Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau đoạn r = 4 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F=3,6.10-4 N. Độ lớn mỗi điện tích là
A.8.10-8C. B.4.10-8C. C.8.10-9 C.4.10-9C.
Một tụ điện có điện dung 40 μF mắc vào hai cực của nguồn điện một chiều thì điện tích của tụ bằng 60 μC. Biết hai bản tụ cách nhau 0,4 cm. Điện trường giữa hai bản tụ có độ lớn là
A.0,27 V/m. B.167 V/m. C.5 V/m. D.375 V/m.
Vật A trung hoà điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương là do
A.êlectron di chuyển từ vật A sang vậtB. B.điện tích dương từ vật B di chuyển sang vậtA.
C.ion âm từ vật A di chuyển sang vậtB. D.êlectron di chuyển từ vật B sang vậtA.
Hai điện tích điểm q1, q2 đặt trong chân không cách nhau 2 cm thì độ lớn của lực tương tác điện giữa chúng là F1. Đưa chúng vào nước có hằng số điện môi bằng 81 và thay đổi khoảng cách giữa chúng thành 10 cm thì lực tương tác điện có độ lớn là F2. Tỉ số F1/F2 có giá trị là
A.405. B.16,2. C.2025. D.3020.
Một electron bay trong điện trường. Khi qua điểm M có điện thế 240 V thì electron có vận tốc 107 m/s. Khi qua điểm N electron có vận tốc 216.105 km/h. Điện thế tại điểm N có giá trị là
A.298 V. B.-64 V. C.58 V. D.120 V.
Theo thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai ?
A.Một vật nhiễm điện âm khi nó chứa nhiều electron.
B.Nguyên tử trung hòa về điện khi số electron bằng số proton.
C.Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
D.Một nguyên tử trung hòa có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì không phụ thuộc vào
A.độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi.
B.vị trí của các điểm M, N.
C.độ lớn của điện tích q.
D.hình dạng của đường đi MN.
Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100 V. Công của lực điện trường có giá trị là
A.-1,6.10-17 J. B.1,6.10-19 J. C.1,6.10-17 J. D.-1,6.10-19 J.
Một tụ điện có điện dung 500 pF mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220 V. Điện tích của tụ điện là
A.0,21 μC. B.0,11 μC. C.0,01 μC. D.0,31 μC.
Cường độ điện trường tại một điểm A cách một điện tích điểm Q một khoảng cách d trong dầu hoả (hằng số điện môi bằng 2) sẽ tăng hay giảm mấy lần khi thay đổi dầu hoả bằng không khí và đồng thời đưa điện tích Q ra xa điểm A một khoảng bằng 2d.
A.Không đổi. B.Tăng 2 lần. C.Giảm 8 lần. D.Giảm 2 lần.
Có ba quả cầu kim loại kích thước giống nhau. Quả cầu A mang điện tích 27 (C, quả cầu B mang điện tích -3 (C, quả cầu C không mang điện tích. Cho quả cầu A và B chạm vào nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm vào nhau. Điện tích trên mỗi quả cầu là
A.qA = qB = 12 (C, qC = 6 (C. B.qA = 6 (C, qB = qC = 12 (C.
C.qA = qB = 6 (C, qC = 12 (C. D.qA = 12 (C, qB = qC = 6 (C.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
A.Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
B.Các đường sức điện không bao giờ cắt
nguon VI OLET