Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx

 A- PHÇn lÞch sö viÖt nam: ( 7.0 ®iÓm )

C©u 1: ( 3.0 ®iÓm)

H¨y tr×nh bµy nh÷ng ho¹t ®éng yªu n­íc tiªu biÓu cña l·nh tô NguyÔn ¸i Quèc tõ n¨m 1911 ®Õn n¨m 1930.  Ho¹t ®éng yªu n­íc cña Ng­êi cã nh÷ng ®iÓm g× kh¸c biÖt  so víi c¸c ho¹t ®éng yªu n­íc cña líp ng­êi ®i tr­íc?

C©u 2: (2.5 ®iÓm)Sau C¸ch m¹ng th¸ng T¸m n­íc ViÖt Nam D©n chñ Céng hßa ®øng tr­íc nh÷ng khã kh¨n g×? Theo em,  trong nh÷ng khã kh¨n ®ã khã kh¨n nµo lµ lín nhÊt?

C©u 3: (1.5 ®iÓm)

H·y hoµn thµnh b¶ng niªn biÓu c¸c sù kiÖn lÞch sö ViÖt Nam theo c¸c mèc thêi gian cho d­íi ®©y:

Thêi gian

Sù kiÖn lÞch sö

03/02/1930

 

19/8/1945

 

23/9/1945

 

21/7/1954

 

24/3/1975

 

30/4/1975

 

b- PhÇn lÞch sö thÕ giíi: (3.0 ®iÓm)

C©u 4 : (3.0 ®iÓm)

NÒn kinh tÕ NhËt B¶n trong nh÷ng n¨m 60, 70 cña thÕ kû XX ®· ph¸t triÓn thÇn kú nh­ thÕ nµo? V× sao? Theo em, ViÖt Nam cã thÓ häc tËp ®­îc nh÷ng kinh nghiÖm g× tõ nh÷ng nguyªn nh©n t¹o nªn sù ph¸t triÓn cña kinh tÕ NhËt B¶n

                                                                NĂM HỌC 2007-2008

Câu 1: (2.0 điểm)

    Vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đối với phong trào công nhân và sự ra đời chính đảng của giai cấp vô sản Việt Nam.

Câu 2: (3.0 điểm)

   Nêu những nội dung cơ bản và ý nghĩa của Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

Câu 3: (2.0 điểm)

   Tại sao nói Cách mạng tháng Tám là bước nhảy vọt vĩ đại trong lịch sử dân tộc và là sự kiện có ý nghĩa thời đại?

Câu 4: (3.0 điểm)

   Trình bày nội dung và phân tích ý nghĩa lịch sử của Hiệp định sơ bộ được kí kết giữa Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Chính phủ Cộng hoà Pháp ngày 6-3-1946.

Câu 5: (4.0 điểm)

   So sánh chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

Câu 6: (3.0 điểm)

   Các giai đoạn phát triển và đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991.

Câu 7: (3.0 điểm )

   Trình bày tóm tắt những nội dung chính của Hội nghị cấp cao Ianta (2-1945). “trật tự hai cực Ianta” có những nét khác biệt gì so với “Hệ thống Vecxai- Oasinhtơn” ?

                                                                NĂM HỌC 2009-2010

                                                         Thời gian làm bài :180 PHÚT

Câu 1: (3.5 điểm)

   Trên cơ sở trình bày tóm tắt những hoạt động yêu nước của tư sản, tiểu tư sản, công nhân và một số người Việt Nam ở nước ngoài trong nhựng năm 1919-1925, anh (chị) có nhận xét gì về lực lượng tham gia, mục tiêu và hình thức đấu tranh của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 ?

Câu 2: (2.5 điểm)

   Phong trào dân chủ 1936-1939 đã diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào ? Nêu ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939

Câu 3: (3.5 điểm)

    Tại sao nói sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945 đã tao cơ hội mới cho cách mạng Việt Nam ? Trình bày diễn biến khởi nghĩa từng phần từ tháng 3-1945 đến giữa tháng 8-1945.

Câu 4: (2.0 điểm)

   Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng ta đã vận dụng những bài học kinh nghiệm gì từ phong trào cách mạng 1930-1931?

Câu 5: (3.5 điểm)

    Những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 với chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.

Câu 6: (3.5 điểm)

   Nêu những biến đổi to lớn của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Tại sao nói từ nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế ?

Câu 7: (3.0 điểm)

    Trình bày những nét chính trong quan hệ đối ngoại của Mĩ giai đoạn 1991-2000. Anh (chị) có nhận xét gì về chiến lược “ Cam kết và mở rộng” của Mĩ trong giai đoạn này ?

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI     

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

Câu 2 (5 điểm)

Hãy chứng tỏ rằng Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về vai trò lãnh đạo trong phong trào cách mạng Việt Nam.

Câu 3  (8 điểm)

Bằng những dẫn chứng lịch sử cụ thể, em hãy chứng minh rằng từ năm 1947 đến năm 1991 là thời kì căng thẳng trong quan hệ quốc tế giữa phe đế quốc chủ nghĩa với phe xã hội chủ nghĩa. Hãy nêu các xu thế phát triển của thế giới sau khi “chiến tranh lạnh” chấm dứt.

Trong quá trình hội nhập với thế giới hiện nay, nước ta đang đứng trước những thời cơ và thách thức nào ?

Câu 4 (2 điểm)

Giải thích hai khái niệm sau và cho ví dụ :

-         Chiến lược

-         Sách lược

                                    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN  LỊCH SỬ

Câu 2 ( 5 điểm)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về vai trò lãnh đạo trong phong trào cách mạng Việt Nam:

         - Sau cách mạng tháng Mười Nga, đảng cộng sản được thành lập ở nhiều nước. Quốc tế Cộng sản…, phong trào cách mạng châu Á…0,5đ

         - Từ cuối thế kỉ XIX đến trước 1930, phong trào giải phóng dân tộc “dường như trong đêm tối không có đường ra”, khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. 0,75đ

- Đảng Cộng sản VN ra đời đã khẳng định ưu thế lãnh đạo của mình trong tương quan lực lượng giữa các giai cấp trong xã hội Việt Nam 0,5đ

+ Giai cấp phong kiến lỗi thời, sự thất bại của phong trào Cần Vương đã đánh dấu sự thất bại của ngọn cờ cứu nước phong kiến. 0,5đ

+ Giai cấp tư sản nhỏ yếu, bạc nhược… Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại đã chứng tỏ sự phá sản của đuờng lối cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản. 0,5đ

+ Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản và là giai cấp tiên tiến. Phong trào công nhân có bước phát triển mạnh mẽ. 0,5đ

- Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và cuộc đấu tranh giai cấp, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước trong những năm 20 của thế kỉ XX. Như vậy, Đảng ta ra đời từ sự chuẩn bị chu đáo về chính trị, tư tưởng và tổ chức.

- Ngay sau khi ra đời, Đảng ta đã tổ chức và lãnh đạo phong trào cách mạng 1930 -1931, trở thành giai cấp nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam. 0,5đ

Có ý sáng tạo, diễn đạt tốt: 0,25đ

Câu 3  (8 điểm)

         a. Quan hệ quốc tế từ năm 1947 đến năm 1991 là thời kì căng thẳng giữa hai phe.

-         Ba sự kiện khởi đầu: 3 ý x 0,25đ = 0,75đ

+ Học thuyết Tru-man

+ Kế hoạch Mac-san

+ Thành lập NATO

-         Liên Xô và các nước Đông Âu: 2 ý x 0,25đ = 0,5đ

+ Hội đồng tương trợ kinh tế

+ Thành lập khối Vác-sa-va

-         Chạy đua vũ trang: 0,5đ

-         Chiến tranh cục bộ: 4 ý x 0,5đ = 2đ

+ Khoảng 100 cuộc chiến tranh cục bộ ở hầu hết các khu vực trên thế giới..

+ Triều Tiên

+ Đông Dương

+ Trung Đông

- Cuộc khủng hoảng Ca-ri-bê0,5đ

         b. Các xu thế phát triển của thế giới:  4 ý x 0,25đ = 1đ

-         Chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.

-         Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột.

-         Nội chiến xung đột, li khai, khủng bố, mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo

-         Xu thế toàn cầu hóa

  1. Liên hệ

- Thời cơ: Vốn, thị trường, phân công lao động quốc tế, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lí…

       - Thách thức: Sức cạnh tranh yếu, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, luật pháp chưa hoàn thiện. Nguy cơ tụt hậu, ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, bênh tật, tệ nạn xã hội. Nguy cơ “diễn biến hoà bình”, đánh mất bản sắc dân tộc… 1,5đ

         * Có ý sáng tạo, diễn đạt tốt: 0,25đ

Câu 4 (2ý x 1đ =2 điểm)

  1. Chiến lược

-     Đường lối chung chỉ đạo việc đấu tranh lâu dài để đạt mục tiêu cơ bản của cách mạng (Từ điển thuật ngữ lịch sử)

-     Chiến lược cách mạng: Phương châm và kế hoạch có tích chất toàn cục, xác định mục tiêu chủ yếu và sự sắp xếp lực lượng trong suốt cả một thời kì của cuộc đấu tranh xã hội - chính trị. (SGK9)

-     Ví dụ: Chiến lược của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam

  1. Sách lược

-     Những hình thức tổ chức và đấu tranh để giành thắng lợi trong một cuộc vận động chính trị. (SGK9)

-     Sách lược cách mạng: Đường lối tổ chức, biện pháp, hình thức và khẩu hiệu đấu tranh vận động cách mạng trong một thời gian ngắn để thực hiện chiến lược cách mạng. Sách lược quân sự: Bộ phận quan trọng của chiến lược quân sự: Cách đánh, kế hoạch chuẩn bị tác chiến…  (Từ điển thuật ngữ lịch sử)

-     Ví dụ: Sách lược mềm dẻo của Đảng ta năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám.

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

          Câu 1 ( 8 điểm ):

Hãy phân chia các giai đoạn phát triển của lịch sử Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 và nêu rõ đặc điểm của từng giai đoạn. Hiện tượng “thần kì Nhật Bản” là gì? Nguyên nhân của hiện tượng đó? Theo em, có thể học tập được bài học kinh nghiệm gì từ hiện tượng “thần kì Nhật Bản”?

Câu 2 ( 5 điểm ):

          Bằng những dẫn chứng cụ thể, hãy chứng minh rằng Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước trong những năm 20 của thế kỉ XX.

 

Câu 3  ( 5 điểm ):

Sách giáo khoa lịch sử lớp 12 tập 2 có đoạn viết về bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945:

“Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang, kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị; kết hợp chiến tranh du kích, đấu tranh chính trị và khởi nghĩa từng phần ở nông thôn với đấu tranh chính trị và khởi nghĩa ở đô thị để khi có thời cơ thì phát động toàn dân khởi nghĩa giành chính quyền.”

Hãy trình bày ý kiến của em về nhận định trên và lấy dẫn chứng lịch sử để chứng minh cho lập luận của mình.

 

           Câu 4 ( 2 điểm ):

Hãy hoàn thiện bảng sau:

Thời gian

Sự kiện

 

Thành lập công hội ở Sài Gòn - Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu.

 

Thợ máy xưởng Ba Son bãI công

 

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có chủ trương “vô sản hóa”.

 

Thành lập Việt Nam quốc dân đảng.

 

Thành lập Đông Dương cộng sản đảng.

 

Cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An)

 

Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Ma Cao (Trung Quốc)

 

Hội nghị lần thứ 6 của Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương

 

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2005 - 2006

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN  LỊCH SỬ

          Câu 1 ( 8 điểm ):

Hãy phân chia các giai đoạn phát triển của lịch sử Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 và nêu rõ đặc điểm của từng giai đoạn. Hiện tượng “thần kì Nhật Bản” là gì? Nguyên nhân của hiện tượng đó? Theo em, có thể học tập được bài học kinh nghiệm gì từ hiện tượng “thần kì Nhật Bản”?

  1. Các giai đoạn: 3 ý x 0,75đ = 2,25 đ

-          1945-1951:  Phục hồi sau chiến tranh. 0,75đ

-          1952-1973:  Tăng trưởng nhanh, giai đoạn phát triển thần kì. 0,75đ

-      1973-2000:  Tăng trưởng theo chiều sâu. Phát triển xen kẽ suy thoái song vẫn là 1 trong 3 trung tâm tài chính lớn nhất thế giới, khoa học kĩ thuật vẫn phát triển. 0,75đ

  1. Hiện tượng “thần kì Nhật Bản”?

Nhật Bản từ nước bại trận trong Chiến tranh thế giới 2, sau 3 thập niên đã trở thành siêu cường kinh tế mà nhiều người gọi đó là sự “thần kì Nhật Bản”. 0,75đ

  1. Nguyên nhân: 7 ý x 0,25đ = 1,75đ

-  Khách quan: Kinh tế thế giới đang thời kì phát triển; thế giới đạt nhiều thành tựu về khoa học kĩ thuật.

-  Người Nhật Bản có truyền thống văn hóa giáo dục, đạo đức lao động, ý chí tự lực tự cường,  lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật, biết hợp tác trong lao động, tiết kiệm, tay nghề cao…

- Nhà nước quản lý kinh tế có hiệu quả…

-  Các công ti Nhật Bản năng động, năng lực cạnh tranh cao, biết cách len  vào thị trường các nước…

-  Áp dụng khoa học kĩ thuật, cải tiến sản xuất, hạ giá thành sản phẩm…

-    Chi phí cho quốc phòng ít.

-    Cải cách dân chủ sau chiến tranh tạo điều kiện phát triển kinh tế. Biết tranh thủ nguồn viện trợ của Mĩ, lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên (1950-1953) và ở Việt Nam (1954-1975) để làm giàu.

  1. Bài học kinh nghiệm: 6 ý x 0,5đ = 3đ

-          Coi trọng việc đầu tư phát triển khoa học công nghệ và giáo dục.

-     Phát huy nhân tố con người, đạo đức lao động, sử dụng tối đa tiềm năng sáng tạo của con người.

-     Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

-     Phát huy truyền thống tự lực tự cường

-     Tăng cường vai trò Nhà nước trong quản lí kinh tế: Lựa thời cơ xây dựng chiến lược kinh tế, thay đổi linh hoạt cơ cấu kinh tế, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của nước ngoài vào các ngành then chốt, mũi nhọn…

-     Quản lí doanh nghiệp một cách năng động, có hiệu quả. Biết thâm nhập thị trường thế giới, đạt hiệu quả cao trong cạnh tranh.

  1. Diễn đạt : Không sai ngữ pháp, phân tích tốt : 0,25 đ

Câu 2 ( 5 điểm ):

         Bằng những dẫn chứng cụ thể, hãy chứng minh rằng Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước trong những năm 20 của thế kỉ XX.

  1. Bối cảnh xã hội Vit Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất:

-          Hai mâu thuẫn cơ bản: dân tộc và giai cấp…0,25đ

-          Khủng hoảng đường lối và lãnh đạo…0,5đ

-     Biến chuyển kinh tế và xã hội tạo cơ sở cho phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển. 0,5đ

  1. Kết quả tất yếu và sản phẩm của sự kết hợp…: 7 ý x 0,5đ = 3,5đ

-  Sự phát triển của phong trào yêu nước ...; Phong trào yêu nước đòi hỏi có đường lối mới và lãnh đạo mới.

-  Sự phát triển của phong trào công nhân ...; Đặc điểm của giai  cấp công nhân VN 

-  Sự truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào VN… Vai trò của Hội VN cách mạng thanh niên : Thúc đẩy quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào VN, đào tạo cán bộ…

-     Sự kết hợp 3 nhân tố ở Nguyễn Ái Quốc : Từ người yêu nước, Nguyễn Ái Quốc trở thành người công nhân rồi trở thành người cộng sản năm 1920.

-     Sự kết hợp 3 nhân tố thể hiện ở sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản…

-     Yêu cầu sớm hình thành một tổ chức cộng sản duy nhất : Sự chia rẽ làm suy yếu phong trào ; Hội nghị hợp nhất : Đầu 1930 tại Hương Cảng ; Chính cương, Sách lược vắn tắt…

-     Đảng ra đời là tất yếu : Đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử ;   Chấm dứt khủng hoảng đường lối và lãnh đạo, bước ngoặt lịch sử, cách mạng VN là bộ phận của cách mạng thế giới.

- Diễn đạt : Không sai ngữ pháp, phân tích tốt : 0,25 đ

Câu 3  ( 5 điểm ):

Sách giáo khoa lịch sử lớp 12 tập 2 có đoạn viết về bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945:

“Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang, kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị; kết hợp chiến tranh du kích, đấu tranh chính trị và khởi nghĩa từng phần ở nông thôn với đấu tranh chính trị và khởi nghĩa ở đô thị để khi có thời cơ thì phát động toàn dân khởi nghĩa giành chính quyền.”

Hãy trình bày ý kiến của em về nhận định trên và lấy dẫn chứng lịch sử để chứng minh cho lập luận của mình.

-  Bạo lực cách mạng: Sức mạnh của quần chúng cách mạng dùng để đánh đổ chính quyền của bọn thống trị, giành lấy chính quyền về tay nhân dân, trấn áp bọn phản cách mạng. Bạo lực cách mạng là sức mạnh tổng hợp (chính trị, quân sự…) rất to lớn. Đó là công cụ để đập tan một chế độ xã hội đã lỗi thời, thúc đẩy sự phát triển, chuyển biến cách mạng. Dùng bạo lực cách mạng để chống bạo lực phản cách mạng. (Từ điển thuật ngữ lịch sử phổ thông). 0,75 đ

-  Chính cương, Sách lược vắn tắt (đầu năm 1930): Chủ trương tổ chức quân đội công nông. 0,25 đ

         - Luận cương 10.1930: Tình thế xuất hiện thì phát động quần chúng võ trang bạo động đánh đổ chính quyền của giai cấp thống trị. 0,25 đ

-  Cao trào 1930-1931: Tổng bãi công của công nhân Vinh - Bến Thủy (1.8.1930); nông dân Nghệ Tĩnh biểu tình có vũ trang tự vệ; lần đầu tiên nhân dân thực sự nắm chính quyền ở địa phương (Xô viết Nghệ Tĩnh). 0,25đ

-  1940: Khởi nghĩa Bắc Sơn, Khởi nghĩa Nam Kì, du kích Bắc Sơn…0,25 đ

-  5.1941, Hội nghị Trung ương 8, thành lập Mặt trận Việt Minh, các đoàn thể cứu quốc đấu tranh chính trị... 0,25 đ

-  Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích từ tháng 7.1941 đến 2.1942. 0,25 đ

-  22.12.1944, Vit Nam tuyên truyền giải phóng quân, Phay Khắt, Nà Ngần…0,25đ

-  Từ 3.1945 đến giữa tháng 8.1945: Khởi nghĩa từng phần ở các địa phương. 0,25 đ

-  15.4.1945: Hội nghị quân sự Bắc kì, Ủy ban quân sự Bắc kì…0,25 đ

-  6.1945, Khu giải phóng Việt Bắc ra đời, căn cứ địa cách mạng, hình ảnh thu nhỏ của nước Vit Nam mới. 0,25 đ

-  Phá kho thóc, giải quyết nạn đói. 0,25 đ

-  Chớp thời cơ, Tổng khởi nghĩa: Dự đoán khả năng Nhật sẽ đầu hàng, Đảng quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trước khi Nhật chính thức đầu hàng. 0,25 đ

-  14 đến 18.8.1945, một số địa phương khởi nghĩa giành chính quyền sớm: Quảng Ngãi, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. 0,25 đ

-  19.8 khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội. 0,25 đ

-  23.8 khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế. 0,25 đ

-  25.8 khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn. 0,25 đ

-  Diễn đạt : Không sai ngữ pháp, phân tích tốt : 0,25 đ

           Câu 4 ( 8 ý x 0,25đ=2 điểm ):

Thời gian

Sự kiện

          1920

Thành lập công hội ở Sài Gòn - Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu.

       8.1925

Thợ máy xưởng Ba Son bãi công

          1928

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có chủ trương “vô sản hóa”.

25.12.1927

Thành lập Việt Nam quốc dân đảng.

      6.1929

Thành lập Đông Dương cộng sản đảng.

12.9.1930

Cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An)

      3.1935

Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Ma Cao (Trung Quốc)

    11.1939

Hội nghị lần thứ 6 của Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương

KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

Câu 1  ( 8 điểm )  :

Bằng những dẫn chứng lịch sử cụ thể, em hãy nêu rõ những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20 của thế kỉ XX.

Câu 2  ( 1,5 điểm ) :

       Phân tích những nguyên nhân dẫn đến tình hình Trung Đông luôn luôn căng thẳng, không ổn định.

Câu 3  ( 5 điểm ) :

Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế, khoa học - kĩ thuật, chính trị - xã hội của nước Mĩ từ năm 1945 đến nay và nguyên nhân Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ

Câu 1  ( 8 điểm )  :

  1. Chuyển biến mới về kinh tế (4,25đ)

-          Chương trình khai thác lần 2:

+ Nông nghiệp: … (0,5đ)

+ Khai mỏ: …        (0,5đ)

+ Cơ sở chế biến: …     (0,25đ)

+ Thương nghiệp:  …   (0,25đ)

+ Giao thông vận tải:   (0,25đ)

+ Ngân hàng:   …        (0,25đ)

+ Thuế:  …                   (0,25đ)

-          Chuyển biến:

+ Quan hệ sản xuất TBCN được du nhập vào nước ta nhưng bao trùm vẫn là kinh tế phong kiến. (1đ)

+ Nền kinh tế nước ta có phát triển thêm một bước, sự chuyển biến kinh tế có tính chất cục bộ ở một số vùng. (0,5đ)

+ Kinh tế Đông Dương lệ thuộc kinh tế Pháp và Đông Dương vẫn là thị trường độc chiếm của Pháp. (0,5đ)

  1.    Chuyển biến mới về xã hội: (3,25đ)

Do tác động của Chương trình khai thác lần 2, xã hội nước ta phân hóa ngày càng sâu sắc: (0,5đ)

+ Địa chủ phân hóa, địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần chống đế quốc và tay sai. (0,5đ)

+ Nông dân là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất. (0,5đ)

+ Tiểu tư sản có tinh thần hăng hái cách mạng, là lực lượng quan trọng. (0,5đ)

+ Công nhân bị ba tầng áp bức, có quan hệ gắn bó với nông dân, sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác Lênin, đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập…(0,75đ)

+Tư sản bị phân hóa thành 2 bộ phận, tư sản dân tộc có khuynh hướng kinh doanh độc lập, có tinh thần dân tộc… (0,5đ)

  1.    Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20 của thế kỷ XX, những chuyển biến mới về kinh tế đã dẫn đến chuyển biến mới về xã hội, mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực dân Pháp càng thêm sâu sắc, thúc đẩy phong trào đấu tranh dân tộc dân chủ có bước phát triển mới. (  0,5 đ)

Câu 2  ( 1,5 điểm ) :    

  Những nguyên nhân dẫn đến tình hình Trung Đông luôn luôn căng thẳng, không ổn định.

-          Có vị trí chiến lược quan trọng, do nằm ở cửa ngõ 3 châu, có kênh đào Xuyê, có nguồn dầu lửa phong phú. (0,25đ)

-          Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Anh Pháp thống trị vùng này. (0,25đ)

-          Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ xâm nhập, hất cẳng Anh Pháp khỏi Trung Đông. Mâu thuẫn giữa Mĩ, Anh, Pháp làm cho tìmh hình Trung Đông luôn luôn căng thẳng, không ổn định. (0,5đ)

-          Hiện nay, do nhiều nguyên nhân (mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, sự tranh chấp giữa các nước lớn), tình hình Trung Đông vẫn căng thẳng. (0,5đ)

Câu 3  ( 5 điểm ) :

  1. Tình hình (2 điểm) :

-          Kinh tế, khoa học - kĩ thuật:

+ Kinh tế phát triển mạnh mẽ… ( 0,25đ)

+ Đạt được nhiều thành tựu lớn trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại…  (0,25đ)

-          Chính trị - xã hội:

+ Nước cộng hòa liên bang theo chế độ Tổng thống, đảng Dân chủ và đảng Cộng hòa thay nhau cầm quyền. ( 0,25đ)

+ Chính sách đối nội duy trì, bảo vệ và phát triển chế độ tư bản Mĩ. ( 0,25đ)

+ Đối ngoại: Chiến lược toàn cầu tham vọng bá chủ thế giới, công khai nêu lên “Sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản”. ( 0,5đ)

+ Mức sống của người dân được nâng cao nhưng xã hội Mĩ vẫn tồn tại mâu thuẫn giai cấp, xã hội, sắc tộc… ( 0,25đ)

+ Phong trào đấu tranh của nhân dân buộc chính quyền phải có những nhượng bộ…(0,25đ)

  1.    Nguyên nhân Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. (3điểm)

-          Tham gia Chiến tranh thế giới 2 muộn, không bị chiến tranh tàn phá, ít tổn thất, thu lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí…( 0,5đ)

-          Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, khí hậu thuận lợi. ( 0,5đ)

-          Nhân công dồi dào, tay nghề cao, năng động , sáng tạo( 0,5đ)

-          Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện dại của thế giới. Dựa vào thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật, Mĩ đã điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm…(0,5đ)

-          Trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao. Các tổ hợp công nghiệp - quân sự,  các công ti và tập đoàn tư bản lũng đoạn (như Giê-nê-ran Mô-tô, Pho, Rốc-pheo-lơ…) có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệu quả.( 0,5đ)

-          Chính sách và hoạt động điều tiết của Nhà nước thúc đẩy kinh tế phát triển. (0,5đ)

 

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

          Câu 1 ( 5,5 điểm ):

          Bằng những dẫn chứng lịch sử cụ thể, anh (chị) hãy chứng minh Cách mạng tháng Tám 1945 là biểu tượng sáng ngời về tinh thần chủ động sáng tạo của Đảng ta và lãnh tụ Hồ Chí Minh.

          Câu 2( 4,5 điểm ):

            Hãy hoàn thiện bảng sau về đấu tranh ngoại giao trong phong trào cách mạng Việt Nam:

 

Thời gian

Nội dung

Kết quả và ý nghĩa

Từ 2-9-1945 đến 19-12-1946

 

 

Từ 8-5-1954 đến 21-7-1954

 

 

Từ tháng 5-1968 đến tháng 1-1973

 

 

 

        Câu 3  ( 8 điểm ):

Trình bày nhận xét của anh (chị) về quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay và nêu rõ vì sao trong khoảng bốn thập niên gần đây, quan hệ quốc tế có xu hướng chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại?

           Câu 4 ( 2 điểm ):

Hãy hoàn thiện bảng sau cho chính xác sự kiện với thời gian:

 

Thời gian

Sự kiện

a.Cuối tháng 3.1929

1. Thành lập Đông Dương cộng sản đảng

b.   17.6.1929

2. Mít tinh của 2 vạn người tại quảng trường Đấu Xảo - Hà Nội

c.        8.1929

3. Thành lập Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam

d.       9.1929

4. Khởi nghĩa Nam

e.     1.5.1938

5. Nhật đảo chính Pháp

g. 23.11.1940

6. Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc về nước

h.   28.1.1941

7. Thành lập Mặt trận Việt Minh

i.    19.5.1941

8. Thành lập An Nam cộng sản đảng

k.     9.3.1945

 

 

 

HƯỚNG DN CHM MÔN LCH S

Câu 1:   5,5 đim

  1. Ch động chun b v đường li.

-     Chính cương, Sách lược vn tt... (0,25đ)

-     Lun cương 10.1930. (0,25đ)

-     Hi ngh Trung ương 6: Bước đầu chuyn hướng ch đạo chiến lược. 0,5đ

-     Hi ngh Trung ương 8: Hoàn chnh vic chuyn hướng ch đạo chiến lược. 0,5đ

  1. Ch động xây dng lc lượng chính tr.

-     Cao trào dân ch 1936-39: Kinh nghim đấu tranh chính tr. 0,25đ

-     Hot động ca các đoàn th trong t chc Vit Minh...0,5đ

  1. Ch động xây dng lc lượng vũ trang.

-     Kinh nghim trong Cao trào 1930-1931. 0,25đ

-     Du kích Bc Sơn... 0,25đ

-     Vit Nam tuyên truyn GP quân... 0,5đ

-     Vit Nam gii phóng quân...0,25đ

  1. Ch động xây dng căn c địa  ti Vit Bc. 0,5đ
  2. Tích cc ch đọng gp rút chun b mi mt trong thi kì Tin khi nghĩa (Cao trào Kháng Nht cu nước) 0,5đ
  3. Ch động đón thi cơ, chp thi cơ, dũng cm phát động Tng khi nghĩa.

-     Thi cơ: Sau khi Nht đầu hàng Đồng Minh (13.8.1945) và trước khi quân Đồng Minh vào Đông Dương. 0,5đ

-     Dũng cm và quyết tâm: Ch tch H Chí Minh gi thư cho đồng bào c nước...0,25đ

  1. Linh hot sáng to trong Tng khi nghĩa giành chính quyn: Cách giành chính quyn linh hot theo hoàn cnh tng địa phương. 0,25đ

Câu 2: 4,5 đim

Đấu tranh ngoi giao trong phong trào cách mng Vit Nam:

 

Thi gian

Ni dung:3 ý x 0,5đ = 1,5đ

Kết qu và ý nghĩa: 3 ý x 1đ = 3đ

T 2-9-1945 đến 19-12-1946:

-     2-9-1945 đến 6-3-1946

 

-     6-3-1046 đến 19-12-1946

 

 

-     Tm hòa vi Tưởng min Bc để chng Pháp min Nam.

-     Tm hòa vi Pháp để đui Tưởng và tay sai

 

 

-     Mượn bàn tay quân Pháp để đui 20 vn quân Tưởng.

 

-     Kéo dài thi gian hòa hoãn

 

T 8-5-1954 đến 21-7-1954

 

Chm dt chiến tranh

 

-     Lp li hòa bình Đông Dương

-     GP hoàn toàn min Bc.

-     To tin đề cho CM min Nam.

-     Thêm kinh nghim đấu tranh ngoi giao

T tháng 5-1968 đến tháng 1-1973

-     5-1968 đến 12-1968:

 

 

-     1-1969 đến 27-1-1973

 

 

Buc Mĩ phi chm dt hoàn toàn và không điu kin vic ném bom phá hoi min Bc.

 

Buc Mĩ và chư hu phi rút hết quân đội Mĩ và chư hu ra khi min Nam

 

-     Mĩ phi tha nhn độc lp quyn và toàn vn lãnh th ca ch Vit Nam.

-     Chm dt chiến tranh lp li hòa bình.

-     Ln đầu tiên sau 115 năm, nước ta sch bóng quân xâm lược nước ngoài.

-     Làm thay đổi tương quan lc lượng min Nam, to điu kin để gii phóng hoàn toàn min Nam

C©u 3: 8 ®iÓm

  1. 1919-1939: 3ý x 0,5® = 1,5® 

-     TrËt tù Vecxai - Oasinht¬n

-     Anh Ph¸p MÜ thao tóng v× quyªn lîi Ých kØ cña m×nh

-     M©u thuÉn trong trËt t­ ... r¹n nøt.

  1. 1939-1945:   0,5®

Liªn X«, MÜ , Anh lµ 3 c­êng quèc trô cét, gi÷ vai trß quyÕt ®Þnh trong viÖc chiÕn th¾ng chñ nghÜa ph¸t xÝt.

  1. 1945-1991: 3 ý x0,5® = 1,5®

-     TrËt tù 2 cùc

-     1945- ®Çu nh÷ng n¨m 70 cña thÕ kØ 20: §èi ®Çu gay g¾t

-     §Çu nh÷ng n¨m 70 cña thÕ kØ 20 ®Õn 1991: §èi ®Çu gi¶m dÇn vµ chuyÓn dÇn sang ®èi tho¹i. C¸c n­íc thuéc thÕ giíi th­ ba ngµy cµng cã vai trß quan träng.

  1. 1991 ®Õn nay

-     Mét siªu c­êng (MÜ), nhiÒu c­êng quèc (Nga, Trung Quèc, NhËt , Anh, Ph¸p §øc) 0,5®

-     TrËt tù míi ®ang h×nh thµnh: MÜ muèn duy t× trËt tù ®¬n cùc, c¸c c­êng quèc muèn x©y dùng trËt tù ®a cùc. 0,25®

-     Sù h×nh thµnh trËt tù míi phô thuéc c¸c yÕu tè: 3 ý x 0,5® = 1,5®

+ Thùc lùc c¸c n­íc lín

+ C¸ch m¹ng, ®æi míi ë c¸c n­íc XHCM vµ phong trµo GPDT

+ C¸ch m¹ng KHKT t¹o nªn nh÷ng ®ét ph¸ vµ chuyÓn biÕn ®Ó h×nh thµnh cùc míi...

-     Tõ ®èi ®Çu chuyÓn h¼n sang ®èi tho¹i. 0,5®

-     Hßa b×nh vÒ chÝnh trÞ, kh«ng cã chiÕn tranh TG, nh­ng vÉn cã nh÷ng cuéc chiÕn tranh côc bé... 0,25®

  1. Nguyªn nh©n chuyÓn tõ ®èi ®Çu sang ®èi tho¹i: 3 ý x 0,5® = 1,5®

-     §èi ®Çu c¨ng th¼ng cã nguy c¬ dÉn ®Õn chiÕn tranh h¹t nh©n.

-     Kinh tÕ thÕ giíi ngµy c¸ng cã xu h­íng quèc tÕ hãa

-     Cuéc sèng hiÖn ®¹i ngµy cµng cã nhiÒu vÊn ®Ò cã tÝnh chÊt toµn cÇu

-      

C©u 4: 8 ý x 0,25® = 2®

Thêi gian

Sù kiÖn

a.Cuèi th¸ng 3.1929

3. Thµnh lËp Chi bé céng s¶n ®Çu tiªn ë ViÖt Nam

b.   17.6.1929

1. Thµnh lËp §«ng D­¬ng céng s¶n ®¶ng

c.        8.1929

8. Thµnh lËp An Nam céng s¶n ®¶ng

d.       9.1929

 

e.     1.5.1938

2. MÝt tinh cña 2 v¹n ng­êi t¹i qu¶ng tr­êng §Êu X¶o - Hµ Néi

g. 23.11.1940

4. Khëi nghÜa Nam K×

h.   28.1.1941

6. L·nh tô NguyÔn ¸i Quèc vÒ n­íc

i.    19.5.1941

7. Thành lp Mt trn Vit Minh

k.     9.3.1945

5. Nht đảo chính Pháp

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

                   KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

                    NĂM HỌC 2007-2008

 

Môn thi:   LỊCH SỬ LỚP 12 THPT- BẢNG A

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

 

 

A. LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6,0 điểm)

 

Câu 1 (4,0 điểm):Phong trào đấu tranh bảo vệ hoà bình, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh huỷ diệt nhân loại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay có một vị trí quan trọng như thế nào? Thắng lợi thu được của phong trào?

Câu 2 (2,0 điểm):Những đặc điểm chính của lịch sử thế giới hiện đại từ nửa sau những năm 70 đến năm 1991?

B. LỊCH SỬ VIỆT NAM (14,0 điểm).

Câu 1 (8,0 điểm):  Trình bày nội dung cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (tháng 5/1941). Những nội dung đó đã được Đảng triển khai và thực hiện như thế nào để đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?

Câu 2 (6,0 điểm):Hãy làm rõ chính sách đối ngoại: cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về  sách lược của Đảng và Hồ Chủ tịch từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến trước ngày toàn quốc kháng chiến.

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

Năm học 2007 - 2008

 

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: LỊCH SỬ 12 THPT - BẢNG A

----------------------------------------------

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

A. LỊCH SỬ THẾ GIỚI

6.0

Câu 1. Phong trào...

4.0

 

* Vị trí của phong trào đấu tranh... (2,0 điểm )

 

 

- Do chính sách “chạy đua vũ trang” và xúc tiến một cuộc “chiến tranh tổng lực” của Mĩ cùng các nước phương Tây nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa cho nên nguy cơ của một cuộc chiến tranh huỷ diệt nhân loại đang ngày càng trở nên nghiêm trọng ...

 

 

 

0.5

 

- Nếu cuộc chiến tranh đó bùng nổ sẽ huỷ diệt sự sống và nền văn minh của nhân loại...

 

0.5

 

- Cuộc đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ nền hoà bình của nhân loại trở thành nhiệm vụ bức thiết hàng đầu...

 

0.5

 

- Giữ vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh đó là Liên Xô, các nước XHCN, Hội đồng hoà bình thế giới...

 

0.5

 

* Thắng lợi thu được...( 2 điểm)

 

 

- Do nỗ lực đấu tranh của toàn thể nhân loại, khả năng bảo vệ hoà bình, ngăn chặn một cuộc chiến tranh huỷ diệt ngày càng tiến triển.

 

0.5

 

- Trong những năm từ 1972-1991 Liên Xô và Mĩ đã ký nhiều hiệp ước, hiệp định về hạn chế và thủ tiêu vũ khí hạt nhân:

+ “Hiệp ước về  hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa” (ABM) (1972).

+ “Hiệp định tạm thời về một số biện pháp trong lĩnh vực hạn chế vũ khí tiến công chiến lược” (SALT-1) (1974).

+ “Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược” (SALT-2) (1979)

+ “Hiệp ước thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu” (INF) (1987).

+ “Hiệp ước cắt giảm vũ khí chiến lược” (START) (1991) và nhiều hiệp định cắt giảm vũ khí thông thường khác.

 

 

 

 

 

 

 

1.0

 

Ngày nay, nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân huỷ diệt vẫn còn đe doạ nền hoà bình và sự sống còn của nhân loại. Vì vậy cuộc đấu tranh đó vẫn còn tiếp tục...

 

0.5

 Câu 2. Những đặc điểm của lịch sử thế giới hiện đại...

2.0

 

- Sự khủng hoảng toàn diện dẫn tới sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu đã tác động nghiêm trọng đến cục diện thế giới, song đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình chưa đúng đắn, một thất bại tạm thời của CNXH...

 

 

0.5

 

- Các nước tư bản chủ nghĩa đã có những cải cách về cơ cấu kinh tế, tiến bộ vượt bậc về khoa học kỷ thuật, thích nghi về chính trị nên đã đạt được nhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội. Tuy vậy chủ nghĩa tư bản vẫn còn nhiều mâu thuẫn không thể khắc phục được...

 

 

 

0.5

 

- “ Chiến tranh lạnh” chấm dứt –quan hệ quốc tế chưyền từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau trong cùng tồn tại hoà bình, tình hình thế giới trở nên hoà dịu hơn.

 

 

0.5

 

   - Với sự sụp đổ của trật tự cũ, một trật tự thế giới mới đang dần dần được hình thành và một thời kỳ phát triển mới của lịch sử thế giới hiện đại đã bắt đầu

 

0.5


B. LỊCH SỬ VIỆT NAM

14.0

Câu 1.  Nội dung..

8.0

a

Nội dung cơ bản...

3.0

 

- Tháng 9 năm 1940 phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, cấu kết với thực dân Pháp áp bức, bóc lột nhân dân ta. Mâu thuẫn dân tộc càng thêm gay gắt. Trước tình hình đó, ngày 28-1-1941 Nguyễn ái Quốc về nước. Người triệu tập và chủ trì hội nghị TƯ Đảng lần thứ 8, từ ngày 10 đến 19-5-1941 tại Pắc Bó – Cao Bằng

 

 

 

0.5

 

- Nội dung cơ bản của hội nghị :

+ Nhận định mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân ta với đế quốc Pháp, phát xít Nhật là mâu thuẫn chủ yếu nhất, gay gắt nhất, đòi hỏi phải giải quyết cấp bách. Từ đó tiếp tục đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và xem đây là nhiệm vụ bức thiết...

 

 

 

0.5

 

+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “ cách mạng ruộng đất” thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức..

 

0.5

 

-                     + Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương. Từ đó chủ trương thành lập Việt Nam độc lập đồng minh ( gọi tắt là Việt Minh) nhằm liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nước vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

 

 

0.5

 

-                     + Xúc tiến chuẩn bị  mọi mặt để tiến tới khởi nghĩa vũ trang khi có điều kiện, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm, phải kịp thời phát động quần chúng đứng lên tổng khởi nghĩa khi có tình thế cách mạng.

 

 

0.5

 

-                     - Hội nghị TƯ lần thứ 8 đã hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng được đặt ra từ hội nghị TƯ lần thứ 6 (11/1939), nó có tác dụng quyết định trong việc động viên toàn Đảng, toàn dân chuẩn bị tiến tới cách mạng tháng Tám.

 

 

 

0.5

b

Nội dung của hội nghị được Đảng triển khai và thực hiện...

-                      

5.0

 

- Thành lập mặt trận Việt minh- xây dựng lực lượng chính trị ( 1 điểm)

 

 

+ 19/5/1941 mặt trận Việt Minh được thành lập. Mặt trận chủ trương xây dựng các hội cứu quốc trong các đoàn thể quần chúng. Cao Bằng được chọn làm nơi thí điểm, từ Cao Bằng phát triển sang các tỉnh Bắc Cạn, Lạng Sơn. Uỷ ban mặt trận Việt Minh liên tỉnh Cao- Bắc- Lạng được thành lập...

 

 

 

0.5

 

+ Để lôi cuốn tư sản dân tộc, tiểu tư sản và các tầng lớp khác tham gia cách mạng, Đảng vận động thành lập Hội văn hoá cứu quốc Việt Nam, Đảng dân chủ Việt Nam (1944), ra các tờ báo ...tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, đập tan luận điệu xuyên tạc của kẻ thù.

 

 

 

0.5

 

-  Xây dựng lực lượng vũ trang ( 1 điểm)

 

 

+ Trên cơ sở đội du kích Bắc Sơn, tháng 7/1941 Đảng thành lập đội Cứu quốc quân, từ tháng 7/1941-2/1942 tiến hành chiến tranh du kích. Sau đó phân tán nhiều bộ phận, tuyên truyền, gây dựng cơ sở chính trị trong quần chúng ở các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn.

 

 

0.5

 

+ 22/12/1944 theo chỉ thị của Nguyễn ái Quốc, Vịêt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. Tháng 4/1945 Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ họp quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang. Tháng 5/1945 Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân hợp nhất với Cứu quốc quân thành Việt Nam giải phóng quân.

 

 

 

0.5

 

- Xây dựng căn cứ địa cách mạng. ( 1 điểm)

 

 

+ Năm 1941 xây dựng căn cứ điạ Cao Bằng, năm 1943 mở rộng ra trong 3 tỉnh Cao- Bắc -Lạng...

 

0.5

 

+ Tháng 6/1945 khu giải phóng Việt Bắc thành lập bao gồm 6 tỉnh Cao- Bắc- Lạng- Hà Tuyên- Thái. Trong khu giải phóng 10 chính sách lớn của mặt trận Việt Minh được thực hiện. Đây là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà...

 

 

0.5

 

- Chuẩn bị cho quần chúng tập dượt đấu tranh ( 1 điểm)

 

 

+ Đảng thường xuyên tổ chức quần chúng tập dượt đấu tranh. Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, hàng triệu quần chúng đã được tôi luyện ....

 

0.5

 

+ Không khí cách mạng sục sôi trong cả nước. Toàn dân tộc ở vào tư thế sẵn sàng đón đợi thời cơ. 

 

0.5

 

- Chuẩn bị bộ máy lãnh đạo Tổng khởi nghĩa. ( 1 điểm)

 

 

+ Khi Nhật đầu hàng đồng Minh, thời cơ “ngàn năm có một” đã đến Hội nghị Đảng toàn quốc ( từ 13-15/8/1945) quyết định phát động tổng khởi nghĩa, thành lập UB khởi nghĩa và ra quân lệnh số1...

 

 

0.5

 

+ Ngày 16, 17 tháng 8/1945 Đại hội quốc dân Tân Trào đã tán thành quyết định tổng khởi nghĩa của Đảng, bầu UB dân tộc giải phóng Việt Nam để lãnh đạo tổng khởi nghĩa...

   Nhờ triển khai, thực hiện tốt công tác chuẩn bị cho nên cuộc tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu. Ngày 2/9/1945 nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời

 

 

 

 

0.5

Câu 2. Chính sách đối ngoại... kháng chiến

6.0

 

* Trước ngày 6/3/1946:

- Đối với quân Tưởng : Trước ngày 6/3/1946 hoà với Tưởng để chống Pháp (1,5 điểm)

2.5

 

+ Mềm dẻo về sách lược: Ta chủ trương hoà hoãn, tránh xung đột, giao thiệp thân thiện, lãnh đạo nhân dân đấu tranh chính trị một cách khôn khéo...

Những vấn đề nào không đụng chạm đến chủ quyền dân tộc ta cố gắng nhân nhượng: Nhượng cho chúng một số yêu sách về chính trị (cho bọn tay sai của Tưởng 70 ghế trong quốc hội, 4 ghế bộ trưởng...), kinh tế (cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, nhận tiêu tiền “Quan kim”, “Quốc tệ”.

 

 

 

 

0.5

 

+ Cứng rắn về nguyên tắc: Kiên quyết bác bỏ những vấn đề đụng chạm đến chủ quyền dân tộc: Hồ Chí Minh từ chức, gạt những đảng viên Cộng sản ra khỏi chính phủ lâm thời, thay đổi quốc kỳ, quốc ca...

Kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của tay sai Tưởng (Việt quốc, Việt cách...) những kẻ phá hoại có đầy đủ bằng chứng đều bị trừng trị theo pháp luật...

 

 

 

 

0.5

 

+ ý nghĩa: Hạn chế những hành động phá hoại của Tưởng, âm mưu lật đổ chính phủ Hồ Chí Minh của Tưởng bị thất bại, bảo vệ được chính quyền cách mạng, ổn định miền Bắc, tạo điều kiện chi viện cho miền Nam chống thực dân Pháp.

 

 

0.5

 

- Đối với thực dân Pháp ở miền Nam: ta kiên quyết đứng lên kháng chiến chống TD Pháp. (1 điểm)

 

 

 

+ Đêm 22 rạng ngày 23/9/1945, được sự giúp sức của thực dân Anh, TD Pháp đánh úp trụ sở UB nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, chính thức trở lại xâm lược nước ta.

 

0.5

 

+ Bộ mặt xâm lược của thực dân Pháp đã lộ rõ, ta kiên quyết cầm súng đứng lên kháng chiến chống Pháp. Đảng, chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào ủng hộ “Nam Bộ kháng chiến”...

 

 

0.5

 

* Từ ngày 6/3/1946: Hoà với Pháp để đuổi Tưởng

- Hiệp định sơ bộ 6/3 .(2 điểm)

3.0

 

+ Hoàn cảnh:

    Ngày 28/2/1946 hiệp ước Hoa- Pháp được kí kết, Pháp sẽ thay quân Tưởng giải giáp quân đội Nhật ở miền Bắc. Hiệp ước Hoa- Pháp đặt nhân dân ta trước hai con đường lựa chọn: hoặc là đứng lên chống Pháp ngay khi nó mới đặt chân lên MB hoặc chủ động đàm phán với Pháp để gạt nhanh 20 vạn quân Tưởng, tránh tình trạng đụng đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc, tranh thủ thời gian hoà hoãn xây dựng, củng cố lực lượng. Ta chọn giải pháp thứ hai.

Ngày 6/3/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Xanhtơni đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ bộ.

 

 

 

 

 

 

 

 

0.5

 

+ Nội dung:

    Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối liên hiệp Pháp.

    Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15000 quân Pháp ra MB thay quân Tưởng, số quân này rút dần trong thời hạn 5 năm.

Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ để tạo không khí thuận lợi cho việc đàm phán chính thức...

 

 

 

 

 

 

1.0

 

+ ý nghĩa:

Đây là thắng lợi của ta, vì trước đây thực dân Pháp coi nước ta là một xứ thuộc địa, xoá tên nước ta trên bản đồ thế giới.Với hiệp ước này ta đã buộc Pháp thừa nhận Việt Nam là một quốc gia riêng ( có chính phủ riêng, quân đội riêng...).

Chính phủ ta thoả thuận cho quân Pháp ra miền Bắc thay quân Tưởng, một sự nhân nhượng cần thiết. Đây là diệu kế “dùng kẻ thù để đuổi kẻ thù”, ta đã loại trừ được một kẻ thù nguy hiểm do Mĩ điều khiển là 20 vạn quân Tưởng và tay sai, đánh tan âm mưu cấu kết của Pháp và Tưởng, có thời gian chuẩn bị lực lượng cách mạng.

 

 

 

 

 

 

0.5

 

- Tạm ước 14/9/1946:

+ Hoàn cảnh kí kết: Sau khi kí hiệp định sơ bộ 6/3 ta tranh thủ thời gian hoà bình xây dựng và phát triển lực lượng về mọi mặt...ngừng bắn ở Nam Bộ.

Phía Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, thành lập chính phủ Nam Kì tự trị, âm mưu tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam.

Do sự đấu tranh kiên quyết của ta, cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ tổ chức tại Phôngtennơblô  (Pháp). Sau hơn hai tháng, cuộc đàm phán thất bại vì lập trường của hai bên đối lập như nước với lửa, ta kiên quyết giữ lập trường của mình....Trong khi đó tại Đông Dương quân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, quan hệ Việt- Pháp ngày càng căng thẳng và có nguy cơ xảy ra chiến tranh.

Trước tình hình trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Mutê (Pháp) bản tạm ước 14/9/1946.

+ Nội dung: Vẫn bảo lưu giá trị nội dung Hiệp định sơ bộ 6/3/1946. Nhận nhượng thêm một số quyền lợi kinh tế, văn hoá cho Pháp ở Việt Nam.

+ ý nghĩa: Với tạm ước này, tuy ta phải nhượng thêm cho Pháp một số quyền lợi nhưng chỉ là quyền lợi kinh tế, văn hoá. Đổi lại, một lần nữa ta buộc Pháp thừa nhận Hiệp định sơ bộ 6/3/1946, không ngoài mục đích kéo dài thời gian hoà hoãn để củng cố, xây dựng lực lượng cho một cuộc chiến đấu lâu dài với Pháp mà ta biết không thể tránh khỏi.

Tạm ước 14/9/1946

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.0

 

* Kết luận

Đứng trước tình thế hiểm nghèo trong năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hết sức bình tĩnh, khôn khéo để đưa con thuyền cách mạng Việt Nam lướt qua thác ghềnh nguy hiểm.

Sự sáng suốt về sách lược cách mạng tuỵêt vời: vừa cứng rắn về nguyên tắc, vừa mềm dẻo về sách lược- sự nhân nhượng có nguyên tắc của Đảng và Hồ Chủ tịch để bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc, đã tránh cho nước Việt Nam một cuộc chiến tranh quá sớm, tạo điều kiện chuẩnbị lực lượng để đi vào kháng chiến

 

 

 

 

 

0.5

 

 

Biểu điểm chấm:

 - Thang điểm:   20,0 điểm

 - Điểm toàn bài làm tròn đến một số thập phân

     Ví dụ:   6,25         6,5

    6,5 vẫn để nguyên.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

 

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LỚP 12 THPT

NĂM HỌC 2008 - 2009

MÔN THI: LỊCH SỬ

THỜI GIAN LÀM BÀI: 180 PHÚT

 

 

Câu 1: (3,0 điểm)

a. Lập niên biểu những sự kiện tiêu biểu của phong trào yêu nước theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở nước ta từ năm 1919 đến năm 1930 (theo mẫu sau)

Thời gian

Sự kiện

 

 

 

 

  b. Nêu nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của phong trào yêu nước theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở nước ta từ năm 1919 đến năm 1930.

Câu 2: (5,0 điểm)

     Bằng những kiến thức lịch sử (1941- 1945), hãy làm rõ vai trò vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Câu 3: (3,0 điểm)

       Trình bày những thắng lợi trên mặt trận ngoại giao của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954).

Câu 4: (3,0 điểm) Nêu những điểm khác nhau cơ bản (về nhiệm vụ chiến lược, vị trí, vai trò) của cách mạng hai miền Nam, Bắc được xác định trong Nghị quyết Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960). Tại sao lại có những điểm khác nhau như vậy?

Câu 5: (4,0 điểm)

Nêu kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939- 1945). Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng?

Câu 6: (2,0 điểm)

Trình bày những biến đổi của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.

 

PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI (8 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

* Những biến đổi to lớn của Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai :

- Các nước Đông Nam Á giành được độc lập  (0,25 điểm)

- Phát triển kinh tế xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn : Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-do-ne-xi-a, Việt Nam . . .(0,25điểm)

- Trước tháng 04 – 1945 các nước trong khu vực Đông Nam Á đối đầu với ba nước Đông Dương . . . sau chuyển dần sang đối thoại và hội nhập, hiện nay đều cùng ở Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) .(0,5 điểm)

* Biến đổi quan trọng nhất :

- Chuyển sang đối thoại và hội nhập với sự ra đời của tổ chức Asean

Vì đây là tổ chức liên minh chính trị - kinh tế - văn hoá nhằm xây dựng những mối quan hệ hoà bình, hợp tác và phát triển giữa các nước trong khu vực .(1 điểm)

Câu 2: (3 điểm)

Sự hình thành trật tự thế giới mới phụ thuộc vào các yếu tố :

- Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới.(0,75 điểm)

- Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật (0,75 điểm)

- Thực lực mọi mặt của Mỹ, Nga, Trung quốc, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp. (0,75 điểm)

- Tuy nhiên, quan hệ quốc tế ngày nay là hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế. Đây vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỷ XXI (0,75 điểm)

 Câu 3: (3 điểm)

* Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay :

a. Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX :

- Mặc dù còn những thiếu sót, chủ nghĩa xã hội đã thu được những thành tựu to lớn về nhiều mặt, . . . có tác động to lớn vào sự phát triển của cục diện thế giới .(0,5 điểm)

- Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã làm thay đổi bộ mặt thế giới . . . (0,25 điểm)

- Chủ nghĩa tư bản với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, khoa học - kỹ thuật và mang những đặc điểm mới  (0,25 điểm)

- Cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc và đấu tranh giữa “hai cực” Xô - Mỹ diển ra gay gắt .(0,25 điểm)

b. Từ nữa sau những năm 70 của thế kỷ XX đến năm 1991:

- Sự khủng hoảng và  sụp đỗ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn ở Liên Xô và Đông Âu . . .(0,5 điểm)

- Chấm dứt “chiến tranh lạnh” và xu thế đối đầu chuyển dần sang xu thế đối thoại  . . .(0,5 điểm)

c. Từ năm 1991 đến nay.

Một trật tự thế giới mới đang dần dần hình thành (0,5 điểm)

Câu 4 (2,0 điểm)

Những điểm giống và khác nhau giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

Câu 4

(2,0đ)

Những điểm giống giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

1,5

 

- Hoàn cảnh ra đời

   + Tổ chức của những quốc gia liền kề về địa lý, tương đồng về kinh tế, văn hóa.

   + Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

   + Xu hướng hợp tác, liên kết khu vực.

- Mục tiêu: liên minh, hợp tác cùng phát triển về chính trị, kinh tế.

- Vị trí: hiện nay là những tổ chức liên kết, hợp tác khu vực phát triển hiệu quả nhất thế giới, có xu hướng phát triển liên kết lên tầm cao mới (EU hướng tới nhất thể hóa, ASEAN hướng tới thành một cộng đồng vững mạnh).

- Vai trò: hợp tác, phát triển tăng khả năng cạnh tranh với các nước ngoài khối.

 

0,25

 

0,25

0,25

0,25

0,25

 

 

 

0,25

Những điểm khác nhau giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

0,5

- Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức liên kết châu lục, hợp tác toàn diện hơn và ảnh hưởng hơn.

- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là tổ chức liên kết khu vực và đang phát triển.

0,25

 

0,25

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

 

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT

NĂM 2016

 

Câu 1. (2.5 điểm)

Khái quát những thành tựu của nền văn hóa dân tộc Việt Nam từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV. Theo anh/ chị, chúng ta cần kế thừa, phát huy những thành tựu nào của nền văn hóa đó trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

Câu 2. (2.5 điểm)

Vì sao tư khi thành lập đến nay,  Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) lại coi trọng vấn đề an ninh - chính trị? Theo anh/ chị, Việt Nam có vai trò như thế nào trong việc bảo vệ hòa bình, an ninh - chính trị khu vực Đông Nam Á?

Câu 3. (3.0 điểm)

Tóm tắt các phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam từ năm 1885 đến đầu năm 1930. Từ đó anh /chị có nhận xét gì về con đường giải phóng dân tộc ở nước ta?

Câu 4. (3.0 điểm)

Vì sao trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1939 và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 5/1941, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương chuyển hướng đấu tranh? Phân tích nội dung chuyển hướng đấu tranh đó .

Câu 5. (3.0 điểm)

Nêu nội dung cơ bản  Hiệp định Pa ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (27-1-1973). Từ đó, nêu ý kiến của anh/chị về các quyền dân tộc cơ bản mà Mĩ công nhận đối với dân tộc Việt Nam .

Câu 6. (3.0 điểm)

Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đai biểu toàn quốc lần thứ IV (1976) đã nêu rõ cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta thắng lợi “đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX , một sự kiện có tầm qua trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc ( Sách giáo khoa lịch sử 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015 tr. 197), Anh/ chị làm sang t nhận định trên. 

Câu 7. (3.0 điểm)

Trên cơ sở nào tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc: “ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”? Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc này trong việc giải quyết tranh chấp chủ quyền biển đảo ở Biên Đông hiện nay như thế nào?

--------------- HẾT ---------------

 

  • Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
  • Giám thị không giải thích gì thêm.

ĐẾ THI THPT QUỐC GIA

 

Câu 1: (3.0 đ ) Anh (chị )hãy trình bày được sự ra đời và phát triển của tổ chức  ASEAN. Theo anh (chị) các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để đảm bảo hòa bình và an ninh ở biển Đông.

Câu 2: (3.0đ) Cho các sự kiện lịch sử giai đoạn 1930-1939 .

3/2/1930

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.

9/2/1930

Khởi nghĩa Yên Bái.

12/9/1930

Khởi nghĩa Hưng Nguyên Nghệ An.

10/1930

Hội nghị thứ nhất của Ban Chấp hành Trung ương.

3/1935

Phục hồi các tổ chức và cơ sở Đảng.

7/1936

Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương.

1936

Phong trào Đông Dương đại hội.

1-5-1938

Cuộc mít tinh tại Nhà đấu xảo Hà Nội.

11/1939

Hội nghị Ban chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương lần VI

 

Chọn một sự kiện lịch sử quan trọng nhất trong giai đoạn và giải thích tại sao.

So sánh chủ trương của đảng ta qua thời kì 1930-1931 và 1936-1939

 Câu 3: (2.0 đ) Nêu bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám.Trong những bài học đó Đảng ta đã vận dụng bài học nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay.

Câu 4: (2.0 đ) Sự kiện nào đã đánh đấu Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” thể hiện rõ lòng yêu nước của nhân dân Việt Nam. Là một công dân Việt Nam anh (chị) làm gì để phát huy tinh thần yêu nước trong thời bình.

V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

 

NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN ĐẠT

ĐIỂM

Câu 1: Hãy cho biết sự ra đời, mục tiêu và quá trình phát triển từ ...

3. đ

*Sự ra đời : Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam á nhận thức rõ sự cần thiết phải cùng nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng bên ngoài ..

-         Xu thế thế giới xh các tổ chức khu vực cổ vũ ĐNA

          Ngày 8 8 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước ...

* Từ "ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10" - 1967-1975: non yếu, chưa có vị trí quốc tế.

- 2/1976, Hiệp ước Bali được kí kết -> ASEAN có sự khởi sắc.

- 1984, Brunây gia nhập ASEAN.

- Tiếp đó, ASEAN kết nạp thêm VN (7/1995), Lào và Myanma (9/1997), CPC (9/1999).

* Giải thích....

Căn cứ vào nguyên tắc trong Hiến chương liên hợp quốc, hiệp ước Bali 1976,căn cứ luật biển Liên hợp quốc1982, căn cứ tuyên bố ứng xử các bên ở biển Đông (DOC)2002 các nước ĐNA dựa vào nguyên tắc có tính chất pháp lý nói trên đấu tranh bảo vệ độc lập. Kiên trì đấu tranh ngoại giao, lên án mạnh mẽ xâm phạm chủ quyền , đấu tranh độc lập, chủ quyền,toàn vẹn lành thổ..... Các nước Đông Nam Á có trách nhiệm chung bảo vệ hòa bình và an ninh ở biển Đông

0.25

 

 

0.25

0,5

 

0.25

 

0.25

 

  0.5

 

 

1,0

Câu 2: Chọn một sự kiện lịch sử quan trọng nhất trong giai đoạn và giải thích tại sao.So sánh....

 

3.0đ

*Học sinh chọn sự kiện bày tỏ quan điểm cá nhân, đánh giá , thể hiện thái độ.... nhưng phải nhận xét , giải thích hợp lí...

* So sánh:

Nội dung

Phong trào 1930-1931

Phong trào 1936-1939

 

Kẻ thù

Đế quốc, phong kiến.

Phản động thuộc địa và tay sai.

0,5

Nhiệm  vụ

Chống đế quốc giành độc lập dân tộc.Chống phong kiến giành ruộng đất dân cày

Chống phát xít, chống chiến tranh, chống phản  động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ,dân sinh, cơm áo hòa bình.

0,75

Mặt trận

Chưa có mặt trận.

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương sau đổi thành mặt trận dân chủ Đông Dương

0,25

Hình thức

đấu tranh

Bí mật, bất hợp pháp, bạo động vũ trang

Công khai và bí mật , hợp pháp và bất hợp pháp.

0,5

1,0

 

 

 

0,25

 

0,5

 

 

0,5

 

0,25

Câu 3 : Nêu bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám.Trong những bài học đó Đảng ta đã vận dụng bài học nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay.

 

2. đ

- Phải có đường lối đúng đắn, trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê Nin vào thực tiễn  Việt Nam

- Phải tập hợp các lực lượng yêu nước rộng rãi trên cơ sở khối liên minh công nông. Đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ Tổng khởi nghĩa

- Phải biết kết hợp lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân thống nhất rộng rãi, tạo nên sức mạnh phân hóa cô lập kẻ thù tiến tới đánh bại chúng.

 

* Vận dụng bài học.

- Phải biết kết hợp lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân thống nhất rộng rãi, tạo nên sức mạnh phân hóa cô lập kẻ thù tiến tới đánh bại chúng.

- Kiên trì đấu tranh ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của dư luận quốc tế. Trên cơ sở Công ước liên hợp quốc luật biển 1982, tuyên bố ứng xử của các bên ở biển Đông 2002(DOC), Việt Nam đoàn kết với các nước ĐNAvà quốc tế, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế, làm sang tỏ tính chính nghĩa của nhân dân ta, vạch trần hành động vi phạm chủ quyền của Trung Quốc, qua đó cô lập làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch....

0,5

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

 

0,5

 

 

 

0,5

Câu 4: (2.0 đ) Sự kiện nào đã đánh đấu Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” thể hiện rõ lòng yêu nước của nhân dân Việt Nam. Là một công dân Việt Nam anh (chị) làm gì để phát huy tinh thần yêu nước trong thời bình.

 

 

-Với hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (27-1-1973), nhân dân Việt Nam đã hoàn thiện cơ bản nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.

-Học sinh làm theo ý hiểu lập luận chặt chẽ về lòng yêu nước, đoàn kết, xây dựng quê hương đất nước,   sẵn sàng hi sinh và làm nhiệm khi tổ quốc cần..... tin tưởng tuyệt đối ,trung thành với đảng và nhà Nước....

 

0,5

 

1,5

Câu 1: (3.0 đ ) Anh (chị) nêu chính sách đối ngoại  của Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ 1 đến năm 2000. Giải thích mục tiêu chính sách đối ngoại của Mỹ.

 

Câu 2: (3.0đ) Cho các sự kiện lịch sử  trong quá trình hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc:

1919

Nguyễn Ái Quốc rời bến cảng nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước.

7/1920

Người đọc bản sơ thảo Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

12/1920

Người dự đại hội Tua, gia nhập quốc tế III, tham gia sáng lập đảng cộng sản Pháp

1921

Lập hội liên hiệp các nước thuộc địa tại Pháp

6/1923

Người rời Pháp sang Liên Xô tham dự Quốc tế nông dân( 10/1923) và Hội nghị Quốc tế cộng sản 1924.

11/1924

Người tập hợp những người Việt Nam yêu mở lớp huấn luyện chính trị  ngắn ngày sau đó đưa vào nước hoạt động.

7/1925

Lập ra “ các dân tộc bị áp bức ở Á Đông”.

1927

Viết tác phẩm “Đường kách mệnh”

1928

Theo chủ trương của người thực hiện phong trào “vô sản hóa”

1930

Chủ trì hội nghị hợp nhất 3 tổ chức thành tổ chức đảng duy nhất Đảng cộng sản Việt Nam

 

a)     Chọn một sự kiện lịch sử đánh dấu Nguyễn Ái Quốc chuyển từ chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa cách mạng. Nêu ý nghĩa của sự kiện đó.

b)    Phân tích công lao của Nguyễn Aí Quốc trong giai đoạn cách mạng nêu ở bảng trên.

 Câu 3: (2.0 đ) Anh (chị) nêu nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ cứu nước.  Theo anh (chị) nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi . Giải thích được vì sao quan trọng.

Câu 4: (2.0 đ) Đường lối xuyên xuất  quá trình cách mạng thông qua những văn kiện lịch sử cụ thể. Biểu hiện của đường lối đó trong thời kỳ 1954-1975.

V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

 

NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN ĐẠT

ĐIỂM

Câu 1: (3.0 đ ) Anh (chị) nêu chính sách đối ngoại  của Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ 1 đến năm 2000. Giải thích chính sách đối ngoại của Mỹ.

 

3. đ

 

 

 

 Chính sách đối ngoại

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.

Mục tiêu :

+ Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt CNXH.

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào vì hòa bình, dân chủ thế giới.

+ Khống chế, chi phối các nước Đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

 

- Thực hiện : khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột ở nhiều nơi, …

- Mĩ còn bắt tay với các nước lớn XHCN : 2/1972 Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc,  Liên Xô nhằm thực hiện hòa hoãn với 2 nước lớn để dễ bề chống lại phong trào c/m t/giới.

-Thực hiện chiến lược “ cam kết và mở rộng”......

Nhận xét:

-       Mĩ “luôn có lực lượng quân sự mạnh” thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.

-       Chính sách đối ngoại bất kể thời kỳ nào đều muốn vươn lên lãnh đạo thế giới.

-       Giương cao ngọn cờ “dân chủ” nhằm tập hợp, can thiệp vào các nước khác.

-       Chính sách đối ngoại hiếu chiến của Mĩ trở thành đối tượng khủng bố khắp mọi nơi.

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

 

0,25

 

 

0,25

0,25

0,25

 

Câu 2: Chọn một sự kiện lịch sử quan trọng nhất trong giai đoạn và giải thích tại sao.

 

3.0đ

* Hc sinh chn s kin:12/1920Người d đại hi Tua, gia nhp quc tế III, tham gia sáng lp đảng cng sn Pháp.

Ý nghĩa: s kin này đánh du s chuyn biến quyết định trong tu tưởng nhn thc và lp trường chính tr ca Nguyn Ái Quc và tr thành người cng sn đầu tiên, t lp trường yêu nước tr thành đảng viên đảng cng sn.

*  Vai trò:

- Người tìm ra con đường cu nước đúng đắn cho dân tc Vit Nam- là con đường CM vô sn

- Người đã chuẩn bị̀ tư tưởng, chính trị, tổ chức cho việc thành lập đảng

- Người đã chủ trì HN hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành lập đảng cộng sản VN

- Nh÷ng ®ãng gãp cña NguyÔn ¸i Quèc ®· ®­a Héi NghÞ ®Õn thµnh c«ng. Ngµy 3- 2- 1930, §¶ng cña giai cÊp c«ng nh©n ViÖt Nam ra ®êi, lÊy tªn lµ §¶ng Céng s¶n ViÖt Nam.

- Héi nghÞ cßn th¶o luËn vµ th«ng qua: “ChÝnh c­¬ng v¾n t¾t”, “S¸ch l­îc v¾n t¾t”, “§iÒu lÖ”, “Ch­¬ng tr×nh tãm t¾t” cña §¶ng. C¸c v¨n kiÖn nµy cho ®Òu do NguyÔn ¸i Quèc so¹n th¶o, ®­îc xem nh­ c­¬ng lÜnh ®Çu tiªn cña §¶ng.

Cuèi Héi nghÞ, NguyÔn ¸i Quèc ra “Lêi kªu gäi” nh©n viÖc thµnh lËp §¶ng Céng s¶n ViÖt Nam.

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

0,5

 

 

0, 5

 

0,25

0,25

 

0,25

 

 

0, 5

 

 

0,25

 Câu 3: (2.0 đ) Anh (chị) nêu nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ cứu nước.  Theo anh (chị) nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi . Giải thích được vì sao quan trọng.

 

2. đ

*. Nguyên nhân thắng lợi

* Nguyên nhân chủ quan:

- Chúng ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối chính trị, quân sự đúng đắn, sáng tạo.

- Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết, dũng cảm chiến đấu; có hậu phương lớn miền Bắc

* Nguyên nhân khách quan:

- Có sự đoàn kết, liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương.

- Có sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc, các nước XHCN anh em; sự đồng tình ủng hộ của các lực lượng tiến bộ yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

*Học sinh chọn nguyên nhân quan trọng nhất . Học sinh làm theo ý hiểu lập luận chặt chẽ về về nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi .

 

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

1,0

Câu 4: (2.0 đ) Đường lối xuyên suốt  quá trình cách mạng  VN từ khi đảng cộng sản VN ra đời đến nay thông qua những văn kiện lịch sử cụ thể nào. Biểu hiện của đường lối đó trong thời kỳ 1954-1975.

 

 

*Đường lối xuyên suốt quá trình cách mạng thế hiện qua văn kiện sau:

- Cương lĩnh chính tri đầu tiên (2/1930)

-Luận cương chính trị (10/1930)

-Báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” (2/1951)

-Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng

* Biểu hiện cụ thể của đường lối đó trong thời kỳ 1954-1975

-Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc:

+ 1954-1957 MB hoàn thành cải cách ruộng đất....

+1958-1975 cải tạo quan hệ sản xuất tiến lên CNXH, xây dựng cơ sở vật chất , chống chiến tranh phá hoại, làm nghĩa vụ hậu phương.

-Cách mạng dân tộc dân chủ miền Nam:

+Đấu tranh  chính trị 1954-1960 tiến tới đồng khởi( 1959-1960)

+1961-1975 đánh bại  các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ: chiến tranh đặc biệt(1961-1965); chiến tranh cục bộ(1965-1968); Việt Nam hóa chiến tranh

( 1969-1975), giành thắng lợi trong tổng tiến công nổi dậy xuân 1975

 

0,25

0,25

0,25

0,25

 

 

0,25

0,25

 

 

0,25

0,25

 

 

 

Câu 1 (3đ)   Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ  nửa sau thế kỉ XX đã đạt những thành tựu kì diệu như thế nào?  Hãy phân tích những tác động của nó đối với đời sống con người.?

Câu 2 (3đ)   Trình bày nội dung của Hội nghị thành lập Đảng  năm 1930. Vì sao  đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam? Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng.

Câu 3 (2đ)   Đặc điểm lớn nhất của cách mạng VN trong thời kỳ 1954-1975.Những yếu tố nào quy định những đặc điểm thời kì 1954-1975.

Câu 4 (2đ

Vì  sao  1986 Việt Nam tiến hành  đổi mới, hiện nay đất nước ta có cần đổi mới có cần thiết không?  Vì sao?

V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

 

NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN ĐẠT

ĐIỂM

Câu 1: Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ  nửa sau thế kỉ XX ...

- Những thành tựu :   nghiên cứu thành công phương pháp sinh sản vô tính, giải mã bản đồ gien người,… thực hiện thành công cuộc Cách mạng xanh...

Sản xuất được những công cụ sản xuất mới, nguồn năng lượng mới vật liệu mới như pôlime… những tiến bộ trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thành tựu chinh phục vũ trụ….

- Tác động: Tích cực : - Nâng cao năng xuất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng sống của con người.Tạo nên sự thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao. Hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu.

+ Hạn chế : - Cách mạng khoa học - công nghệ cũng gây nên những hậu quả tiêu cực: như  tình trạng ô nhiễm môi trường, hiện tượng trái đất dần nóng lên, các bệnh dịch mới xuất hiện và rất nguy hiểm, các loại vũ khí có sức hủy diệt lớn...

 

 

1.0

 

 

 

 

 

 

1.0

 

 

1.0

Câu 2 (3đ)   Trình bày nội dung của Hội nghị thành lập Đảng  năm 1930. Vì sao  đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam? Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng

 

 

 

- Phê phán quan điểm sai lầm của các tổ chức là hoạt động riêng rẽ

-Nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.

-Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do NAQ soạn thảo. Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN.

 

0,25

 

0,5

 

0,25

+ Từ đây CMVN có đường lối đúng đắn khoa học, sáng tạo.

+ Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước bước phát triển nhảy vọt của CMVN.

+ CMVN trở thành bộ phận khắng khít của CMTG.

+ Khẳng định sự lãnh đạo tuyệt đối của đảng, hình thành liên minh công nông.

0,25

0,25

 

0,25

0,25

 

- Người đã chủ trì  hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản.

-Người đã phê phán các quan điểm sai lầm của các tổ chức là hoạt động riêng rẽ

-Nh÷ng ®ãng gãp cña NguyÔn ¸i Quèc ®· ®­a Héi NghÞ ®Õn thµnh c«ng.§¶ng cña giai cÊp c«ng nh©n ViÖt Nam ra ®êi, lÊy tªn lµ §¶ng Céng s¶n ViÖt Nam.

- Héi nghÞ cßn th¶o luËn vµ th«ng qua: “ChÝnh c­¬ng v¾n t¾t”, “S¸ch l­îc v¾n t¾t” do NguyÔn ¸i Quèc so¹n th¶o, ®­îc xem nh­ c­¬ng lÜnh ®Çu tiªn cña §¶ng.

 

0,25

0,25

 

0,25

 

0,25

Câu 3 (2đ)   Đặc điểm lớn nhất của cách mạng VN trong thời kỳ 1954-1975.Những yếu tố nào quy định những đặc điểm thời kì 1954-1975.

 

 

Đặc điểm lớn nhất :Tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng ở hai miền

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất đất nước. Đây là đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Vn

Những yếu tố quy định đặc điểm đó:

 Ngày 10/10/1954, quân ta về tiếp quản Thủ đô.

+ Ngày 1/1/1955, Trung ương đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân về Thủ đô.

+ Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi Cát Bà (Hải Phòng).

+ Giữa tháng 5/1956 Pháp rút toàn bộ quân khỏi miền Nam khi chưa Tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc.

- Mĩ : Âm mưu thay chân Pháp ở miền dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, hòng chia cắt Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. Căn cứ và những yếu tố trên cách mạng nước ta có đặc điểm Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất đất nước.

 

1,0

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,5

Câu 4 (2đ)Vì  sao  1986 Việt Nam tiến hành  đổi mới, hiện nay đất nước ta có cần đổi mới có cần thiết không?  Vì sao?

 

 

 Vì sao....

Sau 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội 1976 – 1985 ta đã đạt được một số thành tựu đáng kể, song cũng gặp không ít khó khăn, yếu kém do sai lầm khuyết điểm gây ra, dẫn đến tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

Yêu cầu phải đổi mới để khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng và đầy mạnh công cuộc xây dựng CNXH tiến lên.

- Tình hình thế giới có sự thay đổi, chủ nghĩa xã hội đang lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật tác động mạnh đến các quốc gia dân tộc Yêu cầu phải đổi mới.

*Học bày tỏ quan điểm cá nhân, đánh giá , thể hiện thái độ.... nhưng phải nhận xét , giải thích hợp lí.

 

0,25

 

 

0,25

 

0,5

 

 

 

1,0

KÌ THI CHỌN HSG LỚP 12

Câu 1 (6đ)  Anh (chị) hãy chứng minh sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc đã làm  cho thế kỉ XX trở thành “ thế kỉ giải trừ chủ nghĩa thực dân” . Cách mạng Việt Nam có vai trò như thế nào trong phong trào đó.

Câu 2 (4đ)   Xác định mốc thời gian kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc. Anh (chị) phân tích những yếu tố tác động đến việc khẳng định con đường cứu nước mới của người.

Câu 3 (5đ) Anh (chị) hãy trình bày được nội dung luận cương chính trị tháng 10/1930.Nhận xét điểm hạn chế của Luận cương chính trị. Những hạn chế của luận cương được khắc phục trong giai đoạn 1939-1945.

Câu 4 (5đ) ) Anh (chị)  hãy nêu những thắng lợi đưa đến kết thúc chống thực dân Pháp (1945-1954). Phân tích mối quan hệ đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

 

NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN ĐẠT

ĐIỂM

Câu 1 (6đ)  Anh (chị) hãy chứng minh sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc đã làm  cho thế kỉ XX trở thành “ thế kỉ giải trừ chủ nghĩa thực dân” . Cách mạng Việt Nam có vai trò như thế nào trong phong trào đó.

 

 

Trong thế kỉ XX , Nhất là sau chiên tranh thế giới thứ 2 một cao trào giải phóng dân tộc dấy lên mạng mẽ ở các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh. Đến cuối thế kỉ XX, hầu hết các nước thuộc địa và phụ thuộc ở các khu vực Á, Phi và Mĩ La Tinh đã giành được độc lập, hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi đã ra đời, bản đồ chính trị thay đổi:

Khu vực châu Á: Hầu hết các nước đã giành độc lập:

-Cách mạng Trung Quốc thắng lợi,  nước CHND Trung Hoa ra đời (10/1949

-17-8-1945: nước CH Inđônêxia ra đời

-2-9-1945: nước Việt Nam DCCH được thành lập

-12-10-1945: Lào tuyên bố độc lập.

-7-11-1979 Campuchia tuyên bố độc lập.

Tiếp đó nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống TD Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi: Việt Nam (Pháp, Mĩ), Mĩ phải công nhận độc lập của Philippin, Mã Lai, Miến Điện, Singgapo, Brunây (1984).

-Ấn Độ độc lập 1950.

Khu vực châu Phi:

Phong trào đặc biệt phát triển từ những năm 50 trở đi, trước hết là khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các nơi khác, hàng loạt nước giành độc lập như Ai Cập (1953), Li Bi (1952), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956), Gana (1957), Ghinê (1958)…

- Năm 1960, được ghi nhận là “năm châu Phi” với 17 nước (Tây Phi, Đông Phi và Trung Phi) giành độc lập.

- Năm 1975 cách mạng Môdămbích và Ăng-gô-la chống Bồ Đào Nha giành thắng lợi -> đánh dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi.

- Từ sau năm 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại hoàn thành đấu tranh đánh đổ CNTD cũ, giành độc lập ở Dimbabuê (4/1980), Nammibia (3/1990), Ở Nam Phi (11/1993)  chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) dã man ở nước này.

Khu vực Mĩ La Tinh:

- 1-1-1959 cách mạng Cuba thắng lợi đã lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước Cộng hòa Cuba, do Phi-đen đứng đầu

- Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ở khu vực này ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi:

+ nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi chủ quyền kênh đào Panama

+ Năm 1983 có 13 nước ở vùng biển Caribe giành độc lập.

- Hình thức đấu tranh phong phú: Vũ trang, bãi công, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường…  => Mĩ Latinh trở thành “lục địa bùng cháy”. Họ lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động giành lại chủ quyền dân tộc.

Vai trò của Việt Nam......:

-         Cách mạng tháng Tám 1945, cuộc kháng chiến chống Pháp(1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ(1954-1975) thắng lợi làm lung lay sự thống trị của đánh bại chủ nghĩa thực dân dân cũ và chủ nghĩa thực dân mới , góp phần to lớn làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân...

-         Nhân dân VN đã giành và bảo vệ độc lập dân tộc của mình. Những thắng lợi đó có tác dụng cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới....

-         Đặc biệt, cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam, mang tính đụng đầu lịch sử, tác động đến nội tình nước Mĩ, Là sự kiện có tầm quan trọng quốc tế và có tính thời đại sâu sắc.

1,0

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

0,5

 

 

0,5

Câu 2 (4đ)   Xác định mốc thời gian kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc. Anh (chị) phân tích những yếu tố tác động đến việc khẳng định con đường cứu nước mới của người.

 

 

*Xác định......:

- 7/ 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản luận cương của V.I.Lênin về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa, từ đó giúp Người khẳng định con đường để đi tới độc lập tự do của nhân dân VN là đi theo con đường CM vô sản
- 12/1920, NAQ tham dự Đại hội họp tại Tua gia nhập quốc tế III, tham gia sáng lập Đảng Pháp 
NAQ từ lập trường yêu nước trở thành đảng viên cộng sản và là 1 trong những người tham gia

* Những yếu tố......

-Do tác động của bối cảnh thời đại mới

+ Từ đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang GĐ CNĐQ , mâu thuẫn trong lòng nó đang phát triển gay gắt mâu thuẫn ĐQ với ĐQ, dẫn đén chiến tranh thế giới 1, mâu thuẫn ĐQ với thuộc địa dẫn đến phong trào giải phóng dt, , mâu thuẫn ts với vs, dẫn đến phong trào giải phóng dân tộc. Trong quá trinh tìm dường cứu nước bằng những khảo sát từ thực tế từ các nước tư bản (Anh, Pháp,mĩ- 1911-1917) . NAQ nhận thức bản chất của CNTB từ đó không lựa chọn con đường CMTS.

+  Cách mạng tháng 10/1917 là CMVS  đã mở ra con đường GPDT bị áp bức, vì thế NAQ tin tưởng và đi theo con đường của CM tháng 10 Nga.

+Với Cách mạng tháng 10/1917dẫn đến nhiều đảng cộng sản ra đời: Đảng cộng sản Đức, Hungari(1918), Anh, Pháp (1920), Trung Quốc (1921),...Tháng 3/1919 Quốc tế cộng sản được thàn lập. ĐH thứ 2 quốc tế cộng sản thông qua Luận cương của Leenin về vấn đề dân tộc bị áp bức. Thời đại đầy biến động giúp NQA nghiên cứu lí luận và khảo sát thực tiễn kiếm tìm con đường cứu nước.

-Xuất phát từ yêu cầu của sự nghiệp GPDT:

+ dân tộc VN có truyền thống yêu nước có các khuynh hương yêu nước khac nhau nhung đều thất bại.

+Thất bại của phong trào cần Vương cuối TK XIX khẳng định phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng PK  không thành công

+ Thất bại của phong yêu nước đầu TK XX khẳng định phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng dân chủ tư san ucngx không đáp ứng yêu cầu của CM VN lúc bấy giờ..Trước tình hình trên đạt ra yêu cầu NTT phải ra đi tìm đường cứu nước.

-         Nhờ nhãn quan chính trị sắc bén của NAQ:

+ NAQ sinh ra trong cảnh nước mất nhà tan Người khâm phục lòng yêu nước của những vị tiền bối đi trước như PBC và PCT nhưng không đồng ý với con đường cứu nước của họ mà quyêt tâm tìm đường cứu nuocs khác.

+ trong quá trình tìm đường cứu nước người đi nhiều nuocs khảo sát thực tiễn và thấy được nhược điểm của những cuộc CMTS chưa đến nơi  quần chúng vẫn khổ cực , bị bóc lột vì vậy người tìm chân lý mới . Trong quá trình tìm chân lý Người phát hiện chủ nghĩa mác Lênin . Người tin tưởng, khẳng định đây là con đường cần thiết cho CMVN con đường GPDT 

 

 

0,5

 

 

0,5

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

0,25

 

 

0,5

 

 

0,5

 

 

 

0,5

 Câu 3 (5đ) Anh (chị) hãy trình bày được nội dung luận cương chính trị tháng 10/1930.Nhận xét điểm hạn chế của Luận cương chính trị. Những hạn chế của luận cương được khắc phục trong giai đoạn 1939-1945.

 

 

*Nội dung luận cương:

+ Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương

+ Cử Ban chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm tổng bí thư

+ Thông qua Luận cương chính trị của Đảng, gồm các vấn đề: Đường lối chiến lược (ừ cách mạng tư sản dân quyền tiến thẳng lên cách mạng XHCN bỏ qua thời kì TBCN); nhiệm vụ chiến lược (đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc); động lực cách mạng (công nhân và nông dân); lãnh đạo cách mạng (giai cấp công nhân, đội tiên phong là Đảng cộng sản)

*Nhận xét....

+ Chưa thấy rõ mâu thuẫn chủ yếu của cách mạng Đông Dương, không đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu, mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

+ Chưa đánh giá đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản và khả năng có thể lôi kéo một bộ phận tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước tham gia mặt trận thống nhất chống đế quốc và tay sai.

*Những hạn chế được khắc phục......

- Giải quyết mối quan hệ giữa chống đế quốc và phong kiến :

+- HN Tháng 11/1939, Xác điệm nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và bọn địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc chống địa tô cao, lãi nặng. Thành lập chính quyền  dân chủ  cộng hoà thay cho chính quyền xô viết công, nông, binh.

+Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 tháng 5/1941: Nhiệm vụ chiến lược Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu nước ta lúc đó là giải phóng dân tộc. Cho nên Đảng quyết định đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, mọi nhiệm vụ khác nhằm vào đó mà giải quyết. Khẩu hiệu đấu tranh:tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thay vào đó là khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.  Chính quyền: thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. từ khởi nghĩa từng phần tiến tới Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

-         ­Về việc tập hợp lực lượng:

+ HN Tháng 11/1939 tập hợp lực lượng Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

+ Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 tháng 5/1941 tập hợp lực lượng trong Mặt trận Việt Minh thay cho Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương đoàn kết toàn dân tộc không phân biệt giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo.. Đảng đã đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấptiểu tư sản, tư sản dân tộc, tiểu địa chủ tham gia trong mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai.

 

 

0,25

0,25

 

 

 

 

0,5

 

 

 

0,5

 

 

0,5

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

0,5

Câu 4 (5đ) ) Anh (chị)  hãy nêu những thắng lợi đưa đến kết thúc chống thực dân Pháp (1945-1954). Phân tích mối quan hệ đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

 

 

-Những thắng lợi.......

+Từ 13 đến 7/5/1954  quân dân ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lợi …

+ Chiến dịch ĐBP đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.              Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao.

+Ngày 21/7/1954 Hiệp định Giơnevơ được kí kết. Các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương, không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước.              Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn cõi Đông Dương.

+ Buộc Pháp chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước.

 

-Phân tích mối quan hệ......

Thắng lợi quân sự sẽ quyết định thắng lợi của đấu tranh ngoại giao mà còn buộc kẻ thù chấp nhận mặt pháp lý những điều kiện của ta.

*Thắng lợi quân sự:

 Trong Đông – Xuân 1953 – 1954 và Điện Biên Phủ ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 128.200 tên địch, thu 19.000 súng các loại, 162 máy bay, 81 đại bác, giải phóng nhiều vùng rộng lớn.

 Riêng Điện Biên Phủ loại 16.200 tên địch, 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

         Chiến dịch ĐBP đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.              Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao.

Căn cứ các điều kiện cụ thể trên Pháp phải kí hiệp định Gionevo 21/7/1954.

*Thắng lợi ngoại giao

-Các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương, không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước.

Hiệp định là văn bản pháp lí quốc tế, ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương.

- Đánh dấu thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta, miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

- Buộc Pháp chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.. Với hiệp định trên MB hoàn toàn giải phóng là cơ sở giải phóng MN thống nhất đất nước.

 

0,5

 

0,5

 

 

 

0,5

 

 

0,5

 

 

 

 

 

1,0

 

 

0,5

 

 

0,5

 

 

 

 

0,5

 

 

0,5

 

0,5

 

Câu 1 (6đ)  Anh (chị) Nêu sự thành lập, mục đích,nguyên tắc hoạt động của liên hợp quốc. Phát biểu về nguyên tắc “tôn trọng quyền bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổvà độc lập chính trị của mỗi nước”.

Câu 2 (4đ) Anh (chị)   So sánh điểm giống và khác nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ và chiến dịch Hồ Chí Minh

Câu 3 (5đ) Anh (chị) Nêu khó khăn của cách mạng VN sau CM tháng 8..Phát biểu về chủ trương hòa hoãn với thực dân Pháp của Đảng và Chính phủ ta.

Câu 4 (5đ) ) Anh (chị)  Nêu diễn biến của chiến tranh thế giới thứ 2 (từ tháng 9/1939 đến tháng 6/1941)  Nêu những tác động của tình hình thế giới với CMVN.

V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

 

NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN ĐẠT

ĐIỂM

Câu 1 (6đ)  Anh (chị) Nêu sự thành lập, mục đích,nguyên tắc hoạt động của liên hợp quốc. Phát biểu về nguyên tắc “tôn trọng quyền bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổvà độc lập chính trị của mỗi nước”.

 

 

 

* Sự thành lập

- Từ 25/4 - 26/6/1945, hội nghị quốc tế gồm đại biểu của 50 nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc.

- 24/10/1945 Bản hiến chương chính thức có hiệu lực( ngày Liên hiệp quốc)2. *Mục đích của LHQ

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên  cơ sở tôn trọng

* Nguyên tắc hoạt động

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, và Trung Quốc) 

* Phát biểu về nguyên tắc “tôn trọng quyền bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổvà độc lập chính trị của mỗi nước”.....

Dựa vào nguyên tắc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước trong Hiến chương Liên hợp quốc, thí sinh có thể vận dụng kiến thức lịch sử, liên hệ thực tiễn để phân tích, giải thích, nhận xét, đánh giá về quyền dân tộc cơ bản nhất là tình hình khu vực và quốc tế hiện nay, phải lập luận chặt chẽ....

-Quyền bình đẳng, toàn vện lãnh thổ và độc lập chính trị của mỗi quốc gia là những quyền mang tính bản năng của con người. Loài người từ khi sinh ra đã có những quyền tự nhiên, gắn với sự xuất hiện của loài người. Những quyền đó là quyền vốn có chứ không phải là được thừa nhận và thụ hưởng do bất cứ ai ban phát....đã được khẳng đinh trong “ tuyên ngôn độc lâp” của Hoa Kỳ, “ tuyên ngôn Dân quyền và Nhân Quyền( Pháp), “tuyên ngôn độc lập” (VN), “Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người”( LHQ).....

-Trong nhiều thế kỉ CNTD tiến hành xâm lược các nước thuộc địa. Tiếp đó , những năm 90 của TK Xxvaf những nă đầu TK XXI Mĩ và một số nước can thiệp công việc nội bộ của Irac, Nam Tư, Xiri, Lybi là sự chà đập lên quyền bình đẳng và quyền độc lập của mỗi quốc gia, là sự vi phạm Nguyên tắc của Hiến chương LHQ. Những năm gần đây TQ đánh chiếm quần đảo Hoàng Sa của VN, cho giàn khoan HD981 và các tàu bảo vệ hoạt động trongvùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của VN. Những hoạt dộng trreen TQ vi phạm nghiêm trọng chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia VN được quy ước bổi công ước LHQ về luật biển na 1982, vi phạm về cách ứng xử các bên ở biển đông 2002 (DOC)....

-Tất cả các nước cần tôn trọng quyền bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ.......

- Nhân dân VN tững trải qua nhiêu cuộc chiến tranh nhiều lần bị chia cắt đất nước nhưng kiên tri đấu tranh giành thắng lợi......

 

0,5

 

0.5

 

0,5

0,5

 

 

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

0,5

 

 

 

Câu 2 (4đ) Anh (chị)   So sánh điểm giống và khác nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ và chiến dịch Hồ Chí Minh

** Điểm giống:

-         Cả 2 chiến dịch giành  quyền chủ động trên chiến trường

-         Đều tập trung đến mức cao nhất giành thắng lợi

-         Đều đảm bảo chăc thắng

-         Đều là những thắng vĩ đại trong lịch sử đánh dấu sự đẫu  tranh giải phóng dân tộc, đánh dấu kết thúc kháng chiến chống giặc ngoai xâm......

-Đều là cuộc chiến tranh nhân dân đỉnh cao của chiến thắng à nhân dân VN đạt được

** Điểm khác

 

 

 

 

0,25

0,25

0,25

0,25

 

0,25

nội dung

chiến dịch ĐBP

Chiến dịch HCM

hoàn cảnh

mở 1954 Khi chưa có hiệp định Gionever

Mở 1975 sau khi kí hiệp đinh Pari

Lực lượng

có 5 đại đoàn chủ lực

có 4 quân đoàn chủ lực và 1 lực lượng bộ đội địa phương

mục tiêu

nhằm mục tiêu quân sự

nhằm vào cơ quan đầu não

hình thức

chiến dịch tấn công của lực lượng chủ lực quân sự

có sự kết hợp của lực lượng quân sự và lực lượng chính trị.

địa bàn

vùng nông thông rừng núi ở các tỉnh Tây Bắc

Ở thành phố Sài Gòn và  các tỉnh đồng bằng Nam Bộ

phương châm

 

“đánh chắc, tiến chắc”

“ thần tốc , táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”

kết quả

tiêu diệt tập đoàn cứ điiểm

sụp đổ và tan rã hoàn toàn bộ máy chính quyền và quân độ SG

ý  nghĩa

 Đây là thắng lợi lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

+ Đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

+ Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao.

Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh GPDT và bảo vệ tổ quốc

- Chấm dứt ách thống trị của CNĐQ trên đất nước ta. Hoàn thành cuộc cách mạng DTCĐN trong cả nước, thống nhất đất nước.

-  Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc : độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,5

 

 

0,75

Câu 3 (5đ) Anh (chị) Nêu khó khăn của cách mạng VN sau CM tháng 8.Phát biểu về chủ trương hòa hoãn với thực dân Pháp của Đảng và Chính phủ ta.

 

*khó khăn

 Chính trị : Chính quyền cách mạng còn non trẻ.

- Quân đội các nước dưới danh nghĩa Đồng minh lũ lượt kéo vào :

+ Miền Bắc 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc theo sau chúng là bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách kéo vào nước ta, hòng cướp chính quyền của ta.

+ Miền Nam : Quân Anh kéo vào giúp Pháp quay lại xâm lược Việt Nam. Tay sai của Pháp ngóc đầu dậy chống phá cách mạng.

+ Cả nước còn 6 vạn quân Nhật

- Kinh tế: bị chiến tranh tàn phá kiệt quệ, nạn đói hoành hoành, tài chính trống rỗng, rối loạn.

- Văn hóa : Trên 90% dân số mù chữ.

 

* Phát biểu về chủ trương hòa hoãn với thực dân Pháp của Đảng và Chính phủ ta

- theo quan điểm cá nhân, thí sinh có thể nhận xét về những giải pháp của Đảng đối với kẻ thù trong hoàn cảnh hết sức khó khăn, nhưng phải giải thích lập luận chặt chẽ, có tính thuyết phục , diễn đạt mạch lạc, lôgíc ..........

0,5

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

0,25

 

 

0,25

 

 

 

 

 

3,0

Câu 4 (5đ) ) Anh (chị)  Nêu diễn biến của chiến tranh thế giới thứ 2 (từ tháng 9/1939 đến tháng 6/1941)  Nêu những tác động của tình hình thế giới với CMVN

 

*Diễn biến....

-  9/1939, CTTG II bùng nổ.

-Tháng 6/1940 Pháp đầu hàng Đức. tác động lớn đến tình hình ĐD.

- Ở ĐD, đô đốc Đờcu lên làm toàn quyền đã thực hiện nhiều chính sách nhằm vơ vét sức người sức của  phục vụ chiến tranh.

- Cuối 9/1940, Quân Nhật tiến vào miền Bắc VN. Pháp ở ĐD  nhanh chóng đầu hàng.

-6/1941 Đức tấn công liên Xô làm tính chất cuộc chiến tranh thay đổi.

*Tác động.....

. Thực dân Pháp thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy : tăng thuế cũ, đặt thêm thuế mới, kiểm soát việc sản xuất và phân phối, ấn định giá cả…

  - Phát xít Nhật:

    + Buộc Pháp nộp khoản tiền lớn và xuất sang Nhật than, sắt , cao su…

    + Bắt nông dân phá lúa trồng đay , thầu dầu phục vụ vhiến tranh.

    + Một số công ty Nhật đầu tư vào khai thác phục vụ nhu cầu quân sự.

Chính sách vơ vét , bóc lột của P-N đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực .Tất các giai cấp tầng , tất cả các tầng lớp giai cấp (trừ tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản) đều bị ảnh hưởng  đời sống. Mâu thuẫn toàn thể dân tộc với đế quốc xâm lược và tay sai phát triển vô cùng gay gắt. Nhiệm vụ gải phóng dân tộc được đề ra cấp thiết.

-Tháng 11/1939,  HN BCHTW Đảng cộng sản Đông Dương họp tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định)Xác định nhiệm vụ , mục tiêu trước mắt: đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc, làm cho ĐD hoàn tòan độc lập.-              Tạm gác khẩu hiệu CMRĐ đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ, chống tô cao, lãi nặng. Khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết thay bằng khẩu hiệu lập Chính phủ dân chủ cộng hòa.  HN đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng về chỉ đạo chiến lược, thể hiện sự nhạy bén về chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng.

-HN 11/1941 xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là đế quốc Pháp-Nhật , quyết định duy trì đội du kích Bắc Sơn để xd lục lượng vũ trang CM, tiến tới thành lập căn cứ địa CM, quyết định hoãn khởi nghĩa Nam Kì vì thời cơ chua chín muồi.

-HN tháng 5/1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pắc Bó (Hà Quảng-Cao Bằng):Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc.              Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu “giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công …” Chủ thành lập mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (Việt Minh).Coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.

 

 

0,25

0,25

0,5

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

 

0,25

0,25

0,25

0,5

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

0,75

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Có thể download miễn phí file .docx bên dưới

Tuyển tập đề thi HSG 12 cực hay

Đăng ngày 2/24/2017 9:18:39 AM | Thể loại: Lịch sử 12 | Lần tải: 73 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.00 M | File type: docx
0 lần xem

đề thi Tuyển tập đề thi HSG 12 cực hay, Lịch sử 12. . nslide chia sẽ tới cộng đồng đề thi Tuyển tập đề thi HSG 12 cực hay .Để chia sẽ thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn đang cần cùng tham khảo , Thư viện Tuyển tập đề thi HSG 12 cực hay trong chuyên mục Lịch sử 12 được chia sẽ bởi bạn Sơn Ngô Hoài đến thành viên nhằm mục đích nghiên cứu , thư viện này đã giới thiệu vào mục Lịch sử 12 , có tổng cộng 1 trang, thuộc định dạng .docx, cùng chủ đề còn có Đề thi Lịch sử Lịch sử 12 ,bạn có thể download free , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng nghiên cứu A- PHần lịch sử việt nam: ( 7, thêm nữa 0 điểm ) Câu 1: ( 3, nói thêm 0 điểm) Hăy biểu đạt các hoạt động yêu nớc tiêu biểu của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc từ năm 1911 tới năm 1930, bên cạnh đó Hoạt động yêu nớc của Ngời có các điểm gì khác biệt so với những hoạt động yêu nớc của lớp ngời đi trớc? Câu 2: (2, bên cạnh đó 5 điểm)Sau Cách mạng tháng Tám nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trớc các khó khăn gì?

https://nslide.com/de-thi/tuyen-tap-de-thi-hsg-12-cuc-hay.ja5r0q.html

Nội dung

Giống các giáo án bài giảng khác được thành viên chia sẽ hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải giáo án miễn phí phục vụ tham khảo Một số tài liệu download lỗi font chữ không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Lịch sử 12


A- PHần lịch sử việt nam: ( 7.0 điểm )
Câu 1: ( 3.0 điểm)
Hăy trình bày những hoạt động yêu nớc tiêu biểu của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1930. Hoạt động yêu nớc của Ngời có những điểm gì khác biệt so với các hoạt động yêu nớc của lớp ngời đi trớc?
Câu 2: (2.5 điểm)Sau Cách mạng tháng Tám nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trớc những khó khăn gì? Theo em, trong những khó khăn đó khó khăn nào là lớn nhất?
Câu 3: (1.5 điểm)
Hãy hoàn thành bảng niên biểu các sự kiện lịch sử Việt Nam theo các mốc thời gian cho dới đây:
Thời gian
Sự kiện lịch sử

03/02/1930


19/8/1945


23/9/1945


21/7/1954


24/3/1975


30/4/1975


b- Phần lịch sử thế giới: (3.0 điểm)
Câu 4 : (3.0 điểm)
Nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 60, 70 của thế kỷ XX đã phát triển thần kỳ nh thế nào? Vì sao? Theo em, Việt Nam có thể học tập đợc những kinh nghiệm gì từ những nguyên nhân tạo nên sự phát triển của kinh tế Nhật Bản
NĂM HỌC 2007-2008
Câu 1: (2.0 điểm)
Vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đối với phong trào công nhân và sự ra đời chính đảng của giai cấp vô sản Việt Nam.
Câu 2: (3.0 điểm)
Nêu những nội dung cơ bản và ý nghĩa của Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
Câu 3: (2.0 điểm)
Tại sao nói Cách mạng tháng Tám là bước nhảy vọt vĩ đại trong lịch sử dân tộc và là sự kiện có ý nghĩa thời đại?
Câu 4: (3.0 điểm)
Trình bày nội dung và phân tích ý nghĩa lịch sử của Hiệp định sơ bộ được kí kết giữa Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Chính phủ Cộng hoà Pháp ngày 6-3-1946.
Câu 5: (4.0 điểm)
So sánh chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 6: (3.0 điểm)
Các giai đoạn phát triển và đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991.
Câu 7: (3.0 điểm )
Trình bày tóm tắt những nội dung chính của Hội nghị cấp cao Ianta (2-1945). “trật tự hai cực Ianta” có những nét khác biệt gì so với “Hệ thống Vecxai- Oasinhtơn” ?
NĂM HỌC 2009-2010
Thời gian làm bài :180 PHÚT
Câu 1: (3.5 điểm)
Trên cơ sở trình bày tóm tắt những hoạt động yêu nước của tư sản, tiểu tư sản, công nhân và một số người Việt Nam ở nước ngoài trong nhựng năm 1919-1925, anh (chị) có nhận xét gì về lực lượng tham gia, mục tiêu và hình thức đấu tranh của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 ?
Câu 2: (2.5 điểm)
Phong trào dân chủ 1936-1939 đã diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào ? Nêu ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939
Câu 3: (3.5 điểm)
Tại sao nói sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945 đã tao cơ hội mới cho cách mạng Việt Nam ? Trình bày diễn biến khởi nghĩa từng phần từ tháng 3-1945 đến giữa tháng 8-1945.
Câu 4: (2.0 điểm)
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng ta đã vận dụng những bài học kinh nghiệm gì từ phong trào cách mạng 1930-1931?
Câu 5: (3.5 điểm)
Những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 với chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.
Câu 6: (3.5 điểm)

Sponsor Documents