giao an GDCD 12 giáo án Giáo án khác

  Đánh giá    Viết đánh giá
 2       1      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
nctyzq
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
9/10/2014 9:02:07 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.05 M
Lần xem
1
Lần tải
2

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Lớp
12C1
12C2
12C3
12C4

Ngày dạy





Ngày soạn: 10/10/2013
Tuần:12 tiết: 12
Bài 5
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
1. MỤC TIÊU.
- Về kiến thức
+ Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo.
+ Hiểu được chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
- Về kỹ năng
+ Phân biệt được những việc làm đúng và sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
+ Biết xử sự phù hợp với qui định của PL về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
- Về thái độ
Ủng hộ chính sách của Đảng và PL của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
2. CHUẨN BỊ CỦA GV& HỌC SINH.
- Phương tiện

- SGK, SGV 12, Tình huống GDCD 12, Bài tập trắc nghiệm GDCD 12.
- Thiết bị
+Tranh , ảnh, một số luật, bộ luật, pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.
3. PHƯƠNG PHÁP.
Thảo luận, nêu vấn đề, phương pháp thuyết trình, đàm thoại
4. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC.
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
a. Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh? Nêu ví dụ.
b. Nội dung của bình đẳng trong kinh doanh?
3. Giảng bài mới
Đặt vấn đề: Đãng ta ngay từ khi ra đời đã xác định vấn đề dân tộc là vấn đề chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt. Để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay, đãng và Nhà nước ta đã có những chính sách như thế nào về dân tộc ?
Hoạt động của Thầy-Trò
Nội dung cần đạt

Hoạt động 1
- GV: Đưa câu hỏi, HS phân tích, tìm ví dụ chứng tỏ VN không phân biệt đối xử giữa các dân tộc:
* Trong câu: Đại gia đình các dt VN thống nhất hiện có 54 dt anh em, vì sao lại nó “Đại gia đình các dt VN” và “54 dt anh em”?
* Vì sao khi đô hộ nước ta thực dân Pháp lại thực hiện cs chia để trị?
GV: Ngày nay trên đường phố Hà nội, tp HCM đều có các phố mang tên các vị anh hùng người dt thiểu số như Hoàng Văn Thụ, Tôn Đản, N,Trang Long. Điều đó có ý nghĩa gì?
HS: Suy nghỉ trả lời.
GV: Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?
HS: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là: các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt
- GV: N/ xét, bổ xung, KL.
Hoạt động 2
Thảo luận nhóm
GV: Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc VN về chính trị?
HS: Quyền công dân tham gia quản lí nhà nước và xh, tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận..
GV: Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc VN về kinh tế?
HS: Thể hiện ở chính sách KT của Nhà nước không phân biệt giữa các dt; Nhà nước luôn quan tâm đấu tư phát triển KT đối với tất cả các vùng, đặc …
GV: Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc VN về văn hoá, giáo dục?
HS: Các dt có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình; phong tục, tập quán, truyền thống vh được bảo tồn, giữ gìn, khôi phục, phát huy, phát triển là cơ sở củng cố sự đoàn kết….
GV: N/ xét, bổ xung, kết luận.
Hoạt động 3
Thảo luận nhóm
GV: Ở nước ta có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc. Em hãy nêu vd chứng minh?
HS: Nêu ví dụ.
GV: Các chính sách của Nhà nước về đầu tư phát triển KT-XH đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc có ý nghĩa như thế nào trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
HS: Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc. Không có bình đẳng thì không có đoàn kết thực sự….
GV: Mục đích của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa

 

Lớp

12C1

12C2

12C3

12C4

Ngày dạy

 

 

 

 

Ngày soạn: 10/10/2013

Tuần:12 tiết: 12

Bài 5

QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO 

 

1. MỤC TIÊU.

- Về kiến thức

   + Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo.

  + Hiểu được chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

 - Về kỹ năng

  + Phân biệt được những việc làm đúng và sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

   + Biết xử sự phù hợp với qui định của PL về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

 - Về thái độ

    Ủng hộ chính sách của Đảng và PL của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

   2. CHUẨN BỊ CỦA GV& HỌC SINH.

- Ph­ương tiện

  

   - SGK, SGV 12, Tình huống GDCD 12, Bài tập trắc nghiệm GDCD 12.

 - Thiết bị

   +Tranh , ảnh, một số luật, bộ luật, pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.

3. PHƯƠNG PHÁP.

         Thảo luận, nêu  vấn đề, phương pháp thuyết trình, đàm thoại

4. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC.

   1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

   2. Kiểm tra bài cũ

       a.  Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh? Nêu ví dụ.

       b. Nội dung của bình đẳng trong kinh doanh?

      3. Giảng bài mới

Đặt vấn đề: Đãng ta ngay từ khi ra đời đã xác định vấn đề dân tộc là vấn đề chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt. Để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay, đãng và Nhà nước ta đã có những chính sách như thế nào về dân tộc ?

Hoạt động của Thầy-Trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

- GV: Đưa câu hỏi, HS phân tích, tìm ví dụ chứng tỏ VN không phân biệt đối xử giữa các dân tộc:

* Trong câu: Đại gia đình các dt VN thống nhất hiện có 54 dt anh em, vì sao lại nó “Đại gia đình các dt VN” và “54 dt anh em”?

* Vì sao khi đô hộ nước ta thực dân Pháp lại thực hiện cs chia để trị?

GV: Ngày nay trên đường phố Hà nội, tp HCM đều có các phố mang tên các vị anh hùng người dt thiểu số như Hoàng Văn Thụ, Tôn Đản, N,Trang Long. Điều đó có ý nghĩa gì?

HS: Suy nghỉ trả lời.

GV: Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?

HS: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là: các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt

- GV: N/ xét, bổ xung, KL.

Hoạt động 2

Thảo luận nhóm

 

GV: Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc VN về chính trị?

HS: Quyền công dân tham gia quản lí nhà nước và xh, tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận..

       GV: Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc VN về kinh tế?

HS: Thể hiện ở chính sách KT của Nhà nước không phân biệt giữa các dt; Nhà nước luôn quan tâm đấu tư phát triển KT đối với tất cả các vùng, đặc

        GV: Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc VN về văn hoá, giáo dục?

HS: Các dt có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình; phong tục, tập quán, truyền thống vh được bảo tồn, giữ gìn, khôi phục, phát huy, phát triển là cơ sở củng cố sự đoàn kết….

GV: N/ xét, bổ xung, kết luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3

Thảo luận nhóm

GV: Ở nước ta có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc. Em hãy nêu vd chứng minh?

HS: Nêu ví dụ.

GV: Các chính sách của Nhà nước về đầu tư phát triển KT-XH đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc có ý nghĩa như thế nào trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

HS: Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc. Không có bình đẳng thì không có đoàn kết thực sự….

GV: Mục đích của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

HS: Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững

1. Bình đẳng giữa các dân tộc

a) Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc

- Dân tộc được hiểu theo nghĩa là một bộ phận dân cư quốc gia.

 

- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng trước PL của công dân (được qui dịnh trong HP)

 

* Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là: các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da...đều được Nhà nước và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo đk phát triển.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc

- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị:

* Quyền công dân tham gia quản lí nhà nước và xh, tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận, góp ý các vấn đề chung, không phân biệt dt, tôn giáo...

(theo 2 hình thức: dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp. Điều 54 HP 1992- sgk, tr/46.

  Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VN không phân biệt đa số, thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển đều có đại biểu của mình trong các cơ quan nhà nước.

- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về kinh tế:

* Thể hiện ở chính sách KT của Nhà nước không phân biệt giữa các dt; Nhà nước luôn quan tâm đấu tư phát triển KT đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dt thiểu số.

Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về KT giữa các vùng, Nhà nước ban hành các chương trình phát triển KT- XH đối với các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dt và miền núi, thực hiện cs tương trợ, giúp nhau cùng phát triển.

- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về văn hoá, giáo dục:

* Các dt có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình; phong tục, tập quán, truyền thống vh được bảo tồn, giữ gìn, khôi phục, phát huy, phát triển là cơ sở củng cố sự đoàn kết, thống nhất toàn dân tộc.

* Nhà nước tạo mọi đk để công dân thuộc các dt khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập.

 

c) Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc

 

* Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc. Không có bình đẳng thì không có đoàn kết thực sự.

 

* Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.

 

 

 

- Củng cố:

          Nắm đươc bình đẳng giữa các dân tộc, nội dung, CS & PL của Nhà nước.

- Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:

       + Học bài cũ và làm bài tập 2, 4 SKK tr 53.

      + Xem trước phần 2 “ Bình đẵng giữa các tôn giáo”

5. RÚT KINH NGHIỆM

................................................................................             

................................................................................             

................................................................................

................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

giao-an-GDCD-12.doc[0.05 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)