Kiểm tra 1 tiết

đề thi Ngữ văn 10
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       30      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
efd10q
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
7/24/2018 1:05:12 PM
Loại file
doc
Dung lượng
1.62 M
Lần xem
30
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

20 TÁC PHẨM CHUYÊN THI VÀO LỚP 10 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Lê Anh Trà) I - GỢI Ý 1. Xuất xứ: Phong cách Hồ Chí Minh là một phần bài viết Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị của tác g,xem chi tiết và tải về Đề thi Kiểm tra 1 tiết, Đề Thi Ngữ Văn 10 , Đề thi Kiểm tra 1 tiết, doc, 1 trang, 1.62 M, Ngữ văn 10 chia sẽ bởi điền phạm long đã có 0 download

 
LINK DOWNLOAD

Kiem-tra-1-tiet.doc[1.62 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

20 TÁC PHẨM CHUYÊN THI VÀO LỚP 10
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
I - GỢI Ý
1. Xuất xứ:
Phong cách Hồ Chí Minh là một phần bài viết "Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị" của tác giả Lê Anh Trà, trích trong cuốn sách "Hồ Chí Minh và văn hoá Việt Nam", Viện Văn hoá xuất bản, Hà Nội, 1990.
2. Tác phẩm:
Mặc dù am tường và ảnh hưởng nền văn hoá nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới nhưng phong cách của Hồ Chí Minh vô cùng giản dị, điều đó được thể hiện ngay trong đời sống sinh hoạt của Người: nơi ở chỉ là một ngôi nhà sàn nhỏ bé với những đồ đạc mộc mạc, trang phục đơn sơ, ăn uống đạm bạc.
3. Tóm tắt:
Viết về phong cách Hồ Chí Minh, tác giả đưa ra luận điểm then chốt: Phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa tính dân tộc và tính nhân loại, truyền thống và hiện đại, giữa vĩ đại và giản dị.
Để làm sáng tỏ luận điểm này, tác giả đã vận dụng một hệ thống lập luận chặt chẽ, với những dẫn chứng xác thực, giàu sức thuyết phục về quá trình hoạt động cách mạng, khả năng sử dụng ngôn ngữ và sự giản dị, thanh cao trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của Bác.
II - GIÁ TRỊ TÁC PHẨM
Trong bài thơ Người đi tìm hình của nước, Chế Lan Viên viết:
Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê
Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá...
Đó là những câu thơ viết về Bác trong thời gian đầu của cuộc hành trình cứu nước gian khổ. Câu thơ vừa mang nghĩa tả thực vừa có ý khái quát sâu xa. Sự đối lập giữa một viên gạch hồng giản dị với cả một mùa đông băng giá đã phần nào nói lên sức mạnh và phong thái của vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại. Sau này, khi đã trở về Tổ quốc, sống giữa đồng bào, đồng chí, dường như chúng ta vẫn gặp đã con người đã từng bôn ba khắp thế giới ấy:
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.
(Việt Bắc - Tố Hữu)
Còn nhiều, rất nhiều những bài thơ, bài văn viết về cuộc đời hoạt động cũng như tình cảm của Bác đối với đất nước, nhân dân. Điểm chung nổi bật trong những tác phẩm ấy là phong thái ung dung, thanh thản của một người luôn biết cách làm chủ cuộc đời, là phong cách sống rất riêng: phong cách Hồ Chí Minh.
Với một hệ thống lập luận chặt chẽ và những dẫn chứng vừa cụ thể vừa giàu sức thuyết phục, bài nghị luận xã hội của Lê Anh Trà đã chỉ ra sự thống nhất, kết hợp hài hoà của các yếu tố: dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện đại để làm nên sự thống nhất giữa sự vĩ đại và giản dị trong phong cách của Người.
Cách gợi mở, dẫn dắt vấn đề của tác giả rất tự nhiên và hiệu quả. Để lí giải sự thống nhất giữa dân tộc và nhân loại, tác giả đã dẫn ra cuộc đời hoạt động đầy truân chuyên, tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới... Kết luận được đưa ra sau đó hoàn toàn hợp lô gích: "Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh... Người cũng chịu ảnh hưởng tất cả các nền văn hoá, đã tiếp thu cái đẹp và cái hay...". Đó là những căn cứ xác đáng để lí giải về tính nhân loại, tính hiện đại ( một vế của sự hoà hợp, thống nhất trong phong cách Hồ Chí Minh.
Ngay sau đó, tác giả lập luận: "Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại..".
Đây có thể coi là lập luận quan trọng nhất trong bài nhằm làm sáng tỏ luận điểm chính nói trên. Trong thực tế, các yếu tố "dân tộc" và "nhân loại", "truyền thống" và "hiện đại" luôn có xu hướng loại trừ nhau. Yếu tố này trội lên sẽ lấn át yếu tố kia. Sự kết hợp hài hoà của các yếu tố mang nhiều nét đối lập ấy trong một phong cách quả là điều kì diệu, chỉ có thể thực hiện được bởi một yếu tố vượt lên trên tất cả: đó là bản lĩnh, ý chí của một người

 


20 TÁC PHẨM CHUYÊN THI VÀO LỚP 10

PHONG CÁCH H C MINH

(Lê Anh Trà)

I - GỢI Ý

1. Xut x:

Phong cách H Chí Minh là mt phn bài viết "Phong cách H Chí Minh, cái vĩ đại gn vi cái gin d" ca tác gi Lê Anh Trà, trích trong cun sách "H Chí Minh và văn hoá Vit Nam", Vin Văn hoá xut bn, Hà Ni, 1990.

2. Tác phm:

Mc dù am tường và nh hưởng nn văn hoá nhiu nước, nhiu vùng trên thế gii nhưng phong cách ca H Chí Minh vô cùng gin d, điu đó được th hin ngay trong đời sng sinh hot ca Người: nơi ch là mt ngôi nhà sàn nh bé vi nhng đồ đạc mc mc, trang phc đơn sơ, ăn ung đạm bc.

3. Tóm tt:

Viết v phong cách H Chí Minh, tác gi đưa ra lun đim then cht: Phong cách H Chí Minh là s kết hp hài hoà gia tính dân tc và tính nhân loi, truyn thng và hin đại, gia vĩ đại và gin d.

Để làm sáng t lun đim này, tác gi đã vn dng mt h thng lp lun cht ch, vi nhng dn chng xác thc, giàu sc thuyết phc v quá trình hot động cách mng, kh năng s dng ngôn ng và s gin d, thanh cao trong cuc sng sinh hot hng ngày ca Bác.

II - G TRỊ TÁC PHẨM

Trong bài thơ Người đi tìm hình ca nước, Chế Lan Viên viết:

Có nh chăng hi gió rét thành Ba Lê

Mt viên gch hng, Bác chng li c mt mùa băng giá...

Đó là nhng câu thơ viết v Bác trong thi gian đầu ca cuc hành trình cu nước gian kh. Câu thơ va mang nghĩa t thc va có ý khái quát sâu xa. S đối lp gia mt viên gch hng gin d vi c mt mùa đông băng giá đã phn nào nói lên sc mnh và phong thái ca v lãnh t cách mng vĩ đại. Sau này, khi đã tr v T quc, sng gia đồng bào, đồng chí, dường như chúng ta vn gp đã con người đã tng bôn ba khp thế gii y:

Nh Người nhng sáng tinh sương

Ung dung yên nga trên đường sui reo

Nh chân Người bước lên đèo

Người đi, rng núi trông theo bóng Người.

(Vit Bc - T Hu)

Còn nhiu, rt nhiu nhng bài thơ, bài văn viết v cuc đời hot động cũng như tình cm ca Bác đối vi đất nước, nhân dân. Đim chung ni bt trong nhng tác phm y là phong thái ung dung, thanh thn ca mt người luôn biết cách làm ch cuc đời, là phong cách sng rt riêng: phong cách H Chí Minh.

Vi mt h thng lp lun cht ch và nhng dn chng va c th va giàu sc thuy

1

 


ết phc, bài ngh lun xã hi ca Lê Anh Trà đã ch ra s thng nht, kết hp hài hoà ca các yếu t: dân tc và nhân loi, truyn thng và hin đại để làm nên s thng nht gia s vĩ đại và gin d trong phong cách ca Người.

Cách gi m, dn dt vn đề ca tác gi rt t nhiên và hiu qu. Để lí gii s thng nht gia dân tc và nhân loi, tác gi đã dn ra cuc đời hot động đầy truân chuyên, tiếp xúc vi văn hoá nhiu nước, nhiu vùng trên thế gii... Kết lun được đưa ra sau đó hoàn toàn hp lô gích: "Có th nói ít có v lãnh t nào li am hiu nhiu v các dân tc và nhân dân thế gii, văn hoá thế gii sâu sc như Ch tch H Chí Minh... Người cũng chu nh hưởng tt c các nn văn hoá, đã tiếp thu cái đẹp và cái hay...". Đó là nhng căn c xác đáng để lí gii v tính nhân loi, tính hin đại mt vế ca s hoà hp, thng nht trong phong cách H Chí Minh.

Ngay sau đó, tác gi lp lun: "Nhưng điu kì l là tt c nhng nh hưởng quc tế đó đã nhào nn vi cái gc văn hoá dân tc không gì lay chuyn được Người, để tr thành mt nhân cách rt Vit Nam, mt li sng rt bình d, rt Vit Nam, rt phương Đông, nhưng cũng đồng thi rt mi, rt hin đại..".

Đây có th coi là lp lun quan trng nht trong bài nhm làm sáng t lun đim chính nói trên. Trong thc tế, các yếu t "dân tc" và "nhân loi", "truyn thng" và "hin đại" luôn có xu hướng loi tr nhau. Yếu t này tri lên s ln át yếu t kia. S kết hp hài hoà ca các yếu t mang nhiu nét đối lp y trong mt phong cách qu là điu kì diu, ch có th thc hin được bi mt yếu t vượt lên trên tt c: đó là bn lĩnh, ý chí ca mt người chiến sĩ cng sn, là tình cm cách mng được nung nu bi lòng yêu nước, thương dân vô b bến và tinh thn sn sàng quên mình vì s nghip chung. H Chí Minh là người hi t đầy đủ nhng phm cht đó.

Để cng c cho lp lun ca mình, tác gi đưa ra hàng lot dn chng. Nhng chi tiết hết sc c th, ph biến: đó là ngôi nhà sàn, là chiếc áo trn th, đôi dép lp đã tng đi vào thơ ca như mt huyn thoi, là cuc sng sinh hot hng ngày, là tình cm thm thiết đối vi đồng bào, nht là vi các em thiếu nhi... cũng đã tr thành huyn thoi trong lòng nhân dân Vit Nam. Vi nhng dn chng sng động y, th pháp lit kê được s dng đây không nhng không gây nhàm chán, đơn điu mà còn có tác dng thuyết phc hơn hn nhng li thuyết lí dài dòng.

Trong phn cui bài, tác gi đã khiến cho bài viết thêm sâu sc bng cách kết ni gia quá kh vi hin ti. T nếp sng "gin d và thanh đạm" ca Bác, tác gi liên h đến Nguyn Trãi, đến Nguyn Bnh Khiêm các v "hin triết" ca non sông đất Vit:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tm h sen, h tm ao...

Đây cũng là mt yếu t trong h thng lp lun ca tác gi. Du các yếu t so sánh không tht tương đồng (Bác là mt chiến sĩ cách mng, là Ch tch nước trong khi Nguyn Trãi và Nguyn Bnh Khiêm được nói đến trong thi gian n, xa lánh cuc sng sôi động bên ngoài) nhưng vn được vn dng hp lí nh cách lp lun có chiu sâu: "Nếp sng gin d và thanh đạm ca Bác H, cũng như các v danh nho xưa, hoàn toàn không phi là mt cách t thn thánh hoá, t làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là li sng thanh cao, mt cách di dưỡng tinh thn, mt quan nim thm mĩ v cuc sng, có kh năng đem li hnh phúc thanh cao cho tâm hn và th xác".

Bài văn ngh lun này giúp chúng ta hiu sâu thêm v phong cách ca Bác H v

1

 


lãnh t vĩ đại ca dân tc Vit Nam, danh nhân văn hoá ca thế gii.

 

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

(G. G. Mác-két)

I - GỢI Ý

1. Tác gi:

Nhà văn Cô-lôm-bi-a G.G. Mác-két (Gabriel Garcia Marquez) sinh năm 1928. Năm 1936, tt nghip tú tài, ông vào hc ngành Lut ti trường đại hc Tng hp Bô-gô-ta và viết nhng truyn ngn đầu tay.

Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là tác gi ca nhiu tiu thuyết theo khuynh hướng hin thc huyn o ni tiếng. Ông tng được nhn gii thưởng Nô-ben văn hc năm 1982.

G. G. Mác-két có mt s nghip sáng tác đồ s, nhưng ni tiếng nht là cun Trăm năm cô đơn (1967) - tiu thuyết được tng Gii Chianchianô ca I-ta-li-a, được Pháp công nhn là cun sách nước ngoài hay nht trong năm, được gii phê bình văn hc Mĩ xếp là mt trong 12 cun sách hay nht trong nhng năm sáu mươi ca thế k XX.

Toàn b sáng tác ca G. G. Mác-két xoay quanh trc ch đề chính: s cô đơn - mt trái ca tình đoàn kết, lòng thương yêu gia con người.

2. Tác phm:

Văn bn Đấu tranh cho mt thế gii hoà bình trình bày nhng ý kiến ca tác gi xung quanh him ho ht nhân, đồng thi kêu gi thế gii n lc hành động để ngăn chn, đẩy lùi nguy cơ v mt thm ho có th hu dit toàn b s sng trên trái đất.

3. Tóm tt:

Đây là mt bài văn ngh lun xã hi. Tác gi nêu ra hai lun đim cơ bn có liên quan mt thiết vi nhau:

Nguy cơ chiến tranh ht nhân đe do cuc sng trên trái đất.

Nhim v cp bách ca nhân loi là phi ngăn chn nguy cơ đó, đồng thi đấu tranh cho mt thế gii hoà bình.

Để làm sáng t hai lun đim trên, tác gi đã đưa ra mt h thng lp lun cht ch, đặc bit là nhng dn chng rt c th, xác thc, giàu sc thuyết phc.

II - G TRỊ TÁC PHẨM

Chúng ta đang sng trong mt thế gii mà trình độ khoa hc k thut đang phát trin vi mt tc độ đáng kinh ngc: nhng thành tu ca ngày hôm nay, rt có th ch ngày mai đã thành lc hu. Đã tng có nhng ý kiến bi quan cho rng: trong khi ca ci xã hi tăng theo cp s cng thì dân s trái đất li tăng theo cp s nhân, con người s ngày càng đói kh. Tuy nhiên, nh có s phát trin như vũ bão ca khoa hc kĩ thut, ca ci xã hi ngày càng di dào hơn, s người đói nghèo ngày càng gim đi...

Đó là nhng yếu t tích cc trong s phát trin ca khoa hc mà phn ln chúng ta đều nhn thy. Tuy nhiên, mt trái ca s phát trin đó thì hu như rt ít người có th

1

 


nhn thc được. Bài viết ca nhà văn Gác-xi-a Mác-két đã gióng lên mt hi chuông cnh tnh nhân loi trước nguy cơ đang hin hu ca mt cuc chiến tranh ht nhân thm khc có kh năng hu dit toàn b s sng trên hành tinh xanh mà phương tin ca cuc chiến tranh y ma mai thay li là h qu ca s phát trin khoa hc như vũ bão kia.

Vn đề được khơi gi hết sc n tượng: "Chúng ta đang đâu? Hôm nay ngày 8 - 8 - 1986, hơn 50.000 đầu đạn ht nhân đã được b trí khp hành tinh. Nói nôm na ra, điu đó có nghĩa là mi người không tr tr con, đang ngi trên mt thùng 4 tn thuc n: tt c ch đó n tung lên s làm biến hết thy, không phi mt ln mà là mười hai ln, mi du vết ca s sng trên trái Đất".

Sc tác động ca đon văn này ch yếu bi nhng con s thng kê c th: 50.000 đầu đạn ht nhân; 4 tn thuc n; không phi mt ln mà là mười hai ln... Thông đip v nguy cơ hu dit s sng được truyn ti vi mt kh năng tác động mnh m vào tư duy bn đọc. Không ch có thế, trong nhng câu văn tiếp theo, tác gi còn m rng phm vi ra toàn h Mt Tri, dn c đin tích trong thn thoi Hi Lp nhm làm tăng sc thuyết phc.

Trong phn tiếp theo, tác gi đưa ra hàng lot so sánh nhm th hin s bt hp lí trong xu hướng phát trin ca khoa hc hin đại: t l phc v cho vic nâng cao đời sng nhân loi quá thp trong khi t l phc v cho chiến tranh li quá cao. Vn là nhng con s thng kê đầy sc nng:

100 t đô la cho tr em nghèo kh tương đương vi 100 máy bay ném bom chiến lược B.1B hoc dưới 7.000 tên la vượt đại châu;

Giá 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí ht nhân đủ để thc hin chương trình phòng bnh trong cùng 14 năm, bo v cho hơn 1 t người khi bnh st rét;

Hai chiếc tàu ngm mang vũ khí ht nhân là đủ tin xoá nn mù ch cho toàn thế gii...

Đó là nhng con s vượt lên trên c nhng giá tr thng kê bi nó còn có giá tr t cáo bi điu nghch lí là trong khi các chương trình phc v chiến tranh đều đã hoc chc chn tr thành hin thc thì các chương trình cu tr tr em nghèo hay xoá nn mù ch ch là s tính toán gi thiết và không biết đến bao gi mi tr thành hin thc. Trong khía cnh này thì rõ ràng là khoa hc đang phát trin ngược li nhng giá tr nhân văn mà t bao đời nay con người vn hng xây dng.

Vn bng phép suy lun lô gích và nhng con s thng kê nóng bng, tác gi đẩy mâu thun lên đến đỉnh đim: s phát trin vũ khí ht nhân không ch đi ngược li lí trí ca con người mà còn đi ngược li lí trí t nhiên. S đối lp khng khiếp gia 380 triu năm, 180 triu năm, bn k địa cht (hàng chc triu năm) vi khong thi gian đủ để "bm nút mt cái" đã phơi bày toàn b tính cht phi lí cũng như s nguy him ca chương trình vũ khí ht nhân mà các nước giàu có đang theo đui. Bng cách y, rt có th con người đang ph nhn, thm chí xoá b toàn b quá trình tiến hoá ca t nhiên và xã hi t hàng trăm triu năm qua. Đó không ch là s phê phán mà còn là s kết ti.

Đó là toàn b lun đim th nht, chiếm đến hơn ba phn tư dung lượng ca bài viết này. lun đim th hai, th pháp tương phn đã được vn dng trit để. Ngay sau li kết ti trên đây, tác gi kêu gi:

"Chúng ta đến đây để c gng chng li vic đó, đem li tiếng nói ca chúng ta tham gia v

1

 


ào bn đồng ca ca nhng người đòi hi mt thế gii không có vũ khí và mt cuc sng hoà bình, công bng. Nhưng dù cho tai ho xy ra thì s có mt ca chúng ta đây cũng không phi là vô ích".

Đó không hn là mt li kêu gi thng thiết và mnh m, tuy nhiên không vì thế mà nó kém sc thuyết phc. Chính dư âm ca lun đim th nht đã to nên hiu qu cho lun đim th hai này. Nhng li kêu gi ca tác gi gn như nhng li tâm s nhưng thm thía tn đáy lòng. Chưa hết, tác gi còn tưởng tượng ra tn thm kch ht nhân và đề ngh m "mt ngân hàng lưu tr trí nh". Li đề ngh tưởng như rt không thc y li tr nên rt thc trong hoàn cnh cuc chiến tranh ht nhân có th xy ra bt c lúc nào.

Trong lun đim th hai này, tác gi hu như không s dng mt dn chng hay mt con s thng kê nào. Nhưng cách dn dt vn đề, li tâm s tha thiết mang âm điu xót xa ca tác gi đã tác động mnh đến lương tri nhân loi tiến b. Tác gi không ch ra thế lc nào đã vn dng nhng phát minh khoa hc vào mc đích xu xa bi đó dường như không phi là mc đích chính ca bài viết này nhưng ông đã giúp nhân loi nhn thc được nguy cơ chiến tranh ht nhân là hoàn toàn có thc và ngăn chn nguy cơ đó, đồng thi đấu tranh cho mt thế gii hoà bình s là nhim v quan trng nht ca nhân loi trong thế k XXI.

 

 

 

 

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I - GỢI Ý

1. Xut x:

Văn bn Tuyên b thế gii v s sng còn, quyn được bo v và phát tren ca tr em được trích t Tuyên b ca Hi ngh cp cao thế gii v tr em hp ti Liên hp quc ngày 30-9-1990, in trong cun "Vit Nam và các văn kin quc tế v quyn tr em", NXB Chính tr quc gia - U ban Bo v và chăm sóc tr em Vit Nam, 1997.

2. Tóm tt:

Tuy ch là mt trích đon nhưng bài viết này có th coi là mt văn bn khá hoàn chnh v hin thc và tương lai ca tr em cũng như nhng nhim v cp thiết mà cng đồng quc tế phi thc hin nhm đảm bo cho tr em có được mt tương lai tươi sáng.

Ngoài hai ý m đầu, bài viết được chia thành ba phn rt rõ ràng:

Phn mt (s thách thc): thc trng cuc sng khn kh ca rt nhiu tr em trên thế gii nhng thách thc đặt ra vi các nhà lãnh đạo chính tr.

Phn hai (cơ hi): nhng điu kin thun li đối vi vic bo v và phát trin cuc sng, đảm bo tương lai cho tr em.

Phn ba (nhim v): nhng nhim v c th, cp thiết cn thc hin nhm bo v v

1

 


à ci thin đời sng, vì tương lai ca tr em.

II- G TRỊ TÁC PHẨM

Sinh thi, Ch tch H Chí Minh đã tng dy:

Tr em như búp trên cành

Biết ăn ng, biết hc hành là ngoan.

Tr em là tương lai đất nước. Suy rng ra, s vn động và phát trin ca thế gii trong tương lai ph thuc rt nhiu vào cuc sng và s phát trin ca tr em hôm nay. Càng ngày, vn đề đó càng được nhn thc rõ ràng hơn trên phương din quc tế. Năm 1990, Hi ngh cp cao thế gii v tr em đã được t chc. Ti đó, các nhà lãnh đạo các nước đã đưa ra bn Tuyên b v s sng còn, bo v và phát trin ca tr em. Bài viết này đã trích dn nhng ý cơ bn nht ca bn Tuyên b đó.

Ngay trong phn m đầu, bn Tuyên b đã khng định nhng đặc đim cũng như nhng quyn li cơ bn ca tr em. T đó, các tác gi bt vào mch chính vi nhng ý kiến hết sc cơ bn và lô gích.

Trong phn th nht, tác gi nêu ra hàng lot vn đề có v thc trng cũng như s vi phm nghiêm trng quyn ca tr em. Đó là s bóc lt, đày đo mt cách tàn nhn, là cuc sng khn kh ca tr em các nước nghèo. Trong hoàn cnh y, nhng con s thng kê rt có sc nng ("Mi ngày, có hàng triu tr em phi chu đựng nhng thm ho ca đói nghèo và khng hong kinh tế, ca nn đói, tình trng vô gia cư, dch bnh...; Mi ngày có ti 40000 tr em chết do suy dinh dưỡng và bnh tt,..."). Nhng con s biết nói y thc s là li cnh báo đối vi nhân loi.

Vi ni dung như vy nhưng các tác gi li đặt tên cho phn này là S thách thc. Mi đọc, có cm tưởng gia đề mc và ni dung không tht thng nht. Tuy nhiên, đó li là yếu t liên kết gia các phn trong văn bn này. Tác gi đã s dng phương pháp "đòn by": hin thc càng được ch rõ bao nhiêu thì nhng vn đề đặt ra sau đó li càng được quan tâm by nhiêu.

Trong phn tiếp theo, các tác gi trình bày nhng điu kin thích hp (hay nhng cơ hi) cho nhng hot động vì quyn ca tr em. Đó là nhng phương tin và kiến thc, là s hp tác, nht trí ca cng đồng thế gii cùng s tăng trưởng kinh tế, s biến đổi ca xã hi... trong đó các tác gi nhn mnh đến nhân t con người. Bng nhng hot động tích cc, con người hoàn toàn có th làm ch được tương lai ca mình khi quan tâm tho đáng đến các thế h tương lai.

Trong phn Nhim v, các tác gi nêu ra tám nhim v hết sc cơ bn và cp thiết. Có th tóm tt li như sau:

1. Tăng cường sc kho và chế độ dinh dưỡng ca tr em.

2. Quan tâm săn sóc nhiu hơn đến tr em b tàn tt, tr em có hoàn cnh sng đặc bit khó khăn.

3. Đảm bo quyn bình đẳng nam - n (đối x bình đẳng vi các em gái).

4. Bo đảm cho tr em được hc hết bc giáo dc cơ s.

5. Cn nhn mnh trách nhim kế hoch hoá gia đình.

6. Cn giúp tr em nhn thc được giá tr ca bn thân.

7. Bo đảm s tăng trưởng, phát trin đều đặn nn kinh tế.

1

 


8. Cn có s hp tác quc tế để thc hin các nhim v cp bách trên đây.

Vi nhng ý hết sc ngn gn, được trình bày rõ ràng, d hiu, bn Tuyên b này không ch có ý nghĩa đối vi mi người, mi thành viên trong cng đồng quc tế mà còn có tác dng kêu gi, tp hp mi người, mi quc gia cùng hành động vì cuc sng và s phát trin ca tr em, vì tương lai ca chính loài người.

 

 

 

 

 

 

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích Truyn kì mn lc - Nguyn D)

  I- GỢI Ý

1. Tác gi:

Nguyn D (chưa rõ năm sinh, năm mt), người huyn Trường Tân, nay là huyn Thanh Min, tnh Hi Dương. Nguyn D sng thế k XVI, là thi kì triu đình nhà Lê đã bt đầu khng hong, các tp đoàn phong kiến Lê, Mc, Trnh tranh giành quyn bính, gây ra nhng cuc ni chiến kéo dài. Ông hc rng, tài cao, nhưng ch làm quan có mt năm ri xin ngh.

2. Tác phm:

Tác phm ni tiếng nht ca Nguyn D là Truyn kì mn lc, gm 20 truyn viết bng tn văn, xen ln bin văn và thơ ca, cui mi truyn thường có li bình ca tác gi, hoc ca mt người cùng quan đim vi tác gi.

Chuyn người con gái Nam Xương th hin nim cm thương ca tác gi đối vi s phn oan nghit, đồng thi ca ngi v đẹp truyn thng ca ca người ph n Vit Nam dưới chế độ phong kiến.

... V mt ni dung, Truyn kì mn lc cha đựng ni dung phn ánh hin thc và giá tr nhân đạo sâu sc. Tác phm cũng đồng thi cho thy nhng phc tp trong tư tưởng nhà văn.

Nguyn D phn ánh hin thc xã hi thi đại mình qua th truyn kì nên tác gi thường ly xưa để nói nay, ly cái kì để nói cái thc. Đọc Truyn kì mn lc nếu biết bóc tách ra cái v kì o s thy cái ct lõi hin thc, phi đi lp sương khói thi gian xưa cũ, s thy b mt xã hi đương thi. Đời sng xã hi dưới ngòi bút truyn kì ca nhà văn hin lên khá toàn din cuc sng người dân t b máy nhà nước vi quan tham li nhũng đến nhng quan h vi nn đạo đức đồi phong bi tc.

Nếu khi phê phán, t cáo hin thc xã hi, Nguyn D ch yếu đứng trên lp trường đạo đức thì khi phn ánh s phn con người, ông li xut phát t lp trường nhân văn. Chính vì vy, Truyn kì mn lc cha đựng mt ni dung nhân đạo sâu sc. V phương din này, Nguyn D là mt trong nhng nhà văn m đầu cho ch nghĩa nhân văn trong văn hc trung đại Vit Nam. Truyn kì mn lc phn ánh s phn con người ch yếu qua s phn ca người ph n, đồng thi hướng ti nhng gii pháp x

1

 


ã hi, nhưng vn bế tc trên đường đi tìm hnh phúc cho con người". (T đin văn hc - NXB Thế gii, 2005).

3. Th loi:

Truyn truyn kì là nhng truyn kì l được lưu truyn. Truyn kì mn lc ca Nguyn D là s ghi chép tn mn v nhng truyn y. Tác phm được viết bng ch Hán, khai thác các truyn c dân gian, các truyn thuyết lch s, dã s ca Vit Nam. Nhân vt chính trong Truyn kì mn lc phn ln là nhng người ph n đức hnh nhưng li b các thế lc phong kiến, l giáo khc nghit xô đẩy vào nhng cnh ng éo le, oan khut. Bên cnh đó còn có kiu nhân vt là nhng người trí thc có tâm huyết nhưng bt mãn vi thi cuc, không chu trói mình vào vòng danh li cht hp.

4. Tóm tt:

Câu chuyn k v Vũ Th Thiết - người con gái quê Nam Xương, tính tình nết na thu m. Ly chng là Trương Sinh chưa được bao lâu thì chàng phi đi lính, nàng nhà phng dưỡng m già và nuôi con nh. Để d con, nàng thường ch bóng mình trên tường và bo đó là cha nó. Khi Trương Sinh v thì con đã biết nói. Đứa bé ngây thơ k vi Trương Sinh v người đêm đêm vn đến nhà. Trương Sinh sn có tính ghen, mng nhiếc và đui v đi. Phn ut, Vũ Th Thiết chy ra bến Hoàng Giang t vn. Khi hiu ra ni oan ca v thì đã mun, Trương Sinh lp đàn gii oan cho nàng.

Cũng có th tm chia truyn thành hai phn, ly mc là vic Vũ Nương nhy xung sông t t:

- Đon 1 (t đầu đến "và xin chu khp mi người ph nh"): b chng nghi oan. Vũ Nương t vn.

- Đon 2 (còn li): ni oan được gii, Vũ Nương được cu sng nhưng vn không tr v đoàn t cùng gia đình.

II- G TRỊ TÁC PHẨM

Có l người Vit Nam chúng ta ai cũng hiu và biết cách s dng cm t "oan Th Kính" mt ni oan khut mà người b oan không có cách gì để thanh minh. Th Kính ch được gii oan nh Đức Pht hay nói đúng hơn là nh tm lòng bao dung độ lượng, luôn hiu thu và sn sàng bênh vc cho nhng con người bé nh, thua thit, oan c trong xã hi ca nhng ngh sĩ dân gian.

Người ph n trong Chuyn người con gái Nam Xương không có được cái may mn như Th Kính mc dù ni oan ca nàng cũng không kém gì, thm chí kết cc còn bi thm hơn. Th Kính được lên toà sen trong khi người ph n này phi tìm đến cái chết để chng t s trong sch ca mình. Mc dù vy, nhân vt này vn không được nhiu người biết đến, có l bi phương thc k. Ai cũng biết đến Th Kính vì câu chuyn v nàng được th hin qua mt v chèo mt loi hình ngh thut dân gian quen thuc, được nhân dân ưa thích t xa xưa, trong khi Người con gái Nam Xương là mt tác phm văn hc viết thi trung đại (trong điu kin xã hi phong kiến, nhân dân lao động hu hết đều không biết ch). Ngày nay đọc li tác phm này, chúng ta có th hiu thêm rt nhiu điu v thân phn nhng người ph n trong xã hi phong kiến qua ngh thut dng truyn, dn dt mch truyn cũng như ngh thut xây dng nhân vt, cách thc kết hp các phương thc t s, tr tình và kch ca tác gi.

Trong phn đầu ca truyn, trước khi biến c ln xy ra, tác gi đã dành khá nhiu li để ca ngi v đẹp ca người ph n, t nhan sc cho đến đức hnh. Hu nh

1

 


ư không có s kin nào tht đặc bit ngoài nhng chi tiết (tin chng đi lính, đối x vi m chng...) chng t nàng là mt người con gái đẹp người đẹp nết, mt người v hin, mt người con dâu hiếu tho. Ch có mt chi tiết đon m đầu: "Song Trương có tính đa nghi, đối vi v phòng nga quá sc". Bn đọc có th d b qua chi tiết này vì vi phm hnh ca nàng, du Trương Sinh có đa nghi đến đâu cũng khó có th xy ra chuyn gì được.

Nhưng đó li là mt chi tiết rt quan trng, th hin tài k chuyn ca tác gi. Chi tiết nh được cài rt khéo đó chính là si dây ni gia phn trước và phn sau, xâu chui các yếu t trong truyn, đồng thi giúp bn đọc hiu được ni dung tư tưởng ca tác phm.

Mch truyn được dn rt t nhiên. Sau khi gic tan, Trương Sinh tr v nhà, bế đứa con nh ra thăm m m. Thng bé quy khóc, khi Sinh d dành thì nó nói:

"Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông li biết nói, ch không như cha tôi trước kia ch nín thin thít".

Tht chng khác gì mt tiếng sét bt cht. Li con tr vô tình đã thi bùng lên ngn la ghen tuông trong lòng người đàn ông đa nghi (tác gi đã nói đến t đầu). Nếu coi đây là mt v kch thì li nói ca đứa con chính là nút tht, m ra mâu thun đồng thi ngay lp tc đẩy mâu thun lên cao. Sau khi gn hi con, nghe thng bé nói có mt người đàn ông "đêm nào cũng đến, m Đản đi cũng đi, m Đản ngi cũng ngi...", mi nghi ng ca Sinh đối vi v đã đến mc không th nào g ra được.

Mt ln na, chi tiết v tính hay ghen ca Sinh phát huy tác dng trit để. Nó lí gii din biến câu chuyn, đồng thi gii đáp nhng thc mc ca bn đọc mt cách hp lí. Ti sao Sinh không chu nghe li người v thanh minh? Ti sao Sinh không nói cho v biết lí do mình tc gin như thế? (Nếu Sinh nói ra thì ngay lp tc câu chuyn s sáng t). Đó chính là h qu ca tính đa nghi. Vì đa nghi nên Sinh không th tnh táo suy xét mi vic. Cũng vì đa nghi nên li nói (dù rt mơ h) ca mt đứa bé cũng tr thành mt bng chng "không th chi cãi" rng v chàng đã ngoi tình khi chng đi vng. S vô lí đã tr nên hp lí bi s kết hp gia hoàn cnh và tính cách nhân vt.

Không biết vì sao Sinh li nghi oan nên người v không th thanh minh. Để chng t s trong sch ca mình, nàng ch có mi cách duy nht là t vn. V Sinh chết mà mâu thun kch vn không được tháo g, mi nghi ng trong lòng Sinh vn còn nguyên đó.

Theo dõi mch truyn t đầu, bn đọc tuy không mt chút nghi ng phm hnh ca người ph n nhưng cũng không lí gii ni chuyn gì đã xy ra và vì sao đứa bé li nói như vy. Đây cũng là mt yếu t chng t ngh thut k chuyn ca tác gi. Th pháp "đầu cui tương ng" được vn dng. Đứa tr ngây thơ là nguyên nhân dn đến bi kch thì cũng chính nó tr thành nhân t tháo g mâu thun mt cách tình c. Sau khi v mt, mt đêm kia, đứa tr li nói:

Cha Đản li đến kia kìa!

Chàng hi đâu. Nó ch bóng chàng trên vách:

Đây này!

Mâu thun được tháo g cũng bt ng như khi nó phát sinh. Đứa tr có biết đâu rng, nó đã gây ra mt s hiu lm khng khiếp để ri khi người chng hiu ra, hi h

1

 


n thì đã quá mun. Ngay c bn đọc cũng phi sng s: s tht gin đơn đến thế mà cũng đủ đẩy mt con người vào cnh tuyt vng.

Ai là người có li? Đứa tr đương nhiên là không vì nó vn còn quá nh, ch biết thc mc vì nhng li nói đùa ca m. V Sinh cũng không có li vì nàng biết đâu rng nhng li nói đùa vi con để vi ni nh chng li gây ra hu qu đến thế! Có trách chăng là trách Trương Sinh vì s ghen tuông đến mt c lí trí. Chi tiết này gi lên nhiu suy nghĩ: giá như không phi trong xã hi phong kiến trng nam khinh n, giá như người v có th t bo v cho l phi ca mình thì nàng đã không phi chn cái chết thm thương như vy. Tính đa nghi ca Sinh đã không gây nên hu qu xu nếu như nó không được nuôi dưỡng trong mt môi trường mà người ph n luôn luôn phi nhn phn thua thit v mình. ý nghĩa này ca tác phm hu như không được tác gi trình bày trc tiếp nhưng qua h thng các biến c, s kin được sp xếp hp lí, đưa bn đọc t bt ng này đến bt ng khác, tác gi đã th hin mt cách tinh tế s cm thông sâu sc ca mình đối vi nhng s phn bt hnh, đặc bit là ca người ph n trong xã hi phong kiến.

Nếu câu chuyn dng li đây thì có th cho rng nó đã được sáng to theo mt li viết khá mi m và hin đại. Nhưng Nguyn D li là người ni tiếng vi nhng câu chuyn truyn k. Hoang đường, kì o là nhng yếu t không th thiếu trong nhng sáng tác thuc loi này. Mt khác, tuy là mt tác gi ca văn hc viết trung đại nhưng hn Nguyn D cũng chu nh hưởng ít nhiu t tư tưởng " hin gp lành" ca nhân dân lao động. Bn thân ông cũng luôn đứng v phía nhân dân, đặc bit là nhng người ph n có hoàn cnh éo le, s phn oan nghit trong xã hi cũ. Bi vy, tác gi đã to cho câu chuyn mt li kết thúc có hu. Tuy không được hoá Pht để ri sng min cc lc như Th Kính nhưng người ph n trong truyn cũng được thn rùa cu thoát, tránh khi mt cái chết thm thương.

Phn cui truyn còn được cài thêm nhiu yếu t kì o khác na. Ví d như chi tiết chàng Phan Lang tr thành ân nhân ca rùa, sau li được rùa đền ơn. Trên đường chy gic, b đắm thuyn, dt lên đảo và được chính con rùa năm xưa cu thoát. Đó có th coi là s "đền ơn tr nghĩa" nhng hành động rt phù hp vi lí tưởng thm mĩ ca nhân dân. Vic người ph n tr v gp chng nhưng không đồng ý tr li chn nhân gian có l cũng nhm khng định tư tưởng nhân nghĩa y. Mc dù đã được cu thoát, được gii oan nhưng vì li th vi v vua bin Nam Hi, nàng quyết không vì hnh phúc riêng mà b qua tt c. Nhng chi tiết đó càng chng t v đẹp trong tính cách ca người ph n, đồng thi cũng cho thy thái độ ngưỡng m, ngi ca ca tác gi đối vi người ph n trong câu chuyn này nói riêng và người ph n Vit Nam nói chung.

 

 

 

 

 

CHUYỆN TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích Vũ trung tu bút - Phm Đình H)

I- GỢI Ý

1

 


1. Tác gi:

Tác gi ca Vũ trung tu bút là Phm Đình H (1768-1839), quê huyn Cm Bình, tnh Hi Dương. Ông sinh trong mt gia đình khoa bng, tng dy hc nhiu nơi.

Nhng tác phm mà Phm Đình H để li gm nhiu loi, nhiu lĩnh vc, t biên son cho đến kho cu (triết hc, lch s, địa lí...), sáng tác văn hc. Riêng sáng tác văn hc có: Vũ trung tu bút, Tang thương ngu lc (viết chung vi Nguyn án), Đông dã hc ngôn thi tp, Tùng cúc liên mai t hu, tt c đều được viết bng ch Hán.

2. Tác phm:

Tuy ch là mt tác phm tu bút vi ý nghĩa là nhng ghi chép tn mn nhưng Vũ trung tu bút li có giá tr văn hc ln. Mt mt, tác phm phơi bày hin thc xã hi đen ti lúc by gi đồng thi vi ni thng kh ca nhân dân, mt khác, tác phm th hin tài năng ca tác gi. Dù tác gi không ch ý xoáy sâu vào mt vn đề nào nhưng qua nhng t ng gi t, qua nhng li bình lun tưởng như rt bâng quơ, hin thc cuc sng c hin hin chân thc, sng động trước mt độc gi.

Trong bài văn này, phn đầu tác gi miêu t cung cách ăn chơi xa hoa ca đám quan quân trong ph chúa Trnh, phn sau tác gi đề cp đến ni kh s ca dân chúng trước s nhũng nhiu ca đám quan quân. Phn cui, tác gi đim qua mt vài ý v gia đình mình. Mi chi tiết đều có tác dng phơi bày s mc rng ca chính quyn phong kiến Lê Trnh vào thi kì sp suy tàn.

3. Th loi:

Nói tu bút là th văn ghi chép s vic mt cách c th, sinh động nhưng tu hng không có nghĩa là bài văn được sp xếp ln xn, không theo trt t nào. Thc ra, điu đó ch có nghĩa rng văn tu bút không ph thuc vào mt khuôn mu c định nào đó (ví d như thơ Đường lut). Tu theo tng hoàn cnh c th, tác gi la chn, sp xếp các chi tiết, s kin theo nhng trt t nht định nhm làm ni bt vn đề.

4. Tóm tt:

Đon trích Chuyn cũ trong ph chúa Trnh miêu t cuc sng xa hoa ăn chơi xa x, không màng đến quc gia đại s, áp bc, bóc lt nhân dân,... ca vua chúa, quan li phong kiến thi Thnh Vương Trnh Sâm.

 II- G TRỊ TÁC PHẨM

Khong cui thế k XVIII, tuy ngoài biên gii không có gic ngoi xâm nhưng trong nước li vô cùng ri ren. Các thế lc phong kiến chia bè kéo cánh thao túng quyn hành, va sát hi ln nhau va ra sc bóc lt ca ci khiến đời sng nhân dân vô cùng cc kh. Ngoài Bc, vua Lê ch là bù nhìn, quyn hành thc tế nm c trong tay chúa Trnh. Trnh Sâm là người ni tiếng hoang dâm vô độ. Cy thế ln át vua, ông ta th sc cho xây hàng lot cung đin, đền đài nhm phc v cho nhu cu ăn chơi hoang phí. Trong bài văn này, tuy tác gi không bc l trc tiếp cm xúc, thái độ ca mình nhưng qua hàng lot chi tiết, qua nhng cnh, nhng vic tưởng như được trình bày hết sc ngu hng ca tác gi, bn đọc có th hiu được phn nào cuc sng xa hoa, lãng phí ca đám quan quân phong kiến thi by gi, đồng thi cũng có th cm nhn được ít nhiu s phn n ca tác gi trong hoàn cnh y.

1

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD đề thi này

Để tải về Kiểm tra 1 tiết
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

đề thi tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU