500 câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 11-cơ bản

giáo án Giáo án khác
  Đánh giá    Viết đánh giá
 108       144      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
jo1wxq
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
1/1/2012 5:34:15 PM
Loại file
doc
Dung lượng
2.07 M
Lần xem
144
Lần tải
108
File đã kiểm duyệt an toàn

500 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN SỬ 11- CƠ BẢN Giáo viên: Nguyễn Văn Tiên Câu 1 Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?  A Nông dân  B Công nhân  C Tiểu tư sản  D Địa chủ phong kiế,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử 500 câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 11-cơ bản, Giáo Án Giáo Án Khác , Giáo án điện tử 500 câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 11-cơ bản, doc, 1 trang, 2.07 M, Giáo án khác chia sẽ bởi Hạnh Hoàng Thị Mỹ đã có 108 download

 
LINK DOWNLOAD

500-cau-hoi-trac-nghiem-lich-su-11-co-ban.doc[2.07 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%


500 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN SỬ 11- CƠ BẢN
Giáo viên: Nguyễn Văn Tiên
Câu 1
Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?

A
Nông dân

B
Công nhân

C
Tiểu tư sản

D
Địa chủ phong kiến

Đáp án
d

Câu 2
Ở châu Á, Đảng Cộng sản nước nào ra đời sớm nhất?

A
Inđônêxia

B
Trung Quốc

C
Ấn Độ

D
Việt Nam.

Đáp án
a

Câu 3
Lãnh tụ nào của Ấn Độ được nhân dân tôn sùng như vị thánh?

A
Ti-lắc

B
Gan-đi

C
A-sô-ka

D
Cả a, b, c.

Đáp án


Câu 4
Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

A
Nguyễn Lộ Trạch

B
. Nguyễn Trường Tộ

C
Nguyễn Quyền

D
Cả a, b, c.

Đáp án


Câu 5
Người được nhân dân phong Bình Tây đại nguyên soái là:

A
Trương Quyền

B
Nguyễn Trung Trực

C
Trương Định

D
Cả a, b, c.

Đáp án
c

Câu 6
Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là:

A
Nguyễn Tri Phương

B
Nguyễn Văn Tường

C
Tôn Thất Thuyết

D
Cả a, b, c.

Đáp án
c

Câu 7
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A
Giai cấp nông dân

B
Giai cấp công nhân

C
Giai cấp đại địa chủ phong kiến

D
Giai cấp tư sản, dân tộc

đáp án
C

Câu 8
Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?

A
Có thái độ kiên định với Pháp

B
Có thái độ không kiên định, dễ thoải hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh

C
Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

D
Tất cả các câu trên đều đúng.

Đáp án
B

Câu 9
Lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

A
Công nhân

B
Nông dân

C
Tiểu tư sản

D
Tư sản dân tộc

đáp án
B

Câu 10
Cuộc Chiến tranh Nga -Nhật diễn ra vào thời gian:

A
Từ năm 1904 đến năm 1905.

B
Từ năm 1903 đến năm 1904.

C
Từ năm 1903 đến năm 1905.

D
Từ năm 1904 đến năm 1906.

Đáp án
A

Câu 11
Đặc điểm của cơ bản đế quốc Mĩ là: A. B. C. D.

A
Sự hình thành các Tờ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính hùng mạnh.

B
Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.

C
Đế quốc cho vay nặng lãi.

D
Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ.

Đáp án
A

Câu 12
Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

A
Kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.

B
Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.

C
Thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.

D
Chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777.

Đáp án
D

Câu 13
Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

A
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.

B
Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

C
Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926)

D
Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện- Quảng Châu (6/1924)

Đáp án
D

Câu 14
Nguyên nhân

 

500 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN SỬ 11- CƠ BẢN

Giáo viên: Nguyễn Văn Tiên

 

Câu 1

Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?

A

Nông dân

B

Công nhân

C

Tiểu tư sản

D

Địa chủ phong kiến

Đáp án

d

Câu 2

Ở châu Á, Đảng Cộng sản nước nào ra đời sớm nhất?

A

Inđônêxia  

B

Trung Quốc

C

Ấn Độ 

D

Việt Nam.

Đáp án

a

Câu 3

Lãnh tụ nào của Ấn Độ được nhân dân tôn sùng như vị thánh?

A

Ti-lắc   

B

Gan-đi  

C

A-sô-ka 

D

Cả a, b, c.

Đáp án

b

Câu 4

Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

A

Nguyễn Lộ Trạch 

B

. Nguyễn Trường Tộ

C

Nguyễn Quyền

D

Cả a, b, c.

Đáp án

b

Câu 5

Người được nhân dân phong Bình Tây đại nguyên soái là:

A

Trương Quyền  

B

Nguyễn Trung Trực

C

Trương Định

D

Cả a, b, c. 

Đáp án

c

Câu 6

Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là:

A

Nguyễn Tri Phương 

B

Nguyễn Văn Tường       

C

Tôn Thất Thuyết  

D

Cả a, b, c.

Đáp án

c

Câu 7

Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A

Giai cấp nông dân

B

Giai cấp công nhân

C

Giai cấp đại địa chủ phong kiến

D

Giai cấp tư sản, dân tộc

đáp án

C

Câu 8

Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?

A

Có thái độ kiên định với Pháp

B

Có thái độ không kiên định, dễ thoải hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh

C

Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

D

Tất cả các câu trên đều đúng.

Đáp án

B

Câu 9

Lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

A

Công nhân

B

Nông dân

C

Tiểu tư sản

D

Tư sản dân tộc

đáp án

B

Câu 10

Cuộc Chiến tranh Nga -Nhật diễn ra vào thời gian:

A

Từ năm 1904 đến năm 1905.

B

Từ năm 1903 đến năm 1904.

C

Từ năm 1903 đến năm 1905.

D

Từ năm 1904 đến năm 1906.

Đáp án

A

Câu 11

Đặc điểm của cơ bản đế quốc Mĩ là:
A. B. C. D.

A

Sự hình thành các Tờ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính hùng mạnh.

B

Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.

C

Đế quốc cho vay nặng lãi.

D

Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ.

Đáp án

A

Câu 12

Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

A

Kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.

B

Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.

C

Thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.

D

Chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777.

Đáp án

D

Câu 13

Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

A

Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.

B

Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

C

Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926)

D

Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện- Quảng Châu (6/1924)

Đáp án

D

Câu 14

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là:

A

Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

B

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

C

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

D

Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước (Anh, Nga, Pháp)với phe Liên minh (Đức, Áo-Hung,I-ta-li-a).

Đáp án

C

Câu 15

Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt là vì:

A

Sự tranh chấp giữa các nước đế quốc về thuộc địa.

B

Sự xâm luợc các thuộc địa của các nước đề quốc.

C

Sự hình thành các tổ chức độc quyền với sự ra đời tầng lớp tư bản tài chính.

D

Tất cả đều đúng.

Đáp án

D

Câu 16

Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là:

A

Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu.

B

Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông.

C

Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.

D

Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

Đáp án

D

Câu 17

Để thống nhất đất nước Đức đã sử dụng biện pháp:

A

Nội chiến để thống nhất đất nước.

B

Con đường từ dưới lên.

C

Dùng bạo lực để thống nhất đất nước.

D

Con đường từ trên xuống.

Đáp án

D

Câu 18

Lĩnh vực được đặc biệt coi trọng trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là:

A

Kinh tế

B

Chính trị

C

Giáo dục

D

Quân sự

Đáp án

C

Câu 19

Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là:

A

Cách mạng tư sản Hà Lan.

B

Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ

C

Cách mạng tư sản Pháp.

D

Cách mạng tư sản Anh.

Đáp án

C

Câu 20

Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới là:

A

Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nguồn nhân lực dồi dào.

B

Phát triển sau nên áp dụng đựơc những thành tựu khoa học – kĩ thuật và kinh nghiệm của các nước đi trước.

C

Có thị trường rộng lớn.

D

Thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

Đáp án

B

Câu 21

Đứng truớc chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa đế quốc quyền lợi của chúng ta là thống nhất, các bạn hãy nhớ lời kêu gọi của Các Mác: “Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại!”. Hãy cho biết đoạn văn trên của ai, viết trong tác phẩm nào?

A

Của Lênin – trong sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa

B

Của Mác- Ănghen trong tuyên ngôn Đảng Cộng sản

C

Của Nguyễn ái Quốc trong tuyên ngôn của Hội liên hiệp thuộc địa

D

Tất cả đều sai

Đáp án

C

Câu 22

Chiến tranh thế giới thứ nhất chính thức bùng nổ vào thời gian:

A

Ngày 28 tháng 6 năm 1914.

B

Ngày 28 tháng 7 năm 1914.

C

Ngày 28 tháng 8 năm 1914.

D

Ngày 28 tháng 9 năm 1914.

Đáp án

D

Câu 23

Câu 39. Chế độ chính trị ở Mĩ là nơi điển hình của chế độ hai đảng, đó là

A

Đảng Tự do và Đảng Cộng hoà.

B

Đảng Cộng hoà và Đảng Dân chủ.

C

Đảng dân chủ và đảng bảo thủ.

D

Đảng Dân chủ và Đảng Tự do

Đáp án

B

Câu 24

Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?

A

Nông dân

B

Công nhân

C

Tiểu tư sản

D

Địa chủ phong kiến

Đáp án

D

Câu 25

Ở châu Á, Đảng Cộng sản nước nào ra đời sớm nhất?

A

Inđônêxia  

B

Trung Quốc

C

Ấn Độ 

D

Việt Nam.

Đáp án

A

Câu 26

Lãnh tụ nào của Ấn Độ được nhân dân tôn sùng như vị thánh?

A

Ti-lắc   

B

Gan-đi  

C

A-sô-ka 

D

Cả a, b, c.

Đáp án

B

Câu 27

Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

A

Nguyễn Lộ Trạch 

B

. Nguyễn Trường Tộ

C

Nguyễn Quyền

D

Cả a, b, c.

Đáp án

b

Câu 28

Người được nhân dân phong Bình Tây đại nguyên soái là:

A

Trương Quyền  

B

Nguyễn Trung Trực

C

Trương Định

D

Cả a, b, c. 

Đáp án

C

Câu 29

Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là:

A

Nguyễn Tri Phương 

B

Nguyễn Văn Tường       

C

Tôn Thất Thuyết  

D

Cả a, b, c.

Đáp án

C

Câu 30

Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A

Giai cấp nông dân

B

Giai cấp công nhân

C

Giai cấp đại địa chủ phong kiến

D

Giai cấp tư sản, dân tộc

đáp án

C

Câu 31

Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?

A

Có thái độ kiên định với Pháp

B

Có thái độ không kiên định, dễ thoải hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh

C

Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

D

Tất cả các câu trên đều đúng.

Đáp án

B

Câu 32

Lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

A

Công nhân

B

Nông dân

C

Tiểu tư sản

D

Tư sản dân tộc

đáp án

B

Câu 33

Cuộc Chiến tranh Nga -Nhật diễn ra vào thời gian:

A

Từ năm 1904 đến năm 1905.

B

Từ năm 1903 đến năm 1904.

C

Từ năm 1903 đến năm 1905.

D

Từ năm 1904 đến năm 1906.

Đáp án

A

Câu 34

Đặc điểm của chủ bản đế quốc Mĩ là:
A. B. C. D.

A

Sự hình thành các Tờ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính hùng mạnh.

B

Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.

C

Đế quốc cho vay nặng lãi.

D

Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ.

Đáp án

A

Câu 35

Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

A

Kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.

B

Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.

C

Thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.

D

Chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777.

Đáp án

D

Câu 36

Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

A

Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.

B

Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

C

Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926)

D

Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện- Quảng Châu (6/1924)

Đáp án

D

Câu 37

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là:

A

Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

B

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

C

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

D

Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước (Anh, Nga, Pháp)với phe Liên minh (Đức, Áo-Hung,I-ta-li-a).

Đáp án

C

Câu 38

Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt là vì:

A

Sự tranh chấp giữa các nước đế quốc về thuộc địa.

B

Sự xâm luợc các thuộc địa của các nước đề quốc.

C

Sự hình thành các tổ chức độc quyền với sự ra đời tầng lớp tư bản tài chính.

D

Tất cả đều đúng.

Đáp án

D

Câu 39

Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là:

A

Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu.

B

Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông.

C

Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.

D

Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

Đáp án

D

Câu 40

Để thống nhất đất nước Đức đã sử dụng biện pháp:

A

Nội chiến để thống nhất đất nước.

B

Con đường từ dưới lên.

C

Dùng bạo lực để thống nhất đất nước.

D

Con đường từ trên xuống.

Đáp án

D

Câu 41

Lĩnh vực được đặc biệt coi trọng trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là:

A

Kinh tế

B

Chính trị

C

Giáo dục

D

Quân sự

Đáp án

C

Câu 42

Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là:

A

Cách mạng tư sản Hà Lan.

B

Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ

C

Cách mạng tư sản Pháp.

D

Cách mạng tư sản Anh.

Đáp án

C

Câu 43

Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới là:
A.
B. C. D.

A

Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nguồn nhân lực dồi dào.

B

Phát triển sau nên áp dụng đựơc những thành tựu khoa học – kĩ thuật và kinh nghiệm của các nước đi trước.

C

Có thị trường rộng lớn.

D

Thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

Đáp án

B

Câu 44

Các giai cấp nào mới ra đời do hậu quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam?

A

Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc

B

Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc

C

Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến

D

Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ phong kiến

Đáp án

B

u 45

Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản sụp đổ ?

A)

Các nước Phương Tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.

B)

Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân vào những năm 60 của thế kỷ XIX.

C)

Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.

D)

Chế độ Mạc phủ suy yếu tự sụp đổ.

Đáp án

B

Câu 46

Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trong lĩnh vực nào ?

A)

Kinh tế.

B)

Chính trị.

C)

Quân sự.

D)

Tất cả các lĩnh vực.

Đáp án

D

Câu 47

Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ ?

A)

Chia để trị.

B)

Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.

C)

Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.

D)

Đưa đẳng cấp lớp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị ấn Độ.

Đáp án

D

Câu 48

Cuộc khởi nghĩa của quân Xipay và nhân dân Mi-rút ở ấn Độ diễn ra vào thời gian nào ?

A)

Năm 1857

B)

Năm 1858

C)

Năm 1859

D)

Năm 1860

Đáp án

A

Câu 49

Thự c dân Anh đã dựa vào cớ nào để xâm luợc Trung Quốc ?

A)

Triều đình nhà Thanh cấm đạo, siết đạo.

B)

Chính quyền nhà Thanh bế quan toả cảng.

C)

Chính quyền nhà Thanh gây hấn với thực dân Anh.

D)

Chính quyền nhà Thanh tịch thu và đốt thuốc phiện của các tàu buôn Anh.

Đáp án

D

Câu 50

Lãnh đạo của cuộc cuộc Duy tân ở Trung Quốc là ai ?

A)

Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu.

B)

Vua Quang Tự.

C)

Tôn Trung Sơn.

D)

Từ Hi Thái Hậu.

Đáp án

A

Câu 51

Tôn Trung Sơn là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào ?

A)

Phong kiến.

B)

Dân chủ tư sản.

C)

Vô sản.

D)

Trung lập.

Đáp án

B

Câu 52

Giữa thế kỉ XIX các nước Đông Nam Á đang tồn tại dưới chế độ xã hội nào?

A)

Chiếm hữu nô lệ.

B)

Phong kiến.

C)

Tư bản.

D)

Xã hội chủ nghĩa.

Đáp án

B

Câu 53

Những nước nào trong khu vực Đông Nam á không bị các nước thực dân Phương Tây xâm lược ?

A)

Việt Nam.

B)

Thái Lan.

C)

In-đô-nê-xi-a.

D)

Ma-lai-xi-a.

Đáp án

B

Câu 54

Hà Lan hoàn thành xâm lược Phi-lip-pin vào thời gian nào ?

A)

Năm 1897 - 1898

B)

Năm 1898 - 1900

C)

Năm 1899 - 1902

D)

Năm 1900 - 1902

Đáp án

D

Câu 55

Các nước châu Phi bị thực dân phương Tây xâm lược mạnh nhất vào khoảng thời gian nào ?

A)

Thế kỉ XV

B)

Thế kỉ XVI

C)

Thế kỉ XVII

D)

Những năm 70, 80 của thế kỉ XIX

Đáp án

D

Câu 56

Các nước phương Tây hoàn thành việc xâm lược châu Phi vào khoảng thời gian nào ?

A)

Cuối thế kỉ XVIII

B)

Đầu thế kỉ XIX

C)

Giữa thế kỉ XIX

D)

Cuối thế kỉ XIX

Đáp án

B

Câu 57

Cuộc khởi nghĩa Áp-đen Ca-đe diễn ra ở nước nào ?

A)

An-giê-ri

B)

Ai Cập

C)

Xu-đăng

D)

Ê-ti-ô-pi-a

Đáp án

A

Câu 58

Sau cách mạng 1905 - 1907, Nga theo thể chế chính trị nào ?

A)

Xã hội chủ nghĩa

B)

Dân chủ đại nghị

C)

Quân chủ chuyên chế

D)

Quân chủ lập hiến

Đáp án

C

Câu 60

Cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là cuộc cách mạng có tính chất gì ?

A)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ

B)

Cách mạng vô sản

C)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

D)

Cách mạng văn hoá

Đáp án

C

Câu 61

Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cuộc Cách mạng tháng Hai - 1917 ở Nga là gì ?

A)

Khởi nghĩa từng phần

B)

Biểu tình thị uy

C)

Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang

D)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Đáp án

C

Câu 62

Sau khi chính quyền Xô Viết được thành lập, trong hoàn cảnh khó khăn, chính quyền Xô viết đã thực hiện biện pháp gì để đối phó?

A)

Đầu hàng các nước đế quốc

B)

Hoà hoãn, bắt tay với các nước đế quốc

C)

Thực hiện chính sách cộng sản thời chiến

D)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước khác

Đáp án

C

Câu 63

Nước Nga Xô viết bước vào thời kì hoà bình xây dựng đất nước vào thời gian nào?

A)

Năm 1917

B)

Năm 1918

C)

Năm 1920

D)

Năm 1921

Đáp án

D

Câu 64

Chính sách kinh tế mới của Lê-nin khởi xướng được Đảng Bôn-sê-vích thực hiện vào thời gian nào?

A)

Tháng 10/1917

B)

Tháng 01/1921

C)

Tháng 02/1921

D)

Tháng 03/1921

Đáp án

D

Câu 65

Việc thực hiện chính sách kinh tế mới, vai trò của kinh tế Nhà nước như thế nào?

A)

Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân

B)

Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt nền kinh tế nhiều thành phần

C)

Tư bản trong nước lũng đoạn chi phối nền kinh tế

D)

Kinh tế nước Nga Xô viết phụ thuộc vào kinh tế tư bản nước ngoài

Đáp án

B

Câu 66

Công cuộc xây dựng đã đòi hỏi như thế nào cho các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

A)

Liên minh, đoàn kết chặt chẽ với nhau nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt

B)

Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh riêng của mỗi nước.

C)

Liên kết với nước đế quốc bên ngoài để nhận sự giúp đỡ

D)

Một hai dân tộc liên minh với nhau

Đáp án

A

Câu 67

Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, Liên Xô bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội với nhiệm vụ trọng tâm gì?

A)

Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại

B)

Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa

C)

Mở rông giao lưu buôn bán với các nước bên ngoài

D)

Đẩy mạnh xây dựng nền chủ nghĩa quốc phòng hiện đại

Đáp án

B

Câu 68

Mĩ phải công nhận thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô vào thời gian nào?

A)

Năm 1917

B)

Năm 1922

C)

Năm 1932

D)

Năm 1933

Đáp án

D

Câu 69

Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?

A)

Hợp tác kinh tế

B)

Hợp tác quân sự

C)

Ký hoà ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi

D)

Bàn giải quyết hậu quả của chiến tranh

Đáp án

C

Câu 70

Nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của cao trào cách mạng ở châu Âu trong những năm 1918 - 1923?

A)

Do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga 1917

B)

Do đời sống của nhân dân các nước châu Âu khổ cực

C)

Sự áp đặt bóc lột của chính quyền các nước

D)

Do sự kêu gọi của chính phủ Liên Xô

Đáp án

A

Câu 71

Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?

A)

Tháng 1/1919

B)

Tháng 2/1919

C)

Tháng 3/1919

D)

Tháng 4/1919

Đáp án

C

Câu 72

Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933?

A)

Lan ra và ảnh hưởng đến toàn bộ thế giới tư bản

B)

Chấm dứt thời kỳ ổn định của chủ nghĩa tư bản

C)

Chấm dứt thời kỳ tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản

D)

Cả A, B, C

Đáp án

D

Câu 73

Hậu quả của cuộc khủng hoảng 1929 - 1933 đối với kinh tế - xã hội các nước tư sản?

A)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế

B)

Hàng chục triệu người thất nghiệp

C)

Nông dân mất ruộng đất, sống nghèo túng

D)

Cả A, B, C

Đáp án

D

Câu 74

Phe Liên minh do các nước đế quốc lập ra gồm những nước nào?

A)

Đức

B)

áo-Hung

C)

I-ta-li-a

D)

Cả A, B, C

Đáp án

D

Câu 75

Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện vào thời gian nào?

A)

Tháng 9/1918

B)

Tháng 10/1918

C)

Tháng 11/1918

D)

Tháng 12/1918

Đáp án

C

Câu 76

Cuộc Cách mạng tư sản nổ ra đầu tiên trên thế giới là:

A)

Cách mạng tư sản Anh.

B)

Cách mạng tư sản Pháp.

C)

Cách mạng tư sản Đức.

D)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

Đáp án

D

Câu 77

Những mâu thuẫn nảy sinh trước cuộc cách mạng tư sản Anh là:

A)

Mâu thuẫn giữa nông dân với quý địa chủ.

B)

Mâu thuẫn giữa quý tộc mới, giai cấp tư sản với chế độ quân chủ.

C)

Mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc mới.

D)

Mâu thuẫn giữa quý tộc địa chủ với tư sản.

Đáp án

B

Câu 78

Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ nhất là:

A)

Ngày 29 - 8 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).

B)

Ngày 20 - 9 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Pa-ri (Pháp).

C)

Ngày 28 -9 - 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).

D)

Ngày 28- 9 - 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án

C

Câu 79

Vai trò to lớn của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân là:

A)

Đấu tranh chng các trào lưu tư tưởng trái với lập trường của giai cấp công nhân.

B)

Lên án các cuộc chiến tranh thuộc địa.

C)

Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.

D)

Đòi thủ tiêu chế độ tư bản chủ nghĩa.

Đáp án

C

Câu 80

Mục đích của quốc tế thứ nhất là:

A)

Nhằm truyền bá học thuyết Mác, chóng lại tư tưởng lệch lạc trong xã hội.

B)

Nhằm truyền bá học thuyết của Mác và Ăng – ghen.

C)

Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, chống lại tư tưởng tư sản

D)

Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, Ăng - ghen chóng lại tư tưởng lệch lạc trong nộ bộ.

Đáp án

C

Câu 81

Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ hai là:

A)

Ngày 14 -6 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Luân Đôn (Anh).

B)

Ngày 14 -7 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).

C)

Ngày 14 -8- 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).

D)

Ngày 14-9 - 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án

B

Câu 82

Giai cấp vô sản thế giới xuất thân chủ yếu từ:

A)

Nông dân mất ruộng đi làm thuê.

B)

Thợ thủ công phá sản.

C)

Nô lệ bị bắt trong chiến tranh hoặc buôn bán.

D)

Câu A và B đúng

Đáp án

D

Câu 83

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự bùng nổ Cách mạng 1905- 1907 ở Nga:

A)

Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905) khiến cho mâu thuẫn xã hội càng thêm sâu sắc.

B)

Công thương nghiệp phát triển, các công ty độc quyền ra đời.

C)

Chế độ Nga hoàng kìm hãm sản xuất, bóp nghẹt tự do dân chủ đời sống nhân dân, công nhân cực khổ.

D)

Tất cả các nguyên nhân trên.

Đáp án

D

Câu 84

Tính chất của cuộc Cách mạng 1905 - 1907 ở Nga là:

A)

Cách mạng vô sản.

B)

Cách mạng dân chủ tư sản.

C)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

D)

Cách mạng vô sản kiểu mới.

Đáp án

A

Câu 85

Thời gian và địa điểm tổ chức Đại hội thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là:

A)

Năm 1903. ở Luân Đôn (Anh).

B)

Năm 1905. ở Mát-xcơ-va (Liên Xô).

C)

Năm 1907. ở Pê-téc-bua (Nga).

D)

Năm 1903. ở Pa-ri (Pháp).

Đáp án

A

Câu 86

V.I.Lê-nin tuyên bố thành lập chính quyền Xô viết vào ngày:

A)

Ngày 7 tháng 10 năm 1917.

B)

Ngày 7 tháng 11 năm 1917.

C)

Ngày 17 tháng 10 năm 1917.

D)

Ngày 17 tháng 11 năm 1917.

Đáp án

B

Câu 87

Chính sách kinh tế mới (NEP) do V.I.Lê-nin đề xướng được thực hiện vào:

A)

Tháng 2 năm 1921

B)

Tháng 2 năm 1922.

C)

Tháng 3 năm 1921.

D)

Tháng 3 năm 1922.

Đáp án

D

Câu 88

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào:

A)

Tháng 12 năm 1920.

B)

Tháng 12 năm 1921.

C)

Tháng 12 năm 1922.

D)

Tháng 12 năm 1923.

Đáp án

C

Câu 89

Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là gì?

A)

Bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.

B)

Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.

C)

Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.

D)

Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.

Đáp án

C

Câu 90

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

A)

Công nghiệp chế biến.

B)

Nông nghiệp và khai thác mỏ.

C)

Nông nghiệp và thương nghiệp.

D)

Giao thông vận tải.

Đáp án

B

Câu 91

Vì sao tư bản Pháp chú trọng đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam?

A)

ở Việt Nam có trữ lượng than lớn.

B)

Than là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc.

C)

Để phục vụ cho nhu cầu công nghiệp chính quốc

D)

Tất cả cùng đúng.

Đáp án

D

Câu 92

Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

A)

Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

B)

Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa do nền công nghiệp Pháp sản xuất

C)

Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp

D)

Câu A và B đều đúng

Đáp án

D

Câu 93

Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A)

Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

B)

Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.

C)

Năm 1961, Liên Xô đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất.

D)

Đến thập kỉ 60 của thế kỷ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ).

đáp án

D

Câu 94

Các giai cấp nào mới ra đời do hậu quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam?

A)

Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc

B)

Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc

C)

Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến

D)

Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ phong kiến

Đáp án

B

Câu 95

Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản sụp đổ ?

A)

Các nước Phương Tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.

B)

Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân vào những năm 60 của thế kỷ XIX.

C)

Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.

D)

Chế độ Mạc phủ suy yếu tự sụp đổ.

Đáp án

B

Câu 96

Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trong lĩnh vực nào ?

A)

Kinh tế.

B)

Chính trị.

C)

Quân sự.

D)

Tất cả các lĩnh vực.

Đáp án

D

Câu 97

Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ ?

A)

Chia để trị.

B)

Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.

C)

Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.

D)

Đưa đẳng cấp lớp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị ấn Độ.

Đáp án

D

Câu 98

Cuộc khởi nghĩa của quân Xipay và nhân dân Mi-rút ở ấn Độ diễn ra vào thời gian nào ?

A)

Năm 1857

B)

Năm 1858

C)

Năm 1859

D)

Năm 1860

Đáp án

A

Câu 99

Thự c dân Anh đã dựa vào cớ nào để xâm luợc Trung Quốc ?

A)

Triều đình nhà Thanh cấm đạo, siết đạo.

B)

Chính quyền nhà Thanh bế quan toả cảng.

C)

Chính quyền nhà Thanh gây hấn với thực dân Anh.

D)

Chính quyền nhà Thanh tịch thu và đốt thuốc phiện của các tàu buôn Anh.

Đáp án

D

Câu 100

Lãnh đạo của cuộc cuộc Duy tân ở Trung Quốc là ai ?

A)

Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu.

B)

Vua Quang Tự.

C)

Tôn Trung Sơn.

D)

Từ Hi Thái Hậu.

Đáp án

A

Câu 101

Tôn Trung Sơn là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào ?

A)

Phong kiến.

B)

Dân chủ tư sản.

C)

Vô sản.

D)

Trung lập.

Đáp án

B

Câu 102

Giữa thế kỉ XIX các nước Đông Nam Á đang tồn tại dưới chế độ xã hội nào?

A)

Chiếm hữu nô lệ.

B)

Phong kiến.

C)

Tư bản.

D)

Xã hội chủ nghĩa.

Đáp án

B

Câu 103

Những nước nào trong khu vực Đông Nam á không bị các nước thực dân Phương Tây xâm lược ?

A)

Việt Nam.

B)

Thái Lan.

C)

In-đô-nê-xi-a.

D)

Ma-lai-xi-a.

Đáp án

B

Câu 104

Hà Lan hoàn thành xâm lược Phi-lip-pin vào thời gian nào ?

A)

Năm 1897 - 1898

B)

Năm 1898 - 1900

C)

Năm 1899 - 1902

D)

Năm 1900 - 1902

Đáp án

D

Câu 105

Các nước châu Phi bị thực dân phương Tây xâm lược mạnh nhất vào khoảng thời gian nào ?

A)

Thế kỉ XV

B)

Thế kỉ XVI

C)

Thế kỉ XVII

D)

Những năm 70, 80 của thế kỉ XIX

Đáp án

D

Câu 106

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Nam Phi đấu trang chống thế lực nào?

A

Chống chủ nghĩa đế quốc

B

Chống chủ nghĩa thực dân

C

Chống chủ nghĩa phát xít

D

Chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

Đáp án

D

Câu 107

Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?

A

Nông dân

B

Công nhân

C

Tiểu tư sản

D

Địa chủ phong kiến

Đáp án

d

Câu 108

Ở châu Á, Đảng Cộng sản nước nào ra đời sớm nhất?

A

Inđônêxia  

B

Trung Quốc

C

Ấn Độ 

D

Việt Nam.

Đáp án

a

Câu 109

Lãnh tụ nào của Ấn Độ được nhân dân tôn sùng như vị thánh?

A

Ti-lắc   

B

Gan-đi  

C

A-sô-ka 

D

Cả a, b, c.

Đáp án

b

Câu 110

Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

A

Nguyễn Lộ Trạch 

B

. Nguyễn Trường Tộ

C

Nguyễn Quyền

D

Cả a, b, c.

Đáp án

b

Câu 111

Người được nhân dân phong Bình Tây đại nguyên soái là:

A

Trương Quyền  

B

Nguyễn Trung Trực

C

Trương Định

D

Cả a, b, c. 

Đáp án

c

Câu 112

Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là:

A

Nguyễn Tri Phương 

B

Nguyễn Văn Tường       

C

Tôn Thất Thuyết  

D

Cả a, b, c.

Đáp án

c

Câu 113

Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A

Giai cấp nông dân

B

Giai cấp công nhân

C

Giai cấp đại địa chủ phong kiến

D

Giai cấp tư sản, dân tộc

đáp án

C

Câu 113

Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?

A

Có thái độ kiên định với Pháp

B

Có thái độ không kiên định, dễ thoải hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh

C

Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

D

Tất cả các câu trên đều đúng.

Đáp án

B

Câu 114

Lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

A

Công nhân

B

Nông dân

C

Tiểu tư sản

D

Tư sản dân tộc

đáp án

B

Câu 115

Cuộc Chiến tranh Nga -Nhật diễn ra vào thời gian:

A

Từ năm 1904 đến năm 1905.

B

Từ năm 1903 đến năm 1904.

C

Từ năm 1903 đến năm 1905.

D

Từ năm 1904 đến năm 1906.

Đáp án

A

Câu 116

Đặc điểm của chủ bản đế quốc Mĩ là:
A. B. C. D.

A

Sự hình thành các Tờ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính hùng mạnh.

B

Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.

C

Đế quốc cho vay nặng lãi.

D

Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ.

Đáp án

A

Câu 117

Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

A

Kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.

B

Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.

C

Thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.

D

Chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777.

Đáp án

D

Câu 118

Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

A

Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.

B

Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

C

Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926)

D

Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện- Quảng Châu (6/1924)

Đáp án

D

Câu 119

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là:

A

Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

B

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

C

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

D

Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước (Anh, Nga, Pháp)với phe Liên minh (Đức, Áo-Hung,I-ta-li-a).

Đáp án

C

Câu 120

Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt là vì:

A

Sự tranh chấp giữa các nước đế quốc về thuộc địa.

B

Sự xâm luợc các thuộc địa của các nước đề quốc.

C

Sự hình thành các tổ chức độc quyền với sự ra đời tầng lớp tư bản tài chính.

D

Tất cả đều đúng.

Đáp án

D

Câu 121

Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là:

A

Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu.

B

Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông.

C

Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.

D

Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

Đáp án

D

Câu 122

Để thống nhất đất nước Đức đã sử dụng biện pháp:

A

Nội chiến để thống nhất đất nước.

B

Con đường từ dưới lên.

C

Dùng bạo lực để thống nhất đất nước.

D

Con đường từ trên xuống.

Đáp án

D

Câu 123

Lĩnh vực được đặc biệt coi trọng trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là:

A

Kinh tế

B

Chính trị

C

Giáo dục

D

Quân sự

Đáp án

C

Câu 124

Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là:

A

Cách mạng tư sản Hà Lan.

B

Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ

C

Cách mạng tư sản Pháp.

D

Cách mạng tư sản Anh.

Đáp án

C

Câu 125

Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới là:
A.
B. C. D.

A

Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nguồn nhân lực dồi dào.

B

Phát triển sau nên áp dụng đựơc những thành tựu khoa học – kĩ thuật và kinh nghiệm của các nước đi trước.

C

Có thị trường rộng lớn.

D

Thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

Đáp án

B

Câu 126

Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?

A

Nông dân

B

Công nhân

C

Tiểu tư sản

D

Địa chủ phong kiến

Đáp án

d

Câu 127

Ở châu Á, Đảng Cộng sản nước nào ra đời sớm nhất?

A

Inđônêxia  

B

Trung Quốc

C

Ấn Độ 

D

Việt Nam.

Đáp án

a

Câu 128

Lãnh tụ nào của Ấn Độ được nhân dân tôn sùng như vị thánh?

A

Ti-lắc   

B

Gan-đi  

C

A-sô-ka 

D

Cả a, b, c.

Đáp án

b

Câu 129

Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

A

Nguyễn Lộ Trạch 

B

. Nguyễn Trường Tộ

C

Nguyễn Quyền

D

Cả a, b, c.

Đáp án

b

Câu 130

Người được nhân dân phong Bình Tây đại nguyên soái là:

A

Trương Quyền  

B

Nguyễn Trung Trực

C

Trương Định

D

Cả a, b, c. 

Đáp án

c

Câu 131

Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A

Giai cấp nông dân

B

Giai cấp công nhân

C

Giai cấp đại địa chủ phong kiến

D

Giai cấp tư sản, dân tộc

đáp án

C

Câu 132

Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?

A

Có thái độ kiên định với Pháp

B

Có thái độ không kiên định, dễ thoải hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh

C

Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

D

Tất cả các câu trên đều đúng.

Đáp án

B

Câu 133

Lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

A

Công nhân

B

Nông dân

C

Tiểu tư sản

D

Tư sản dân tộc

đáp án

B

Câu 134

Cuộc Chiến tranh Nga -Nhật diễn ra vào thời gian:

A

Từ năm 1904 đến năm 1905.

B

Từ năm 1903 đến năm 1904.

C

Từ năm 1903 đến năm 1905.

D

Từ năm 1904 đến năm 1906.

Đáp án

A

Câu 135

Đặc điểm của chủ bản đế quốc Mĩ là:
A. B. C. D.

A

Sự hình thành các Tờ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính hùng mạnh.

B

Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.

C

Đế quốc cho vay nặng lãi.

D

Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ.

Đáp án

A

Câu 136

Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

A

Kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.

B

Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.

C

Thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.

D

Chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777.

Đáp án

D

Câu 137

Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

A

Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.

B

Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

C

Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926)

D

Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện- Quảng Châu (6/1924)

Đáp án

D

Câu 138

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là:

A

Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

B

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

C

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

D

Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước (Anh, Nga, Pháp)với phe Liên minh (Đức, Áo-Hung,I-ta-li-a).

Đáp án

C

Câu 139

Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt là vì:

A

Sự tranh chấp giữa các nước đế quốc về thuộc địa.

B

Sự xâm luợc các thuộc địa của các nước đề quốc.

C

Sự hình thành các tổ chức độc quyền với sự ra đời tầng lớp tư bản tài chính.

D

Tất cả đều đúng.

Đáp án

D

Câu 140

Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là:

A

Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu.

B

Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông.

C

Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.

D

Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

Đáp án

D

Câu 141

Để thống nhất đất nước Đức đã sử dụng biện pháp:

A

Nội chiến để thống nhất đất nước.

B

Con đường từ dưới lên.

C

Dùng bạo lực để thống nhất đất nước.

D

Con đường từ trên xuống.

Đáp án

D

Câu 142

Lĩnh vực được đặc biệt coi trọng trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là:

A

Kinh tế

B

Chính trị

C

Giáo dục

D

Quân sự

Đáp án

C

Câu 143

Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là:

A

Cách mạng tư sản Hà Lan.

B

Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ

C

Cách mạng tư sản Pháp.

D

Cách mạng tư sản Anh.

Đáp án

C

Câu 144

Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới là:
A.
B. C. D.

A

Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nguồn nhân lực dồi dào.

B

Phát triển sau nên áp dụng đựơc những thành tựu khoa học – kĩ thuật và kinh nghiệm của các nước đi trước.

C

Có thị trường rộng lớn.

D

Thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

Đáp án

B

Câu 145

Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A

Giai cấp nông dân

B

Giai cấp công nhân

C

Giai cấp đại địa chủ phong kiến

D

Giai cấp tư sản, dân tộc

đáp án

C

Câu 146

Các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm và tranh chấp thuộc địa vì:

A

Các thuộc địa có vai trò quan trọng là nơi đầu tư và tiêu thụ hàng hoá của chính quốc

B

Nơi cung cấp nguyên liệu và nguồn nhân công rẻ mạt, cung cấp binh lính trong các cuộc chiến tranh.

C

Thuộc địa có vị trí địa lí thuận lời cho việc giao lưu buôn bán.

D

Câu A và B đúng.

đáp án

D

Câu 147

Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

A

Kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.

B

Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.

C

Thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.

D

Chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777.

Đáp án

D

Câu 148

Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

A

Nguyễn Lộ Trạch 

B

. Nguyễn Trường Tộ

C

Nguyễn Quyền

D

Cả a, b, c.

Đáp án

b

Câu 149

Hội nghị Trung ương Đảng (11/1940) tại làng Đình Bảng – Bắc Ninh đã xác định kẻ thù chính của cách mạng Đông Dương lúc này là bọn nào?

a

Phát xít Nhật    

b

Đế quốc và phát xít Pháp, Nhật   

c

Phát xít Nhật và tay sai   

d

Thực dân Pháp 

Đáp án

B   

Câu 150

Khối thị trường chung châu âu ra đời vào thời gian nào? ở đâu?

a

25/3/1957 tại Italia

b

25/3/1958 tại Đức

c

25/3/1959 tại Pháp

d

25/3/1960 tại Hà Lan

 

A

Câu 151

Nhà thơ Tố Hữu viết:  “Ba mươi năm chân không mỏi
                                      Mà đến bây giờ mới tới nơi.”

Đó là hai câu thơ nói về quá trình ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn ái Quốc và đến khi Người quay về tổ quốc. Vậy, Nguyễn ái Quốc về nước thời gian nào? ở đâu?

a

Ngày 25/1/1941, tại Pắc Bó – Cao Bằng

b

Ngày 28/1/1941, tại Tân Trào – Tuyên Quang

c

Ngày 28/1/1941, tại Pắc Bó – Cao Bằng

d

Ngày 28/2/1941, tại Hà Nội

Đáp án

C

Câu 152

Từ ngày 10 đến 19/5/1941 ở Việt Nam diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng có liên quan đến Cách mạng tháng Tám.

a

Đức mở cuộc tấn công vào lãnh thổ Liên Xô

b

Nguyễn ái Quốc mới đặt chân về tổ quốc

c

Quá trình diễn ra hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8

d

Câu a và c đúng

Đáp án

-c

Câu 153

Đoạn văn sau đây được Nguyễn ái Quốc trình bày lúc nào?

“Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”.

A

Trong hội nghị Trung ương Đảng lần 6 (11/1939)

B

Trong hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (5/1941)

C

Trong thử gửi đồng bào toàn quốc sau Hội nghị TW lần thứ 8

D

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

Đáp án

B

Câu 154

Mặt trận Việt Minh được thành lập trong Hội nghị nào của Đảng?

a

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11/1939)

b

Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941)

c

Hội nghị toàn quốc (từ 13 đến 15/8/1945)

d

Không phải các hội nghị trên.

Đáp án

-b

Câu 155

Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là:

A

Nguyễn Tri Phương 

B

Nguyễn Văn Tường       

C

Tôn Thất Thuyết  

D

Cả a, b, c.

Đáp án

c

Câu 156

Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?

a

Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

b

Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương lần thứ 6

c

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

d

Củng cố được khối đoàn kết toàn dân.

Đáp án

B

Câu 157

Trình bày xuất xứ của đoạn văn sau đây : “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta hãy đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi, lửa bỏng”.

A

Trong thư của Nguyễn ái Quốc gửi đồng bào cả nước

B

Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 8

C

Trong lời Hịch của mặt trận Việt minh

D

Trong Quân lệnh số 1 của Mặt trận Việt Minh

Đáp án

A

Câu 158

Đội cứu quốc quân ra đời đó là sự hợp nhất giữa hai tổ chức vũ trang nào?

a

Đội du kích Bắc Sơn và đội du kích Ba Tơ

b

Đội du kích Bắc Sơn và đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

c

Đội du kích Bắc Sơn và đội Việt Nam giải phóng quân

d

Đội du kích Bắc Sơn và đội du kích Thái Nguyên

Đáp án

D

Câu 159

Việc gây dựng cơ sở chính trị trong quần chúng tại các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn là việc làm của tổ chức nào?

a

Đội du kích Bắc Sơn

b

Đội Cứu quốc quân

c

Đội du kích Thái Nguyên

d

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

Đáp án

B

Câu 160

Chủ nghĩa tư bản trở thành chủ nghĩa tư bản hiện đại vào thời gian nào?

a

Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII

b

Cuối thế kỉ XVIII đến đầu năm 1945

c

Từ năm 1945 đến nay

d

Từ năm 1991 đến nay

Đáp án

C

Câu 161

Vì sao Nhật bất ngờ làm cuộc đảo chính hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương vào đêm 9 tháng 3 năm 1945

A

Để tránh hậu họa khi quân Đồng minh vào Đông Dương, Pháp sẽ dựa vào Đồng minh đánh Nhật.

B

Nhật muốn độc chiếm hoàn toàn Đông Dương.

C

Pháp không thực hiện đúng những điều khoản đã kí với Nhật

D

Nhật bị Đồng minh đánh bại nên trả thù Pháp

Đáp án

A

Câu 162

Sau cuộc đảo chính ngày 9/3/1945, Bảo Đại khác danh hiệu gì?

A

“Thủ tướng”

B

“Quốc trưởng”

C

“Tổng thống”

D

“Cố vấn tối cao”

Đáp án

A

Câu 163

Ngay trong đêm 9/3/1945, khi Nhật đảo chính Pháp, ban thường vụ Trung ương Đảng họp và nhận định tình hình như thế nào?

a

Cuộc đảo chính Nhật – Pháp gây ra một cuộc khủng hoảng chính trị đối với Nhật, làm cho tình thế cách mạng xuất hiện

b

“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

c

Pháp sẽ ra sức chống lại Nhật

d

Tất cả đều đúng

Đáp án

-a

Câu 164

Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong:

a

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/3/1945)

b

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

c

Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13 đến 15/8/1945)

d

Đại hội Quốc dân Tân Trào

Đáp án

B

Câu 165

Hội nghị Ianta được triệu tập ở đâu ? Vào thời gian nào?

a

Tại Pháp. Từ ngày 04 đến 12 tháng 4 năm 1945

b

Tại Anh. Từ ngày 04 đến 12 tháng 2 năm 1945

c

Tại Mĩ. Từ ngày 04 đến 12 tháng 3 năm 1945

d

Tại Liên Xô. Từ ngày 04 đến 12 tháng 2 năm 1945

Đáp án

d

Câu 166

Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Việt Nam. Đó là nội dung thể hiện trong Nghị quyết nào của Đảng?

a

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8

b

Nghị quyết của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (13 đến 15/8/1945)

c

Nghị quyết của Đại hội Quốc dân Tân Trào

d

Nghị quyết của ban thường vụ trung ương Đảng họp ngay trong đêm 9/3/1945

Đáp án

B

Câu 167

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a

Đấu tranh vũ trang

b

Đấu tranh bạo lực

c

Đấu tranh chính trị

d

Đấu tranh ngoại giao

Đáp án

A

Câu 168

Thời cơ trong cách mạng tháng Tám được xác định vào thời điểm lịch sử nào?

a

Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp

b

Ngày 12/3/1945, thông qua chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

c

Ngày 14/8/1945, Nhật bị Đồng minh đánh bại

d

Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

Đáp án

C

Câu 169

Yếu tố nào dưới đây có tác động làm cho cách mạng tháng Tám 1945 nổ ra và giành được thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu

a

Do thời cơ khách quan thuận lợi

b

Do thời cơ chủ quan thuận lợi

c

Do Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo

d

Do nhân dân ta vùng lên đấu tranh đồng loạt ở khắp các địa phương

Đáp án

A

Câu 170

Hội đồng bảo an Liên Hợp quốc gồm những nước nào?

a

Nga (Liên Xô cũ), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

b

Nga (Liên Xô cũ), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc, Đức

C

Nga (Liên Xô cũ), Mĩ, Nhật, Pháp, Trung Quốc

D

Nga (Liên Xô cũ), Mĩ, Anh, Đức, Trung Quốc

Đáp án

A

Câu 172

Sự kiện lịch sử nào chứng tỏ Đảng ta và chủ tịch Hồ Chí Minh đã đón nhận đồng minh vào trong cách mạng tháng Tám

A

Hội nghị toàn quốc (13 – 15/8/1945)

B

Đại hội quốc dân Tân Trào (16 – 18/8/1945)

C

Hội nghị quân sự Bắc kỳ (5/1945)

D

Câu A và B đúng

Đáp án

-d

Câu 173

Mặt trận nào giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp cho cách mạng tháng Tám 1945 ?

A

Mặt trận liên việt

B

Mặt trận Việt minh

C

Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

D

Mặt trận dân chủ Đông Dương

Đáp án

B

Câu 174

Hạn chế về lực lượng cách mạng nêu ra trong luận cương chính trị tháng 10/1930 được khắc phục trong mặt trận nào ?

A

Mặt trận dân chủ Đông Dương

B

Mặt trận Việt Minh

C

Mặt trận Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

D

Mặt trận nhân dân thống nhất phẩn đế Đông Dương

Đáp án

D

u 175

Mỹ phát động chiến tranh lạnh vào thời gian nào? Gắn liền với đời tổng thống nào?

a

Tháng 5/1947. Đời tổng thống Tơrumơn

B

Tháng 6/1947. Đời tổng thống Aixenhao

C

Tháng 3/1947. Đời tổng thống Tơrumơn

D

Tháng 5/1947. Đời tổng thống Kennơđi

Đáp án

C

Câu 176

Sự kiện lịch sử nào chứng tỏ đảng ta đã hoàn thành công việc chuẩn bị về chủ chương, đường lối cho cách mạng tháng Tám?

A

Hội nghị TW lần thứ 6 (tháng 11/1939)

B

Hội nghị TW lần 8 (tháng 5/1941)

C

Hội nghị toàn quốc (13-15/8/1945)

D

Đại hội quốc dân Tân Trào (16-18/8/1945)

Đáp án

B

Câu 177

Hội nghị TW lần 6 (tháng 11/1939) đã xác định mục tiêu chiến lược trước mắt của cách mạng Đông Dương là gì?

A

Đánh đổ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày

B

Củng cố và xây dựng Đảng thật vững mạnh

C

Củng cố và xây dựng Mặt trận, đoàn kết toàn dân

D

Đánh đổ Đế quốc và tay sai

Đáp án

D

Câu 178

Vì sao nói rằng hội nghị TW Đảng lần thứ 8 có tầm quan trọng đặc biệt?

A

Nó hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đề ra trong hội nghị TW 6 (11/1939)

B

Nó quyết định thành lập mặt trận Việt Minh

C

Nó đánh dấu thời điểm Nguyễn ái Quốc về nước

D

Tất cả các lý do trên đều đúng

Đáp án

A

Câu 179

Vấn đề khởi nghĩa vũ trang được đưa ra bàn bạc và quyết định từ thời gian nào để tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945

A

Từ hội nghị TW lần 6 (11/1939)

B

Từ hội nghị TW lần 8 (5/1941)

C

Từ Hội nghị TW lần 7 (11/1940)

D

Sau ngày Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945)

Đáp ứng

A

Câu 180

Sự kiện lịch sử nào chứng tỏ Xô-Mĩ chấm dứt “chiến tranh lạnh” giữa 2 nước lớn?

A

Quan hệ Xô-Mĩ ngày càng được cải thiện

B

Cuộc gặp gỡ không chính thức giữa tổng thống George Bus (Mĩ) và Goócbachóp tại đảo Manta vào năm 1939

c

Xô-Mĩ tuyên bố giải trừ vũ khí hạt nhân

d

Tất cả các sự kiện trên

Đáp án

-b

Câu 181

Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và chỉ thị của chúng ta” ra đời trong thời điểm lịch sử nào?

A

Đêm 9-3-1945

b

Ngày 10-3-1945

c

Ngày 12-3-1945

d

Sáng 13-3-1945

Đáp án

C

Câu 182

Niên đại nào dưới đây không thuộc thời kì tiền khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám 1945?

a

9/3/1945

b

12/3/1945

c

14/8/1945

d

Tất cả các niên đại trên

Đáp án

-c

Câu 183

Lực lượng vũ trang ra đời từ khởi nghĩa Bắc Sơn sau đó thống nhất lại với tên gọi là gì?

A

Cứu quốc quân

B

Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

C

Việt Nam giải phóng quân

D

Vệ quốc đoàn

Đáp án

A

Câu 184

Cao trào kháng Nhật cứu quốc bắt đầu từ thời gian nào?

a

Tháng 12/1944

b

Tháng 3/1945

c

Tháng 5/1945

d

Tháng 8/1945

Đáp án

B

Câu 185

Cuộc cách mạng nước nào tạo ra bước đột phá đối với trật tự  hai cực Ianta?

A

Cách mạng Việt Nam

B

Cách mạng Cuba

C

Cách mạng Trung Quốc

D

Cách mạng ấn độ

Đáp án

C

Câu 186

15 ngày tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cách mạng tháng Tám được tính từ mốc lịch sử nào?

A

14/8/1945 đến 28/8/1945

B

15/8/1945 đến 30/8/1945

C

16/8/1945 đến 30/8/1945

D

18/8/1945 đến 2/9/1945

Đáp án

A

Câu 187

Cách mạng tháng Tám thắng lợi trên thực tế nhân dân ta giành chính quyền từ tay bọn nào?

A

Pháp – Nhật và bọn phong kiến tay sai

B

Nhật và bọn phong kiến tay sai

C

Bọn phong kiến

D

Tất cả đều đúng

Đáp án

-b

Câu 188

Ngày 30/8/1945 ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong cách mạng tháng Tám 1945?

A

Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước

B

Tổng khởi nghĩa dành chính quyền ở Sài Gòn

C

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

D

Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi ở Hà Nội

Đáp án

C

Câu 189

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân quyết định nhất đưa cách mạng tháng Tám 1945 giành thắng lợi

A

Phát xít Nhật bị đồng minh đánh bại

B

Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo

C

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm

D

Tất cả các nguyên nhân trên

Đáp án

-b

Câu 190

Nguồn gốc sâu xa chung của hai cuộc cách mạng : cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII-XIX và cách mạng khoa học, công nghệ thế kỷ XX là gì ?

A

Do sự bùng nổ dân số

B

Nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng đòi hỏi của cuộc sống con người

C

Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới

D

Yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân

Đáp án

B

Câu 191

Thời gian và địa điểm diễn ra Hội nghị toàn quốc chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa giành  chính quyền tháng Tám năm 1945?

A

Ngày 13/8/1945, tại Tân Trào

B

Ngày 13/8/1945, tại Pắc Bó

C

Ngày 15/8/1945, tại Tân Trào

D

Ngày 16/8/1945, tại  Tân Trào

Đáp án

a

Câu 192

“Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đống minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ..”

Câu nói đó thể hiện điều gì trong cách mạng tháng tám ?

A

Thời cơ khách quan thuận lợi .

B

Thời cơ chủ quan thuận lợi

C

Cách mạng tháng Tám đã thành công .

D

Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

Đáp án

a

Câu 193

Đội Việt Nam giải phóng quân kéo từ Tân trào về giải phóng thị xã Thái Nguyên vào thời gian nào ?

A

Chiều 15-8-1945

B

Sáng 15-8-1945

C

Chiều 16-8-1945

D

Chiều 18-8-1945

Đáp án

C

Câu 194

Các tỉnh nào dưới đây dành chính quyền sớm nhát trong  cách mạng tháng tám 1945

A

Hà Nội, Huế, Sài gòn .

B

Quảng Ngãi, Quảng Nam, Hà Tĩnh,Quảng Bình

C

Bắc Giang, Hải Dương, Bình Định

D

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh ,Quảng Ninh

Đáp án

D

Câu 195

Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học- kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?

A

Phát minh sinh học

B

Phát minh hóa học

c

“Cách mạng xanh”

d

Tạo ra công cụ lao động mới

Đáp án

C

Câu 196

Chọn một sự kiện không dồng nhất trong các sự kiện sau đây

A

Khởi nghĩa Ba Tơ (13/3/1945)

B

Khởi nghĩa ở Hà Nội (19/8/1945)

C

Khởi nghĩa ở Huế (23/8/1945)

D

Khởi nghĩa ở Sài Gòn (25/8/1945)

Đáp án

A

Câu 197

Tên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời trong thời điểm lịch sử nào?

A

Trong Hội nghị toàn quốc diễn ra từ ngày 13 đến 15/8/1945

B

Trong khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội

C

Trong Đại hội quốc dân Tân Trào (16 đến 18/8/1945)

D

Trong tuyên ngôn độc lập ngày 2/9/1945

Đáp án

C

Câu 198

Nội dung nào dưới đây khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn?

A

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Thực dân Pháp hơn 80 năm… dân tộc đó phải được tự do,dân tộc đó phải được độc lập

B

Nước Việt Nam có quyền tự do, độc lập và thật sự đã trở thành một nước tự do, độc lập

C

Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

D

Tất cả các nội dung trên

Đáp án

-b

Câu 199

Tính chất của cách mạng tháng Tám là gì?

A

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

B

Cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân

C

Cách mạng vô sản

D

Cách mạng cung đình

Đáp án

B

Câu 200

Giai cấp nào nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi?

A

Giai cấp tư sản

B

Giai cấp vô sản

C

Giai cấp địa chủ phong kiến

D

Giai cấp nông dân

Đáp án

a

Câu 201

Những sách báo nào của Đảng trong thời kì 1939-1945 đã góp phần quan trọng vào việc tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng?

A

“Tiếng dân”, “Tin tức”, “Thời mới”

B

“Giải phóng”, “Cờ giải phóng”, “chặt siềng”, “cứu quốc”, “Việt Nam độc lập”, “kèn gọi lính”

C

“Tin tức”, “Thời mới”, “Nhành lúa”

D

Câu a và c đúng

Đáp án

-b

Câu 202

Tổng bộ Việt Minh đã chỉ thị cho các cấp sửa soạn khởi nghĩa và kêu gọi nhân dân “sắm vũ khí đuổi thù chung” vào thời gian nào

A

5/7/1944

B

16/8/1945

C

7/5/1944

D

13/8/1945

Đáp án

C

Câu 203

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do ai làm đội trưởng, lúc mới thành lập có bao nhiêu người?

A

Do đồng chí Võ Nguyên Giáp – có 36 người

B

Do đồng chí Trường Chinh – có 34 người

C

Do đồng chí Phạm Hùng – có 35 người

D

Do đồng chí Hoàng Sâm – có 34 người

Đáp án

B

Câu 204

Bác Hồ viết tuyên ngôn độc lập tại đâu?

A

Số nhà 48 phố Hàng Ngang – Hà Nội

B

Số nhà 48 phố Hàng Quạt – Hà Nội

C

Số nhà 48 phố Hàng Buồm – Hà Nội

D

Số nhà 84 phố Hàng Ngang – Hà Nội

Đáp án

A

Câu 205

Nước Pháp gia nhập vào khối thị trường chung Châu Âu vào năm nào?

A

Năm 1958

B

Năm 1957

C

Năm 1978

D

Năm 1981

Đáp án

B

Câu 207

Sau cách mạng tháng Tám khó khăn nào lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

A

Khó khăn về kinh tế

B

Khó khăn về tài chính

C

Khó khăn về thù trong

D

Khó khăn về giặc ngoài

Đáp án

D

Câu 208

Đối sách của Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện sách lược mềm dẻo đối với quân đội Tưởng ở miền Bắc như thế nào?

A

Độc lập chủ quyền ở nước ta phải giữa vững

B

Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đứng đầu Đảng và chính phủ

C

Cung cấp lương thực cho 20 vạn quân Tưởng ở miền Bắc

D

Tất cả các đối sách trên

Đáp án

-c

Câu 209

Vì sao Đảng ta chủ chương chuyển từ nhân nhượng với Tưởng sang hòa hoãn với Pháp

A

Pháp – Tưởng ký hòa ước Hoa- Pháp ngày 28/2/1946

B

Pháp mạnh hơn Tưởng

C

Tưởng chuẩn bị rút quân về nước

D

Pháp, Tưởng đang tranh chấp Việt Nam

Đáp án

A

Câu 210

Nêu nội dung của sự kiện lịch sử gắn với ngày 11/3/1951 ở Lào?

A

Chính phủ kháng chiến Lào được thành lập

B

Thành lập liên minh Việt- Miên-Lào

C

Quân tình nguyện Việt Nam giúp Lào giải phóng tỉnh Sầm Nưa

D

Mặt trận nhân dân Lào ra đời

Đáp án

B

Câu 211

Nội dung nào dưới đây thể hiện tính nguyên tắc trong hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946

A

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong liên hiệp Pháp

B

Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ

C

Nước Việt Nam có chính phủ riêng, có quân đội riêng và nền tài chính riêng

D

Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra miền Bắc Việt Nam

Đáp án

C

Câu 212

Việc ký kết hiệp định sơ bộ, ngày 6/3/1946 của ta nhằm mục đích gì?

a

Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

B

Phân hóa kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu

C

Tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh

D

Thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế

Đáp án

B

Câu 213

“... chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới... ”. Điều gì nói lên sự thật đó ?

A

Pháp – Tưởng ký hòa ước Hoa- Pháp ngày 28/2/1946 để Pháp mở rộng chiến tranh xâm lược ra miền Bắc

B

Pháp đánh chiếm Hải Phòng (27/11/1946)

C

Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng (18/12/1946)

D

Câu b và c đúng

Đáp án

-d

Câu 214

Cuộc chiến đấu của quân dân ta ở các đô thị nhằm thực hiện mục đích gì?

A

Phá tan âm mưu xâm lược ngay từ đầu của thực dân Pháp

B

Tiêu diệt sinh lực địch để kết thúc nhanh chiến tranh

C

Tiêu hao sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố, đảm bảo cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rút về căn cứ cách mạng an toàn

D

Tất cả các mục đích trên

Đáp án

-c

Câu 215

Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào vào  thời gian nào?

A

Tháng 3/1946

B

Tháng 5/1946

C

Tháng 8/1946

D

Tháng 12/1946

Đáp án

A

Câu 216

Tác dụng của hiệp định sơ bộ đối với quân đội Tưởng ở miền Bắc?

a

Vô hiệu hóa quân đội Tưởng ở Miền Bắc

b

Dùng bàn tay Pháp đuổi quân đội Tưởng ra khỏi miền Bắc

c

Lợi dụng được quân đội Tưởng để đánh Pháp

d

Tất cả đều đúng

Đáp án

-b

Câu 217

Nội dung nào dưới đây không nằm trong Hiệp địn sơ bộ ngày 6/3/1946?

a

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do

b

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc và rút dần trong 5 năm

c

Ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.

d

Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ

Đáp án

C

Câu 218

Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với chính phủ Pháp Tạm ước 14/9/1946 ở đâu?

a

Paris

b

ở Phông ten blô

c

ở Hà Nội

d

ở Đà Lạt

Đáp án

A

Câu 219

Thái độ của thực dân Pháp sau khi kí Hiệp định sơ bộ (6-3) và Tạm ước (14-9) năm 1946?

a

Thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định và Tạm ước

b

Chỉ thi hành Hiệp định, không thi thành Tạm ước

c

Chỉ thi hành Tậm ước, không thi hành Hiệp định

d

Ngang nhiên xé bỏ Hiệp định và Tạm ước

Đáp án

B

Câu 221

Sau thời kì đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946, đất nước ta bước vào thời kì nào?

a

Xây dựng phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b

Đấu tranh chống các thế lực thù địch

c

Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

d

Tiếp tục đấu tranh chống Pháp và Tưởng

Đáp án

C

Câu 222

Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ đầu tiên ở đâu?

a

ở Hải Phòng

b

ở Đà Nẵng

C

ở Hải Dương

d

ở Hà Nội

Đáp án

D

Câu 223

Cuộc chiến đấu ở các dô thị kéo dài đến thời gian nào thì kết thúc?

a

Tháng 4 – 1947

b

Tháng 2 – 1947

c

Tháng 6 - 1947

d

Tháng 10 – 1947

Đáp án

B

Câu 224

Thiện chí của ta thể hiện trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?

a

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta phải nhân nhượng.

B

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta đã kí hiệp định sơ bộ.

C

Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ.

D

Tất cả các câu đều đúng

Đáp án

-a

Câu 225

Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A

Bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

B

Lôi kéo các nước Tây Âu vào khối NATO

C

Thực hiện chiến lược toàn cầu phản cách mạng

D

Xâm lược các nước ở khu vực Châu á

Đáp án

C

Câu 226

Cuộc chiến đấu ở các đô thị của quân dân ta đã phá tan được âm mưu nào của thực dân Pháp ?

A

Đánh nhanh, thắng nhanh.

B

Đánh úp.

C

Dùng người Việt trị người Việt

D

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

Đáp án

B

Câu 227

Trong các chiến thắng sau đây, chiến thắng nào đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta tiến lên bước phát triển nhảy vọt

A

Cuộc chiến đấu ở các đô thị

B

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

C

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

D

Câu A và B đúng

Đáp án

-c

Câu 228

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của ta?

A

Cuộc chiến đấu ở các đô thị.

B

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

C

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

D

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

Đáp án

B

Câu 229

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện các đánh diệt viện của ta?

A

Chiến dịch Hòa Bình

B

Chiến dịch Tây Bắc

C

Chiến dịch Việt Bắc

D

Chiến dịch biên giới

Đáp án

D

Câu 230

Trụ sở của Liên Hợp Quốc ở đâu?

A

ở Oasinhtơn (Mĩ)

B

ở Niu Oóc (Mĩ)

C

ở Luân Đôn (Anh)

D

ở Pari (Pháp)

Đáp án

b

Câu 231

Từ năm 1948-1949, Đảng ta chủ trương phát động chiến tranh du kích ở vùng nào nhiều nhất ?

A

Vùng thành thị

B

Vùng tam chiến

C

Vùng đông dân cư

D

Tất cả các vùng trên

Đáp án

-b

Câu 232

ở Nam Bộ, lần đầu tiên nhân dân ta  tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp vào năm  nào ?

A

Năm 1945

B

Năm 1946

C

Năm 1947

D

Năm 1948

Đáp án

D

Câu 233

Năm 1949, chính phủ ta ra sắc lệnh gì có tác dụng dến việc bồi dưỡng sức dân ?

A

Giảm tức

B

Cải cách ruộng đất

C

Giảm tô 25%

D

Tất cả các sắc lệnh trên

Đáp án

-c

Câu 234

Cuộc cải cách giáo dục lần đầu tiên của nước ta vào năm nào?

a

Năm 1949

b

Năm 1950

c

Năm 1955

d

Năm 1948

Đáp án

B

Câu 235

Liên xô trở thành thành trì  của cách mạng thế giới trong thời gian nào

A

Từ năm 1945 dến những năm đầu 1970

B

Từ năm 1945 dến những năm đầu 1980

C

Từ năm 1945 dến những năm 1990

D

Từ năm 1945 dến những năm đầu 1991

Đáp án

A

Câu 236

Tác dụng lớn nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị từ tháng 9 năm 1945 dến tháng 2 năm 1947 là gì ?

A

Giam chân địch ở các đô thị

B

Tiêu hao được nhiều sinh lực địch

C

Bảo đẩm cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rut về chiến khu an toàn

D

Tiêu diệt được nhiều sinh lực định

Đáp án

C

Câu 237

Tướng nào của Pháp chủ chương mở cuộc hành quân với quy mô lớn đánh lên Việt  Bắc vào năm 1947?

A

Đácgiăngliơ

B

Bôlaéc

C

Rơve

D

đờ lát đơ tát xi nhi

Đáp án

B

Câu 238

âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất  baị hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta ?

A

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947

B

Chiến dịch biên giới thu-đông 1950

C

Chiến cuộc đông – xuân  1953-1954

D

Chiến dịch điện biên phủ 1954

Đáp án

A

Câu 239

Trận chiến đấu các liệt nhất trong Chiến dich Biên giới thu-đông 1950 là trận nào

A

Thất Khê

B

Cao Bằng

C

Đông khê

D

Đình lập

Đáp án

C

Câu 240

Ai là người trực tiếp nghiên cứu, phê phán chỉ đạo kế hoạch tác chiến từ Trung ương đến địa phương phục vụ cho chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

A

Trường Trinh

B

Võ Nguyên Giáp

C

Phạm Văn Đồng

D

Hồ Chí Minh

Đáp án

D

Câu 241

Ai là người nhờ đồng đội chặt cánh tay bị thương rồi tiếp tục xông lên phá lô cốt địch trong Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950?

A

La văn Cầu

B

Trần Cừ

C

Triệu thị Soi

D

Đinh thị Dậu

Đáp án

A

Câu 242

Ai là người lấy thân mình lấp lỗ châu mai, mở đường cho đơn vị xông lên đánh địch trong chiến dịch Biên giới thu-đông 1950

A

Trần Cừ

B

La Văn Cầu

C

Phan Đình Giót

D

Bế Văn Đàn

Đáp án

A

Câu 243

Chủ tịch Hồ chí Minh kêu gọi “Phá cho rộng, phá cho sâu, phá cho bọn Pháp không còn lợi dụng được ...”.Lời kêu gọi ấy phục vụ cho đường lối kháng chiến nào của Đảng ta ?

A

Toàn dân

B

Toàn diện

C

Lâu dài

D

Tự  lực cánh sinh

Đáp án

C

Câu 244

Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định cho vùng bị lấn chiếm. Đó là kế hoạch nào của Pháp?

A

đác-giăng-liơ

B

Rơve

C

đờ lát ơ tát xi nhi

D

Na va

Đáp án

C

Câu 245

Ngày 3-3-1951, diễn ra sự kiên tiêu biểu nào thể hiên việc xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống pháp?

A

Thành lập mặt trận Việt-Miên-Lào

B

Thành lập mặt  trận Việt Minh

C

Thành lập Hội quốc dân  Việt Nam

D

Thành lập mặt trận Liên Việt

Đáp án

D

Câu 246

đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng ta họp vào thời gian nào? ở đâu?

A

Tháng 2-1951. ở Chiêm Hóa-Tuyên Quang

B

Tháng 2-1951. ở Đình Bảng-Bắc Ninh

C

Tháng 10-1951. ở Chiêm Hóa -Tuyên Quang

D

Tháng 2 –1951. ở Pắc Bó –Cao Bằng

Đáp án

A

Câu 247

đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đổi tên Đảng ta thành :

A

Đảng Cộng Sản Đông Dương

B

Đảng lao Động Việt Nam

C

Đảng Cộng Sản Việt Nam

D

Đảng Lao Dộng Đông Dương

Đáp án

B

Câu 248

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã bầu ai làm Chủ tịch Đảng ?

A

Trường Trinh

B

Phạm Văn Dồng

C

Võ Nguyên Giáp

D

Hồ  Chí  Minh

Đáp án

D

Câu 249

Đầu tháng 3 năm 1951, Mặt trận việt Minh và Liên Việt hợp nhất thành tổ chức nào?

A

Mặt trận liên việt

B

Mặt trân quốc dân Việt Nam

C

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

D

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

Đáp án

A

Câu 250

Chiến dịch mà quân ta dành được thắng lợi lớn nhất trong những năm 1951-1953 là chiến dich nào ?

A

Chiến dịch Tây  Bắc

B

Chiến dịch Trung du

C

Chiến dịch Hòa Bình

D

Chiến dich Hà -Nam-Ninh

Đáp án

C

Câu 251

Chánh quân bộ của địch xuất phát từ đâu tiến lên đánh Hòa Bình?

A

Thái Nguyên

B

Hà Nội

C

Hà Giang

D

Lai Châu

Đáp án

B

Câu 252

Nhiệmm vụ chủ yếu của cách mạng được Chủ Tịch Hồ Chí Minh vạch  ra tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II  của Đảng (1951)là  gì ?

A

Tiêu diệt thực dân  Pháp xâm lược,giành thắng lợi hoàn toàn

B

Tiêu diệt thực dân  Pháp xâm lược,đánh bại bọn can thiệp Mĩ

C

Tiêu diệt thực dân  Pháp xâm lược,Đánh bại bọn can thiệp Mĩ dành đọc lập thống nhất hoàn toàn, bảo vệ cách  mạng thế giới

D

Tiêu diệt bọn thực dân Pháp xâm lược ,giúp nhân dân campuchia  tiêu diệt thực dân pháp xâm lược, giành thắng lợi hoàn toàn

Đáp án

b

Câu 253

Trong các sự kiện chính trị sau đây,sự kiện nào có  tính chất quyết định nhất có  tác dụng đưa cuộc kháng chiến tiến lên ?

A

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951)

B

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh  và Liên Việt (3/1951)

C

Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc (5/1951)

D

Tất cả các sự kiện trên

Đáp án

-a

Câu 254

Từ năm 1951 đến 1953, quân ta liên tiếp dành thắng lợi trên  mặt trận quân sự, hãy xác định chiến dịch quan trọng nhất trong các chiến dịch sau ?

A

Chiến dịch Trung Du

B

Chiến dịch Dường số 18

C

Chiến dịch Hòa Bình

D

Chiến dich Tây Bắc

Đáp án

C

Câu 255

Ai là anh hùng trí thức được biểu dương trong đai hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc (5/1951)

A

Nguyễn Quốc Trị

B

Hoàng Oanh

C

Ngô Gia Khảm

D

Trần Đại Nghĩa

Đáp án

d

Câu 256

Chiến dịch nào của ta trong kháng chiến chống Pháp đã làm phá sản  kế hoạch Rơve

A

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947

B

Chiến dịch biên giới thu-đông 1950

C

Chiến Dịch Hòa Bình 1951-1952

D

Chiến dich Tây Bắc 1952

Đáp án

B

Câu 257

Chiến dịch nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp làm  phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava ?

A

Chiến dịch biên giới thu đông 1950

B

Chiến d ịch biên giới Đông Xuân 1953-1954

C

Chiến dịch Hòa Bình ,Tây  Bắc ,Thượng Lào (1951-1953)

D

Chiến dịch Điện Biên Phủ

Đáp án

D

Câu 258

Bước 1 của  kế hoạch Nava từ thu đông 1953 và xuân 1954 sẽ giữ vững phòng ngự chiến lược ở đâu?

A

Miền  Bắc

B

Miền Nam

C

Cả  hai miền Nam –Bắc

D

Tây Bắc

Đáp án

A

Câu 259

Vì sao  tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava?

A

Điện Biên Phủ có chiến lược quan trọng và cách xa hậu phương của ta

B

Điện Biên Phủ được địch chiếm từ lâu

C

Điện Biên Phủ được Pháp xây dựng kiên cố

D

Câu A và C đúng

Đáp án

-d

Câu 261

Đợt tấn công đầu tiên mở màn cho chiến dịch Điện Biên Phủ, Quân ta đánh vào đâu ?

A

Phân khu trung tâm

B

Phân khu phía Bắc

C

Phân khu phía Nam

D

Phân khu phía Bắc và phía Đông

Đáp án

B

Câu 262

Từ cuối 1953 đến đầu 1954 , ta phân tán lực lượng địch ra những vùng nào

A

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luôngphabăng

B

Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Luôngphabăng

C

Điện Biên Phủ, Thà Khẹt Plâycu. Luôngphabăng

D

Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Sầm Nưa

Đáp án

b

Câu 263

Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong chiến dịch Điện Biên Phủ là  gì ?

A

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”

B

“Thà  hi sinh tất cả để đánh thắng chiến dịch Điện Biên Phủ “

C

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”

D

Câu B và  C đúng

Đáp án

-c

Câu 264

Niên đại nào sau đây gắn với chiến dịch Điện Biên Phủ ?

A

30-3 đến 26-4-1954

B

30-3 đến 24-4-1954

C

01-5 đến 5-7-1954

D

Tất cả các niên đại trên

Đáp án

-a

Câu 265

Lấy thân mình lấp lỗ châu mai là hành động của anh hùng nào trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954 ?

A

Bế Văn Đàn

B

Phan Đình Giót

C

Tô Vĩnh Diện

D

La Văn Cầu

Đáp án

b

Câu 266

Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào

A

Chính trị, ngoại giao

B

Kinh tế ,văn hóa

C

Quân sự

D

Chính trị, văn hóa

Đáp án

C

Câu 267

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi được đánh giá như “một mốc lịch sử bằng vàng “ Dó là câu nói của ai ?

A

Võ Nguyên Giáp

B

Hồ Chí Minh

C

Phạm Văn Đồng

D

Trường Trinh

Đáp án

B

Câu 268

“Chín năm làm môt Điện Biên

Nên vành hoa đỏ, nên thiêng sử vàng”

Hai câu thơ đó của nhà thơ nào?

A

Chế Lan Viên

B

Huy Cận

C

Tố Hữu

D

Tế Hanh

Đáp án

C

Câu 269

Các văn bản cuối cùng của hiệp định Giơnevơ về vấn đề Đông Dương được kí kết vào thơi gian nào?

A

12/7/1954

B

21/7/1954

C

27/5/1954

D

5/7/1954

Đáp án

B

Câu 271

Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở  miền Bắc Việt Nam

A

Quân Pháp rút khỏi Hà Nội

B

Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng

C

Quân Pháp rút khỏi Cát Bà

D

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

Đáp án

B

Câu 272

Ngày 14-5-1956 , chính phủ Pháp gủi cho chủ tịch hội nghị Giơnevơ về Đông Dương bức thông điệp thông báo về vấn đề  gì ?

A

Quân viễn chinh Pháp ở miền Nam đã rút hết về nước

B

Quân viễn chinh Pháp ở miền Bắc đã rút hết về nước

C

Quân viễn chinh Pháp ở Hà Nội đã rút hết về nước

D

Quân viễn chinh Pháp ở Hải Phòng đã rút hết về nước

Đáp án

A

Câu 273

Sau cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc , Miền Bắc đã căn bản hoàn thành cuộc cánh  mạng nào?

A

Cách mạng ruộng đất

B

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

C

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

D

Cách mạng xanh trong nông nghiệp

Đáp án

B

Câu 274

Ngô Đình Diệm được Mĩ  đưa lên làm thủ tướng ở miền Nam vào thời gian nào?

A

Ngày 10-7-1954

B

Ngày 10-8-1954

C

Ngày 7-7-1954

D

Ngày 7-10-1954

Đáp án

C

Câu 275

Miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng cả nước ?

A

Có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước

B

Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả  nước

C

Có vai trò  to  lớn đối với sự phát triển cách mạng cả nước

D

Có vai trò tích cực đối với sự phát triển cách mạng cả nước

Đáp án

a

Câu 276

Miền bắc tiến hành cải cách ruộng đất vào thời gian nào?

A

1944-1956

B

1953-1957

C

1954-1958

D

1954-1960

Đáp án

A

Câu 277

Qua đợt cải cách ruộng đất ở Miền Bắc đã thể hiện triệt để khẩu hiệu nào

A

“tấc đất ,tấc vàng”

B

“tăng gia sản xuất nhanh,  tăng gia sản xuất nữa”

C

“gười cày có ruộng “

D

Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày”

Đáp án

C

Câu 278

Thắng lợi quan trọng trong  công cuộc cải cách  ruộng đất ở Miền Bắc là gì ?

A

Đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ  phong kiến

B

Giải phóng toàn bộ nông dân khỏi ách áp bức ,bóc lột của địa chủ phong kiến

C

Đưa nông dan lên địa vị làm chủ nông thôn

D

Tất cả đều đúng

Đáp án

-d

Câu 279

Từ năm 1954 đến 1960 , miền Bắc đã làm gì để tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ?

A

Cải cách ruông đất

B

Khôi phục kinh tế

C

Cải tạo xã hội chủ nghĩa

D

Tất cả các việc trên

Đáp án

-d

Câu 280

Trong  kế hoạch 5 năm lần thử nhất(1961-1965) ,Đảng ta đã có chủ chương gì?

A

Lấy  nông  nghiệp làm trung  tâm

B

Lấy  công nghệp làm trung tâm

C

Lấy xây dựng chủ nghĩa xã hội làm trọng tâm

D

Lấy thương nghiệp làm trọng tâm

Đáp án

c

Câu 281

“Trong 10 năm qua , miền Bắc nước ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc . Đất nước,xã hội và con người đều đổi mới”. Câu nói đó của ai ? nói vào thời điểm nào?

A

Của Trường Trinh .vào năm 1965

B

Của chủ tịch Hồ Chí Minh vào năm 1964

C

Của chủ tịch Hồ Chí Minh vào năm 1965

D

Của Phạm Văn Đồng, vào  năm 1964

Đáp án

b

Câu 282

Đế quốc Mĩ mnở rộng chiến tranh đánh phá miền bắc vào thời gian nào để làm cho miềm bắc phải chuyển hướng xây dựng và phát triển mkinh tế cho phù hợp với diều kiện chiến tranh ?

A

Ngày 5/8/1964

B

Ngày 7/2/1965

C

Ngày 5/8/1965

D

Ngày 2/7/1965

Đáp án

b

Câu 283

Đầu  năm 1955 ,khi đã đứng được ở Miền Nam Việt Nam tập  đoàn Ngô Đình Diệm mở  chiến dịch nào ?

A

“tố cộng “,”diệt cộng “ trên toàn miền Nam

B

“đả thực “,”bài phong “,”diệt công “trên toàn miền Nam

C

“tiêu diệt công sản không thương tiếc” trên toàn miền Nam

D

“thà bắn lầm còn hơn bỏ sót “trên toàn miền Nam

Đáp án

a

Câu 284

Chính sách nào của Mĩ-Diệm thể hiện chiến lược chiến tranh một  phía ở miền Nam ?

A

Phế truất Bảo Đại điều Ngô Đình Diệm làm tổng thống

B

Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam

C

Mở chiến dịch “tố cộng “,”diệt cộng “, thi hành “luật 10.59”,lê ,máy chém khắp miền Nam

D

Thực hiện chính sách “đả thực “,”bài phong ”, “diệt công ”

Đáp án

c

Câu 285

Nguyên nhân cơ  bản nhất dẫn đến phong trao Đồng Khởi  1959-1960 là gì “

A

Mĩ –Diệm phá Hiệp định giơnevơ ,thực hiện chính sách “tố cộng”,”diệt cộng “.

B

Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của  Đảng về đường lối cách mạng miền Nam

C

Do chính sách cai trị của Mĩ –Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề

D

Câu A và B đúng

Đáp án

-b

Câu 286

Kết quả  nào dưới đây là kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng Khởi” là gì ?.

A

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam Bộ, 904  thôn ở Trung Bộ ,3200 thôn ở tây Nguyên

B

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển ,lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo

C

Uỷ ban nhân dân tự quản ,tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo

D