Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


BỔ SUNG KIẾN THỨC & LUYỆN THI ĐẠI HỌC – CÔ XUÂN – ĐT: 0989821359.

06 / 72 Lê Hồng Phong – Phường 7 – TP Tuy Hòa – Phú Yên

 

BÀI GIẢI ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010    Mã đề 485  

 

  • Hiện nay trên mạng đã có rất nhiều bài giải  nhưng một số bạn vẫn còn nhiều thắc mắc với những bài giải tắt.  Theo đề nghị của Lê Tuấn Anh, Lienlien, một số đồng nghiệp khác và các em học sinh, mình sẽ giải chi tiêt hơn. Mong rằng các bạn sẽ hài lòng
  • Do không có thời gian đánh máy nên gõ được câu nào thì đưa lên câu ấy. Các bạn thông cảm nhé ( Mình sẽ giữ nguyên trật tự của đề)
  • Cảm ơn tình cảm các bạn đã dành cho mình. Chúc các bạn có những ngày hè vui vẻ

 

Bài giải  từ câu 41 đến câu 60

 

PHẦN RIÊNG [10 câu]   Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

41: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng . Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1 , S2 đến M có độ lớn bằng  

A. 2,5      B. 3     C. 1,5      D. 2

Giải:  vân tối thứ ba  k = 2 ; d = (k + 0,5)λ = 2,5 λ

 

42: Đặt điện áp u = U0cost vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là  A.               B.

C. *     D.

 

Giải:  Mạch chỉ có L. Ta có:  I0;  i trễ pha hơn u một góc π/2 => chọn C

 

43: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm và vật nhỏ có khối lượng 0,01 kg mang điện tích q = +5.10-6C được coi là điện tích điểm. Con lắc dao động điều hoà trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn E = 104V/m và hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy g = 10 m/s2, = 3,14. Chu kì dao động điều hoà của con lắc là    A. 0,58 s              B. 1,40 s

C. 1,15 s    D. 1,99 s

Giải:  q > 0  => cùng hướng ( hướng thẳng đứng xuống dưới) => g/ = g + = 15 (m/s2)

T / = 2π = 1,15 (s)

 

44: Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đó là hiện tượng   A. tán sắc ánh sáng              B. phản xạ ánh sáng

C. hoá - phát quang D. quang - phát quang

Giải: Theo lý thuyết , chọn D

 

45: Vật nhỏ của một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang, mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa độ lớn gia tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và thế năng của vật là   A. 3    B.      C.     D. 2

Giải:  a = amax / 2 ω2 = ω2 A A; 

= - 1 =  3


 

46: Trong giờ học thực hành, học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với điện trở R rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380V. Biết quạt này có các giá trị định mức : 220V - 88W và khi hoạt động đúng công suất định mức thì độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là , với cos = 0,8. Để quạt điện này chạy đúng công suất định mức thì R bằng   A. 180      B. 354      C. 361*              D. 267

Giải:  Mạch quạt: UQ = 220 V ; PQ = UQ IQ cosφQ => IQ  = 0,5 (A)  = I 

ZQ = = 440 ; cosφQ =  => rQ = 352 ;  ZL = = 264

Toàn mạch : U = 380 V; Z = = 760 ; Z2 = (R + rQ)2 + Z => R = -  rQ = 361

 

Nhận xét:

Câu này nếu nằm ở đề tự luận thì sẽ là câu hay, còn nằm ở đề trắc nghiệm thì sẽ làm cho thí sinh uất ức: Biết mà không làm kịp !

 

47: Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian t = 0,5T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là A. *    B.     C. N0              D.

Giải:  N = N0 / =  N0 /   = N0 /

 

48: Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Cho tần số sóng mang là 800 kHz. Khi dao động âm tần có tần số 1000 Hz thực hiện một dao động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là  A. 1600     B. 625    C. 800              D. 1000

Giải:  1000 Hz  1 dao động

            800 000 Hz 800 dao động

 

49: Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m. Tốc độ truyền sóng là  A. 12 m/s B. 15 m/s

C. 30 m/s    D. 25 m/s

Giải:  4λ = 0,5 => λ = 0,125 (m) ; v = λf =  15 (m/s)

 

 

50: Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; lần lượt là : 1,0073 u; 1,0087u; 39,9525u; 6,0145u và 1 u = 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân   A. nhò hơn một lượng là 3,42 MeV              B. lớn hơn một lượng là 5,20 MeV              C. lớn hơn một lượng là 3,42 MeV   D. nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV

Giải:  = 5,200875 (MeV/nuclôn )

= 8,6234 (MeV/nuclôn )

Vậy: So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân   lớn hơn một lượng là 3,42 MeV

 

 

B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

51: Để kiểm chứng hiệu ứng Đốp-ple, người ta bố trí trên một đường ray thẳng một nguồn âm chuyển động đều với tốc tộ 30 m/s, phát ra âm với tần số xác định và một máy thu âm đứng yên. Biết âm truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s. Khi nguồn âm lại gần thì máy thu đo được tần số âm là 740 Hz. Khi nguồn âm ra xa thì máy thu đo được tần số âm là  A. 820 Hz


B. 560 Hz   C. 620 Hz  D. 780 Hz

Giải:     fxa  = fgần.  = 740. = 620 (Hz)

 

52: Một động cơ điện xoay chiều khi hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 220 V thì sinh ra công suất cơ học là 170 W. Biết động cơ có hệ số công suất 0,85 và công suất toả nhiệt trên dây quấn động cơ là 17 W. Bỏ qua các hao phí khác, cường độ dòng điện cực đại qua động cơ là  A. A    B. 1 A     C. 2 A     D.

Giải:     P = P + Pnhiệt = UIcosφ 170 + 17 = 220 .I. 0,85 => I = 1(A) ; I0 = A

 

 

53: Một bánh đà có momen quán tính đối với trục quay cố định của nó là 0,4 kg.m2. Để bánh đà tăng tốc từ trạng thái đứng yên đến tốc độ góc phải tốn công 2000 J. Bỏ qua ma sát. Giá trị của là   A. 100 rad/s    B. 50 rad/s   C. 200 rad/s       D. 10 rad/s

Giải:     A = Wđq – WđqO = 0,5Iω2 => ω = 100 rad/s

 

 

54: Mạch dao động dùng để chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung C0 và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Máy này thu được sóng điện từ có bước sóng 20 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60 m, phải mắc song song với tụ điện C0 của mạch dao động với một tụ điện có điện dung   A. C = 2C0    B. C = C0   C. C = 8C0                 D. C = 4C0

Giải:     = 3 => Cb = 9 C0 = C0 + C => C = 8C0

 

 

55: Chùm tia X phát ra từ một ống tia X (ống Cu-lít-giơ) có tần số lớn nhất là 6,4.1018 Hz. Bỏ qua động năng các êlectron khi bứt ra khỏi catôt. Hiệu điện thế giữa anôt và catôt của ống tia X là    A. 2,65 kV     B. 26,50 kV      C. 5,30 kV     D. 13,25 kV

Giải:    hfmax = eU   => U =  hfmax / e = 26,5.103 (V) = 26,50 (kV)

 

Nhận xét:

Câu này nhiều bạn thắc mắc tại sao lại dùng công thức ở trên ?

Mình xin được chia sẻ như thế này:

Ống Cu-lít-giơ được giới thiệu trong sách bài tập chương trình chuẩn (trong sách nâng cao không có)  hoạt động ở điện áp xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng là U

Bỏ qua động năng các êlectron khi bứt ra khỏi catôt; Khi êlectron đập vào đối âm cực thì : Động năng của êlectron (bằng công của điện trường tăng tốc) một phần biến thành nhiệt Q làm nóng đối âm cực, một phần biến thành năng lượng của phôtôn tia X

eU  = Q + εx   ;  Khi Q = 0  thì  εx max  =  hfmax = eU 

 => U =  hfmax / e = 26,5.103 (V) = 26,5 (kV)

 

56: Trong chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định, momen quán tính của vật đối với trục quay  A. tỉ lệ momen lực tác dụng vào vật   B. tỉ lệ với gia tốc góc của vật  C. phụ thuộc tốc độ góc của vật    D. phụ thuộc vị trí của vật đối với trục quay

Giải: Theo lý thuyết , chọn D

 

57: Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang có dao động điện từ tự do. Ở thời điểm t = 0, hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trị cực đại là U0. Phát biểu nào sau đây là sai ?   A. Năng lượng từ trường cực đại trong cuộn cảm là    B. Năng lượng từ trường của mạch ở thời điểm


là *   C. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng 0 lần thứ nhất ở thời điểm      D. Cường độ dòng điện trong mạch có giá trị cực đại là

Giải:  Năng lượng từ trường của mạch ở thời điểm   là   

 

58:Chất điểm khối lượng m, quay xung quanh trục cố định theo quỹ đạo tròn tâm O, bán kính r. Trục qua tâm O và vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo. Tại thời điểm t, chất điểm có tốc độ dài, tốc độ góc, gia tốc hướng tâm và động lượng lần lượt và , , an và p. Momen động lượng của chất điểm đối với trực được xác định bởi A. L = pr   B. L = mvr2   C. L = man D. L = mr

Giải:       L = Iω = mr2 . = mvr = pr

 

59: Vật rắn đang quay đều quanh trục cố định với tốc độ góc 30 rad/s thì chịu tác dụng của một momen hãm có độ lớn không đổi nên quay chậm dần đều và dừng lại sau 2 phút. Biết momen quán tính của vật rắn này đối với trục là 10 kg.m2. Momen hãm có độ lớn A.2,0 N.m B.2,5 N.m    C. 3,0 N.m    D. 3,5 N.m

Giải:  M = Iγ = - = - 2,5 (Nm) . Độ lớn: 2,5 (Nm)

 

60: Biết đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã 5730 năm. Giả sử một mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ 200 phân rã / phút và một mẫu gỗ khác cùng loại, cùng khối lượng của mẫu gỗ cổ đó, lấy từ cây mới chặt, có độ phóng xạ 1600 phân rã / phút. Tuổi của mẫu gỗ cổ đã cho là

A. 17190 năm*   B. 2865 năm   C. 11460 năm D. 1910 năm

Giải:  H = H0 2 - t/T  => t = 3 T =  17190 năm

 

 

Các đáp án trong đề tô màu đỏ.

Không có thời gian dò lỗi đánh máy .

Nếu có chỗ nào đó không hợp lệ thì các bạn thông cảm sửa dùm nhé.

Chào tạm biệt

 

 

 

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Xuân giải đề thi ĐH 2010 môn Vật lý(câu 41 - 60)

Đăng ngày 7/21/2010 5:47:18 PM | Thể loại: Đề Vật lý 12- Đề Lý 11 và Lý10(bên trong) | Lần tải: 195 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.16 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi Xuân giải đề thi ĐH 2010 môn Vật lý(câu 41 - 60), Đề Vật lý 12- Đề Lý 11 và Lý10(bên trong). . nslide giới thiệu tới đọc giả thư viện Xuân giải đề thi ĐH 2010 môn Vật lý(câu 41 - 60) .Để cung cấp thêm cho bạn đọc nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn đang tìm cùng xem , Thư viện Xuân giải đề thi ĐH 2010 môn Vật lý(câu 41 - 60) thuộc thể loại Đề Vật lý 12- Đề Lý 11 và Lý10(bên trong) được chia sẽ bởi user Xuân Đào Thị tới học sinh,sinh viên, giáo viên nhằm mục tiêu học tập , tài liệu này đã chia sẽ vào chuyên mục Đề Vật lý 12- Đề Lý 11 và Lý10(bên trong) , có tổng cộng 1 trang, thuộc định dạng .doc, cùng thể loại còn có Đề thi Đề Vật lý 12- Đề Lý 11 và Lý10(bên trong) ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng tham khảo BỔ SUNG KIẾN THỨC & LUYỆN THI ĐẠI HỌC – CÔ XUÂN – ĐT: 0989821359, nói thêm là 06 / 72 Lê Hồng Phong – Phường 7 – TP Tuy Hòa – Phú Yên BÀI GIẢI ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 Mã đề 485 Hiện nay trên mạng đã có số đông bài giải

https://nslide.com/de-thi/xuan-giai-de-thi-dh-2010-mon-vat-ly-cau-41-60.7bevvq.html

Sponsor Documents