Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

TRƯỜNG: ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

TỔ: LÝ

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

MÔN: VẬT LÝ

LỚP 12

BÀI: THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG. LƯỠNG TÍNH SÓNG HẠT CỦA ÁNH SÁNG(2 tiết)

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

HỌC KÌ II  NĂM HỌC: 2015-2016

  1. Môn học: Vật Lý
  2. Chương trình:

Cơ bản:

Nâng cao: X

  1. Học kì II  Năm học:2015-2016
  2. Họ và tên giáo viên: Lê Thị Lý  Gmail:lethily2601@gmail.com
  3. Các chuẩn của môn học:

STT

Chuẩn KT KN qui định trong chương trình

Mức độ thể hiện chuẩn KT KN

Ghi chú

1

Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng.

(Thông hiểu)

Ni dung ca thuyết lượng tánh sáng :
1) Chùm ánh sáng là một chùm các phôtôn (các lượng tử ánh sáng). Mỗi phôtôn có năng lượng xác định

 ε = h.f

(f là tần số của sóng ánh sáng đơn sắc tương ứng). Cường độ của chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn phát ra trong 1giây

2) Phân tử nguyên tử, êlectron... phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn

3) Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108m/s trong chân không.

 

2

Viết được công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài.

(Thông hiểu)

Công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài :

h.f = A +

trong đó h là hằng s ố Plăng, f là tần số của ánh sáng đơn sắc tương ứng, A là công thoát, m là khối lượng của êlectron v0max là tốc độ ban đầu cực đại của các quang êlectron.

 

3

Nêu được ánh sáng có lưỡng tính sóng- hạt.

(Thông hiểu)

Các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng. Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt. Điều đó cho thấy ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt. Ánh sáng có lưỡng tính  sóng - hạt.

 

4

Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích  định luật quang điện thứ nhất.

(Vận dụng)

Muốn cho êlectron bật ra khỏi mặt kim loại phải cung cấp cho nó một công thoát  A. Như vậy muốn cho hiện tượng quang điện xảy ra, thì năng lượng của phôtôn ánh sáng kích thích phải thoả mãn điều kiện :

hf ≥ A với f =
A= Từ đó, suy ra λ ≤ λ0 , trong đó

 λ0 = chỉ phụ thuộc bản chất của kim loại, gọi là giới hạn quang điện của kim loại.

 

5

Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích  định luật quang điện thứ hai.

(Vận dụng)

Cường độ của dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với số êlectron quang điện bật ra khỏi catôt trong một đơn vị thời gian. Với các chùm sáng có khả năng gây ra hiện tượng quang điện, thì số êlectron quang điện bật ra khỏi mặt catôt trong mộtđơn vị thời gian lại tỉ lệ thuận với số phôtôn đến đập vào mặt catôt trong thời gian đó. Số phôtôn này tỉ lệ với cường độ chùm sáng tới. Từ đó suy ra cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng chiếu vào catôt.

 

6

Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích  định luật quang điện thứ ba.

(Vận dụng)

Theo công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài:

h.f = A +

ta thấy động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện phụ thuộc vào tần số (hoặc bước sóng) của ánh sáng kích thích và bản chất kim loại làm catôt (đặc trưng bởi công thoát A hoặc giới hạn quang điện l0 ).

 

7

Giải được các bài tập về hiện tượng quang điện.

(Vận dụng)

Biết cách tính các đại lượng trong công thức Anh-xtanh, các công thức của định luật quang điện.

- Công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài:

h.f = A +

 

- Hệ thức λ≤ λ0 , trong đó

λ0 =

 

  1. Yêu cầu về thái độ:

-         Có hứng thú học tập vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng đối với những đóng góp của Vật lý cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học.

-         Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lý vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện học tập, cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.

-         Có thái độ trung thực, khách quan, có tác phong tỉ mĩ, cẩn thận đối với việc học Vật lí và áp dụng những điều đã biết vào cuộc sống.

  1. Mục tiêu chi tiết

 

 

Bài học

Mục tiêu chi tiết

Thuyết lượng tử ánh sáng. Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng (2 tiết)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng bậc thấp

Vận dụng bậc cao

- Nêu thuyết lượng tử năng lượng của Plăng.

- Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng.

- Viết được công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện .

- Nêu lên các đại lượng trong công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện - Biết được thuyết lượng tử ánh sáng dùng cho định luật quang điện thứ nhất, thứ hai, thứ ba.

- Nêu được ánh sáng có lưỡng tính

sóng- hạt.

 

- Diễn đạt lại bằng lời thuyết lượng tử năng lượng của Plăng.

- Diễn đạt lại bằng lời thuyết lượng tử ánh sáng.

- Giải thích các đại lượng trong công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện - Giải thích định luật quang điện thứ nhất dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng.

- Giải thích  định luật quang điện thứ hai dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng.

- Giải thích  định luật quang điện thứ ba dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng.

- Dẫn chứng được ánh sáng có lưỡng tính sóng- hạt.

 

- Giải quyết các vấn đề học tập bằng thuyết lượng tử ánh sáng.

- Đưa ra cách làm bài tập dựa vào công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện .

- Chứng minh ánh sáng có lưỡng tính sóng- hạt.

- Giải được một số bài tập đơn giản của thuyết lượng tử ánh sáng.

Vd:

Chọn phát biểu đúng, khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng

     A. Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.

     B. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.

     C. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ.

     D. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn.

 

- Giải được một số bài tập phức tạp của thuyết lượng tử ánh sáng.

Vd:

Chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng λ = 0,489 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế bào quang điện. Biết công thoát êlectron của kali là 2,15 eV.

a.Tính giới hạn quang điện của kali.

b. Tính vận tốc ban đầu cực đại của quang êlectron bắn ra từ catôt.

c. Tính hiệu điện thế hãm là bao nhiêu?

 

 

  1. Xây dựng tiến trình tổ chức dạy học chủ đề:

 

STT

Chuẩn kiến thức kĩ năng qui định trong chương trình

Các nội dung dạy học trong chủ đề

Các hoạt động HS cần thực hiện trong từng nội dung để phát triển năng lực thành phần chuyên biệt vật lí(trả lời câu hỏi, làm bài tập, thí nghiệm, giải quyết nhiệm vụ)

Năng lực thành phần của năng lực chuyên biệt vật lí được hình thành tương ứng khi học sinh hoạt động

Mục tiêu được phát biểu theo quan điểm phát triển năng lực

1

Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng.

Ni dung ca thuyết lượng tánh sáng :
1) Chùm ánh sáng là một chùm các phôtôn (các lượng tử ánh sáng). Mỗi phôtôn có năng lượng xác định

 ε = h.f

(f là tần số của sóng ánh sáng đơn sc tương ứng). Cường độ của chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn phát ra trong 1giây

2) Phân tử nguyên tử, êlectron... phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn

3) Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108m/s trong chân không.

HĐ1

-Nghe thông báo về sự ra đời của giả thuyết lượng tử lượng tử năng lượng.

-Trả lời câu hỏi tình huống C1.

-Nghe thông báo nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng.

-Yêu cầu học sinh phân tích những quan điểm mới của Anh-xtanh so với giả thuyết Plăng.

K1:

-Trình bày được giả thuyết lượng tử năng lượng.

-Trình bày được nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng.

K2:

Nêu được mối quan hệ giữa ε, h và f.

K3:

Phân tích những quan điểm mới của Anh-xtanh so với giả thuyết Plăng.

 

 

K1:

-Trình bày được giả thuyết lượng tử năng lượng.

-Trình bày được nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng.

-Viết được công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện.

-Trình bày được tác dụng của năng lượng ε.

-Viết được công thức giới hạn quang điện của kim loại làm catot.

K2:

Nêu được mối quan hệ giữa ε, h và f.

- Trình bày mối quan hệ giữa photon và electron.

-Nêu được mối quan hệ giữa Ibh, số quang electron, số photon và cường độ chùm sáng tới trong 1 đvtg.

-Nêu mối quan hệ giữa Ibh và cường độ chùm sáng tới

- Trình bày mối quan hệ giữa v0max, f và bản chất kim loại.

K3:

-Phân tích những quan điểm mới của Anh-xtanh so với giả thuyết Plăng.

-Giải thích được các định luật quang điện dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng.

- Phân biệt sự khác nhau giữa sóng và hạt.

K4:

Giải thích hiện tượng liên quan tính chất sóng hạt.

P3:

Thu thập, xử lí thông tin về thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích định luật quang điện thứ 3.

P5:

Sử dụng công thức Anh-xtanh để giải 1 số bài tập đơn giản.

P6:

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện.

X8:

Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

 

2

Viết được công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài.

Công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài :

h.f = A +

trong đó h là hằng s ố Plăng, f là tần số của ánh sáng đơn sắc tương ng, A là công thoát, m là khối lượng của êlectron v0max là tốc độ ban đầu cực đại của các quang êlectron.

HĐ2

Thảo luận nhóm trả lời:

+Hiện tượng gì xảy ra khi photon gặp electron.

+Năng lượng ε có tác dụng gì?

-Nghe hướng dẫn và rút ra công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện.

 

 

 

X8:

Tham gia thảo luận nhóm

K1:

-Viết được công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện.

-Trình bày được tác dụng của năng lượng ε.

K2:

Trình bày mối quan hệ giữa photon và electron.

P5:

Sử dụng công thức Anh-xtanh để giải 1 số bài tập đơn giản.

 

 

3

Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích  định luật quang điện thứ nhất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Muốn cho êlectron bật ra khỏi mặt kim loại phải cung cấp cho nó một công thoát A. Như vậy muốn cho hiện tượng quang điện xảy ra, thì năng lượng của phôtôn ánh sáng kích thích phải thoả mãn điều kiện

hf ≥ A với f =
A= Từ đó, suy ra λ ≤ λ0 , trong đó

 λ0 = chỉ phụ thuộc bản chất của kim loại, gọi là giới hạn quang điện của kim loại.

HĐ3

Thảo luận nhóm, dựa vào SGK cho biết:

-Điều kiện để hiện tượng quang điện xảy ra.

- Công thức giới hạn quang điện của kim loại làm catot.

X8: Thảo luận nhóm

P6:

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện.

K1:

Viết được công thức giới hạn quang điện của kim loại làm catot.

K3:

Giải thích được định luật quang điện thứ nhất dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng.

 

4

Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích  định luật quang điện thứ hai.

Cường độ của dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với số êlectron quang điện bật ra khỏi catôt trong một đơn vị thời gian. Với các chùm sáng có khả năng gây ra hiện tượng quang điện, thì số êlectron quang điện bật ra khỏi mặt catôt trong mộtđơn vị thời gian lại tỉ lệ thuận với số phôtôn đến đập vào mặt catôt trong thời gian đó. Số phôtôn này tỉ lệ với cường độ chùm sáng tới. Từ đó suy ra cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng chiếu vào catôt.

HĐ4

Yêu cầu học sinh:

-Nêu mối quan hệ giữa Ibh, số quang electron, số photon và cường độ chùm sáng tới trong 1 đvtg.

-Từ đó, suy ra mối quan hệ giữa Ibh và cường độ chùm sáng tới.

K2:

Nêu được mối quan hệ giữa Ibh, số quang electron, số photon và cường độ chùm sáng tới trong 1 đvtg.

-Nêu mối quan hệ giữa Ibh và cường độ chùm sáng tới.

K3:

Giải thích được định luật quang điện thứ hai dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng.

 

5

Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích  định luật quang điện thứ ba.

Theo công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài

 h.f = A +

ta thấy động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện phụ thuộc vào tần số (hoặc bước sóng) của ánh sáng kích thích và bản chất kim loại làm catôt (đặc trưng bởi công thoát A hoặc giới hạn quang điện l0 ).

HĐ5

Yêu cầu học sinh:

-Nhắc lại công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện.

-Từ đó, rút ra động năng ban đầu cực đại phụ thuộc vào những yếu tố nào.

K1:

Viết được công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện.

K2:

Trình bày mối quan hệ giữa v0max, f và bản chất kim loại.

P3:

Thu thập, xử lí thông tin về thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích định luật quang điện thứ 3.

P5:

Sử dụng công thức Anh-xtanh để giải 1 số bài tập đơn giản.

 

 

6

Nêu được ánh sáng có lưỡng tính sóng- hạt.

Các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng. Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt. Điều đó cho thấy ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt. Ánh sáng có lưỡng tính  sóng - hạt.

HĐ6

Thảo luận nhóm:

-Phân biệt sự khác nhau giữa sóng và hạt.

-Vậy ánh sáng có tính chất sóng – hạt không?

-Tính chất sóng – hạt giải thích hiện tượng gì?

X8:

Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

K1:

Trình bày được ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt.

K3:

Phân biệt sự khác nhau giữa sóng và hạt.

K4:

Giải thích hiện tượng liên quan tính chất sóng hạt.

 

 

7

Giải được các bài tập về hiện tượng quang điện.

-Biết cách tính các đại lượng trong công thức Anh-xtanh, các công thức của định luật quang điện.

-Công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài

 h.f = A +

- Hệ thức λ≤ λ0 , trong đó

λ0 =

HĐ7

Thảo luận nhóm:

Làm một số bài tập đơn giản về công thức Anh-xtanh và giới hạn quang điện.

X8:

Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

K1:

-Viết được công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện.

-Viết được công thức tính giới hạn quang điện.

P5:

Sử dụng công thức Anh-xtanh để giải 1 số bài tập đơn giản.

 

 

 

  1. Xây dựng hệ thống các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu HS phải làm qua đó có thể kiểm tra đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS sau khi học tập chủ đề:

Nhóm năng lực thành phần(NLTP)

Năng lực thành phần trong môn vật lý

Nội dung câu hỏi, bài tập hay nhiệm vụ yêu cầu HS phải làm qua đó có thể đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý

HS có thể:

- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lý.

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý.

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- K4: Vận dụng ( giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp… ) kiến thức vật lý nào các tình huống thực tiễn.

 

K1:

1.1.1. Trình bày được giả thuyết lượng tử năng lượng.

1.1.2. Trình bày được nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng.

1.1.3. Viết được công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện.

1.1.4. Trình bày được tác dụng của năng lượng ε.

1.1.5. Viết được công thức giới hạn quang điện của kim loại làm catot.

1.1.6. Trình bày được ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt.

1.1.7. Có thể làm tăng cường độ dòng quang điện bão hòa bằng cách:

a. Giữ nguyên cường độ chùm sáng, tăng ánh sáng kích thích.

b. Giữ nguyên cường độ chùm sáng, giảm ánh sáng kích thích.

c. Giữ nguyên bước sóng ánh sáng kích thích, tăng cường độ chùm sáng.

d. Giữ nguyên bước sóng ánh sáng kích thích, giảm cường độ chùm sáng.

1.1.8. Trong một thí nghiệm, hiện tượng quang điện xảy ra khi chiếu chùm sáng đơn sắc tới bề mặt kim loại. Nếu giữ nguyên bước sóng ánh sáng kích thích mà tăng cường độ chùm sáng thì:

a. số electron bật ra khỏi kim loại trong 1 giây tăng lên.

b. động năng ban đầu cực đại của electron quang điện tăng lên.

c. giới hạn quang điện của kim loại bị giảm xuống.

d. vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện tăng lên.

K3:

1.3.1. Các định luật quang điện được giải thích dựa trên:

a. Thuyết lượng tử ánh sáng

b. Hiện tượng quang điện ngoài

c. Giả thuyết của Plăng

1.3.2. Theo thuyết lượng tử ánh sáng, photon ứng với mỗi bước sóng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có:

a. tần số càng lớn

b. bước sóng càng lớn

c. chu kì càng lớn

d. tốc độ truyền càng lớn

1.3.3. Trong trường hợp nào sau đây, electron được gọi là electron quang điện:

a. electron được chứa trong dây dẫn thông thường.

b. electron bức ra từ catot của tế bào quang điện.

c. electron được tạo ra trong chất bán dẫn

d. electron có trong hai tấm kim loại khi cọ xát.
1.3.4.Chon câu đúng,  ánh sáng có tính chất gì?

a. Tính chất sóng

b. Tính chất hạt

c. Cả A và B

d. Ý kiến khác

1.3.5. Giải thích tại sao các electron nằm trong khối kim loại lại có động năng ban đầu nhỏ hơn .

 

 

Nhóm NLTP về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa)

HS có thể:

-P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý.

- P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý trong các hiện tượng đó.

- P3: Thu nhập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lý.

- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lý.

- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý.

- P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý.

- P7: Đề xuất được giả thuyết, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.

- P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp rắp, tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.

- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.

 

 

P1:

Giả thuyết Plăng đưa ra nhằm mục đích gì?

P3:

Thu thập, xử lí thông tin về thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích các định luật quang điện.

P5:

1.5.1. Chiếu một chùm sáng có bước sóng 450nm vào catot bằng natri của 1 tế bào quang điện. Biết λ0=0,50 µm. Hãy tính vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron.

1.5.2. Trong chân không, bước sóng của ánh sáng tím có giá trị là 0,4 µm. Tính năng lượng của mỗi photon ánh sáng.

1.5.3. Giới hạn quang điện của 1 kim loại là 0,3 µm. Công thoát của electron khỏi kim loại này là bao nhiêu?

1.5.4. Một nguồn phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát sáng 1,5.10-4 W. Lấy h = 6,625.10-34 Js; c = 3.108 m/s. Số phôtôn được nguồn phát ra trong một giây là bao nhiêu?

Nhóm NLTP trao đổi thông tin

-X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc thù của vật lý.

- X2: Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lý (chuyên ngành).

- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.

- X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ.

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm).

- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nge giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm).

- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liện quan dưới góc nhìn vật lý.

- X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý.

 

X1:

Hãy diễn tả bằng lời của mình về thuyết lượng tử ánh sáng mà em hiểu?

X3:

Giả thuyết Plăng đã được nhiều sự kiện thực nghiệm xác nhận là cơ sở của thuyết lượng tử là đúng hay sai?

X5+ X6:

Qua tìm hiểu kết hợp nghe giảng các em hãy trình bày giả thuyết Plăng trên giấy.

X8:

Thảo luận nhóm và chứng minh ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt.

Nhóm năng lực thành phần liên quan đến cá thể.

HS có thể:

-C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lý.

- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằm nâng cao trình độ của bản thân.

- C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lý trong các trường hợp cụ thể trong môn vật lý và ngoài môn vật lý.

- C4: So sánh và đánh giá được dưới khía cạnh vật lý các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.

- C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại.

- C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lý lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.

C1:

  Bài này là kiến thức trừu tượng nên các em cần có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực hơn.

C2:

  Các em hãy cho biết kế hoạch học tập nhóm với các bạn trong tổ.

 

  1. Câu hỏi tự luận-Câu trả lời ngắn-Câu trắc nghiệm khách quan của bài:

Câu hỏi tổng hợp: Nêu nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng. Chứng minh ánh sáng có lưỡng tính sóng- hạt. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng. Chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng λ = 0,489 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế bào quang điện. Biết công thoát êlectron của kali là 2,15 eV. Tính giới hạn quang điện của kali, vận tốc ban đầu cực đại của quang êlectron bắn ra từ catôt, hiệu điện thế hãm là bao nhiêu?

Phân tích câu hỏi tổng hợp thành các câu hỏi ngắn:

1-1: Nêu nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng ?

*Ni dung ca thuyết lượng tánh sáng :
1) Chùm ánh sáng là một chùm các phôtôn (các lượng tử ánh sáng).Mỗi phôtôn có năng lượng xác định e = h.f

(f là tần số của sóng ánh sáng đơn sc tương ứng). Cường độ của chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn phát ra trong 1giây

2) Phân tử nguyên tử, êlectron... phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn

3) Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108m/s trong chân không.

             Từ đây, ta có thể chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm bằng cách hỏi 1 trong hai tính chất trên, hoặc chọn phương án nào đúng hoặc sai.

Câu trắc nghiệm 1 (K1):

Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được

      A. hiện tượng quang – phát quang.                              

      B. hiện tượng giao thoa ánh sáng.

      C. nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.

      D. hiện tượng quang điện ngoài.

Câu trắc nghiệm 2 (K1):

Chọn phát biểu đúng, khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng

     A. Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng khi chiếu vào kim loại càng nhỏ.

     B. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.

     C. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ.

     D. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn và mỗi phôtôn có năng lượng xác định e = h.f

1-2. Chứng minh ánh sáng có lưỡng tính sóng- hạt ?

    - Các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.

   - Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt.

=> Điều đó cho thấy ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt. Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.

Câu trắc nghiệm 3 (K1)

   Đâu là tính chất của ánh sáng ?

  1. Tính chất sóng
  2. Tính chất hạt
  3. Tính chất sóng điện từ.
  4. Tính chất sóng – hạt

1-3: Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng ?

Theo Anhxtanh, mỗi lần nguyên tử hay phân tử ở bề mặt kim loại hấp thụ một phôtôn thì nó dùng năng lượng này vào hai việc:

- Cung cấp một một năng lượng A để bứt electrôn ra khỏi liên kết với hạt nhân nguyên tử. Năng lượng này được gọi là công thoát.

- Phần năng lượng còn lại biến thành động năng của electrôn khi bứt khỏi kim loại.

Như vậy, theo định luật bảo toàn năng lượng thì  ε ≥ A

Vì ε = hc/𝜆 nên 𝜆 ≤ hc/A

Đặt 𝜆0 = hc/A là giới hạn quang điện của kim loại đang xét.

  Ta suy được điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là 𝜆𝜆0

Như vậy công thức tính công thoát của kim loại là 

A = hc/𝜆0

Câu hỏi trắc nghiệm 4(K3+P5): Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,30 μm. Công thoát của êlectron khỏi kim loại này là:

A.6,625.10-20J.              

     B.6,625.10-17J.               

           C.6,625.10-19J.               

           D. 6,625.10-18J.

1-4. Chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng λ = 0,489 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế bào quang điện. Biết công thoát êlectron của kali là 2,15 eV. Tính giới hạn quang điện của kali, vận tốc ban đầu cực đại của quang êlectron bắn ra từ catôt, hiệu điện thế hãm là bao nhiêu?

 

Giới hạn quang điện của kali:
 

 

Áp dụng công thức Anh-xtanh:

Vận tốc ban đầu cực đại của quang êlectron bắn ra từ catôt:

                                  

Hiệu điện thế hãm:

 

Câu hỏi trắc nghiệm 5 (K3 + P5)

Chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng λ = 0,489 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế bào quang điện. Biết công thoát êlectron của kali là 2,15 eV. Tính giới hạn quang điện của kali ?

  1. 0,589 µm
  2. 0,578 µm
  3. 0,586 µm
  4. 0,569 µm

Câu hỏi trắc nghiệm 6 (K3 + P5)

Chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng λ = 0,489 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế bào quang điện. Biết công thoát êlectron của kali là 2,15 eV. Tính vận tốc ban đầu cực đại của quang êlectron bắn ra từ catôt ?

  1. 3, 62.105 m/s
  2. 3,62.106 m/s
  3. 3,7.105 m/s
  4. 3,7.106 m/s

Câu hỏi trắc nghiệm 7  (K3 + P5)

Chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng λ = 0,489 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế bào quang điện. Biết công thoát êlectron của kali là 2,15 eV. Tính hiệu điện thế hãm là bao nhiêu?

  1. 0,37 V
  2. 0,365 V
  3. 0,38 V
  4. 0,39 V

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Bài 30. Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng

Đăng ngày 2/24/2017 10:14:09 AM | Thể loại: Vật lý 12 | Lần tải: 4 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.00 M | File type: doc
0 lần xem

giáo án Bài 30. Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng, Vật lý 12. . Chúng tôi chia sẽ tới các bạn giáo án Bài 30. Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng .Để giới thiệu thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang tìm cùng tham khảo , Thư viện Bài 30. Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng trong chuyên mục Vật lý 12 được chia sẽ bởi bạn lý lê thị đến các bạn nhằm mục đích tham khảo , thư viện này được đưa vào thể loại Vật lý 12 , có tổng cộng 1 page, thuộc thể loại .doc, cùng mục còn có Giáo án Vật lý Vật lý 12 ,bạn có thể tải về free , hãy chia sẽ cho mọi người cùng học tập TRƯỜNG: ĐẠI HỌC QUẢNG NAM TỔ: LÝ KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN: VẬT LÝ LỚP 12 BÀI: THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG, nói thêm là LƯỠNG TÍNH SÓNG HẠT CỦA ÁNH SÁNG(2 tiết) CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2015-2016 Môn học: Vật Lý Chương trình: Cơ bản: Nâng cao: X Học kì II Năm học:2015-2016 Họ và tên giáo viên: Lê Thị Lý Gmail:lethily2601@gmail, thêm nữa com Các chuẩn của môn học: STT Chuẩn KT KN qui định trong chương trình

https://nslide.com/giao-an/bai-30-hien-tuong-quang-dien-thuyet-luong-tu-anh-sang.cc5r0q.html

Nội dung

Giống các giáo án bài giảng khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải đồ án thạc sĩ tiến sĩ phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu tải về lỗi font chữ không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác tại đây : tìm kiếm giáo án Vật lý 12


TRƯỜNG: ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
TỔ: LÝ
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: VẬT LÝ
LỚP 12
BÀI: THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG. LƯỠNG TÍNH SÓNG HẠT CỦA ÁNH SÁNG(2 tiết)
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2015-2016
Môn học: Vật Lý
Chương trình:
Cơ bản:
Nâng cao: X
Học kì II Năm học:2015-2016
Họ và tên giáo viên: Lê Thị Lý Gmail:lethily2601@gmail.com
Các chuẩn của môn học:
STT
Chuẩn KT KN qui định trong chương trình
Mức độ thể hiện chuẩn KT KN
Ghi chú

1
Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng.
(Thông hiểu)
Nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng : 1) Chùm ánh sáng là một chùm các phôtôn (các lượng tử ánh sáng). Mỗi phôtôn có năng lượng xác định
ε = h.f
(f là tần số của sóng ánh sáng đơn sắc tương ứng). Cường độ của chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn phát ra trong 1giây
2) Phân tử nguyên tử, êlectron... phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn
3) Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108m/s trong chân không.


2
Viết được công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài.
(Thông hiểu)
Công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài :
h.f = A +
trong đó h là hằng s ố Plăng, f là tần số của ánh sáng đơn sắc tương ứng, A là công thoát, m là khối lượng của êlectron v0max là tốc độ ban đầu cực đại của các quang êlectron.


3
Nêu được ánh sáng có lưỡng tính sóng- hạt.
(Thông hiểu)
Các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng. Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt. Điều đó cho thấy ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt. Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.


4
Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích định luật quang điện thứ nhất.
(Vận dụng)
Muốn cho êlectron bật ra khỏi mặt kim loại phải cung cấp cho nó một công thoát A. Như vậy muốn cho hiện tượng quang điện xảy ra, thì năng lượng của phôtôn ánh sáng kích thích phải thoả mãn điều kiện :
hf ≥ A với f =  và A=  Từ đó, suy ra λ ≤ λ0 , trong đó
λ0 =  chỉ phụ thuộc bản chất của kim loại, gọi là giới hạn quang điện của kim loại.


5
Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích định luật quang điện thứ hai.
(Vận dụng)
Cường độ của dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với số êlectron quang điện bật ra khỏi catôt trong một đơn vị thời gian. Với các chùm sáng có khả năng gây ra hiện tượng quang điện, thì số êlectron quang điện bật ra khỏi mặt catôt trong mộtđơn vị thời gian lại tỉ lệ thuận với số phôtôn đến đập vào mặt catôt trong thời gian đó. Số phôtôn này tỉ lệ với cường độ chùm sáng tới. Từ đó suy ra cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng chiếu vào catôt.


6
Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích định luật quang điện thứ ba.
(Vận dụng)
Theo công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài:
h.f = A +
ta thấy động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện phụ thuộc vào tần số (hoặc bước sóng) của ánh sáng kích thích và bản chất kim loại làm catôt (đặc trưng bởi công thoát A hoặc giới hạn quang điện l0 ).


7
Giải được các bài tập về hiện tượng quang điện.
(Vận dụng)
Biết cách tính các đại lượng trong công thức Anh-xtanh, các công thức của định luật quang điện.
- Công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài:
h.f = A +

- Hệ thức λ≤ λ0 , trong đó
λ0 = 


Yêu cầu về thái độ:
Có hứng thú học tập vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng đối với những đóng góp của Vật lý cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học.
Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lý vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện học tập, cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.
Có thái độ trung thực, khách quan, có tác phong tỉ mĩ, cẩn thận đối với việc học Vật

Sponsor Documents