Tổng hợp bộ đề thi HSg văn 9

Đăng ngày 12/28/2010 10:19:01 AM | Thể loại: Ngữ văn 9 | Chia sẽ bởi: Định Nguyễn Gia | Lần tải: 1 | Lần xem: 0 | Page: 46 | Kích thước: 2.38 M | Loại file: ppt
Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt

đề thi Tổng hợp bộ đề thi HSg văn 9, Ngữ văn 9. . nslide.com chia sẽ tới cộng đồng đề thi Tổng hợp bộ đề thi HSg văn 9 .Để giới thiệu thêm cho các bạn nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc quan tâm cùng tham khảo , Thư viện Tổng hợp bộ đề thi HSg văn 9 trong danh mục Ngữ văn 9 được chia sẽ bởi thành viên Định Nguyễn Gia tới các bạn nhằm mục tiêu nâng cao kiến thức , thư viện này được giới thiệu vào chủ đề Ngữ văn 9 , có tổng cộng 46 page, thuộc file .ppt, cùng chủ đề còn có Đề thi Ngữ văn Ngữ văn 9 ,bạn có thể download miễn phí , hãy chia sẽ cho mọi người cùng học tập Phòng giáo dục Hoài Đức – Hà Tây Chuyên đề Ứng dụng công nghệ thông báo trong dạy học môn Ngữ văn Giáo viên : Nguyễn Kim Dung I, tiếp theo là Công nghệ thông báo ( CNTT)- truyền thông trong bối cảnh toàn cầu hoá II, nói thêm Sử dụng công nghệ thông báo trong dạy học Ngữ văn III, bên cạnh đó Kỹ thuật x©y sử dụng bµi gi¶ng ®iÖn tö b»ng MS POWERPOINT I, thêm nữa Công nghệ thông báo ( CNTT)- truyền thông trong bối cảnh toàn cầu hoá CNTT : Thuật ngữ chỉ https://nslide.com/de-thi/tong-hop-bo-de-thi-hsg-van-9.2olgwq.html

Nội dung

Phòng giáo dục Hoài Đức – Hà Tây

Chuyên đề
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ văn
Giáo viên : Nguyễn Kim Dung
I. Công nghệ thông tin ( CNTT)- truyền thông trong bối cảnh toàn cầu hoá

II. Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn

III. Kỹ thuật x©y dùng bµi gi¶ng ®iÖn tö b»ng MS POWERPOINT
I. Công nghệ thông tin
( CNTT)- truyền thông trong bối cảnh toàn cầu hoá
CNTT : Thuật ngữ chỉ chung cho tập hợp các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến khái niệm thông tin và xử lý thông tin.
Truyền thông : quá trình trao đổi thông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau. Hoạt động trao đổi thông điệp có tính phổ biến giữa nguồn phát với công chúng xã hội rộng rãi được gọi là TT đại chúng.
2. Ứng dụng CNTT trong bối cảnh toàn cầu hoá.
Bốn mục tiêu của giáo dục theo UNESCO
Học để biết
Học để làm
Học để sống chung
H?c d? kh?ng d?nh
Xu thế giáo dục trong tương lai



II. Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn
1. Một vài nét về thực trạng sử dụng thiết bị dạy học ở môn Ngữ văn
Môn Ngữ văn rất ít sử dụng phương tiện dạy học.
Hai nguyên nhân
Nguyên nhân khách quan : Môn Ngữ văn là môn học về ngôn từ. Việc đầu tư cho thiết bị dạy học của môn này là ít nhất.
Nguyên nhân chủ quan :Một số giáo viên chưa nhận thức hết được vai trò và tác dụng của phương tiện dạy học.
Hi?n nay
Đổi mới chương trình và sách giáo khoa đã được triển khai đồng bộ (Từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phưong tiện đến kiểm tra đánh giá) cho nên việc sử dụng thiết bị dạy học trong môn Ngữ văn bước đầu có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng chủ yếu do nỗ lực của cá nhân và các địa phương
2. Công nghệ thông tin và dạy học Ngữ văn
Hi?u qu?
Thứ nhất : CNTT góp phần nâng cao tiềm lực của người giáo viên bằng việc cung cấp những phương tiện làm việc hiện đại. Từ đó giáo viên khai thác thông tin, bổ sung và tự làm giàu vốn tri thức của mình
M?t s? phuong ti?n ch? y?u
Mạng Internet
Các loại từ điển điện tử
Sách điện tử ( e-book)
Thư điện tử (e-mail)
Thư viện điện tử ở trung tâm học liệu đại học Cần Thơ







Một số trang web dành cho giáo viên

http://www.giaovien.net
http://ebook.moet.gov.vn
http://www.catlinh.school.edu.vn
Công cụ tìm kiếm
www.google.com
www.vinaseek.com
Thứ hai :CNTT góp phần đổi mới cách dạy, cách học, đổi mới phương pháp dạy học
Có thể dùng phần mềm Flip Album Sample để xây dựng sách điện tử
Phần mềm Violet
Công nghệ mạng đổi mới phương pháp tổ chức dạy và học

T ừ đ ồ n g n g h ĩ a
đ ạ i t ừ
t ừ h á n v i ệ t
t ừ l á y
t ừ t r á i n g h ĩ a
T ừ g h é p
t ừ đ ồ n g â m
Q u a n h ệ t ừ
1
2
3
4
5
6
7
8
1. "Giang sơn" thuộc loại từ này?
2. Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau?
3. Trong từ này, các tiếng quan hệ với nhau về mặt âm thanh?
4. Những từ có nghĩa trái ngược nhau?
5. Những từ dùng để trỏ hoặc hỏi về người, hoạt động, tính chất?
6. "Tươi tốt" thuộc loại từ này?
7. Từ "đường" trong "đường ăn" và "đường đi" là từ ?
8. Những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ, dùng để liên kết?
Thành ngữ
Nhanh như chớp:
Diễn biến nhanh như tia chớp
Trên đe dưới búa:
Tình trạng bị kìm kẹp, chèn ép từ các phía, không có lối thoát.
Chó ngáp phải ruồi
Ném tiền qua cửa sổ
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
Lên voi xuống chó
Mặt dơi tai chuột
Nhưng không phải lúc nào giao tiếp cũng đạt hiệu quả…
Những hình ảnh này gợi cho em nhớ lại những chuyện cười dân gian nào?
Các nhân vật trong đó đã phạm sai lầm gì khi giao tiếp?
Đổi mới định hướng dạy học
( Wliliam-AWra)
Chỉ nãi th«i lµ thÇy gi¸o xoµng
Gi¶ng gi¶i lµ thÇy gi¸o tèt
Minh ho¹ biÓu diÔn lµ thÇy gi¸o giái
G©y høng thó häc tËp lµ thÇy gi¸o vÜ ®¹i.

Phân biệt giáo án điện tử và bài giảng điện tử
Tổ chức cho giáo viên soạn bài giảng điện tử, bài giảng e-Learning trực tuyến và đóng góp vào thư viện bài giảng điện tử trên mạng giáo dục EduNet cũng như tham gia các cuộc thi soạn bài giảng điện tử, bài giảng e-Learning trực tuyến do Bộ GD&ĐT tổ chức.
Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy tính và chia sẻ trên mạng để trao đổi kinh nghiệm và dùng chung.
b) Triển khai các phần mềm mã nguồn mở trong ứng dụng tin học.
c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia đóng góp nội dung trên các website của Bộ và tham gia trao đổi kinh nghiệm trên Diễn đàn giáo dục.
d) Khai thác và sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy - học khác.












Giáo ¸n ®iÖn tö :Lµ b¶n thiÕt kÕ kÕ ho¹ch tæ chøc ho¹t ®éng d¹y häc cho mét m«n häc hay bµi hoc cô thÓ ( KÞch b¶n cña bµi häc)
Bµi gi¶ng ®iÖn tö : Lµ b¶n tr×nh diÔn néi dung bµi gi¶ng ®· ®­îc ch­¬ng tr×nh ho¸ trong gi¸o ¸n ®iÖn tö
3 Yêu cầu đối với một bài giảng điện tử
* Yêu cầu về nội dung
Trình bày nội dung với lí thuyết cô đọng được minh hoạ sinh động và có tính tương tác cao mà các phương pháp giảng bằng lời khó diễn tả.
Yêu cầu về phần câu hỏi giải đáp
+ Với câu trả lời đúng : Thể hiện sự tán thưởng , cổ vũ nồng nhiệt của người học.
+ Với câu trả lời sai : Thông báo lỗi và gợi ý tìm chỗ sai bằng cách nhắc nhở, đưa ra một gợi ý hoặc chỉ ra chỗ sai để người học suy nghĩ tìm câu trả lời
Cuối cùng đưa ra một giải pháp hoàn chỉnh
* Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế
: Phần thiết kế phải đảm bảo 3 yêu cầu sau :
+ Đầy đủ : đủ yêu cầu nội dung các bài học
+ Chính xác : Đảm bảo không có thông tin sai sót
+ Trực quan : Hình vẽ, âm thanh, bảng biểu sinh động hấp dẫn người nghe.
4 : Qui trình thiết kế
Bước 1 : Soạn trên giấy
- Soạn bài trên giấy
- Lập đề cương cho phần trình bày
- Lập kịch bản cho các slide và dự kiến các hiệu ứng
Bước 2 : Soạn trên máy tính
- Soạn nội dung trên các slide
- Tạo các hiệu ứng theo kịch bản đã dự kiến.
- Trình diễn thử và chỉnh sửa
5. Định hướng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy học Ngữ văn
* Với Tiếng Việt và tập làm văn:
- Nêu ví dụ
- Sơ đồ bảng biểu
- Dùng các hiệu ứng để phân tích ví dụ theo ý đồ của giáo viên
+ Đổi màu chữ
+ Cho các chữ lần lượt xuất hiện
+ Các đường dẫn
- Chốt kiến thức
Hình ảnh minh hoạ khi cần thiết
* Với văn học :
- Sử dụng âm thanh, hình ảnh có lựa chọn để tránh làm loãng bài học
Chỉ nên giới thiệu:
+ Tác gia, tác phẩm, giọng đọc của tác gia hoặc nghệ sĩ
+ Một vài hình ảnh minh hoạ cho nội dung bài học hoặc các tư liệu quý hiếm
- Kênh chữ : Nêu dẫn chứng và những nhận xét khái quát.
II. Kĩ thuật xây dựng bài giảng điện tử bằng MSPowerpoint