Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THPT MÔN HÓA 2017

MÃ ĐỀ 201

Câu 41.  Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

 A. CH3COOCH2C6H5.  B. C15H31COOCH3.

 C. (C17H33COO)2C2H4.  D. (C17H35COO)3C3H5.

Câu 42.  Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

 A. Poli(etylen terephtalat). B. Poliacrilonitrin.

 C. Polistiren.  D. Poli(metyl metacrylat).

Câu 43.  Trộn bột kim loại X với bột oxit sắt (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là

 A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Al.

Câu 44.  Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại. Giá trị của m

 A. 25,6. B. 19,2. C. 6,4. D. 12,8.

  Số mol Cu = số mol CuO = 0,4 m Cu = 25,6 gam

Câu 45.  Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

 A. Fe. B. Cu. C. Mg D. Ag.

Câu 46.  Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?

 A. NaCl.  B. Ca(HCO3)2. C. KCl.  D. KNO3.

Câu 47.  Hợp chất H2NCH2COOH có tên là

 A. valin. B. lysin. C. alanine.  D. glyxin.

Câu 48.  Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?

 A. H2S và N2. B. CO2 và O2. C. SO2 và NO2 D. NH3HCl.

Câu 49.  Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc,  nóng, thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là

 A. N2. B. N2O. C. NO. D. NO2.

Câu 50.  Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl tạo ra chất khí?

 A. Ba(OH)2. B. Na2CO3. C. K2SO4. D. Ca(NO3)2.

Câu 51.  Công thức hóa học của natri đicromat

 A. Na2Cr2O7. B. NaCrO2. C. Na2CrO4. D. Na2SO4.

Câu 52.  Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh ?

 A. Glyxin. B. Metylamin. C. Anilin. D. Glucozơ.

 

 

 

 

 

Câu 53.  Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit

 A. MgO. B. Fe2O3. C. CuO. D. Fe3O4.

  Số mol O = ½ số mol HCl = 0,04

  m O = 0,64 m M = 2,56 (hóa trị là n)

 

  nếu n = 2 số mol M = 0,04 M = 64

  Cách 2 : gọi công thức oxit MO n = 0,04 và MO = 80

Câu 54.  Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là

 A. 0,60 gam. B. 0,90 gam. C. 0,42 gam. D. 0,42 gam.

  Gọi số mol Al là x, số mol Mg là y

  27x + 24y = 1,5

  1,5x + y = 0,075  x = 1/30 và y = 0,025

  Khối lượng Mg = 0,6 gam

Câu 55.  Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là

 A. Ca. B. Ba. C. Na. D. K.

  Số mol HCl = 0,05

  Nếu M hóa trị 1 M = 23

Câu 56.  Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glyxerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m

 A. 89. B. 101. C. 85. D. 93.

  Chất béo + 3NaOH muối + glyxerol

                       0,3                            0,1

  m = 91,8 + 9,2 – 0,3.40 = 89

Câu 57.  Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là

 A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

Câu 58.  Phát biểu nào sau đây là sai?

 A. Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch.

 B. Kim loại Al tác dụng được với dung dịch NaOH.

 C. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.

 D. Kim loại cứng nhất là Cr.

Câu 59.  Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là

 A. 3. B. 4. C. 2.  D. 1.

 

 

 

Câu 60.  Phát biểu nào sau đây là sai?

 A. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5.

 B. Fructozơ có nhiều trong mật ong.

 C. Metyl acrylate, tripanmitintristearin đều là este.

 D. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glyxerol.

Câu 61.  Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m

 A. 16,6. B. 17,9. C. 19,4. D. 9,2.

 

  X + NaOH muối + ancol

          0,2                          0,2

  m = 19,1 + 0,2.40 – 0,2.46 =

Câu 62.  Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34 gam muối. Công thức phân tử của hai amin

 A. C3H9N và C4H11N. B. C3H7N và C4H9N. C. CH5N và C2H7N. D. C2H7N và C3H9N.

  Số mol amin = số mol HCl = 0,4

  M amin = 48,5 số C = 2,25

Câu 63.  Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

 A. 2Fe + 6H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2 (k) + 6H2O

 B. NH4Cl + NaOH NH3 (k) + NaCl + H2O

 C. CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 (k) + H2O

 D. 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO (k) + 4H2O

Câu 64.  Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

 A. 4.  B. 3. C. 1. D. 2.

Câu 65.  Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,25M và NaCl a mol/lít (điện cực trơ, màn ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 19300 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 24,25 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a

 A. 0,75. B. 0,50. C. 1,00 D. 1,50.

      Khối lượng Cu = (64.2.19300)/(2.96500) = 12,8 (hay 0,2 mol) <0,25    dư Cu2+

 Catot    Anot        

Cu2+ + 2e Cu  2Cl- Cl2 + 2e

0,2        0,4    0,2    x        x/2     x

   2H2O O2 + 4H+ + 4e

                                                          y                  4y

 x + 4y = 0,4

 35,5x + 32y = 24,25 – 12,8 x = 0,3 và y = 0,025

Câu 66.  Cho 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m

 A. 55,600. B. 53,775. C. 61,000. D. 32,250.

  Sau phản ứng thu được 3 muối clo của Gly, Lys và K

  m = 0,05.219 + 0,2.111,5 + 0,3.74,5 = 55,6 gam

Câu 67.  Cho các phát biểu sau:

(a)  Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

(c)  Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

(d)  Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

(e)  Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.

(f)   Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng là

 A. 2. B. 5.  C. 3. D. 4.

Câu 68.  Cho các phát biểu sau:

(a)  Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 làm mất màu dung dịch KMnO4.

(b) Fe2O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit.

(c)  Cr(OH)3 tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm.

(d)  CrO3oxit axit, tác dụng với H2O chỉ tạo ra một axit.

Số phát biểu đúng là

 A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

Câu 69.  Cho các phát biểu sau:

(a)  Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.

(b)  Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng).

(c)  Crom bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ.

(d)  Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối.

(e)  Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư.

(f)   Lưu huỳnh, photpho, ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

Số phát biểu đúng là

 A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

Câu 70.  Cho các sơ đồ phản ứng sau:

 

(1)  X1 + H2                                                   X2 + X3 + H2

(2)  X2 + X4 BaCO3 + Na2CO3 + H2O

(3)  X2 + X3 X1 + X5 + H2O

(4)  X4 + X6 BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

Các chất X2, X5, X6 lần lượt là

 A. KOH, KClO3, H2SO4. B. NaOH, NaClO, KHSO4.

 C. NaHCO3, NaClO, KHSO4. D. NaOH, NaClO, H2SO4.

Câu 71.  Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

 A. 3. B. 4. C. 2. D. 6.

Câu 72.  Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là

 A. CH3COOH và C3H5OH. B. C2H3COOH và CH3OH.

 C. HCOOH và C3H5OH. D. HCOOH và C3H7OH.

  Số mol CO2 > số mol H2O Z là este không no

  Từ đáp án ta có Z có 2pi (1pi este và 1 pi ở gốc hidrocacbon)

  Số mol Z = 0,025 số C (trong Z) = 4

  M muối = 2,75/0,025 = 110 R = 27 (C2H3)

Câu 73.  Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V ml) được biểu diễn bằng đò thị bên. Giá trị của a

 A. 0,5. B. 1,5. C. 1,0. D. 2,0.

  Số mol HCl dư = 0,1

  Số mol kết tủa Al(OH)3 = (0,25 – 0,1)/3 = 0,05

  Số mol Al3+ = [0,05 + (0,45 – 0,1)]/4 = 0,1

  Số mol HCl ban đầu = 3.0,1 + 0,1 = 0,4 a = 2

Câu 74.  Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly. Amino axit đầu N và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là

 A. Ala và Gly. B. Ala và Val. C. GlyGly. D. Gly và Val.

Câu 75.  Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bẳng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Chuyển màu hồng

Y

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Z

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Kết tủa Ag

T

Nước brom

Kết tủa trắng

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

 A. Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ. B. Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.

 C. Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin. D. Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic.

 

 

 

 

Câu 76.  Cho các phát biểu sau:

(a)  Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot.

(b) Có thể dùng Ca(OH)2 làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời.

(c)  Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O.

(d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.

(e)  Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3.

Số phát biểu đúng là

 A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

Câu 77.  Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5+, ở đktc) và dung dịch Y. biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là

 A. 6,72. B. 9,52. C. 3,92. D. 4,48.

  Xem hỗn hợp và Cu gồm (Fe, Cu, O) (Fe2+, Cu2+) + NO

  Gọi số mol Fe là x, O là y và NO là z ; số mol Cu = 0,2

  Bảo toàn e: 2x + 0,4 = 2y + 3z

  Khối lượng hỗn hợp : 56x + 16y = 32

  Bảo toàn N: 2x + 0,4 + z = 1,7

   x=0,5; y = 0,25 và z = 0,3

Câu 78.  Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

 A. 79,13%. B. 28,00%. C. 70,00%. D. 60,87%.

                    Y (Ag, Cu, Fe)              SO2 + (Fe3+, Cu2+, Ag+)

 Mg, Fe + (Ag+, Cu2+)                         Z (Mg2+, Fe2+)               MgO, Fe2O3

  Gọi số mol Mg (x); Fe trong Y là y và Fe trong Z là z

  24x + 56y + 56z = 9,2

  2x + 3y + 2z = 0,57 bảo toàn e

  40x + 80z = 8,4  x = 0,15 ; y = 0,07 ; z = 0,03

  %Fe = (0,1.56.100)/9,2 = 60,87%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 79.  Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 : 1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 39,14. Giá trị của m

 A. 16,78. B. 25,08. C. 20,17. D. 22,64.

  Gọi số mol X (2x); Y (x) và Z (x)

  Số mol a.a = 2.2x + 3x + 4x = 11x = 0,55 x = 0,05

  E + 0,35 mol H2O (0,25 mol Gly; 0,2 mol Ala; 0,1 mol Val)

  Khối lượng E = 0,25.75 + 0,2.89 + 0,1.117) – 0,35.18 = 41,95

  Số mol C trong E = 0,25.2 + 0,2.3 + 0,2.5 = 1,6

  Số mol H trong E = 0,25.5 + 0,2.7 + 0,1.11 – 0,35.2 = 3,05

   Tổng khối lượng CO2 và H2O nếu đốt cháy E ban đầu

         1,6.44 + 3.05/2 . 18 = 97,85

  Tỉ lệ khối lượng SP cháy trong 2 phần 39,14/97,85 = 0,4

  Giá trị m = 41,95.0,4 = 16,78

Câu 80.  Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

 A. 43,0. B. 37,0. C. 40,5. D. 13,5.

  Số mol T = 1,08 – 0,72 = 0,36 = số mol E

  Số C trong T = 0,72/0,36 = 2

  Hai ancol là: C2H5OH và C2H4(OH)2

  nX + 2 nY = n NaOH = 0,56 và nX + nY = 0,36

   nX = 0,16 và nY = 0,2

  Bảo toàn khối lượng: m muối = 40,48 + 0,56.40 – 0,16.46 – 0,2.62

  a = 43,12

Có thể download miễn phí file .docx bên dưới

Hướng dẫn giải đề thi THPT môn hóa 2017 mã đề 201

Đăng ngày 6/23/2017 6:02:01 PM | Thể loại: Hóa học | Lần tải: 144 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 1.61 M | File type: docx
0 lần xem

đề thi Hướng dẫn giải đề thi THPT môn hóa 2017 mã đề 201, Hóa học. . Chúng tôi trân trọng giới thiệu đến đọc giả thư viện Hướng dẫn giải đề thi THPT môn hóa 2017 mã đề 201 .Để chia sẽ thêm cho các bạn nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn quan tâm cùng tham khảo , Tài liệu Hướng dẫn giải đề thi THPT môn hóa 2017 mã đề 201 trong chủ đề Hóa học được chia sẽ bởi user Kiệt Trương Văn đến mọi người nhằm mục tiêu tham khảo , tài liệu này được đưa vào thể loại Hóa học , có tổng cộng 1 page, thuộc thể loại .docx, cùng danh mục còn có Đề thi Hóa học ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng tham khảo HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THPT MÔN HÓA 2017 MÃ ĐỀ 201 Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo? A, ngoài ra CH3COOCH2C6H5, cho biết thêm B, nói thêm C15H31COOCH3, cho biết thêm C, cho biết thêm (C17H33COO)2C2H4, thêm nữa D, cho biết thêm (C17H35COO)3C3H5, cho biết thêm Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng? A, nói thêm là Poli(etylenterephtalat), nói thêm B, tiếp theo là Poliacrilonitrin, bên cạnh đó C, ngoài ra Polistiren, nói thêm D, kế tiếp là Poli(metylmetacrylat), nói

https://nslide.com/de-thi/huong-dan-giai-de-thi-thpt-mon-hoa-2017-ma-de-201.5lou0q.html

Nội dung

Giống các tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể tải tiểu luận miễn phí phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu download lỗi font chữ không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Hóa học


HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THPT MÔN HÓA 2017
MÃ ĐỀ 201
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. CH3COOCH2C6H5. B. C15H31COOCH3.
C. (C17H33COO)2C2H4. D. (C17H35COO)3C3H5.
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A. Poli(etylenterephtalat). B. Poliacrilonitrin.
C. Polistiren. D. Poli(metylmetacrylat).
Trộn bột kim loại X với bột oxit sắt (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa.Kim loại X là
A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Al.
Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
A. 25,6. B. 19,2. C. 6,4. D. 12,8.
Số mol Cu = số molCuO = 0,4 ( m Cu = 25,6 gam
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe. B. Cu. C. Mg D. Ag.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
A. NaCl. B. Ca(HCO3)2. C. KCl. D. KNO3.
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
A. valin. B. lysin. C. alanine. D. glyxin.
Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?
A. H2S và N2. B. CO2 và O2. C. SO2 và NO2 D. NH3 và HCl.
Cho Fe tác dụng với HNO3đặc, nóng, thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
A. N2. B. N2O. C. NO. D. NO2.
Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl tạo ra chất khí?
A. Ba(OH)2. B. Na2CO3. C. K2SO4. D. Ca(NO3)2.
Công thức hóa học của natriđicromat là
A. Na2Cr2O7. B. NaCrO2. C. Na2CrO4. D. Na2SO4.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh ?
A. Glyxin. B. Metylamin. C. Anilin. D. Glucozơ.





Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit là
A. MgO. B. Fe2O3. C. CuO. D. Fe3O4.
Số mol O = ½ số molHCl = 0,04
m O = 0,64 ( m M = 2,56 (hóa trị là n)

nếu n = 2 ( số mol M = 0,04 ( M = 64
Cách 2 : gọi công thức oxit MO ( n = 0,04 và MO = 80
Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là
A. 0,60 gam. B. 0,90 gam. C. 0,42 gam. D. 0,42 gam.
Gọi số mol Al là x, số mol Mg là y
27x + 24y = 1,5
1,5x + y = 0,075 (x = 1/30 và y = 0,025
Khối lượng Mg = 0,6 gam
Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là
A. Ca. B. Ba. C. Na. D. K.
Số molHCl = 0,05
Nếu M hóa trị 1 ( M = 23
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glyxerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là
A. 89. B. 101. C. 85. D. 93.
Chất béo + 3NaOH ( muối + glyxerol
0,3 0,1
m = 91,8 + 9,2 – 0,

Sponsor Documents