Bài 36. Sự nở vì nhiệt của vật rắn

Đăng ngày 4/29/2017 12:00:22 PM | Thể loại: Vật lý 10 | Chia sẽ bởi: Loan Lê Thị Thanh | Lần tải: 4 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.17 M | Loại file: docx

 


Trường THPT Hàm Giang   Vật lí 10CB

Tun 32 – Tiết:63                                  Ngày son: 03 - 04 - 2017

 

Bài 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Phát biểu và viết được công thức nở dài của vật rắn.

- Viết được công thức xác định qui luật phụ thuộc nhiệt độ của độ dài và thể tích của vật rắn. Đồng thời nêu được ý nghĩa vật lý và đơn vị đo của hệ số nở dài và hệ số nở khối.

   - Mô tả được các dụng cụ và phương pháp tiến hành thí nghiệm để xác định độ nở dài của vật rắn.

   - Dựa vào bảng 36.1 ghi kết quả đo độ dãn dài của thanh rắn thay đổi theo nhiệt độ t, tính được giá trị trung bình của hệ số nở dài . Từ đó suy ra công thức nở dài.

2. Kỹ năng:

- Xử lý các số liệu thực nghiệm để rút ra công thức nở dài của vật rắn.

- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến sự nở vì nhiệt của vật rắn trong đời sống và kỹ thuật.

- Vận dụng được các công thức về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn để giài các bài tập trong SGK và các bài tập tương tự.

- Vận dụng thực tiễn của việc tính toán độ nở dài và độ nở khối của vật rắn trong đời sống và kỹ thuật..

II. CHUẨN BỊ

   1.Giáo viên: Bộ dụng cụ TN dùng đo độ nở dài của vật rắn.( nếu có).

   2. Học sinh :

    - Máy tính bỏ túi và giấy nháp.

    -  Ôn lại kiến thức sự nở vì nhiệt của vật rắn đã được học ở THCS. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ: 

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Thế nào là chất rắn kết tinh, chất vô định hình

HS trình bày phần I.2 và II SGK

 

3. Nội dung bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự nở dài.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

- Trong chương trình THCS, chúng ta đã biết chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

- Vậy sự tăng kích thước của vật rắn khi nhiệt độ tăng phụ thuộc vào những yếu tố gì và tuân theo quy luật nào? Biểu thức toán học nào thể hiện rõ quy luật đó?

- Bây giờ ta xét sự tăng kích thước của vật rắn theo 1 hướng đã chọn, chẳng hạn như dọc theo chiều dài của 1 thanh rắn, đó là sự nở dài.

- GV giới thiệu thí nghiệm hình 36.2 SGK.

- Mô tả dụng cụ và tiến hành thí nghiệm

 

 

- Cá nhân nhận thức vấn đề cấn nghiên cứu

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS theo dõi và ghi nhớ

 

 

 

 

- HS lắng nghe và tiếp thu

 

- Thanh đồng trong bình nước, đèn cồn, phích chứa nước nóng, nhiệt kế đo nhiệt độ và thước đo độ dài thanh rắn.

I. Sự nở dài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1./ Thí nghiệm. 

 

 

 

 

 

GV: Lê Thị Thanh Loan  Trang 1


Trường THPT Hàm Giang   Vật lí 10CB

- Công thức của độ tăng nhiệt độ là gì?

 

- Thay đổi nhiệt độ trong bình. Đo l = l – lot = t – to được bảng kết quả như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kết quả thí nghiệm ta thấy hệ số α có giá trị không đổi. Như vậy ta có kết luận gì?

- Từ công thức trên ta có thể viết dưới dạng:

với ε = độ nở dài tỉ đối. 

 

 

- Làm TN với các vật rắn có độ dài và chất liệu khác nhau ( nhôm, sắt, thủy tinh…) người ta thu được kết quả tương tự, nhưng hệ số α có giá trị thay đổi phụ thuộc chất liệu của vật rắn.

- Yêu cầu Hs hoàn thành yêu cầu C1.

- Với sai số 5% ta thấy có giá trị như thế nào?

 

 

 

 

 

 

- GV giới thiệu khái niệm sự nở dài: Sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở dài.

- Sự nở dài phụ thuộc vào những yếu tố nào? Biểu thức tính?

 

- Hệ số tỉ lệ α phụ thuộc vào gì?

 

 

 

 

- t = t- t0

 

- Hs quan sát thí nghiệm

- Hs thực hiện nhóm.

   Độ dài ban đầu : lo = 500mm

   Nhiệt độ ban đầu : to = 30oC

 

t (oC)

 

l (mm)

=

30

0,25

16,7.10-6

40

0,33

16,5.10-6

50

0,41

16,4.10-6

60

0,49

16,3.10-6

70

0,58

16,8.10-6

- Giá trị không thay đổi.

- l = αl0( t – t0)

Trong đó: l0 và l là độ dài của thanh đồng ở nhiệt độ đầu t0 và nhiệt độ cuối t.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giá trị trung bình của hệ số α

= 16,5.10-6

- Với sai số tỉ đối:

δα =

α =

α ≈ 0,83. 10-6( K-1)

Vậy α  ≈ (16,5 .10-6(K-1)

 

- HS đọc SGK và ghi nhớ nội dung khái niệm sự nở dài.

 

- Sự nở dài phụ thuộc độ tăng nhiệt độ và độ dài ban đầu lo.

l = l – lo = lot

- Phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn.

 

 

 

- Độ tăng nhiệt độ của thanh đồng: t = t- t0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ta có: l = αl0( t – t0)

Trong đó: l0 và l là độ dài của thanh đồng ở nhiệt độ đầu t0 và nhiệt độ cuối t.

- Từ công thức trên suy ra :

 

 

với ε = độ nở dài tỉ đối. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Kết luận.

  - Sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở dài.

  - Độ nở dài l của vật rắn hình trụ đồng chất tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ t = (t – to) và độ dài ban đầu lo của vật đó:

               l = l – lo = lot

là công thức nở dài 

  Với là hệ số nở dài của vật rắn, có đơn vị là K-1.

  Giá trị của phụ thuộc vào chất

GV: Lê Thị Thanh Loan  Trang 1


Trường THPT Hàm Giang   Vật lí 10CB

 

- GV yêu cầu HS xem bảng 36.2 SGK/195

- Các chất rắn khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau.

- GV yêu cầu HS hoàn thành yêu cầu C2?

 

- Từ công thức:

 

Nếu t = 1 thì

Như vậy, hệ số nở dàicủa thanh rắn có trị số bằng độ dãn tỉ đối của thanh rắn khi nhiệt độ của nó tăng thêm 1 độ.

liệu của vật rắn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nở khối.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

- Khi tăng nhiệt độ, kích thước của 1 vật rắn theo các hướng khác nhau đều tăng lên theo quy luật của sự nở dài, như vậy thể tích của cả vật rắn cũng tăng lên. Hiện tượng tăng thể tích của 1 vật theo nhiệt độ gọi là sự nở khối.

 

- GV thông báo công thức độ nở khối cho học sinh.

 

 

 

 

 

- GV nhấn mạnh: Chỉ đối với vật rắn đồng chất và đẳng hướng thì β ≈ 3α

- Hs theo dõi, lắng nghe và ghi nhớ.

 

 

 

 

 

 

- Hs ghi nhận.

II. Sự nở khối.

  - Sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở khối.

  - Độ nở khối của vật rắn đồng chất đng hướng được xác định theo công thức :

V = V – Vo = lot

  Với là hệ số nở khối, 3 và cũng có đơn vị là K-1.

         V0: thể tích của vật rắn ở nhiệt độ đầu t0.

          V: thể tích của vật rắn ở nhiệt độ cuối t.

         t = t- t0 là độ tăng nhiệt đô

 

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng của sự nở vì nhiệt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

- GV yêu cầu HS đọc mục III SGK để tìm hiểu những ứng dụng sự nở vì nhiệt của vật rắn.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc SGK

III. Ứng dụng

- Trong kĩ thuật chế tạo và xây dựng công trình phải tính toán để khắc phục tác dụng có hại của sự nở vì nhiệt.

- Lợi dụng sự nở vì nhiệt để lồng ghép đai sắt vào các bánh xe, để chế tạo các băng kép dùng làm rơle đóng ngắt điện tự động mạch điện, chế tạo các ampe kế nhiệt  ...

 

  4. Cng c

Hot đng ca GV

Hot đng ca HS

- Yêu cầu hs phát biểu sự nở dài của vật rắn.

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 4,5 SGK

 

- Cá nhân Hs phát biểu.

- Hs thảo luận nhóm đôi.

 

  5. Dặn dò

GV: Lê Thị Thanh Loan  Trang 1


Trường THPT Hàm Giang   Vật lí 10CB

Hot đng ca GV

Hot đng ca HS

- Về ôn lại nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất.

- Nhận xét cuối tiết học.

- Hs lắng nghe và chuẩn bị.

 

- Lắng nghe và rút kinh nghiệm.

 

IV. Rút kinh nghim

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Lê Thị Thanh Loan  Trang 1


Trường THPT Hàm Giang   Vật lí 10CB

Tun 32 – Tiết:64                                     Ngày son: 04-04-2017

 

Bài 37: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG ( Tiết 1)

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

      - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng; Nói rõ được phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt. Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của hệ số căng bề mặt.

 - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt; mô tả được sự tạo thành mặt khum của bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó trong trường hợp dính ướt và không dính ướt.

      - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn.

2. Kỹ năng:

      - Giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong đời sống có liên quan đến hiện tượng căng bề mặt và vận dụng được công thức tính lực căng bề mặt để giải các bài tập.

      - Vận dụng được công thức tính độ chênh của mức chất lỏng bên trong ống mao dẫn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống để giải các bài tập đã cho trong bài.

II. CHUẨN BỊ

   1.Giáo viên:

     - Bộ dụng cụ TN chứng minh các hiện tượng bề mặt của chất lỏng bao gồm: Hiện tượng căng bề mặt, hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt.

2. Học sinh :

     - Ôn lại nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất.

     - Máy tính bỏ túi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ: 

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Phát biểu và viết biểu thức sự nở dài của vật rắn. nêu một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt.

Trình bày mục: I.2 và III.

 

3. Nội dung bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

- Nêu đặc điểm về hình dạng của khối hấ lỏng?

 

 

 

 

 

 

 

- Sự tồn tại mặt thoáng là 1 thuộc tính chỉ riêng chất lỏng mới có. Mặt thoáng có những tính chất rất đặc biệt với những biểu hiện muôn hình muôn vẽ và có ý nghĩa rất quan trọng. Tại sao ruồi, muỗi khi rơi xuống nước thì khó có thể đứng, di chuyển dễ dàng trên mặt nước? Tại sao dùng xà phòng lại có thể giặt được quần áo bần?

- Các khối chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng riêng. Dưới tác dụng của trọng lực khối chất lỏng có hình dạng của bình chứa. Các khối chất lỏng ở trạng thái không trọng lượng hay chịu tác dụng của những lực cân bằng nhau  đều có dạng hình cầu.

- Hs quan sát và ghi nhận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.

GV: Lê Thị Thanh Loan  Trang 1


Trường THPT Hàm Giang   Vật lí 10CB

Nhờ như thế nào mà cây cối có thể hút được nước dưới đất để chuyển đi lên khắp các bộ phận của cây. Tất cả đều liên quan đến các hiện tượng căng bề mặt, hiện tượng dính ướt và không dính ướt.

- GV giới thiệu TN hình 37.2

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết mục đích thí nghiệm?

- Mô tả dụng cụ thí nghiệm?

 

 

- GV tiến hành thí nghiệm?

- Hãy quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra với khung dây?

 

 

 

 

 

 

- Sở dĩ có hiện tượng như vậy là do những lực kéo căng bề mặt của chất lỏng.

- Yêu cầu HS hoàn thàng C1?

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cho HS đọc SGK phần I.2?

- GV đưa ra khái niệm lực căng bề mặt, thông báo các đặc điểm về phương, chiều của lực căng bề mặt.

 

 

 

 

 

- Viết công thức xác định lực căng bề mặt của chất lỏng?

- Giá trị của δ phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của chất lỏng: δ giảm khi nhiệt độ tăng.

 

- Trong thí nghiệm theo hình 37.2 vì màng xà phòng có 2 mặt (trên và dưới ) nên tổng các lực căng bề mặt của màng này tác dụng lên

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

 

 

- Khung dây đồng trên đó có buộc1vòng dây chỉ và nước xà phòng.

- HS theo dõi GV làm thí nghiệm.

- Sau khi nhúng khung dây vào dung dịch xà phòng và nhấc nhẹ ra ngoài thì ở 2 mặt khung xuất hiện màng xà phòng . Chọc thủng màng xà phòng ở giữa vòng dây chỉ thì phần màng xà phòng còn lại trên khung dây kéo căng đều thành 1 vòng tròn.

 

 

 

- Phần màng xà phòng trong vòng dây chỉ có dạng hình tròn tức là hình có diện tích lớn nhất trong số các hình có cùng chu vi với nó. Từ đó suy ra phần màng xà phòng còn đọng lại trên khung dây đã co lại tới diện tích nhỏ nhất có thể.

- HS đọc SGK.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- f = l. 

 

 

 

 

 

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.

 

 

1. Thí nghiệm ( SGK) 

Mục đích: Khảo sát hiện tượng căng bề mặt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết luận: Những lực kéo căng bề mặt chất lỏng gọi là lực căng bề mặt của chất lỏng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Lực căng bề mặt.

  Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng luôn luôn có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt của chất lỏng và có độ lớn tỉ lệ thuận với độ dài của đoạn đường đó :

                    f = l.  

  +Với là hệ số căng mặt ngoài, có đơn vị là (N/m)

  +Hệ số phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng : giảm khi nhiệt độ tăng.

  + Độ lớn của lực căng mặt trên và mặt dưới:

               

GV: Lê Thị Thanh Loan  Trang 1


Trường THPT Hàm Giang   Vật lí 10CB

vòng dây chỉ hình tròn bao quanh màng có độ lớn bằng:

Với L = π.D là chu vi đường tròn, D là đường kính vòng dây.

- Hệ số căng bề mặt phụ thuộc vào những yếu tố nào của chất lỏng? Nêu ý nghĩa vật lý của hệ số căng bề mặt?

 

 

 

 

 

 

 

- GV yêu cầu HS đọc mục I.3 SGK?

- Yêu cầu hs tìm một số ví dụ về ứng dụng của lực căng mặt ngoài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hệ số căng bề mặt phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng.

- Từ công thức f = l, ta suy ra:

Nếu f = 1N, ℓ = 1m thì δ = 1N/m nghĩa là trên 1m chiều dài của đường giới hạn mặt ngoài chất lỏng sẽ chịu lực căng có độ lớn là 1N.

- HS đọc SGK

 

- Làm ô dù, mui bạt ô tô. Giặt quần áo bằng xà phòng.

  L = π.D là chu vi đường tròn nằm trên một mặt của màng xà phòng, D là đường kính vòng dây.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Ứng dụng.

  Nhờ có lực căng mặt ngoài nên nước mưa không thể lọt qua các lỗ nhỏ giữa các sợi vải căng trên ô dù hoặc trên các mui bạt ôtô.

  Hoà tan xà phòng vào nước sẽ làm giảm đáng kể lực căng mặt ngoài của nước, nên nước xà phòng dễ thấm vào các sợi vải khi giặt để làm sạch các sợi vải, …

 

Hoạt động 2: Vận dụng xác định lực căng mặt ngoài và hệ số căng mặt ngoài.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

- Cho học sinh tìm lực căng mặt ngoài tác dụng lên vòng dây hình 37.2.

- Trong thí nghiệm theo hình 37.2 vì màng xà phòng có 2 mặt (trên và dưới ) nên tổng các lực căng bề mặt của màng này tác dụng lên vòng dây chỉ hình tròn bao quanh màng có độ lớn bằng:

- Hướng dẫn học sinh xác định các lực tác dụng lên vòng nhôm khi bắt đầu nâng được vòng nhôm lên.

- GV yêu cầu HS hoàn thành yêu cầu C2?

- Xác định lực căng tác dụng lên vòng dây.

 

- Ghi nhận lực căng tác dụng lên vòng dây.

 

 

 

 

 

- Xác định các lực tác dụng lên vòng nhôm. Suy ra lực căng mặt ngoài.

 

 - Tổng các lực căng bề mặt của nước tác dụng lên chiếc vòng

  + Lực căng mặt ngoài tác dụng lên vòng chỉ trong thí nghiệm 37.2 :

                   Fc = .2d

  Với d là đường kính của vòng dây, d là chu vi của vòng dây.

 

 

 

 

+ Xác định hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng bằng thí nghiệm :

 

 

- Số chỉ của lực kế khi bắt đầu nâng được vòng nhôm lên :

GV: Lê Thị Thanh Loan  Trang 1


Trường THPT Hàm Giang   Vật lí 10CB

 

nhôm V:

Fc = F – P

- Tổng chu vi ngoài và chu vi trong của chiếc vòng V:

L = π(D +d)

- Giá trị hệ số căng bề mặt của nước : =

 

             F = Fc + P

Tổng các lực căng bề mặt của nước tác dụng lên chiếc vòng nhôm V: Fc = F – P

- Tổng chu vi ngoài và chu vi trong của chiếc vòng V:

L = π(D +d)

Mà:     Fc = (D + d)

Giá trị hệ số căng bề mặt của nước : =

 

 

 

 

  4. Cng c

Hot đng ca GV

Hot đng ca HS

- Yêu cầu HS phát biểu lực căng mặt ngoài là gì?

- GV lưu  ý cho HS về lực căng mặt ngoài trường hợp hai mặt của xà phòng.

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 6,7 SGK

 

- Cá nhân HS phát biểu.

 

 

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi SGK.

 

  5. Dặn dò

Hot đng ca GV

Hot đng ca HS

- Về chuẩn bị:

+ Thế nào là HT dính ướt và không dính ướt?

+ Nêu ứng dụng của sự dính ướt.

- Nhận xét cuối tiết học.

- Hs lắng nghe và chuẩn bị.

 

 

- Lắng nghe và rút kinh nghiệm.

 

IV. Rút kinh nghim

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Lê Thị Thanh Loan  Trang 1


Trường THPT Hàm Giang   Vật lí 10CB

Tun 33 – Tiết:65                                              Ngày son:10-04-2017

 

Bài 37: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG ( Tiết 2)

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

   - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng; Nói rõ được phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt. Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của hệ số căng bề mặt.

 - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt; mô tả được sự tạo thành mặt khum của bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó trong trường hợp dính ướt và không dính ướt.

      - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn.

2. Kỹ năng:

      - Vận dụng được hiện tượng mao dẫn để giải thích một số hiện tượng vật lý trong tự nhiên.

      - Vận dụng được công thức tính độ chênh của mức chất lỏng bên trong ống mao dẫn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống để giải các bài tập đã cho trong bài.

II. CHUẨN BỊ

   1.Giáo viên:

     - Bộ dụng cụ TN chứng minh các hiện tượng bề mặt của chất lỏng bao gồm: Hiện tượng căng bề mặt, hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt.

     - Bộ dụng cụ TN chứng minh các hiện tượng bề mặt của chất lỏng về hiện tượng mao dẫn.

   2. Học sinh :

     - Ôn lại nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất.

     - Máy tính bỏ túi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ: 

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Phát biểu lực căng mặt ngoài của chất lỏng, cho biết hệ số căng bề mặt phụ thuộc vào những yếu tố nào của chất lỏng?

Trình bày mục: I.2

 

3. Nội dung bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện tượng dính ướt, không dính ướt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

- GV yêu cầu HS đọc mục 1.II SGK và nhận xét kết quả TN?

- GV tiến hành thí nghiệm với viên phấn và mẫu nến.

- Chất lỏng có thể làm ướt chất rắn này nhưng lại không làm ướt chất lỏng khác.

 

 

 

 

 

- GV cho HS quan sát TN với 2 chiếc bình khác nhau trong bình có chứa nước.

- Có nhận xét gì kết quả thí nghiệm?

- Có nhận xét gì về bề mặt của

- Bản thủy tinh không có phủ nilon bị dính ướt, bản thủy tinh có phủ nilon không bị dính ướt.

- Hình ảnh có dạng mặt khum lõm (dính ướt), có dạng mặt lồi (không dính ướt).

- Cá nhân HS thực hiện.

 

 

 

 

 

- HS nghiên cứu SGK.

 

 

- Một chiếc bình bị dính ướt, một chiếc bình không bị dính ướt.

- Nhận xét: Nước trong bình bị

II. Hiện tượng dính ướt. hiện tượng không dính ướt.

  1. Thí nghiệm.

a/. Lấy 2 bản thủy tinh, trong đó 1 bản để trần, 1bản phủ lớp nilon. Nhỏ lên mặt của mỗi bản này một giọt nước.

- Bản thủy  tinh để trần bị dính ướt.

- Bản thủy tinh có phủ nilon không bị dính ướt.

b/. Làm thí nghiệm với các chất lỏng trong các bình chứa có bản chất khác nhau:

- Nếu thành bình bị dính ướt thì phần bề mặt chất lỏng ở sát thành bình có dạng mặt khum lõm.

- Nếu thành bình không bị dính

GV: Lê Thị Thanh Loan  Trang 1


Trường THPT Hàm Giang   Vật lí 10CB

chất lỏng trong 2 bình?

 

 

 

 

 

 

- Yêu cầu hs đọc SGK tại lớp về ứng dụng của hiện tượng dính ướt và không dính ướt.

dính ướt có dạng mặt khum lõm, nước trong bình không bị dính ướt có dạng mặt khum lồi.

ướt thì bề mặt chất lỏng ở sát thành bình có dạng mặt khum lồi.

  - Kết luận: Hiện tượng dính ướt là hiện tượng mặt chất lỏng có dạng khum lõm, không dính ướt có dạng khum lồi.

  2. Ứng dụng

  Hiện tượng mặt vật rắn bị dính ướt chất lỏng được ứng dụng để làm giàu quặng theo phương pháp “tuyển nổi”.

 

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng mao dẫn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

 

- Một trong những tác dụng của lực căng bề mặt chính là hiện tượng mao dẫn. Lực căng bề mặt có tác dụng phá vỡ sự cân bằng của chất lỏng trong các bình thông nhau.

- GV yêu cầu HS đọc mục 1.III SGK.

- GV mô tả cách tiến hành TN: Nhúng thẳng đứng 3 ống thủy tinh có đường kính trong khá nhỏ ( cỡ 0,5÷1.5mm) vào trong cùng một cốc nước.

- Nhận xét gì về hình dạng mặt thoáng của nước trong ống nếu thành ống có bị dính ướt và thành ống không bị dính ướt?

 

 

- GV thông báo KN hiện tượng mao dẫn.

- Ống có đường kính trong càng nhỏ thì mực nước trong ống càng dâng cao hơn so với mặt thoáng của nước bên ngoài ống.

 

 

 

 

 

- Hiện tượng mao dẫn được ứng dụng như thế nào?

- Hiện tượng mao dẫn được ứng dụng trong bình thông nhau.

 

 

 

 

- Học sinh tiếp thu và ghi nhớ.

 

 

 

 

 

- HS đọc SGK.

 

 

 

 

 

 

- Thành ống bị dính ướt, bề mặt của nước trong ống có dạng mặt khum lõm.

- Thành ống không bị dính ướt, bề mặt của nước trong ống có dạng mặt khum lồi.

- HS lắng nghe và ghi chép.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cá nhân HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi của GV.

.

 

 

 

 

III. Hiện tượng mao dẫn.

 

 

 

 

 

 

  1. Thí nghiệm

a/. Nhúng thẳng đứng ba ống thủy tinh có đường kính rong khác nhau và khá nhỏ (cỡ 0,5÷1,5mm) vào trong cùng 1 cốc nước.

b/. Kết quả:

- Thành ống bị dính ướt, bề mặt của nước trong ống có dạng mặt khum lõm.

- Thành ống không bị dính ướt, bề mặt của nước trong ống có dạng mặt khum lồi.

  2. Khái niệm hiện tượng mao dẫn :

 Hiện tượng mức chất lỏng ở bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống gọi là hiện tương mao dẫn.

  3. ng dụng.

- Các ống mao dẫn trong bộ rễthân cây dẫn nước hoà tan khoáng chất lên nuôi cây.

- Dầu hoả có thể ngấm theo các sợi nhỏ trong bấc đèn đến ngọn bấc để cháy.

GV: Lê Thị Thanh Loan  Trang 1


Trường THPT Hàm Giang   Vật lí 10CB

- Yêu cầu HS hoàn thành yêu cầu C5?

- GV tích hợp bảo vệ môi trường:

- Các ống mao dẫn trong rễ cây và thân để hút nước và dưỡng chất nuôi cây tươi tốt.

- Vì thế ta phải trồng cây để làm gì?

- Nếu đất đồi có cây xanh bao phủ thì có tác dụng gì?

- Bề mặt của nước ở sát thành cốc thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

- HS nghe và ghi nhớ.

 

 

 

 

- Trồng cây, bảo vệ rừng để chống xói mòn đất.

- Có tác dụng: ít bị hạn hán, giữ được nước của mạch nước ngầm.

 

 

   4. Cng c

Hot đng ca GV

Hot đng ca HS

- Thế nào là hiện tượng dính ướt và không dính ướt?

- Yêu cầu HS phát biểu hiện tượng mao dẫn.

- HD HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm SGK.

- Cá nhân HS phát biểu.

 

- Cá nhân HS phát biểu.

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK.

 

   5. Dặn dò

Hot đng ca GV

Hot đng ca HS

- Về chuẩn bị:

+ Thế nào là sự nóng chảy, sự đông đặc, sự bay hơi, ngưng tụ ?

- Nhận xét cuối tiết học.

- HS lắng nghe và chuẩn bị.

 

 

- Lắng nghe và rút kinh nghiệm.

 

IV. Rút kinh nghim

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Lê Thị Thanh Loan  Trang 1

Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx

giáo án Bài 36. Sự nở vì nhiệt của vật rắn, Vật lý 10. . nslide chia sẽ tới đọc giả tài liệu Bài 36. Sự nở vì nhiệt của vật rắn .Để cung cấp thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả đang cần cùng xem , giáo án Bài 36. Sự nở vì nhiệt của vật rắn thuộc chủ đề Vật lý 10 được chia sẽ bởi bạn Loan Lê Thị Thanh đến các bạn nhằm mục tiêu nâng cao kiến thức , thư viện này đã chia sẽ vào thể loại Vật lý 10 , có 1 page, thuộc định dạng .docx, cùng chuyên mục còn có Giáo án Vật lý Vật lý 10 ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy giới thiệu cho mọi người cùng học tập Tuần 32 – Tiết:63 Ngày soạn: 03- 04-2017 Bài 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN I, ngoài ra MỤC TIÊU 1, cho biết thêm Kiến thức: - Phát biểu và viết được công thức nở dài của vật rắn, cho biết thêm - Viết được công thức xác định qui luật phụ thuộc nhiệt độ của độ dài và thể tích của vật rắn, nói thêm Đồng thời nêu được ý nghĩa vật lý và công ty đo của hệ số nở dài và hệ số nở https://nslide.com/giao-an/bai-36-su-no-vi-nhiet-cua-vat-ran.6kut0q.html