nam mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch; mội CD thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt nam thì đều có quốc tịch việt nam

 

 

 

4. Củng cố:

? Thế nào là CD? CD nhà nước CHXHCN Việt Nam được quy định như thế nào?

5. Dặn dò:

HS thuộc bài, tìm đọc tài liệu tham khảo có liên quan đến bài

Xem những phần còn lại của bài giờ sau học tiết 2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: .26 – 1 – 2012 .

Ngày giảng:6a……………

                    6b……………

Tiết 22: Bài 13:

CÔNG DÂN NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

(TIẾT2)

I. Mục tiêu.

1. kiến thức.

- CD là người dân của một nước mang quốc tịch nước đó

- CD Việt nam là người mang quốc tịch việt nam.

- Trách nhiệm của CD với công tác nộp thuế cho nhà nước.

2. kĩ năng.

- Biết phân biệt CD nước CHXHCN Việt nam với CD nước khác

- Cố gắng rèn luyện đạo đức, tri thức để trơt thành người CD tốt

3. thái độ.

- Tự hào là Cd nước CHXHCN Việt Nam

- mong được góp phần xây dựng nhà nước vàg xã hội.

II. Chu?n b?:

- Thầy: Soạn giáo án; HP 1992; Luật Quốc tịch 1998.

- Trò đọc trước bài

III. Hoạt động day học.

1. Ổn định tổ chức:      6a…./….

                                      6b…./….

2. Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là CD? CD nước CHXHCN Việt Nam là người như thế nào?

3.Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt đông 1

 

=> Cho HS đọc và thảo luận

Truyện đọc: Cô gái vàng của thể thao Việt nam.

 

? Thuý hiền la người như thế nào?

 

? Thuý hiền đãđóng góp gì cho thể thao việt Nam?

 

? Điều đó chứng tỏ Thuý Hiền là người như thế nào?

? Vậy chúng ta thấy quan hệ giữa CD với nhà nước như thế nào?

 

? Em hãy chỉ ra những quyền và nghĩa vụ của CD mà em biết?

- Quyền được học tập

- Quyền tự do kinh doanh

- nghĩa vụ đóng thuế

- Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

? Với những trẻ em sinh ra ở Việt nam nhưng không rõ cha mẹ là ai thì pháp luật nước ta quy định như thế nào?

? Với công tác nộp thuế cho nhà nước thì công dân cần có trách nhiệm như thế nào?

=> CD có quyền và nghĩa vụ với nhà nước trong đó có quyền và nghĩa vụ với pháp luật thuế của nhà nước.

 

Hoạt động 2

=> GV  làm bài tập này ra giấy TOKI

- Người Việt nam định cư và nhập quốc tịch nước ngoài

- Người Việt nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài

- Người nước ngoài sang công tác tại Việt nam

- Người Việt Nam phạm tội bị phạt tù giam

- Người Việt Nam dưới 18 tuổi

 

=> HS lên bảng làm bài tập và giải thích

=> GV kết luận

 

=> GV đọc yêu cầu của bài tập (b tr 36)

=> HS thảo luận chung và đưa ra cách giải quyết bài tập

 

2. Nội dung bài học (TiếpT)

 

 

* CD nước Việt nam có quyền và nghĩa vụ với nhà nước CHXHCN Việt Nam được nhà nước CHXHCN Việt nam bảo hộ và đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

 

* Nhà nước CHXHCN Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch Việt nam (Điều 9 luật Quốc tịch Việt nam§)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Luyện tập

Bài tập a.

Đánh dấu x vào ý tương ứng những trường hợp là CD việt Nam§

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập b ( SGK tr 36)

=> Đáp án. Hoa là CD Việt Nam vì Hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam gia đình Hoa thường trú tại Việt nam đã nhiều năm.

 

 

 

4. Củng cố:

? Nêu mối quan hệ giưa CD với nhà nước?

5. Dặn dò:

- HS thuộc bài, tìm đọc tài liệu tham khảo, làm những bài tập còn lại trong sgk tr 36.

- Đọc trước bài 14.

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn:32 - 2012

Ngày giảng:6a…………..

                    6b………….

Tiết 23: Bài 14

THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

(TIẾT1)

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- HS hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của việc thực hiện tốt ATGT.

- Hiểu những quy định cần thiết về thực hiện trật tự ATGT.

- Thuế tạo nguồn tài chính để nhà nước chi trả việc chung.

2. Thái độ.

Có ý thức thực hiện tốt trật tự ATGT, ủng hộ những việc làm thực hiện ATGT.

3. Kĩ năng.

Nhận bết được những chỉ dẫn về thực hiện ATGT.

II. Chu?n b?:.

* Thầy: Soạn bài, SGK ATGT, SGK giáo dục pháp luật thuế.

* Trò: Đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1. Ổn định tổ chức.   6a…../…..

                                  6b…./……     

2. Kiểm tra bài cũ.

? Nêu mối quan hệ giữa công dân với nhà nước?

3. Bài mới.

HOAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động 1

 

=> GV dùng bảng thống kê đã được phóng to về những vụ tai nạn giao thông từ năm 1990 đến năm 2001.

 

 

? Hãy quan sát bảng thống kê và nêu nhận xét về tình hình tai nạn giao thông và mức độ thiệt hại?

 

 

=> H/S đọc thông tin thứ hai trong SGK.

? Những vụ đua xe trái phép gây hậu quả như thế nào?

 

 

? Nguyên nhân nào dẫn đến những vụ tai nạn giao thông.

(phần này cho học sinh thảo luận theo nhóm p).

 

 

Hoạt động 2

 

- Cần làm gì đđảm bảo thực hiện an toàn giao thông?

 

* Với thuế nhà nước.

- Nhà nước sử dụng nguồn tài chính để xây dựng công trình giao thông.

- Xây dựng lực lượng đảm bảo an toàn giao thông.

 

 

=> Cho H/S làm bài tập sau.

- Tan học về giữa trưa, đường vắng muốn thể hiện với bạn mình Hương đi xe thả hai tay và đánh võng lạng lách, không may xe Hương vướng phải quang gánh của Bác bán rau đi bộ cùng chiều dưới lòng đường.

 

 

 

 

 

 

? Hãy đặt địa vị mình là người công an, em sẽ giải quyết như thế nào?

 

 

=> H/S trình bày ý kiến cá nhân và cùng nhận xét.

=> G/V kết luận

 

1. Tìm hiểu truyện đọc

 

 

 

 

 

 

- Số vụ tai nạn giao thông từ 1990 đến năm 2001 gia tăng, số người chết và người bị thương cùng gia tăng.

 

 

- Tai nạn gây thiệt hại về người và của

 

- Nguyên nhân.

+ Dân cư tăng nhanh

+ Phương tiện giao thông ngày càng nhiều

+ Quản lí về giao thông của nhà nước còn nhiều hạn chế

+ ý thức tham gia giao thông không tốt


 

2. Nội dung bài học

 

 

a, Đảm bảo an toàn khi đi đường ta phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hương vi phạm thả hai tay đánh võng, lạng lách va phải người đi bộ

 

- Người bán rau vi phạm: đi bộ dưới lòng đường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 4. Củng cố:

? Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay? Cần làm gì đđảm bảo an toàn giao thông?

 5. Dặn dò:

H/S thuộc bài, xem lại bài 14, tìm đọc tài liệu tham khảo luật HS 1999 và luật giao thông.

 

 

 

Ngày soạn 12 – 2– 2012

Ngày giảng 6a……………

                    6b…………..

Tiết 24 Bài 14

THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

(TIẾT2)

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của trật tự an toàn giao thông

- Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông và những đảm bảo an toàn khi qua đường.

2. Thái đ

- Có ý thức tôn trọng trật tự an toàn giao thông, ủng hộ viêc làm tôn trọng trật tự an toàn giao thông.

3. Kĩ năng

- Nhận biết một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và xử lí một số một số tình huống khi đi đường.

II. Chu?n b?:

Thầy: Soạn giáo án, luật HS 1999, luật giao thông đường bộ.

Trò: Đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học

1. ổn định tổ chức     6a…../…..

                                    6b…./….. 

2. Kiểm tra bài cũ

? Nêu nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?

3. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động 1.

 

? Nêu những loại biển thông dụng

(Giáo viên dùng mô hình biển báo G)

? Những loại biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

(Giáo viên giới thiệu điều 10 luật giao thông đường bộ G)  

? Ngoài những loại biển báo thì có những loại tín hiệu giao thông nào?

 

- Đèn đ=> Cấm đi

- Đèn vàng => đi chậm lại

- Đèn xanh => Được đi

 

 

? Quy định cho người đi bộ như thế nào

 

 

? Quy định cho người đi xe đạp như thế nào  ?

 

 

? Quy định với trẻ em như thế nào?  

 

 

 

 

? Quy định về an toàn đường sắt như thế nào

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2

 

Cho HS thực hiện bài tập sau:

Một nhóm 7 bạn h /s đi 3 chiếc xe đạp các bạn đi dàn hàng ba, có lúc 3 xe con kéo đẩy nhau.

Gần đếm ngã tư khi cả 3 xe còn chưa tới vạch dừng, đèn vàng sáng cả 3 tăng tốc độ tạt qua đầu một chiếc xe máy đang chạy để rẽ vào đường ngược chiều.

 

? Theo em các bạn Hs này đã vi phạm những lỗi gì về luật trật tự an toàn giao thông?

 

=> H/S trả lời từng cá nhân và cho lớp cùng nhận xét bổ sung.

=> GV nhận xét và kết luận

 

2. Nội dung bài học (tiếp)

 

* Một số quy định đi đường.

- Người đi bộ.

+ Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường. Trường hợp không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.

+ Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ đúng.

 

- Người đi xe đạp

+ Người đi xe đạp không đi dàn hàng nghang, lạnh lách, đánh võng; không đi vào phía đường dành cho người đi bộ hoặc các phương tiện khác, không sử dụng xe để kéo đẩy xe khác, không mang vác hoặc trở vật cồng cềng; không buông thả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.

 

+ Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe của người lớn. Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50

 

- Quy định về an toàn đường sắt.

+ Không chăn thả châu bò, gia súc hoặc đùa nhau trên đường sắt.

+ Không thò đầu chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy

+ Không ném đất đá và các vật gây nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống.

 

Luyện tập

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhóm học sinh này dã vi phạm trật tự an toàn giao thông, đèo 3, đi hàng 3, kéo đẩy nhau, không tuân thủ tín hiệu đèn giao thông và biển báo giao thông.

 

4. Củng cố

- Nêu những quy định chung về đi đường cho người đi bộ, đi xe đạp, an toàn giao thông đường sắt?

5. Dặn dò:

H/S thuộc bài, làm những bài tập trong SGK, tìm đọc tài liệu tham khảo "Luật giao thông đường bộ". Đọc trước bài 15.

 

 

 

 

Ngày soạn:  14 – 2 2012

Ngày giảng:6b…………

Tiết 25 Bài 15

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập.

- Thấy được sự quan tâm củầnh nước và xã hội đối với quyền và nghĩa vụ học tập của công dân.

2. Thái độ.

Tự giác thực hiện quền và nghĩa vụ học tập, yêu  thích thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.

3. Kĩ năng.

Phân biệt được biểu hiện đúng và không đúng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.

II. Chu?n b?:.

- Thầy: Soạn giáo án, luật giáo dục.

- Trò: Đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1. Ổn định tổ chức         6b…./……           

2. Kiểm tra bài cũ.

? Nêu những quy định về ATGT cho người đi bộ và người đi xe đạp?

3. Bài mới.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động 1

 

 

 

=> HS đọc truyện và cùng thảo luận những câu hỏi sau.

 

? Cuộc sống trước đây ở huyện đảo như thế nào?

 

 

? Những điều đặc biệt thay đổi ở huyện đảo Côtô ngày nay là gì?

 

 

? Gia đình nhà trường và toàn xã hội cần làm gì để tất cả trẻt em được đến trường học tập?

 

 

 

Hoạt động 2

 

 

 

? Theo em vì sao chúng ta phải học tập?

 

 

 

? Nếu không học tập thì sẽ bị thiệt thòi như thế nào?

 

 

? Pháp luật nhà nước ta quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?

(HS đọc quyền và nghĩa vụ trong SGKH)

 

=> GV đọc diều 59 HP 1992.

=> Điều 10 luật chăm sóc giáo dục trẻ em Việt nam.

 

 

=> HS làm bài tập sau.

Bạn A là HS lớp 5 của trường X bỗng dưng không thấy đi học nữa cô giáo chủ nghiệm đến nhà thì thấy mẹ kế của bạn đang đánh bạn và nguyền rủa thậm tệ. Khi cô giáo hỏi lí do không cho bạn đi học thì biết rằng nhà đang thiếu người bán hàng.

 

? Nếu là bạn A thì em sẽ làm gì giúp A để bạn tiếp tục được đi học?

=> H/S thảo luận chung và trả lời.

 

1. Khai thác nôi dung truyện đọc.

Quyền được học tập của trẻ em ở huyện đảo CÔTÔ.

 

- Trước đây trẻ em ở huyên đảo không được đi học.

 

- Hiện nay nhờ đảng và nhà nước tạo điều kiện, được sự ủng hộ cảu ban nghành, các thầy cô giáo và nhân dân cho nên CÔTÔ đã hoàn thành chỉ tiêu chống mù chữ và phổ cập giáo dực tiểu học.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Nội dung bài học

 

 

a. Học tập là vô cùng quan trọng có học tập thì mới có kiến thức, có hiểu biết và phát triển toàn diện trở thành người có cho gia đình và xã hội.

 

 

 

b. Quy định của pháp luật

- Quyền.

+ Học không hạn chế về tuổi.

+ Học bằng nhiều hình thức.

- Nghĩa vụ.

+ Hoàn thành bậc giáo dục tiểu học

+ Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho con hoàn thành nghĩa vụ học tập

 

 

 

 

 

 

* Hướng trả lời.

 

- Cần đến sự can thiệp của nhà trường và chính quyền địa phương giúp A được đi học

- Đến nhà A xin bố mẹ A cho bạn tiếp tục được đi học

 

 

 

4. Củng cố:

? Vì sao chúng ta phải học tập? Những quy định của nhà nước về quyền và nghĩa vụ học tập như thế nào?

5. Dặn dò:

H/S thuộc bài, tìm đọc tài liệu tham khảo, làm những bài tập trong SGK, xem những mục còn lại ở phần nội dung bài học giờ sau học tiếp bài 15.

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố:

? Nêu trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo cho trẻ em thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập?

5. Dặn dò:

HS thuộc bài và làm những bài tập còn lại trong SGK tr 42,43

Ôn lại chương trình đã học ở học kì II giờ sau kiểm tra mọt tiết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 27 – 2 – 2012

Ngày giảng: 6b…………

Tiết 27

KIỂM TRA MỘT TIẾT

 

I. Mục têu.

- Kiểm tra đánh giá lại việc lĩnh hôi kiến thức của HS

- HS vận dụng kiến thúc được học làm bài theo đúng quy định

II. Chuẩn bị:

- Thầy: Soạn đề bài

- Trò: Ôn nội dung kiến thức đã học.

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức.     sĩ số: 6b…../……

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

 

Đề bài

 

Phần I. Trắc nghiệm. (3đ)

Câu1. Đánh dấu x vào ý tương ứng những trường hợp là CD Việt Nam (1đ)

a Người VN định cư và nhập quốc tịch nước ngoài

b Người VN đi công tác có thời hạn ở nước ngoài

c Người nước ngoài sang công tác tại VN

đ Người VN dưới 18 tuổi

 

Câu2. Chọn đáp án đúng nhất (1đ)

    Biểu hiệu lệnh là loại biển

A Hình thoi, nền màu trắng, có viền đ, biểu tượng màu đen

B Hình tam giác, màu vàng, viền đ, biểu tượng màu đen

C Hình tròn, nền xanh lam, biểu tượng màu trắng

 

Câu3. Chọn đáp án đúng. (1 đ)

Trường học dành cho trẻ em khuyết tật và dặc biệt khó khăn có tên viết tắt là:

     a- SOX                      b- SOS                         c- OSS                      d- SSO

Phần II. Tự luận.

Câu1. Nêu những quy định của luật giao thông về đi đường đối với người đi bộ?( 3đ)

Câu2. Nêu những quy định của pháp luật nhà nước ta về quyền và nghĩa vụ học tập của CD?( 3đ)

 

Đáp án.

I- Phần trắc nghiệm.

Câu hỏi

1

2

3

Đáp án

b,d

c

b

 

II- Phần tự luận HS cần đạt được những ý chính sau.

Câu1.

- Quy định cho người đi bộ

Người đi bộ phải đi trên è phố, lề đường. trường hợp không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường

Nơi có dèn tín hiệu có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường thì ng] ời đi bộ phải tuân thủ đúng

Câu2

Pháp luật quy định mọi CD có thể học tập không hạn chế, từ bậc giáo dục tiểu học đến trung học, đại học, sau đại học, có thể học bất cứ nghành nghề nào thích hợp với bản thân tuỳ điều kiện cụ thể, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học suốt đời.

Trẻ em từ 6- 14 tuổi có nghĩa vụ phải hoàn thành bậc giáo dục tiểu học.

Gia đình có trách nhiệ tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học tập của mình, đặc biệt là bậc giáo dục tiểu học

 

 

4. Củng cố: Thu bài.

5. Dặn dò: HS đọc trước bài 16.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 4– 3 – 2012

Ngày giảng: 6b…………..

Tiết 28 Bài 16

QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG, THÂN THỂ, SỨC KHOẺ, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Hiểu những quy định của pháp luật về quyền được pháp luật bảo về về tính mạng sức khoẻ và danh dự

2. Thái độ.

Có thái độ quý trọng tính mạng, danh dự và nhân phẩm của bản thân.

3. Kĩ năng.

Biết tự bảo vệ mình khi có nguy cơ bị xâm phạm thân thể, danh dự và nhân phảm

II. Chuẩn bị:.

- Thầy: Soạn giáo án, HP 1992, Luật HS 1999.

- Trò đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức  :    6b…./……              

2. Kiểm tra bài cũ

(Trả bài và nhận xétT)

3. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động1

 

Tổ chức cho HS thảo luận và phân tích truyện trong SGK.

 

? Vì sao Ô. Hùng gây cái chết cho Ô. Nở?

 

? Hành vi của Ô.Hùng có phải cố ý không?

 

Việc Ô.Hùng bị khởi tố chứng tỏ điều gì?

Hoạt động 2

 

? Theo em vói con người cái gì quý giá GV giải thích theo TH đã tìm hiểu.

 

Cho HS thảo luận và làm một bài tập sau.

 

Nam và Sơn là HS lớp 6B ngồi cạnh nhau. Một hôm Sơn bị mất chiếc bút máy rất đẹp. Tìm không thấy Son đổ tội cho Nam lấy cắp. Nam và Sơn to tiếng, tức quá Nam xông vào đánh Sơn chảy cả maud mũi. Cô giáo đã kịp mời 2 bạn lên phòng hội đồng kỉ luật.

 

? Nêu nhận xét cách ứng xử của 2 bạn?

 

 

? Nếu là một trong 2 bạn thì em sẽ xử sự như thế nào?

 

 

? Nếu là bạn cùng lớp của Nam và Sơn em sẽ làm gì?

 

 

= > HS nêu ý kiến theo nhóm, nhận xét và kết luận.

 

1. Khai thác nội dung truyện đọc.

 

 

- Ô.Hùng đã phạm tội xâm phạm đến tính mạng của người khác.

- Ô.Hùng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

 

 

 

 

 

2. Khai thác nội dung bài học.

 

* Đối với con người thì thân thể tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm là quý giá nhất.

Mọi việc làm xâm phạm đến thân thể, tính mạng của người khác đều phạm tội và đều bị xử lí nghiêm khắc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập:

 

Nam sai vì: Không khéo léo giải quyết mà đánh Sơn chảy máu.

Như vậy Nam đã xâm phạm đến thân thể cảu Sơn làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của Sơn.

Sơn sai vì: Chưa có chứng cứa để khẳng định Nam ăn cắp.

Như vậy đã xâm phạm đến danh dự nhân phẩm của bạn.

 

 

 

 

4. Củng cố:

? Tại sao tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của con người lại là vốn quý của con người?

5. Dặn dò:

HS thuộc bài, đọc nhưỡng phần còn lại trong SGK, giờ sau học tiếp bài 16.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 10– 3 – 2012

 

Ngày giảng: 6b………….

Tiết 29 Bài 16

QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG, THÂN THỂ, SỨC KHOẺ, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM ( T2).

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- Hiểu những quy định của pháp luật về quyền được pháp luật bảo về về tính mạng sức khoẻ và danh dự

2. Thái độ.

Có thái độ quý trọng tính mạng, danh dự và nhân phẩm của bản thân

3. Kĩ năng.

Biết tự bảo vệ mình khi có nguy cơ bị xâm phạ thân thểB, danh dự và nhân phảm

II. Chuẩn bị.

- Thầy: Soạn giáo án, HP 1992, Luật HS 1999.

- Trò đọc trước bài.

III. Hoạt động dạy học.

1. ổn định tổ chức:  6b…../…..              

2. Kiểm tra bài cũ

? Tại sao tính mạng, danh dự, sức khoẻ, nhân phẩm là vốn quý của mỗi người?

3. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Hoạt động 1

 

 

? Pháp luật nước ta có quy định như thế nào về bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm cho công dân?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? CD cần có trách nhiệm như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2

 

 

 

HS đọc bài tập c trong SGK, cả lớp cùng thảo luận và đại diện trả lời.

 

 

? Vì sao em chon cách ứng xử đó?

Cách ứng xử đó: Hà tỏ thái độ phản đối đám con trai