ma tran HKI lop 3 TĐ

đề thi Tập đọc 3
  Đánh giá    Viết đánh giá
 15       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
pn9w0q
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
11/24/2017 7:29:15 AM
Loại file
docx
Dung lượng
0.04 M
Lần xem
1
Lần tải
15
File đã kiểm duyệt an toàn

Bài 1: Đọc thầm bài “ Cô bé và ông lão” và trả lời câu hỏi: Cô bé và ông lão Cơn mưa bất chợt đổ xuống. Hoa nhớ ra mình không mang áo mưa. Nhưng rồi em liền cho cặp sách vào túi ni lông và lên xe phón,xem chi tiết và tải về Đề thi ma tran HKI lop 3 TĐ, Đề Thi Tập Đọc 3 , Đề thi ma tran HKI lop 3 TĐ, docx, 1 trang, 0.04 M, Tập đọc 3 chia sẽ bởi thi hà vũ đã có 15 download

 
LINK DOWNLOAD

ma-tran-HKI-lop-3-TD.docx[0.04 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Bài 1: Đọc thầm bài “ Cô bé và ông lão” và trả lời câu hỏi:
Cô bé và ông lão
Cơn mưa bất chợt đổ xuống. Hoa nhớ ra mình không mang áo mưa. Nhưng rồi em liền cho cặp sách vào túi ni lông và lên xe phóng thẳng về nhà. Về đến nhà thì cả người ướt sũng.Hoa thấy trước cửa có một ông lão đang trú mưa. Hoa vội chạy vào nhà lấy chiếc áo mưa trong tủ, chạy ra đưa cho ông lão chiếc áo mưa. Ông lão nhìn Hoa trìu mến và nói lời cảm ơn. Hoa thấy lòng rất vui.
( Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,25 điểm)
1.Hoa đã làm gì khi tan học, trời mưa mà Hoa quên mang áo mưa?
Ngồi trong lớp đợi tạnh mưa.
Tìm bạn để đi nhờ áo mưa.
Cho cặp sách vào túi ni lông và lên xe phóng thẳng về nhà.
Đáp án c
2.Thấy ông lão trú mưa trước cổng nhà mình, Hoa đã làm gì?
Mặc cho ông lão đứng ở đó.
Lấy chiếc áo mưa trong tủ đưa cho ông lão.
Mời ông lão vào nhà trú mưa.
Đáp án
Vì sao sau khi cho ông lão mượn áo mưa, Hoa thấy lòng rất vui.
Vì Hoa đã làm được một số việc tốt.
Vì Hoa được ông lão cảm ơn.
Vì ông lão không đứng trước cổng nhà Hoa nữa
Đáp án a

Bài 2:Đọc thầm bài “ Suối Nguồn và Dòng Sông ”
Suối Nguồn và Dòng Sông
Có một dòng sông nước trong vắt. Thật huyền ảo và thơ mộng. Dòng sông ấy là con của bà mẹ Suối Nguồn. Lớn lên dòng sông từ biệt mẹ để đi về xuôi. Bà mẹ Suối Nguồn theo tiễn con ra tận cánh rừng . Dòng sông đã cách xa mẹ Suối Nguồn nhiều ngày đường lắm rồi. Dòng sông ra gặp biển, nó mới giật mình nhớ tới mẹ ước gì được về thăm mẹ. Từ trên trời cao, đám mây tốt bụng giúp bạn. Đám mây cõng bạn bay tới khi đã trông thấy cánh rừng, chúng mình chia tay từ đây. Bạn hãy về thăm mẹ, trên đời này không có gì sánh nổi với tình mẹ đâu bạn ạ.
Dòng sông từ biệt mẹ Suối Nguồn để đi đâu?
Đi về xuôi.
Đi thăm bạn.
Đi về nơi mình đã sinh ra.
Đáp án a
Khi đi ra đến biển Dòng sông mong ước điều gì?
Được hòa mình vào biển.
Được bay theo đám mây.
Được về thăm mẹ.
Đáp án c
Sau chuyến đi Dòng Sông nhận ra điều gì quan trọng nhất?
Cần phải đi xa mới khám phá được thế giới.
Không có gì sánh nổi với tình mẹ.
Thế giới xung quanh có nhiều điều mới lạ.
Đáp án

Bài 3: CỬA TÙNG
Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.
Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kỳ thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biền. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
Theo Thụy Chương
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
a. Đồng lúa xanh mướt, vườn cây ttrái xum xuê.
. Lũy tre làng tỏa bóng mát soi bóng xuống dòng sông.
c. Thôn xóm mướt màu xanh lũytre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.
d. Cả a,b,c đều đúng.
Đáp án c
Câu 2. Em hiểu “Bà chúa của các bãi tắm” là:
Bãi tắm đẹp nhất ttrong các bãi tắm.
Bãi tắm sâu nhất trong các bãi tắm.
Bãi tắm rộng nhất trong các bãi tắm.
Cả a,b,c đều đúng.
Đáp án a
Câu 3. Người xưa so sánh bờ biển Cửa Tùng với cái gì?
Cửa Tùng là một cửa biển đẹp nhất của miền Trung.
Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải.
Là chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
Cả a,b,c đều đúng

 


Bài 1: Đọc thầm bài “ Cô bé và ông lão” và trả lời câu hỏi:

Cô bé và ông lão

        Cơn mưa bất chợt đổ xuống. Hoa nhớ ra mình không mang áo mưa. Nhưng rồi em liền cho cặp sách vào túi ni lông và lên xe phóng thẳng về nhà. Về đến nhà thì cả người ướt sũng.Hoa thấy trước cửa có một ông lão đang trú mưa. Hoa vội chạy vào nhà lấy chiếc áo mưa trong tủ, chạy ra đưa cho ông lão chiếc áo mưa. Ông lão nhìn Hoa trìu mến và nói lời cảm ơn. Hoa thấy lòng rất vui.

(  Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,25 điểm)

1.Hoa đã làm gì khi tan học, trời mưa mà Hoa quên mang áo mưa?

a)                  Ngồi trong lớp đợi tạnh mưa.

b)                 Tìm bạn để đi nhờ áo mưa.

c)                  Cho cặp sách vào túi ni lông và lên xe phóng thẳng về nhà.

Đáp án c

 

2.Thấy ông lão trú mưa trước cổng nhà mình, Hoa đã làm gì?

a)                  Mặc cho ông lão đứng ở đó.

b)                 Lấy chiếc áo mưa trong tủ đưa cho ông lão.

c)                  Mời ông lão vào nhà trú mưa.

Đáp án b

 

  1.                Vì sao sau khi cho ông lão mượn áo mưa, Hoa thấy lòng rất vui.

a)                  Vì Hoa đã làm được một số việc tốt.

b)                 Vì Hoa được ông lão cảm ơn.

c)                  Vì ông lão không đứng trước cổng nhà Hoa nữa

Đáp án a

 


Bài 2: Đọc thầm bài “ Suối Nguồn và Dòng Sông ”

Suối Nguồn và Dòng Sông

          Có một dòng sông nước trong vắt. Thật huyền ảo và thơ mộng. Dòng sông ấy là con của bà mẹ Suối Nguồn. Lớn lên dòng sông từ biệt mẹ để đi về xuôi. Bà mẹ Suối Nguồn theo tiễn con ra tận cánh rừng . Dòng sông đã cách xa mẹ Suối Nguồn nhiều ngày đường lắm rồi. Dòng sông ra gặp biển, nó mới giật mình nhớ tới mẹ ước gì được về thăm mẹ. Từ trên trời cao, đám mây tốt bụng giúp bạn. Đám mây cõng bạn bay tới khi đã trông thấy cánh rừng, chúng mình chia tay từ đây. Bạn hãy về thăm mẹ, trên đời này không có gì sánh nổi với tình mẹ đâu bạn ạ.

  1.                Dòng sông từ biệt mẹ Suối Nguồn để đi đâu?

a)                  Đi về xuôi.

b)                 Đi thăm bạn.

c)                  Đi về nơi mình đã sinh ra.

Đáp án a

 

  1.                Khi đi ra đến biển Dòng sông mong ước điều gì?

a)                  Được hòa mình vào biển.

b)                 Được bay theo đám mây.

c)                  Được về thăm mẹ.

Đáp án c

 

  1.                Sau chuyến đi Dòng Sông nhận ra điều gì quan trọng nhất?

a)                  Cần phải đi xa mới khám phá được thế giới.

b)                 Không có gì sánh nổi với tình mẹ.

c)                  Thế giới xung quanh có nhiều điều mới lạ.

Đáp án b

 


Bài 3: CỬA TÙNG

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kỳ thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biền. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

Theo Thụy Chương

 

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1. Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

a. Đồng lúa xanh mướt, vườn cây ttrái xum xuê.

b. Lũy tre làng tỏa bóng mát soi bóng xuống dòng sông.

c. Thôn xóm mướt màu xanh lũytre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

d. Cả a,b,c đều đúng.

Đáp án c

 

Câu 2. Em hiểu “Bà chúa của các bãi tắm” là:

  1.                Bãi tắm đẹp nhất ttrong các bãi tắm.
  2.                Bãi tắm sâu nhất trong các bãi tắm.
  3.                Bãi tắm rộng nhất trong các bãi tắm.
  4.                Cả a,b,c đều đúng.

Đáp án a

 

Câu 3. Người xưa so sánh bờ biển Cửa Tùng với cái gì?

a.                   Cửa Tùng là một cửa biển đẹp nhất của miền Trung.

b.                  Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải.

c.                   Là chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

d.                  Cả a,b,c đều đúng.

Đáp án c

 

Câu 4. Bài văn có mấy hình ảnh so sánh ?

a.                   2 hình ảnh so sánh.

b.                  3 hình ảnh so sánh

c.                   1 hình ảnh so sánh

d.                  4 hình ảnh so sánh

Đáp án b

 

Câu 5: Câu: “Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển. được viết theo mẫu câu nào?

a. Ai là gì? b. Ai làm gì?  c. Ai thế nào? d. Cái gì thế nào?


Bài 4: Biển đẹp

Buổi sáng nắng sớm bình minh mặt trời vừa hé lên . Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực. Những tia nắng vàng làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếu cho các nàng tiên biển múa vui. Vẻ đẹp kì diệu muôn màu sắc ấy phần là do mây  trời và ánh sáng tạo nên.
 

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1   Đoạn văn trên tả cảnh biển vào lúc nào?

A.Cảnh biển vào buổi sáng.

B.Cảnh biển vào buổi chiều.

C. Cả sớm, trưa và chiều.

Đáp án A

 

Câu 2.Sự vật nào trên biển được miêu tả.

a.con thuyền.

b.cánh buồm.

c.Mây trời.

Đáp án b

 

Câu 3.Vẻ đẹp muôn màu sắc của biển do những gì tạo nên?

a.Mây trời.

b.Mây trời và ánh sáng.

c.Những cánh buồm.

 

Đáp án b

 

 

 

 

 

 

Đọc thầm bài “Bác Hồ rèn luyện thân thể”, trả lời các câu hỏi sau:

 

Bác Hồ rèn luyện thân thể

 

Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập. Bác tập ở bờ suối, Bác còn tập leo núi. Bác chọn những ngọn núi nào cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không. Có đồng chí nhắc :

- Bác nên đi giày cho khỏi đau chân.

- Cám ơn chú. Bác tập leo chân không cho quen.

     Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.

 

 

  1.                Trong bài “Bác Hồ rèn luyện thân thể” ở chiến khu nào?
  1.                Chiến khu B
  2.                Chiến khu Việt Bắc

  1.                Chiến khu Bắc Cạn

Đáp án b.

 

  1.                Bác Hồ rèn luyện thân thể vào những lúc nào?
  1.                Sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập.
  2.                Chiều nào Bác cũng tranh thủ thời gian để luyện tập.
  3.                Buổi trưa Bác cũng tranh thủ luyện tập.

Đáp án a.

 

  1.                Bác Hồ rèn luyện thân thể như thế nào?
  1.                Bác tập ở bờ suối.
  2.                Bác còn tập leo núi.
  3.                Bác tập ở bờ suối. Bác còn tập leo núi.

Đáp án c.

 

 

 

 

Bài 1:Bài tập làm văn   (TV lớp 3, tập 1, trang 46)

 

Câu 1: Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào ?

   a. Làm bài văn .   

   b. Cô giáo ra cho lớp làm bài tập  .

c. Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ .

   d. Em đã làm gì để giúp đỡ bố

Câu 2. Vì sao khi mẹ bảo Cô –li – a đi giặt quần áo,bạn vui vẻ làm theo lời mẹ ?             

    a. Vì Cô – li –a vẫn thường giặt quần áo của mình. 

    b.  Vì Cô – li –a vẫn thường sợ mẹ mắng.

    c.Vì đó là điều Cô – li –a đã nói trong bài tập làm văn. 

     d. a, b  đều đúng

Câu 3:  Cô – li –a có gì đáng khen ?

   a. Cô – li –a cố gắng làm bài tập trên lớp , thương mẹ và làm việc giúp mẹ  đỡ vất vả

   b.  Cô – li –a biết làm những điều mình đã nói .

   c.Cả hai ý trên đều đúng

   d. Cả 2 ý trên đều sai

Câu 4: Câu  ‘ Em còn giặt bít tất’ thuộc mẩu câu

  1.                Ai làm gì?
  2.                Ai thế nào?
  3.                a, b đều đúng
  4.                a, b đều sai

Câu 5: :  Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm :

       Em muốn giúp mẹ nhiều hơn, để mẹ đỡ vất vả

 

Bài 2: Đọc thầm bài :Hũ bạc của người cha ( SGKTV 3 Tập 1 trang 121) và khoanh tròn vào ý em cho là đúng nhất.

Câu 1:Người cha buồn vì điều gì ở người con?


  1.                Xấu xí
  2.               Lười biếng.
  3.                Ham ăn.
  4.                Hai ý a, c đều  đúng.

 

Câu 2: Khi ông lão vứt tiền vào lửa thì hành động người con như thế nào :

  1.                Người con rất thảng nhiên.
  2.               Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra.
  3.                Người con lấy nước dập tắt lửa.
  4.                Hai ý a, b  đều đúng

Câu 3: Khi nào người cha đưa cho con hũ bạc mình dành dụm được?

  1.                Khi yêu cầu con đi làm tự kiếm sống.
  2.               Khi con đã biết quý đồng tiền tự mình làm ra.
  3.                Trước khi ông nhắm mắt xuôi tay.
  4.                Cả ba ý trên đều đúng.

Câu 4:Câu “ Ông  lão đào hũ bạc lên, đưa cho con” thuộc mẫu câu nào em đã học?

  1.                Ai làm gí?
  2.                Ai là gi?
  3.                Ai thế nào?.
  4.                Cả a, b, c đều sai.

 

Câu 5: Trong câu ‘Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền’’,từ chỉ hoạt động là :

      a.Vất vả.

      b. Đồng tiền .

c. Làm lụng.

 

Bài 3 : Người liên lạc nhỏ (TV3 -Tập 1/ Tr.112)

Câu 1. Kim Đồng đến điểm hẹn để làm gì?

a. Để trò chuyện với bác cán bộ đóng vai ông ké.

b. Để dẫn đường cho bác cán bộ đóng vai ông ké.

c. Để săn sóc bác cán bộ đóng vai ông ké.

d. cả a,b đều đúng

Câu 2. Khi gặp bọn lính đi tuần, Kim Đồng đã làm gì?

a. Ngồi sau tảng đá để tránh mặt chúng.

b. Thản nhiên đi tiếp như không có ai.

c. Bình tĩnh huýt sáo báo hiệu cho ông ké.

d. Hốt hoảng

Câu 3. Kim Đồng trả lời bọn giặc: "Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm" và giục ông ké đi mau vì đường còn xa. Các chi tiết trên chứng tỏ điều gì?

a. Sự nhanh trí của Kim Đồng.

b. Sự ngây thơ của Kim Đồng.

c. Sự sợ hãi của Kim Đồng.

d. cả a,b ,c đều sai


Câu 4: Bộ phận gạch chân trong câu :  “ Anh Kim Đồng rất bình tĩnh và nhanh trí. ” Trả lời cho câu hỏi nào ?

a. Là gì ?

       b. Làm gì ?

c. Thế nào ?

       d. cả a,b,c đều sai

Câu 5: Đặt câu với bộ phận câu in đậm:

Anh Kim Đồng rất bình tĩnh và nhanh trí.

 

 

 

ĐỌC HIỂU: Đọc thầm bài “Người liên lạc nhỏ” (Sách Tiếng Việt 3 – Tập 1 – Trang 112) Rồi khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Kim Đồng tên thật là gì?

a) Nông Văn Thàn                      b) Nông Văn Dền                     c) Lý Văn Tịnh

Câu 2:Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ:

a)                  Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.

b)                 Đi đưa thư cho bộ đội.

c)                  Bảo vệ cán bộ, dẫn  cán bộ về chữa bệnh cho mẹ.

Câu 3:Bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng vì:

a)                  Vùng này là vùng người Nùng ở.

b)                 Dễ hòa đồng với mọi người, dễ che mắt địch, làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương.

c)                  Cả a và b đều đúng.

Câu 4: Cách đi đường của hai bác cháu là:

a)                  Đi rất cẩn thận, Kim Đồng nhanh nhẹn đi trước một quãng.

b)                 Ông ké lững thững đằng sau, gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường.

c)                  Cả a và b đúng.

Câu 5: Nội dung câu chuyện là:

a)                  Kim Đồng rất thương yêu mẹ.

b)                 Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cách mạng.

c)                  Kim Đồng đi đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm.

Câu 6: Câu văn được viết theo mẫu Ai làm gì? là:

a)                  Anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn.

b)                 Bé con đi đâu sớm thế?

c)                  Già ơi! Ta đi thôi! Về nhà cháu còn xa đấy!

Câu 7:Câu văn được viết theo mẫu câu Ai thế nào? Là:

a)                  Nào, bác cháu ta lên đường!

b)                 Mắt giặc tráo trưng mà hóa thong manh.

c)                  Trả lời xong, Kim Đồng quay lại.

Câu 8:Câu văn có hình ảnh so sánh là:

a)                  Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai tay.

b)                 Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người.

c)                  Trông ông như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa.


Câu 9: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? nói về anh Kim Đồng:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 10: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:

     Tháng mười một vừa qua trường em tổ chức hôi thi văn nghệ thể thao để chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11.

 

Bài:  CHIẾC ÁO LEN

Khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi 1; 2; 3 dưới đây:

1. Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào ?

     a. Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm.

     b. Áo màu vàng, có mũ để đội, ấm ơi là ấm.

     c. Áo màu vàng, có dây kéo, ấm ơi là ấm.

     d. Có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm. 

2. Vì sao Lan dỗi mẹ ?

     a. Vì mẹ sẽ mua áo cho cả hai anh em.

     b. Vì mẹ nói rằng cái áo của Hòa đắt bằng tiền cả hai chiếc áo của hai anh em Lan.

     c. Chờ khi nào mẹ có tiền mẹ sẽ mua cho cả hai anh em.

     d. Mẹ mua áo cho anh của Lan.

3. Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

     a. Mẹ hãy dành tiền mua áo ấm cho em Lan.

     b. Mẹ hãy dành tiền mua áo ấm cho con và em Lan.

     c. Mẹ không cần mua áo cho ai hết, con mặc nhiều áo cũ là được rồi.

     d. Mẹ chỉ mua áo cho con thôi.

4. Hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về: “Bạn Tuấn trong truyện Chiếc áo len”

 ..........................................................

 

  Bài: Nhớ lại buổi đầu đi học  (Sách TV tp 1/51 )

Câu 1 :  Điều gì gợi tả nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường ?

  a. Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu .

  b. Tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường .

  c. Cả hai ý a,b đều đúng

  d. cả 2 ý a, b đều sai

Câu 2:  Trong ngày tựu trường đầu tiên , vì sao tác giả thấy cảnh vật xung quanh có sự thay đổi lớn ?

  a.  Vì mẹ dẫn đi trên con đường làng .

  b.  Nhìn cảnh vật xung quanh rất đẹp .

  c.  Vì tác giả đến trường ngày đầu tiên .

  d. Cả 3 ý a, b, c đều sai


Câu 3: Nội dung bài học nói lên ?

a. Hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên tới trường .

  b. Có nhiều kỉ niệm đi học .

  c. Có nhiều quang cảnh đẹp.

  d. cả 3 ý a, b, c đều sai   

 

Câu 4:  Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây .    

Ông cố ông nội và ba em đều là đại gia.

……………………………………………………………………………………

 Đáp án: Ông cố em, ông nội em và ba em đều là đại gia.

Câu 5 : Tìm 4 từ ngữ đề cập đến trường học.

 

……………………………………………………………………………………

 

 Đáp án: Thời khóa biểu, ra chơi, giảng bài, giáo viên.

Đọc bài : Các em nhỏ và cụ già trang 62, 63 Tiếng Việt 3 Tập 1 SGK trả lời câu hỏi

Câu 1: Điều gì khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?

  1. Gặp một chuyện bất thường trên đường.
  2. Gặp một cụ già đang ngồi ven đường vẻ mệt mỏi , u sầu.
  3. Gặp em bé lạc đường.
  4. Gặp một cụ già với đôi mắt bị mắt bị mù.

Câu 2: Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

  1. Ông cụ bị mất tiền.
  2. Cụ bà bị ốn nặng ở bệnh viện, không có tiền trả viện phí.
  3. Cụ bà bị ốn nặng nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi.
  4. Ông cụ buồn về chuyện gia đình.

Câu 3: Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ thấy nhẹ lòng hơn?

  1. Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ, ông đỡ cô đơn.
  2. Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ.
  3. Ông thấy lòng ấm lại vì được an ủi và vì tình cảm của các bạn nhỏ
  4. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 4: Trong câu: Đàn sếu đang sải cánh trên cao .

  1. Ai là gì?
  2. Ai làm gì?
  3. Ai thế nào?
  4. Cả a, b, c đều sai.

Câu 5: Tìm từ chỉ trạng thái trong câu sau: Ông đang rất buồn.


  1. Buồn
  2. Đang rất buồn
  3. Rất
  4. Rất buồn

 

Dựa vào nội dung bài đọc “Đất quý đất yêu” SGK Tiếng Việt 3 -tập 1 trang 84 - 85 để khoanh vào ý đúng trước các câu trả lời sau:

 

1/ Hai người khách được vua Ô-ti -ô- pi- a đón tiếp như thế nào?

a)  Cho người đưa họ đi khắp đất nước, thăm đường sá, núi đồi.

b)  Mời họ vào cung mở tiệc chiêu đãi và tặng họ nhiều vật quý.

c)  Cả hai ý trên đều đúng.

 

2/Khi sắp xuống tàu thì có điều gì bất ngời xảy ra?

a)Viên quan tịch thu hết tất cả tài sản của hai người khách.

b)Viên quan sai người cạo sạch hết đất ở đế giày của hai vị khách.

c) Viên quan bảo hai vị khách dừng lại và không cho họ xuống tàu.

 

3/ Phong tục của người Ô-ti -ô- pi- a với quê hương nói lên điều gì?

a)  Họ rất yêu quý và trân trọng mảnh đất quê hương.

b)  Họ coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất.

c)  Cả hai ý trên.

4/ Câu “ Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ.”được cấu tạo theo mẫu câu nào?

a)  Ai là gì?

b)  Ai làm gì?

c)  Ai thế nào?


5/Trong các từ sau, từ nào không chỉ sự vật ở quê hương?

a) cây đa  b)con đò  c) phố phường  d) mái đình.

Đọc thầm bài: “Ông ngoại” Tiếng Việt 3 Tập 1 (Trang 35, 36)

Chọn ý đúng nhất khoanh tròn

Câu 1: Ông ngoại dẫn bạn nhỏ tới thăm trường vào dịp nào?

a. Nghỉ hè b. Ngày khai giảng  c. Trong năm học mới       d. Cả 3 đều sai

Câu 2: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên?

a. Vì ông ngoại là người dạy bạn những chữ cái đầu tiên.

b. Vì ông ngoại là người đầu tiên dẫn bạn tới trường, cho bạn nghe tiếng trống trường đầu tiên.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

d. Cả hai ý trên đều sai.

Câu 3: Những từ ngữ nào chỉ gộp những người trong gia đình?

a. Công nhân, nông dân, trí thức.

b. Ông bà, cha mẹ, anh chị.

c. Thầy giáo, cô giáo, học sinh.

d. Chú bác, các thầy, con cái.

Câu 4: Gạch 1 gạch trả lời bộ phận “Ai”, gạch 2 gạch trả lời cho bộ phận “Làm gì”?

Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.

 

Nhà rông ở Tây Nguyên - Sách giáo khoa Tiếng việt 3.- Tập 1, trang 127 . Khoanh tròn trước ý em cho là đúng nhất.( 2 điểm)

Câu 1.  (0.25đ) Vì sao nhà rông phải cao và chắc ?

    a. Vì để các già làng họp tại đây để bàn những việc lớn.

    b. Vì nhà rông dùng cho nhịều người ở.

    c. Vì để sử dụng được bền lâu, chống chọi với mưa bão .

    d. Vì nhà rông cao để đàn voi đi qua mà không đụng sàn, khi múa rông chiêng trên sàn ngọn giáo không vướng mái và chắc đểchúa được nhiều người; sử dụng được bền lâu, chống chọi với mưa bão .

Câu 2. (0.25đ) Gian đầu nhà rông được trang trí như thế nào ?

    a. Treo rất nhiều hình ảnh.

    b. Trên vách treo giỏ mây đựng hòn đá thần. Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ và chịêng trống dùng khi cúng tế.

    c. Treo rất nhiều hình ảnh và trang trí rất nhiều hoa.

   d . Cả a,b,c đều đúng .

Câu 3. (0,5đ) Gian giữa của nhà rông dùng làm gì ?

    a. Là nơi thờ thần làng.

    b. Là nơi các già làng họp bàn những việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của làng.

    c. Là nơi treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ và chiêng trống dùng khi cúng tế.

    d. Là nơi trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình ngủ để bảo vệ buôn làng.

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD đề thi này

Để tải về ma tran HKI lop 3 TĐ
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

đề thi tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU

LIÊN QUAN