Giáo Án Địa Lý 9:Bài 3. Phân Bố Dân Cư Và Các Loại Hình Quần Cư

giáo án điện tử Địa lí Địa lí 9
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       0      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
gay00q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2018-04-12 09:19:28
Loại file
doc
Dung lượng
1.84 M
Trang
1
Lần xem
0
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

Ngµy so¹n: 02/ 01/ 2017 Ngµy d¹y: 05/01/2017 – Líp 6A 05/01/2017 – Líp 6B Tiết 73: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN ( Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài ) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Qua bài học,

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

                                                                        Ngµy so¹n: 02/ 01/ 2017 
                                                                        Ngµy d¹y:  05/01/2017 – Líp 6A
                     05/01/2017 – Líp 6B
Tiết 73: 
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
( Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài )
 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:  Qua bài học, học sinh hiểu được
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi.
- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo.
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích.
2. Kỹ năng:
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả.
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích.
- Vận dụng được các biện pháp NT so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả.
3. Thái độ: Giáo dục thái độ sống cao đẹp: không nên kiêu căng, bắt nạt kẻ yếu.
4 . TÝch hîp :
- THMT : không
- KNS: Giáo dục kĩ năng dùng từ, đặt câu,  trình bày vấn đề trước đám đông.
II. chuÈn bÞ:
1. Chuẩn bị của GV:Tranh
2. Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK  
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
-         Phương pháp dạy học : Thuyết trình, nêu vấn đề , vấn đáp
-         Kỹ thuật dạy học tích cực : Viết tích cực, hoàn tất một nhiệm vụ...
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Ổn định lớp: GV KT sĩ số HS của lớp , ổn định trật tự
B. Kiểm tra bài cũ: Không
C. Dạy học bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS đọc chú thích* SGK và nêu nêu hiểu biết về tác giả Tô Hoài, về tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”.
 
 
 
Nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả, tác phẩm:
- Tô Hoài sinh 1920, quê ở Hà Nội, là nhà văn thành công trên con đường nghệ thuật từ trước Cách mạng tháng Tám 1945, có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi.
- Bài học đường đời đầu tiên trích từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – tác phẩm được xuất bản lần đầu năm 1941.
1

 


- GV nêu yêu cầu đọc- đọc mẫu 1 đoạn, yêu cầu HS đọc tiếp đến hết
- GV y/c HS kể tóm tắt văn bản.
- Yêu cầu HS đọc chú thích và giải nghĩa từ.
? Theo em văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần.
 
 
HĐ 2: Hướng dẫn HS phân tích.
- GV yêu cầu HS xác định ngôi kể, tác dụng
 
 
 
 
- HS theo dõi đoạn 1 và thảo luận về câu hỏi 2 SGK.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
? HSK: Em có nhận xét gì về hình dáng của Dế Mèn?
 
 
 
 
 
 
?HSY: nêu những chi tiết miêu tả hành động của Dế Mèn
 
 
 
?HSTB: Qua hành động đó, em có nhận xét gì về tính nết của Dế Mèn?
? HSG: nhận xét về nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn ( trình tự, cách miêu tả)
 
 
?HSK: tìm những tính từ miêu tả h
2. Đọc, tóm tắt:
 
 
3. Từ ngữ khó
 
4. Bố cục: 2 đoạn
- Từ đầu ….. cũng được rồi: Miêu tả vẻ đẹp hình thể của Dế Mèn
- Đoạn còn lại: Câu chuyện bài học đường đời đầu tiên
II. Phân tích:
- Câu chuyện được kể theo lời của nhân vật chính (Dế Mèn)- ngôi kể thứ nhất, Dế Mèn xưng “tôi”, kể chuyện xưng “mình”
-> Tác dụng: làm tăng tác dụng của biện pháp nhân hoá ( Dế Mèn đúng là một con người đang tự tả, tự kể chuyện bản thân mình)
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn:
- Ngoại hình: Bởi ăn uống điều độ, làm việc chừng mực:
+ Đôi càng mẫm bóng
+ Vuốt cứng nhọn hoắt
+ Cánh dài tận chấm đuôi
+ Đầu to nổi từng tảng rất bướng
+ Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
+ Râu dài, uốn cong ….
-> Là chàng Dế thanh niên cường tráng, khoẻ mạnh đầy sức sống, tự tin, yêu đời.
- Hành động:
+ Đi đứng oai vệ, nhún chân, rung râu
+ Tợn lắm, cà khịa với tất cả mọi người
+ Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo mấy anh gọng vó
-> Kiêu căng, hợm hĩnh, không tự biết mình, coi thường mọi người
- Nghệ thuật miêu tả:
+ Vừa tả khái quát, vừa làm nổi bật các chi tiết qua trọng của đối tượng. Vừa tả ngoại hình, vừa diễn tả cử chỉ, hành động để bộc lộ được cả hình dáng và tính nết của Dế Mèn
- Những tính từ: cường tráng, mẫm bóng, cứng, nhọn hoắt, hủn hoẳn, dài, giòn giã, nâu b
1

 


ình dáng, tính cách Dế Mèn trong đoạn văn và thay thế một số từ ấy bằng những từ đồng nghiã hoặc gần nghĩa
- HS tìm, thay thế, trình bày, nhận xét
 
?HSTB: Nhận xét về cách dùng từ của tác giả?
 
- Yêu cầu HS nhận xét khái quát về tính cách của Dế Mèn và chỉ ra những nét đẹp và chưa đẹp trong hình dáng và tính cách
 (GV đánh giá chung: Đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về nghệ thuật tả vật. Bằng cách nhân hoá cao độ, dùng những tính từ, động từ, từ láy, so sánh chọn lọc chính xác, tác giả để cho Dế mèn tự hoạ chân dung mình một cách sống động)
óng, to bướng, đen nhánh,cong, hùng dũng, ngoàm ngoạp, trịnh trọng, khoan thai…
-> Thay thế:
+ cường tráng / khoẻ mạnh/ to lớn/ mạnh mẽ
+ hủn hoẳn/ tun tủn/cộc, rất ngắn
+ ngoàm ngoạp/liên liến/ sồn sột/rào rạo…
=> Từ ngữ trong đoạn văn rất đặc sắc góp phần  quan trọng vào việc khắc hoạ hình ảnh Dế Mèn
=> Dế Mèn: yêu đời, tự tin, kiêu căng
+ Nét đẹp trong hình dáng: khoẻ mạnh, cường tráng, đầy sức sống, mạnh mẽ của tuổi trẻ
+ Nét đẹp trong tính nết: yêu đời, tự tin
+ Nét chưa đẹp trong tính nết, hành động và nhận thức: kiêu căng, tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình, xem thường mọi người, hung hăng, hợm hĩnh
 
 
D. Cũng cố , tổng kết bài học
- Các em kể tóm tắt văn bản
- Các em phân tích được hình ảnh nhân vật Dế Mèn
E. Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
- Hiểu, nhớ được ý nghĩa và nghệ thuật độc đáo của văn bản Bài học đường đời đầu tiên. 
- Chuẩn bị tiếp:  Bài học đường đời đầu tiên cho tiết 74.
- Câu hỏi cho HS yếu : Em hãy kể lại nội dung của đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên. 
V. ĐIỀU CHỈNH RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
                              ********************************
 
 
 
1

 


                                                                            Ngµy so¹n: 03/ 01/ 2017 
                                                                        Ngµy d¹y:  05/01/2017 – Líp 6A
                     05/01/2017 – Líp 6B
Tiết 73: 
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
( Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài )
 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:  Qua bài học, học sinh hiểu được
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi.
- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo.
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích.
2. Kỹ năng:
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả.
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích.
- Vận dụng được các biện pháp NT so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả.
3. Thái độ: Giáo dục thái độ sống cao đẹp: không nên kiêu căng, bắt nạt kẻ yếu.
4 . TÝch hîp :
- THMT : không
- KNS: Giáo dục kĩ năng dùng từ, đặt câu,  trình bày vấn đề trước đám đông.
II. chuÈn bÞ:
1. Chuẩn bị của GV:Tranh
2. Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK  
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
-         Phương pháp dạy học : Thuyết trình, nêu vấn đề , vấn đáp
-         Kỹ thuật dạy học tích cực : Viết tích cực, hoàn tất một nhiệm vụ...
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Ổn định lớp: GV KT sĩ số HS của lớp , ổn định trật tự
B. Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể tóm tắt đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”
C. Dạy học bài mới:
 
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
- GV nêu yêu cầu đọc- đọc mẫu 1 đoạn, yêu cầu HS đọc tiếp, nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp tục phân tích.văn bản .
?HSK: Qua hành động đó, em có nhận xét gì về tính nết của Dế Mèn?
Nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu chung:
 Đọc văn bản:
II. Phân tích: (tiếp theo)
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn:
- Là chàng Dế thanh niên cường tráng, khoẻ mạnh đầy sức sống, tự tin, yêu đời.
- Hành động:
-> Kiêu căng, hợm hĩnh, không tự biết mình, coi thường mọi người
1

 


 ?HSTB: nhận xét về nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn ( trình tự, cách miêu tả)
 
 
- GV yêu cầu HS tóm tắt đoạn truyện- nhận xét, bổ sung
? HSY: Em hãy tìm những chi tiết miêu tả Dế Choắt?
? HSTB: Em có nhận xét gì về hình ảnh Dế Choắt?
? HSK: tìm hiểu về thái độ của Dế mèn đối với Dế Choắt( cách xưng hô, lời lẽ, giọng điệu) Từ đó rút ra nhận xét.
 
 
 
-         GV yêu cầu HS quan sát đoạn truyện Dế Mèn trêu chị Cốc,
? HSK: tìm hiểu diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc, dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
 
 
 
 
 
 
 
?HSTB: Qua sự việc ấy, Dế Mèn đã rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình, đó là bài học gì?
 
 
 
? HSK: Ý nghĩa của bài học này?
 
?HSTB: Câu cuối cùng của đoạn có gì đặc sắc?
?HSY: Nêu suy nghĩa và thái độ của em trước tội lỗi của Dế Mèn?
- Nghệ thuật miêu tả:
Từ ngữ trong đoạn văn rất đặc sắc góp phần  quan trọng vào việc khắc hoạ hình ảnh Dế Mèn
2. Về bài học đường đời đàu tiên:
- Dế Choắt: trạc tuổi Dế Mèn, người gầy gò, dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện, cánh ngắn củn, càng bè bè, râu cụt có một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.
-> Choắt là hình ảnh tương phản của Dế Mèn.
- Thái độ của Dế Mèn đối với Dế choắt:
+ Đặt tên: Dế Choắt (ra vẻ bề trên).
+ Cách xưng hô: chú mày (trịch thượng).
+ Giọng điệu: hếch răng lên xì một hơi rõ dài, lớn tiếng mắng mỏ, không chút bận tâm
-> Thái độ trịch thượng, khinh thường, không quan tâm giúp đỡ bạn.
- Diễn biến tâm lí Dế Mèn:
+ Nghịch ranh, nghĩ mưu trêu chị Cốc rồi đổ lỗi cho Dế Choắt
+ Hể hả vì trò đùa tai quái của mình
+ Sợ hãi khi nghe tiếng Cốc mổ Dế Choắt
+ Bàng hoàng, ngơ ngẩn vì hậu quả không lường trước được
+Hốt hoảng, lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời khuyên của Dế Choắt
+ Ân hận về lỗi lầm của mình, thấm thía bàI học đường đời đầu tiên
- Bài học:
+ Ở đời mà có thói hung hăng, bạy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn rồi cũng mang hoạ vào thân
+ Bài học về tác hại của tính nghịch ranh và ích kỉ
=> Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác
- Câu văn vừa thuật được sự việc vừa gợi tả tâm trạng, mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc
- Tội lỗi của Dế Mèn thật đáng phê phán, Dế Mèn thật đáng trách nhưng cũng thật đáng thông cảm khi Dế nhận ra và hối hận chân thành về lỗi lầm của mình.
1

 


- HS trình bày, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, bình mở rộng
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết, rút ra ghi nhớ
- GV yêu cầu HS rút ra nhận xét khái quát về giá trị nội dung và nghệ thuật của
- HS trình bày, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận và cho HS đọc ghi nhớ SGK
 
 
III. Tổng kết:
- Nội dung: Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng kiêu căng, xốc nổi. Do bày trò trêu chị Cốc gây ra cái chết cho Dế Choắt. Dế Mèn đã hối hận về bài học đường đời đầu tiên của mình
- Nghệ thuật: NT miêu tả loài vật sinh dộng, từ ngữ đặc sắc, giàu chất tạo hình, ngôi kể thứ nhất tạo cho câu chuyện một không khí thân mật đối với người đọc và nhân vật
* Ghi nhớ: SGK trang 11 .
D. Cũng cố , tổng kết bài học
- Các em kể tóm tắt văn bản
- Các em phân tích được hình ảnh nhân vật Dế Mèn
E. Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
- Hiểu, nhớ được ý nghĩa và nghệ thuật độc đáo của văn bản Bài học đường đời đầu tiên. 
- Chuẩn bị tiếp:  Phó từ cho tiết 75.
- Câu hỏi cho HS yếu : Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản Dế Mèn phiêu lưu kí.
V. ĐIỀU CHỈNH RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
                              ******************************** * 
 
 
 
 
 
 
 
 
1

 


                                                                            Ngµy so¹n: 07/ 01/ 2017 
                                                                        Ngµy d¹y:  09/01/2017 – Líp 6A
                     09/01/2017– Líp 6B
Tiết 75: 
PHÓ TỪ
 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:  Qua bài đọc thêm, học sinh hiểu được:
- Khái niệm của phó từ :
 + Ý nghĩa khái quát của phó từ.
 + Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp của phó từ)
 - Các loại phó từ.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết phó từ trong văn bản .
 - Phân biệt các loại phó từ.
 - Sử dụng phó từ để đặt câu .
3. Thái độ:
Giáo dục thái độ nghiêm túc học tập  và sử dụng phó từ .
4 . TÝch hîp :
- THMT : đặt câu về đề tài môi trường có sử dụng phó từ .
- KNS: Giáo dục kĩ năng dùng từ, đặt câu,  trình bày vấn đề trước đám đông.
II. chuÈn bÞ:
1. Chuẩn bị của GV: Bảng phụ
2. Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK  
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
-         Phương pháp dạy học : Thuyết trình, nêu vấn đề , vấn đáp
-         Kỹ thuật dạy học tích cực : Viết tích cực, hoàn tất một nhiệm vụ...
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Ổn định lớp: GV KT sĩ số HS của lớp , ổn định trật tự
B. Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể tóm tắt đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”
C. Dạy học bài mới:
 
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm.
- Gv yêu cầu HS đọc ví dụ trong  SGK
? HSTB: xác định: các từ: đã, cũng, vẫn, chưa, thật, được, rất, ra, rất bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?
Nội dung cần đạt
I. Phó từ là gì?
Ví dụ:
a. – ‘đã” bổ sung ý nghĩa cho “đi”
– ‘cũng” bổ sung ý nghĩa cho “ra”
– ‘vẫn, chưa” bổ sung ý nghĩa cho “thấy”
– ‘thật” bổ sung ý nghĩa cho “lỗi lạc”
b.– ‘được” bổ sung ý nghĩa cho “soi”(g
1

 


- Yêu cầu HS xác định từ loại của các từ được bổ nghĩa.
 
 
 
- GV khẳng định: các từ in đậm trên là phó từ.
? HSY: Vậy em hiểu phó từ là gì?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS làm bài 2  .
 
?HSTB: Nhận xét vị trí của phó từ đối với ĐT, TT mà nó đi kèm- rút ra nhận xét chung.
-         GV cho HS đọc ghi nhớ 1.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các loại phó từ.
- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ 1,
? HSTB: tìm các phó từ  trong câu.
 
?HSK: tìm hiểu ý nghĩa của phó từ ở bài 1 và 2, điền vào bảng phân loại SGK.
 
 
 
 
 
? HSY: tìm thêm những phó từ mà em biết thuộc mỗi loại nói trên? 
 
 
 
 
- GV cho HS quan sát bảng điền các phó từ và nhận xét: Phó từ có mấy loại?
- HS trình bày, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung và rút ra ghi nhớ 2 SGK trang 14 .
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện t
ương).
– ‘rất” bổ sung ý nghĩa cho “ưa nhìn”.
– ‘ra” bổ sung ý nghĩa cho “to”.
– ‘rất” bổ sung ý nghĩa cho “bướng”.
->các từ: đi, ra(câu đố), thấy, soi-> Động từ
- Lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng-> TT.
* Phó từ là những từ chuyên đi kèm ĐT, TT để bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT.
- Đứng trước ĐT, TT: đã, cũng, vẫn, chưa, thật, rất
- Đứng sau ĐT, TT: (soi) được, ra
* Phó từ là những hư từ đứng trước hoặc đứng sau ĐT, TT .
 
*. Ghi nhớ 1: SGK trang 12 .
II. Các loại phó từ:
Ví dụ: a. Lắm
           b. đừng
            c. không, đã, đang
- Phân loại:
+ Chỉ thời gian: đã, đang /
+ Chỉ mức độ: thật, rất , /   lắm
+ Chỉ sự tiếp diễn tương tự: cũng/
+ Sự phủ định: không, chưa/
+ Sự cầu khiến: đừng/
+ Kết quả và hướng:    /vào, ra
+ Chỉ khả năng:  /được
Ví dụ:
+ Chỉ thời gian: sẽ, sắp, từng, mới
+ Chỉ mức độ: quá, cực kì, hơi, khá
+ Chỉ sự tiếp diễn: vẫn, cứ, đều, cũng, nữa
+ Sự phủ định: chẳng
+ Sự cầu khiến: hãy, chớ
+ Kết quả và hướng:    mất, xong, rồi, lên, xuống
+ Chỉ khả năng:  có lẽ, có thể, phải chăng
* Phó từ gồm 2 loại lớn:
- Phó từ đứng trước ĐT, TT: bổ sung ý nghĩa về thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, cầu khiến
- Phó từ đứng sau ĐT, TT: chỉ mức độ, khả năng, kết quả và hướng
1

 


ập.
- GV chia nhóm cho HS làm bài tập.
- HS trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận .
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- GV cho HS đọc lại đoạn trích nói về việc Dế Mèn trêu chị Cốc và thuật lại bằng đoạn văn từ 3-> 5 câu có sử dụng phó từ
- HS trình bày trên phiếu, trình bày, nhận xét
II. Luyện tập:
Bài 1: Xác định phó từ và ý nghĩa của phó từ
a. - đã (chỉ quan hệ thời gian)
- Không còn: chỉ sự phủ định
- đã: chỉ quan hệ thời gian
- đều: chỉ sự tiếp diễn tương tự
- đương, sắp: chỉ quan hệ thời gian
- lại: chỉ sự tiếp diễn tương tự
- ra: chỉ hướng
- cũng: chỉ sự tiếp diễn tương tự
- sắp: chỉ quan hệ thời gian
b. - đã: chỉ quan hệ thời gian
    - được: chỉ kết quả
Bài 2: Viết đoạn văn
   Một hôm, chị Cốc đang kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnh khoé rồi chui tọt vào hang. Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình. Không thấy Dế Mèn nhưng chị Cốc trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang, chị trút cơn giận lên đầu Dế Choắt. Không chịu được những cú mổ như trời dáng, Dế Choắt đã tắt thở
D. Cũng cố , tổng kết bài học
- Nhớ khái niệm phó từ, các loại phó từ .
- Nhận diện  được phó từ trong các câu văn cụ thể .
E. Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Làm tiếp bài tập SGK.
- Chuẩn bị bài:  Tìm hiểu chung về văn miêu tả cho tiết 76.
- Câu hỏi cho HS yếu : Phó từ là gì ? có những loại phó từ nào ?
V. ĐIỀU CHỈNH RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
                              ********************************
 
 
 
 
1

 


                                                                            Ngµy so¹n: 07/ 01/ 2017 
                                                                        Ngµy d¹y:  10/01/2017 – Líp 6A
                     10/01/2017 – Líp 6B
Tiết 76: 
                TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:  Qua bài đọc thêm, học sinh hiểu được:
- Mục đích của miêu tả .
 - Cách thức miêu tả .
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả .
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
3. Thái độ:
Giáo dục thái độ nghiêm túc học tập  và tìm hiểu về văn miêu tả .
4 . TÝch hîp :
- THMT : Viết đoạn văn miêu tả về đề tài môi trường .
- KNS: Giáo dục kĩ năng dùng từ, đặt câu,  trình bày vấn đề trước đám đông.
II. chuÈn bÞ:
1. Chuẩn bị của GV: Bảng phụ
2. Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK  
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
-         Phương pháp dạy học : Thuyết trình, nêu vấn đề , vấn đáp
-         Kỹ thuật dạy học tích cực : Viết tích cực, hoàn tất một nhiệm vụ...
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Ổn định lớp: GV KT sĩ số HS của lớp , ổn định trật tự
B. Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể tóm tắt đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”
C. Dạy học bài mới:
 
      Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm.
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu các tình huống trong SGK.
- HS trao đổi, trình bày, nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS nêu thêm một số tình huống tương tự.
- GV nhận xét và khẳng định.
 
Nội dung cần đạt
I. Thế nào là văn miêu tả:
* Tìm hiểu tình huống:
- Tình huống 1: chỉ con đường và ngôi nhà để người khách nhận ra và không bị lạc .
- Tình huống 2: tả cái áo cụ thể để người bán hàng lấy đúng, khỏi mất thì giờ.
- Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ.
Ví dụ: tả một người bạn, tả một hoạt động(chợ, Tết, buổi sinh nhật…)
=> Các tình huống trên đều sử dụng văn miêu t
1

 


? Em hiểu thế nào là văn miêu tả?
 
 
 
 
 
 
- GV cho HS tìm 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
?HSTB: Qua đoạn văn em thấy Dế Mèn có đặc điểm gì nổi bật? Những chi tiết và hình ảnh nào cho em thấy điều đó?
? HSY:Dế Choắt có đặc điểm gì nổi bật? Chi tiết, hình ảnh nào thể hiện điều đó?
- Yêu cầu HS qua phân tích trên rút ra nhận xét về yêu cầu của đoạn văn miêu tả
- GV cho HS rút ra ghi nhớ
- GV nhấn mạnh 2 đặc điểm cơ bản
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.
- GV chia nhóm cho HS làm BT
- HS trình bày, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
 
- GV cho HS tiếp tục xác định:
ả.
* Khái niệm: Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người…. Làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe
* Đọc đoạn văn miêu tả:
- Tả Dế Mèn: “Bởi tôi ăn ……….. vuốt râu”
- Tả Dế Choắt: “ Cái chàng …. hang tôi”
-> Dế Mèn là chàng Dế thanh niên cường tráng( hình ảnh: đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài tận chấm đuôi, cả người phủ màu nâu bóng mỡ…)
-> Dế Choắt là chàng Dế yếu đuối(người gầy gò, dài lêu nghêu, cành ngắn, càng bè bè, mặt mũi ngẩn ngơ…)
- Để làm nổi bật đặc điểm của sự vật cần phải lựa chọn được những hình ảnh cụ thể, tiêu biểu nhất của sự vật, con người đó
*. Ghi nhớ : SGK trang 16.
- Trường hợp dùng văn miêu tả: khi cần tái hiện hoặc giới thiệu với ai đó về một sự vật, sự việc, con người
- Bản chất của văn miêu tả và y/c đối với người viết:+ Bản chất: là làm nổi bật những đặc điểm cụ thể và tính chất tiêu biểu của sự vật, con người… giúp người đọc người nghe hình dung và nhận ra ngay sự vật, con người được miêu tả.
+ Yêu cầu : Khi viết văn miêu tả cần phải biết quan sát và dẫn ra được những hình ảnh cụ thể, tiêu biểu nhất cho sự vật, con người được miêu tả
II. Luyện tập:
Bài 1:
a. Đoạn 1: Đặc tả Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cường tráng”
- Đặc điểm nổi bật: to khoẻ, mạnh mẽ .
- Chi tiết: đôi cánh, càng, vuốt, ….
b. Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh chú bé liên lạc.
 
1

 


Nguồn:trên mạng

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngGiao_an_hoc_ki_2.doc[1.84 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án tương tự