Bài 13. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang - giao an dung bai 13 doc

  • 14/08/2019 10:01:27
  • 0 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Thông tin tài liệu

Loại file: doc , dung lượng : 0.06 M, số trang : 1 ,tên giao an dung bai 13 doc

Chi tiết

 


HỌ VÀ TÊN: KHUẤT THỊ DUNG

ĐỊA CHỈ EMAIL: khuatdunghpu2@gmail.com

Sđt: 0971429105

GIÁO ÁN BỘ MÔN LỊCH SỬ

BÀI 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG

  1. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài, học sinh có khả năng:

  1. Về kiến thức
  • Trình bày được những nét chính trong nông nghiệp và các nghề thủ công ở nước ta.
  • Trình bày được những biểu hiện trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang.
  • Nêu được yêu tố cơ bản tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang qua ví dụ cụ thể.
  • Đánh giá được vai trò của trống đồng trong đời sống của người việt cổ và giá trị của hiện vật này đối với ngày nay.
  • Lựa chọn và giới thiệu được nét đẹp của một phong tục tập quán của cư dân Văn Lang còn được lưu giữ tới ngày nay.
  1. Về kĩ năng
  • Rèn luyện kĩ năng trình bày thông qua tìm hiểu những điểm nổi bật trong nông nghiệp và các nghề thủ công ở nước ta.
  • Rèn luyện kĩ năng liên hệ và thuyết trình về nét đẹp trong phong tục tập quán của cư dân Văn Lang còn lưu giữ tới ngày nay.
  • Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.
  • Rèn luyện kĩ năng đánh giá thong qua tìm hiểu về vai trò của trống đồng trong đời sống của người việt cổ và giá trị của hiện vật này đối với ngày nay.
  1. Về thái độ
  • Giáo dục lòng yêu nước, ý thức tự tôn bảo vệ những giá trị văn hóa dân tộc.
  1. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

  • Phát huy năng lực hợp tác thông qua làm việc nhóm khi tìm hiểu về những biểu hiện trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang.
  • Phát huy năng lực tự học, nghiên cứu kiến thức.
  • Phát huy năng lực giao tiếp.
  1. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
  1. Chuẩn bị của giáo viên
  • Giáo án, câu hỏi định hướng năng lực cho HS, tranh ảnh, tài liệu tham khảo, sách giáo khoa.
  1. Chuẩn bị của học sinh
  • Học bài cũ.
  • Đọc trước bài mới  để viết ra 2 câu hỏi thắc mắc cần được lí giải trong tiết học.
  • Sách giáo khoa.
  1. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
  1. Dẫn vào bài mới:

GV đọc đoạn ca dao và đặt câu hỏi cho HS.

“Gặp nhau ăn một miếng trầu

Gọi là nghĩa cũ về sau mà chào

Miếng trầu đã nặng là bao

Muốn cho đông liễu tây đào là hơn

Miếng trầu kể hết nguồn cơn

Muốn cho đây đấy, duyên nào hợp hơn”.

                                             (Ca dao)

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Câu 1: Trong đoạn ca dao, Miếng trầu được nhắc đến có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2: Theo em, tục ăn trầu của người Việt có từ khi nào?

HS suy nghĩ và trả lời.

GV nhận xét và kết luận.

Miếng trầu được nhắc tới trong đoạn ca dao trên mang ý nghĩa như một lời chào trước khi bắt đầu một câu chuyện, là nơi gửi gắm tâm tình cái thuở mới nhìn nhau. Ông cha ta từng có câu: Miếng Trầu là đầu câu chuyện.


Tục ăn trầu của người việt có từ thời Hùng Vương gắn liền với chuyện cổ tích “Trầu câu”; câu chuyện cảm động về tình cảm anh em, vợ chồng. Miếng trầu đã trở thành 

nét văn hóa truyền thống của cư dân Việt vẫn được duy trì tới ngày nay. Để tìm hiểu rõ hơn về đời sống vật chất và tinh thần cư dân Văn Lang thì Cô và các em sẽ cùng khám phá bài học hôm nay.

  1. Tiến trình bài dạy

THỜI GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

10 phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nông nghiệp và các nghề thủ công.

CH1: GV yêu cầu  HS đọc SGK và  quan sát hình ảnh một số sản phẩm tiêu biểu của cư dân Văn Lang để HS lựa chọn từ ngành nghề thích hợp.

HS suy nghĩ và trả lời:

Hình 1: chỉ nghề trồng lúa.

Hình 2: chỉ kĩ thuật đóng thuyền.

GV nhận xét và kết luận.

 

 

 

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đời sống vật chật của cư dân Văn Lang.

CH2: GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với quan sát bức tranh để mô tả các hoạt động như ăn, mặc, ở, phương tiện đi lại, trang phục,…của cư dân nông nghiệp?

HS quan sát, suy nghĩ và mô tả:

  1. Nông nghiệp và các nghề thủ công
  1. Nông nghiệp
  • Văn Lang là nước nông nghiệp, thóc lúa là lương thực chính.
  • Trồng khoai, đậu, bí, dâu, đánh cá và chăn nuôi.
  1. Thủ công nghiệp
  • Biết làm đồ gốm, dệt vải, xây nhà, đóng thuyền đều được chuyên môn hóa.
  • Nghề luyện kim đạt trình độ kĩ thuật cao, biết rèn sắt.
  1. Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?
  • Thức ăn chính : cơm, rau, cá, thịt, biết làm mắm và dùng gừng làm gia vị.
  • Họ ở nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.
  • Làng, chạ gồm nhiều gia đình sống ven đồi, ven sông, biển.

 

GV nhận xét và kết luận.

GV đặt câu hỏi: Em hãy liên hệ tới cuộc sống hiện nay để thấy được sự khác nhau?

CH3: Theo em, những chi tiết nào trong hình nói lên tình cảm cộng đồng của cư dân nông nghiệp?

HS quan sát tranh kết hợp với SGK để trả lời:

GV nhận xét và kết luận.

Họ ở nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa;  Sống trong làng, chạ gồm nhiều gia đình, …

CH4: Nếu em được sinh hoạt cùng cư dân nông nghiệp trong ngày hội mùa, em muốn được tham gia hoạt động nào nhất? Vì sao?

HS suy nghĩ và trả lời :

GV nhận xét và kết luận

Ví dụ như tham gia hoạt động giã gạo, nhảy múa xung quanh đống lửa và cùng hát những giai điệu hay.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang.

GV cho HS quan sát hình ảnh mặt của trống đồng Đông Sơn để HS môt tả rõ các hoạt động, ý nghĩa nghĩa của biểu tượng trên mặt trống?

  • Họ đi lại bằng thuyền.
  • Về trang phục : Nam đóng khố, mình trần.

+Nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực, tóc để nhiều kiểu, đeo trang sức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?
  • Xã hội chia nhiều tầng lớp: gồm người quyền quý, dân tự do, nô tì nhưng sự phân biệt chưa sâu sắc.
  • Thường tổ chức lễ hội,vui chơi,...Nhạc cụ là trống đồng, chiêng, khèn.

 

HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:

GV nhận xét và kết luận.

 

  • Tín ngưỡng: +Thờ cúng các lực lượng tự nhiên.

+Chôn người chết cẩn thận trong mộ thuyền, thạp...

Họ có khiếu thẩm mĩ khá cao.

    Đời sống vật chất và tinh thần đã hòa quyện trong người Lạc Việt tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc.

 

  1. Củng cố bài học

Câu 1: GV cho HS xem 1 video về cách làm trống đồng tại Làng Đông sơn và yêu càu HS ghi lại những thông tin thu được trong quá trình xem.

Câu 2: Em hãy viết một bức thư giới thiệu về Tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam cho một người bạn nước ngoài.

Gợi ý:

Bức thư cần thể hiện được những nét đẹp về phong tục, tập quán trong dịp Tết của cư dân Văn Lang còn được lưu giữ đến ngày nay.

Tình cảm gia đình, cộng đồng của người Việt được thể hiện trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc.

Download

capchaimage
Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ