Bài 42. Hợp kim của sắt.

giáo án điện tử Hóa học Hóa học 12 nâng cao
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       5      0
Ngày đăng 2015-11-11 20:21:59 Tác giả Thành Trần Xuân loại .doc kích thước 0.96 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

1. ANCOL-PHENOL-AMIN [3] A. ANCOL I. Công thức - cấu tạo - cách gọi tên 1. Công thức tổng quát R(OH)n với n  1. R là gốc hiđrocacbon Đặc biệt rượu no, mạch thẳng, một lần rượu có CTPT : CnH2n+1OH. 2. Cấu tạo  Nhóm hiđroxyl OH với mối liên kết O - H phân cực đáng kể.  Gốc R có thể là mạch hở no hay chưa no hoặc mạch vòng. Ví dụ: CH3  OH, CH2 = CH  CH2  OH, C6H5  CH2  OH.  Nhóm OH có thể đính vào nguyên tử C bậc 1, bậc 2, bậc 3 tạo thành các rượu tương ứng bậc 1, bậc 2, bậc 3. Ví dụ:  Rư

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

1. ANCOL-PHENOL-AMIN [3]
A. ANCOL I. Công thức - cấu tạo - cách gọi tên 1. Công thức tổng quát
R(OH)n với n  1.
R là gốc hiđrocacbon
Đặc biệt rượu no, mạch thẳng, một lần rượu có CTPT : CnH2n+1OH.
2. Cấu tạo
 Nhóm hiđroxyl OH với mối liên kết O - H phân cực đáng kể.
 Gốc R có thể là mạch hở no hay chưa no hoặc mạch vòng.
Ví dụ:
CH3  OH, CH2 = CH  CH2  OH, C6H5  CH2  OH.
 Nhóm OH có thể đính vào nguyên tử C bậc 1, bậc 2, bậc 3 tạo thành các rượu tương ứng bậc 1, bậc 2, bậc 3.
Ví dụ:        
                          
 Rượu không bền khi:
+ Nhiều nhóm OH cùng đính vào 1 nguyên tử C.
+ Nhóm OH đính vào nguyên tử C có nối đôi.
Ví dụ:
        
 Hiện tượng đồng phân là do:
+ Mạch C khác nhau.
+ Vị trí của các nhóm OH khác nhau.
+ Ngoài ra rượu đơn chức còn đồng phân là ete oxit R  O  R'.
Ví dụ: Chất đơn giản C3H8O có 3 đồng phân.
        
3. Cách gọi tên
a) Tên thông dụng:
Tên rượu = Tên gốc hiđrocacbon no tương ứng + ic.
Ví dụ: CH3  CH2  OH rượu etylic
b) Tên hợp pháp
Tên rượu = tên hiđrocacbon no tương ứng + ol.
    
 
II. RƯỢU - ROH 1. Tính chất vật lý
 Đối với rượu no, mạch hở, một lần rượu CnH2n+1OH :
Khi n = 1  12 ; rượu là chất lỏng, n > 12 là chất rắn, nhiệt độ sôi của rượu cao hơn của hiđrocacbon no hay dẫn xuất halogen có KLPT xấp xỉ vì trong rượu có hiện tượng liên hợp phân tử nhờ liên kết H, do đó sự bay hơi khó khăn.
                
 Tất cả các rượu đơn chức đều nhẹ hơn nước.
 Ba chất đầu (metanol, etanol, propanol) tan vô hạn trong nước là do khi hoà tan rượu vào nước, giữa các phân tử rượu và các phân tử nước hình thành liên kết hiđro:
                 
Sau đó độ tan giảm nhanh khi n tăng.
2. Tính chất hoá học
2.1. Tác dụng với kim loại kiềm.
      
Các ancolat là chất rắn, tan nhiều trong rượu tương ứng, bị thuỷ phân hoàn toàn.
      
2.2. Phản ứng este hoá với axit hữu cơ và vô cơ
      
 Các phản ứng este hoá đều thuận nghịch, không hoàn toàn. Muốn phản ứng xảy ra hoàn toàn theo chiều thuận phải dùng H2SO4 đặc để hút nước.
 Phân biệt:
Rượu bậc 1: phản ứng chậm, không hoàn toàn.
Rượu bậc 2: phản ứng rất chậm.
Rượu bậc 3: gần như không xảy ra phản ứng.
2.3. Phản ứng tách nước
 Tạo ete:

 Tạo olefin:


2.4. Phản ứng tách hiđro: Cho hơi rượu qua bột Cu hay bột Fe nung nóng.
Rượu bậc 1  anđehit.
Rượu bậc 2  xeton.

       
2.5. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn (êm dịu)
        2.6. Riêng rượu etylic bị lên men giấm.

 
3. Điều chế
3.1. Thuỷ phân este và dẫn xuất halogen

3.2. Cộng H2O vào anken
        3.3. Khử anđehit và xeton
       
3.4. Cho glucozơ lên men được rượu etylic
       
4. Giới thiệu một số rượu một lần rượu
4.1. Rượu metylic CH3OH
 Là chất lỏng, không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, có mùi đặc trưng, nhiệt độ sôi = 65oC.
 Rất độc: uống phải dễ mù, uống nhiều dễ chết.
 Dùng để điều chế anđehit fomic, tổng hợp chất dẻo, làm dung môi.
 Điều chế:
+ Tổng hợp trực tiếp:

+ Bằng cách chưng gỗ
4.2. Rượu etylic CH3  CH2  OH
 Là chất lỏng, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, có mùi thơm, nhiệt độ sôi = 78oC.
 Có ứng dụng rất lớn trong thực tế: Để chế tạo cao su và một số chất hữu cơ tổng hợp khác như este, axit axetic, ete…
Để làm dung môi hoà tan vecni, dược phẩm, nước hoa.
4.3. Rượu butylic C4H9OH
Có 4 đồng phân là những chất lỏng, ít tan trong nước hơn 3 chất đầu dãy đồng đẳng. Có mùi đặc trưng.
4.4. Rượu antylic CH2 = CH  CH2OH
 Là chất lỏng không màu, mùi xốc, nhiệt độ sôi = 97oC
 Được dùng để sản xuất chất dẻo.
 Khi oxi hoá ở chỗ nối đôi tạo thành glixerin:
      
 Điều chế đi từ propilen
      
5. Rượu nhiều lần rượu  
5.1. Phản ứng đặc trưng
Do có nhiều nhóm OH trong phân tử nên độ phân cực của các nhóm O - H  tăng, nguyên tử H ở đây linh động hơn so với ở rượu 1 lần rượu. Do vậy ngoài những tính chất chung của rượu, chúng còn có những tính chất riêng của rượu nhiều lần rượu: Điển hình là phản ứng hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dd màu xanh lam.
   
5.2. Giới thiệu một số rượu nhiều lần rượu
a) Etylenglicol CH2OH  CH2OH
 Là chất lỏng dạng xiro, không màu, không mùi, có vị ngọt, độc, tan nhiều trong nước, nhiệt độ sôi = 197oC.
 Điều chế:
+ Đi từ etilen
       
 Etylenglicol có thể trùng ngưng với điaxit tạo thành polime dùng làm sợi tổng hợp
b) Glixerin CH2OH  CHOH  CH2OH
 Là chất lỏng dạng xiro, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan nhiều trong nước, nhiệt độ sôi = 190oC
 Phản ứng este hoá với HNO3 (khi có mặt H2SO4đ):
       
Nitroglixerin là chất lỏng như dầu, rất độc, kém bền, khi va chạm mạnh gây nổ.

Dùng làm thuốc nổ điamit
 Điều chế:
+ Xà phòng hoá chất béo.
+ Lên men glucozơ khi có mặt NaHSO3

+ Tổng hợp từ propilen
       
 Ứng dụng:
+ Dùng để sản xuất thuốc nổ nitroglixerin.
+ Trong sản xuất thực phẩm, dược phẩm, hương liệu, thuộc da, vải, mực, kem đánh răng.
B. PHENOL 1. Cấu tạo phân tử của phenol Phenol là dẫn xuất của hiđrocacbon thơm trong đó một hay nhiều nguyên tử H của nhân benzen được thay thế bằng nhóm OH.
Ví dụ:
        
Ở đây chỉ xét một chất tiêu biểu là C6H5  OH.
Trong phân tử phenol có hiệu ứng liên hợp (+C) :        
Mây electron của cặp e không tham gia liên kết trong nguyên tử O bị dịch chuyển về phía nhân benzen: kết quả làm tăng độ phân cực của liên kết O  H. Nguyên tử H linh động, dễ tách ra làm phenol có tính axit. Mặt khác, do hiệu ứng liên hợp dương (+C) của nhóm OH làm mật độ e ở các vị trí ortho và para trên nhân benzen tăng lên, do đó phản ứng thế vào các vị trí này dễ hơn ở benzen.
                                           
2. Tính chất vật lý  Phenol là chất tinh thể không màu, nhiệt độ nóng chảy = 42oC.
 Ở nhiệt độ thường, phenol ít tan trong nước, khi đun nóng độ tan tăng lên. ở to > 70oC tan vô hạn vào nước. Phenol tan nhiều trong rượu, ete, clorofom,…
 Phenol độc, có tính sát trùng, làm bỏng da.
3. Tính chất hoá học Do ảnh hưởng của nhân benzen đến nhóm OH làm phenol có tính axit, nhưng tính axit rất yếu (yếu hơn axit H2CO3).
3.1. Phản ứng ở nhóm OH
a) Tính axit
* Với kim loại kiềm tạo thành phenolat:

* Phản ứng trung hoà với hiđroxit của kim loại kiềm.

Phenolat tác dụng với axit (kể cả axit yếu) tạo lại phenol

b) Phản ứng tạo ete và este
Từ phenolat có thể tạo thành ete và este
Ví dụ:

 
3.2. Phản ứng ở nhân benzen
a) Phản ứng thế (định hướng vào vị trí ortho và para) dễ hơn so với benzen và hiđrocacbon thơm:
+ Với nước Br2: ở nhiệt độ thường, không cần xúc tác.
    
+ Với HNO3:
   
Axit picric là axit mạnh, dùng làm thuốc nổ. 
b) Phản ứng trùng ngưng với fomanđehit:
    
c) Phản ứng cộng:

4. Điều chế phenol và ứng dụng 4.1. Tách từ nhựa chưng than đá.
4.2. Đi từ benzen.

4.3. Ứng dụng
Phenol được dùng làm thuốc sát trùng, diệt nấm mốc, chế tạo thuốc nhuộm, dược phẩm, thuốc diệt cỏ dại, để chế tạo tơ tổng hợp (poliamit) và chất dẻo (nhựa bakelit)
5. Rượu thơm Công thức: C6H5  R  OH.
Trong đó R là gốc hiđrocacbon mạch hở.
C6H5  CH2OH                             C6H5  CH2  CH2OH
(rượu benzylic)                                (rượu phenyletylic)
Cả hai đều là chất lỏng, ít tan trong nước, tan được trong một số dung môi hữu cơ như rượu etylic, ete, axeton,…
Cả 2 đều tham gia phản ứng như rượu no, mạch hở, bậc nhất một lần rượu.
C. AMIN 1. Cấu tạo
Amin là dẫn xuất của NH3 khi thay thế một hay nhiều nguyên tử H bằng gốc hiđrocacbon.
Cũng có thể xem amin như dẫn xuất của hiđrocacbon khi thay thế nguyên tử H bằng nhóm NH2.
 Phân loại: bậc của amin:
            
Tùy theo số nhóm NH2 ta có monoamin, điamin,…
Ví dụ:
 
 Trong phân tử amin (giống trong phân tử NH3), nguyên tử N có 1 cặp electron không phân chia.
        
Vì thế amin có khả năng kết hợp proton (H+), thể hiện tính bazơ.
Nếu R là gốc no mạch hở, có khuynh hướng đẩy electron, làm tăng điện tích âm ở N, làm tăng khả năng kết hợp H+, nghĩa là làm tăng tính bazơ. Amin bậc cao có tính bazơ mạnh hơn amin bậc thấp.
Nếu R là nhân benzen, có khuynh hướng hút electron, ngược lại làm giảm tính bazơ của amin (tính bazơ yếu hơn NH3)
2. Tính chất vật lý
a) Các amin mạch hở: Những chất đơn giản nhất (CH3  NH2, C2H5  NH2) là những chất khí, tan nhiều trong nước, có mùi đặc trưng giống NH3.
Khi khối lượng phân tử tăng dần, các amin chuyển dần sang lỏng và rắn, độ tan trong nước cũng giảm dần.
Ví dụ.
Chất :               CH3CH2, (CH3)2NH, C2H5NH2, C2H4(NH2)2
Nhiệt độ sôi      6,3oC       +6,9oC    +16,6oC      +116,5oC  
b) Các amin thơm: là những chất lỏng hoặc chất tinh thể, có nhiệt độ sôi cao, mùi đặc trưng, ít tan trong nước.
3. Tính chất hoá học
Nói chung amin là những bazơ yếu, có phản ứng tương tự NH3.
a) Tính bazơ
  Các amin mạch hở tan được trong nước cho dd có tính bazơ.

Do đó làm quỳ có màu xanh.
 Anilin (C6H5  NH2) và các amin thơm khác do tan ít trong nước, không làm xanh giấy quỳ.
 Phản ứng với axit tạo thành muối.

Các muối của amin là chất tinh thể, tan nhiều trong nước. Khi cho các muối này tác dụng với kiềm mạnh lại giải phóng amin.
      
b) Các điamin: Các điamin có thể tham gia phản ứng trùng ngưng với các điaxit tạo thành polime (xem phần điaxit)
c) Amin thơm:
 Nhóm NH2 có ảnh hưởng hoạt hoá nhân thơm và định hướng thế vào vị trí o-, p-.
Ví dụ:
        
 Do ảnh hưởng của nhóm NH2, tính bền của nhân benzen giảm xuống, dễ bị oxi hoá (ví dụ bằng hỗn hợp K2Cr2O7 + H2SO4) cho nhiều sản phẩm khác nhau. Ví dụ:
        
4. Điều chế
a) Khử hợp chất nitro bằng hiđro mới sinh:

b) Phản ứng giữa NH3 với R  X (X = Cl, Br, I)
      
Phản ứng có thể tiếp tục cho amin bậc cao:

c) Phương pháp Sabatie

5. Giới thiệu một số amin
a) Metylamin CH3  NH2
Là chất khí, có mùi giống NH3, tan nhiều trong nước, trong rượu và ete.
b) Etylamin C2H5  NH2
Là chất khí (nhiệt độ sôi = 16,6oC), tan vô hạn trong nước, tan được trong rượu, ete.
c) Hecxametylđiamin H2N  (CH2)6  NH2:
Là chất tinh thể, nhiệt độ sôi = 42oC.
Được dùng để chế nhựa tổng hợp poliamit, sợi tổng hợp.
d) Anilin C6H5  NH2:
Là chất lỏng như dầu, nhiệt độ sôi = 184,4oC. Độc, có mùi đặc trưng. ít tan trong nước nhưng tan tốt trong axit do tạo thành muối. Để trong không khí bị oxi hoá có màu vàng rồi màu nâu. Dùng để sản xuất thuốc nhuộm.
e) Toluđin CH3  C6H4  NH2
Dạng ortho và meta là chất  lỏng. Dạng para là chất kết tinh.
Điều chế bằng cách khử nitrotoluen.
 
   
2. ANDEHIT- AXITCACBOXYLIC- ESTE [4]
A-ANDEHIT I. Công thức  - cấu tạo - cách gọi tên 1. Công thức tổng quát : R(CHO)m,  m  1.
R có thể là H hoặc gốc hiđrocacbon và đặc biệt có hợp chất OHC  CHO trong đó m = 2, R không có.
 Anđehit no, mạch thẳng một lần anđehit có CTPT: CnH2n+1  CHO với n  0.
2. Cấu tạo phân tử

 Đồng phân có thể do:
+ Mạch C khác nhau.
+ Vị trí các nhóm chức.
+ Đồng phân với xeton và rượu chưa no.
Ví dụ: Anđehit C3H7  CHO có các đồng phân
        
3. Cách gọi tên
a) Tên thông dụng: Gọi theo tên axit hữu cơ tương ứng.
Ví dụ.
H  CHO : anđehit fomic.
CH3  CHO : anđehit axetic.
b) Danh pháp quốc tế: Thêm đuôi al vào tên hiđrocacbon no tương ứng (về số C).
Ví dụ.
H  CHO  : metanal
CH3  CHO  : etanal.
CH2 = CH  CH2  CHO  : butenal.
II. Tính chất vật lý  Nhiệt độ sôi của anđehit thấp hơn của rượu tương ứng vì giữa các phân tử anđehit không có liên kết hiđro.
 Độ tan trong nước giảm dần khi tăng số nguyên tử C trong phân tử.
III. Tính chất hoá học 1. Phản ứng oxi hoá
      
a) Phản ứng tráng gương: Tác dụng với AgNO3 trong NH3.
  
b) Phản ứng với Cu(OH)2 và nước feling:

                                                                    (màu đỏ gạch)
     
                   (nước feling)
Các phản ứng này là các phản ứng đặc trưng để nhận biết anđehit.
c) Với oxi không khí có muối Mn2+ xúc tác:

2. Phản ứng cộng
a) Cộng hợp H2: Phản ứng khử anđehit thành rượu bậc nhất.

b) Cộng hợp HX:
      
3. Phản ứng trùng hợp anđehit: Có nhiều dạng.
* Tạo polime:
      


4. Phản ứng trùng ngưng : Giữa anđehit fomic và phenol tạo thành polime phenolfomanđehit.
5. Nếu gốc R chưa no, anđehit dễ dàng tham gia phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.
Ví dụ

(Phản ứng cộng ở đây trái với quy tắc Maccôpnhicôp).
IV. Điều chế  Tách H2 khỏi rượu bậc nhất.
 Oxi hoá êm dịu rượu bậc nhất.
 Hợp nước vào axetilen được anđehit axetic.

 Thuỷ phân dẫn xuất thế 2 lần halogen:

V. Giới thiệu một số anđehit 1. Fomanđehit HCHO
 Là chất khí, có mùi xốc, tan nhiều trong nước.
 Dd 37  40% gọi là fomon dùng nhiều trong y học.
 Điều chế: Trực tiếp từ CH4.

 Fomanđehit được dùng làm chất sát trùng, chế tạo nhựa phenolfomanđehit.
2. Anđehit axetic CH3  CHO
 Là chất lỏng, tan nhiều trong nước, nhiệt độ sôi = 52,4oC, bị oxi hoá thành axit acrilic, bị khử thành rượu anlylic.
 Điều chế bằng cách tách nước khỏi glixerin.

B. AXIT CACBOXXYLIC I. Công thức  - cấu tạo - cách gọi tên 1. Công thức.
Axit hữu cơ (còn gọi là axit cacboxylic là những hợp chất có một hay nhiều nhóm cacboxyl (COOH) liên kết với nguyên tử C hoặc H.
Công thức tổng quát: R(COOH)n
R có thể là H hay gốc hiđrocacbon.
 R = O, n = 2  axit oxalic:
    HOOC  COOH
 Nếu R là gốc hiđrocacbon chưa no, ta có axit chưa no.
 Nếu R có nhóm chức khác chứa axit, ta có axit tạp chức.
Axit no một lần axit có công thức tổng quát.
 
2. Cấu tạo

Do nguyên tử O hút mạnh cặp electron liên kết của liên kết đôi C = O đã làm tăng độ phân cực của liên kết O  H. Nguyên tử H trở nên linh động, dễ tách ra. Do vậy tính axit ở đây thể hiện mạnh hơn nhiều so với phenol.
                    
b) Ảnh hưởng của gốc R đến nhóm - COOH:
+ Nếu R là gốc ankyl có hiệu ứng cảm ứng +I (đẩy electron) thì làm giảm tính axit. Gốc R càng lớn hay bậc càng cao. +I càng lớn, thì tính axit càng yếu.
Ví dụ: Tính axit giảm dần trong dãy sau.
         
+ Nếu trong gốc R có nhóm thế gây hiệu ứng cảm ứng I (như F > Cl > Br > I hay NO2 > F > Cl > OH) thì làm tăng tính axit.
Ví dụ: Tính axit tăng theo dãy sau.
        
+ Nếu trong gốc R có liên kết bội
 
Ví dụ:

+ Nếu có 2 nhóm COOH trong 1 phân tử, do ảnh hưởng lẫn nhau nên cũng làm tăng tính axit.
c) Ảnh hưởng của nhóm COOH đến gốc R:
Nhóm COOH hút electron gây ra hiệu ứng I làm cho H đính ở C vị trí  trở nên linh động, dễ bị thế.
        
Ví dụ:
       
3. Cách gọi tên
a) Tên thông dụng:
Thường bắt nguồn từ tên nguồn nguyên liệu đầu tiên đã dùng để tách được axit.
Ví dụ Axit fomic (axit kiến), axit axetic (axit giấm)
b) Danh pháp quốc tế:
Tên axit = Tên hiđrocacbon tương ứng +oic.
CH3  CH2  COOH  :  propanoic
CH2 = CH  CH2  COOH  :  butenoic.
 II. Tính chất vật lý của axit no, mạch hở một lần axit (CnH2n+1COOH)  Ba chất đầu dãy đồng đẳng là chất lỏng, có vị chua, tan vô hạn trong nước, điện li yếu trong dd.
 Những chất sau là chất lỏng, rồi chất rắn, độ tan giảm dần. Nhiệt độ sôi tăng dần theo n.
 Giữa các phân tử axit cũng xảy ra hiện tượng liên hợp phân tử do liên kết hiđro.
                                             
Do đó, axit có nhiệt độ sôicao hơn anđehit và rượu tương ứng
III. Tính chất hoá học 1. Phản ứng ở nhóm chức  COOH
a) Trong dd nước điện li ra ion H+ (H3O), làm đỏ giấy quỳ (axit yếu).
      
R càng nhiều C, axit điện li càng yếu.
b) Phản ứng trung hoà
   
c) Hoà tan kim loại đứng trước H trong dãy Bêkêtôp.

d) Đẩy mạnh axit yếu hơn ra khỏi muối:

2. Phản ứng do nhóm OH của  COOH
a) Phản ứng este hoá với rượu:
   
b) Phản ứng tạo thành halogenua axit:
   
c) Phản ứng hợp H2 tạo thành anđehit
   
d) Phản ứng tạo thành anhiđrit axit:
   
e) Phản ứng tạo thành amit và nitril
   
3. Phản ứng ở gốc R
Dễ thế halogen ở vị trí  :

Sau đó tiếp tục thế hết H tạo thành CCl3  COOH. Những dẫn xuất thế halogen có tính axit mạnh hơn axit axetic.
IV. Điều chế 1. Thuỷ phân este

2. Oxi hoá các hiđrocacbon
 Oxi hoá hiđrocacbon no bằng O2 của không khí với chất xúc tác (các muối Cu2+, Mn2+, Cr3+,…) ở P = 7  20 atm và đun nóng sẽ thu được axit béo có từ 10 -20 nguyên tử C trong phân tử.
3. Oxi hoá rượu bậc 1 thành anđehit rồi thành axit.

4. Thủy phân dẫn xuất trihalogen

5. Tổng hợp qua nitril
       
V. Giới thiệu một số axit 1. Axit fomic H  COOH
 Là chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước, có mùi xốc, nhiệt độ sôi = 100,5oC.
 Trong phân tử có nhóm chức anđehit CHO nên có tính khử mạnh của anđehit.
Ví dụ:


 Axit fomic có trong nọc kiến, trong một số trái cây, trong mồ hôi động vật.
 Điều chế: có thể điều chế từ CO  và NaOH (cho CO đi qua kiềm nóng)

 Axit fomic được dùng làm chất khử trong ngành nhuộm, tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác.
2. Axit axetic CH3  COOH
 Là chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước, có mùi chua, xốc, nhiệt độ sôi = 118,5oC.
 Dd 5  8% là giấm ăn.
 Điều chế : ngoài các phương pháp chung, axit axetic còn được điều chế bằng những cách sau.
+ Đi từ axetilen.

+ Cho rượu etylic lên men giấm.
+ Chưng khô gỗ: trong lớp nước có 10% CH3COOH. Trung hoà bằng vôi thành (CH3COO)2Ca. Tách muối ra rồi chế hoá bằng H2SO4 để thu axit axetic.
 Axit axetic được dùng trong công nghiệp thực phẩm, trong công nghiệp dược phẩm và kỹ nghệ sản xuất chất dẻo và tơ nhân tạo.
3. Axit béo có KLPT lớn.
Quan trọng nhất là
C15H31COOH                             C17H35COOH
(axit panmitic)                               (axit stearic)
 Cả hai đều có cấu tạo mạch thẳng, không phân nhánh.
 Là những chất rắn như sáp, không màu.
 Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
 Phản ứng với kiềm và tan trong dd kiềm.

Muối của các axit này với Mg và kim loại kiềm thổ (Ca, Ba, …) không tan trong nước.
VI. AXIT KHÔNG  NO 1. Cấu tạo  Có nối đôi trong gốc R, do đó có thể có đồng phân hình học.
Ví dụ axit crotonic
        
 Tính axit  mạnh hơn so với axit no tương ứng.
2. Tính chất  Phần lớn các axit chưa no là chất lỏng.
 Ngoài các phản ứng thông thường của axit hữu cơ, các axit chưa no còn được đặc trưng bằng.
+ Phản ứng cộng.
+ Bị oxi hoá.
+ Phản ứng trùng hợp thành polime.
Ví dụ:
      
3. Giới thiệu một số axit chưa no 3.1. Axit acrilic CH2 = CH  COOH
 Là chất lỏng không màu, mùi xốc, tan vô hạn trong nước, tan nhiều trong rượu, ete.
 Este của axit acrilic dùng để sản xuất chất dẻo.
3.2. Axit metacrylic
 
 
 
 Là chất lỏng không màu, tan được trong nước, rượu, ete.
 Este của nó với rượu metylic được trùng hợp để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglat).
         
3.3. Axit so
ic CH3  CH = CH  CH = CH  COOH
 Chất tinh thể màu trắng, ít tan trong nước.
 Dùng để bảo quản thực phẩm.
3.4. Axit oleic

 Là chất lỏng như dầu.
 Có trong dầu động, thực vật dưới dạng este với glixerin, đặc biệt có tới 80% trong dầu oliu.
 Phản ứng với hiđro tạo thành axit stearic.
 Muối oleat của Na, K dùng làm xà phòng giặt. Các oleat của Ca, Mg không tan trong nước.
VII. DIAXIT 1. Cấu tạo Trong phân tử có 2 nhóm cacboxyl COOH ảnh hưởng đến nhau làm tính axit tăng.
Hai nhóm COOH cách nhau càng xa, tính axit càng giảm.
2. Tính chất vật lý Là những chất tinh thể, tan được trong nước, độ tan giảm khi số nguyên tử C tăng.
3. Giới thiệu một số điaxit 3.1. Axit oxalic HOOC  COOH
 Là chất tinh thể, thường ở dạng C2H2O4 . 2H2O.
 Khi đun nóng dễ bị mất CO2.

 Dễ bị oxi hoá

Axit oxalic được dùng làm chất khử và để định phân KMnO4.
 Điều chế

3.2. Axit ađipic HOOC  (CH2)4  COOH
 Dùng để sản xuất nhựa tổng hợp (amit), sợi tổng hợp (nilon)
 Điều chế
Oxi hóa xiclohexan (lấy từ dầu mỏ).
3.3. Tính chất hoá học
 Tính chất axit thể hiện mạnh hơn so với axit đơn chức. Trong dd nước điện li hai nấc, nấc 1 mạnh hơn nấc 2.
        
 Ngoài những tính chất chung của axit, các đa axit còn tham gia.
+ Phản ứng trùng ngưng với điamin
        
+ Phản ứng với rượu 2 lần rượu tạo thành chuỗi polieste
        
VIII. AXIT THƠM 1. Cấu tạo  Là dẫn xuất của hiđrocacbon thơm có nhóm COOH ở mạch nhánh.
 Nhân benzen hút electron làm tăng độ linh động của H trong nhóm COOH, do đó axit thơm có tính axit mạnh hơn axit no mạch hở.
 Nhóm COOH có tính hút electron, do đó làm tăng tính bền của nhân benzen, làm phản ứng thế trên nhân benzen khó hơn và thường xảy ra ở vị trí meta.
2. Tính chất  Các axit cacboxylic thơm là chất tinh thể, ít tan trong nước.
 Tính axit: thể hiện mạnh hơn axit no mạch hở.
 Các axit này cũng tham gia các phản ứng đặc trưng chung cho nhóm COOH.
 Phản ứng trên nhân benzen:
        
3. Giới thiệu một số axit thơm 3.1. Axit benzoic C6H5  COOH
 Là chất tinh thể hình kim, không màu, nhiệt độ sôi = 122,4oC. Ít tan trong nước lạnh, tan nhiều hơn trong nước nóng.
 Có tính sát trùng, được dùng trong y học, để bảo quản thực phẩm, để tổng hợp các hợp chất hữu cơ (thuốc nhuộm)
 Điều chế: Oxi hoá toluen có xúc tác

3.2. Axit phtalic C6H4(COOH)2
 Thường gặp dạng ortho và para.
       
 Axit ortho - phtalic là chất tinh thể, tan nhiều trong nước nóng. Khi đun nóng, không nóng chảy mà bị mất nước tạo thành anhiđrit phtalic.
          
 Điều chế bằng cách oxi hoá naphtalen
    
3.3. Axit salixilic HO  C6H4  COOH
 Là chất tinh thể, nhiệt độ nóng chảy = 159oC, ít tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ.
 Dùng làm thuốc sát trùng, chế thuốc chữa bệnh, bảo quản thực phẩm.
 
IX. Giới thiệu một số axit có nhóm chức pha tạp
 Là chất tinh thể không màu, tan nhiều trong nước.
 Tính axit mạnh hơn axit axetic (K = 1,48 . 104).
 Có trong nhiều loại thực vật (củ cải đường, nho), trong quả chưa chín.
2. Axit lactic (  hiđroxi propionic)
        
 Là chất tinh thể, không màu, hút ẩm mạnh và chảy rữa.
 Tan nhiều trong nước.
 Có trong sữa chua, tạo thành khi lên men lactic một số chất đường.
Ví dụ.
              
 Axit lactic được dùng trong công nghiệp thuốc nhuộm (cầm màu), công nghiệp thuộc da, công nghiệp thực phẩm và dược phẩm.
3. Axit  malic (axit táo)
        
 Là chất tinh thể, tan nhiều trong nước.
 Có chứa trong một số quả (táo, nho).
 Dùng trong công nghiệp thực phẩm.

 Là chất tinh thể, tan nhiều trong nước.
 Có nhiều trong các loại quả, đặc biệt là nho (nên có tên là axit rượu vang)
 Muối kali - natri tactrat.
  KOOC  CHOH  CHOH  COONa Hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dd Feling, dùng làm thuốc thử anđehit và các hiđratcacbon.
        
5. Axit limonic hay axit xitric (axit chanh)
        
 Là chất tinh thể, tan nhiều trong nước.
 Có nhiều trong chanh và một số quả chua khác.
C. ESTE 1. Cấu tạo và gọi tên 1.1. Công thức
 Este là sản phẩm của phản ứng este hoá giữa axit hữu cơ hoặc axit vô cơ với rượu.
Ví dụ:
        
 Có thể phân este thành các loại
Loại 1: Este của axit đơn chức và rượu đơn chức có công thức cấu tạo chung
        
Gốc R và R' có thể giống nhau,hoặc khác nhau, có thể là gốc hiđrocacbon no hoặc không no
Nếu R và R' đều là gốc no mạch hở thì CTPT chung của este là:
CnH2nO2    (n  2)
Loại 2: Este của axit đa chức và rượu đơn chức. Công thức chung là R - (COOR')n, trong đó R' là gốc rượu hoá trị 1.
Loại este này có: este trung hoà và este axit.
Ví dụ:

đimetyl ađipat

metyl hiđroađipat
Loại 3: Este của axit đơn chức và rượu đa chức. Công thức chung là (R - COO)n - R'.
Ví dụ:
                  
Có những este tạo thành bởi nhiều gốc axit khác nhau.
Ví dụ:
                         
1.2. Tên gọi
Tên thông thường của este được gọi như sau
Tên este = Tên gốc hiđrocacbon của rượu + tên gốc axit có đuôi at.
Ví dụ:  
         
2. Tính chất vật lý  Este của các rượu đơn chức và axit đơn chức (có số nguyên tử C không lớn lắm) thường là chất lỏng, dễ bay hơi, có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau. Những este có KLPT cao thường là chất rắn.
 Nhiệt độ sôi của este so với axit cùng CTPT thấp hơn vì không có sự tạo thành liên kết hiđro.
 Các este ít tan trong nước (so với axit và rượu tạo ra nó), nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
3. Tính chất hoá học 3.1. Phản ứng thuỷ phân. Phản ứng thuận nghịch, muốn phản ứng xảy ra hoàn toàn phải thưc hiện trong môi trường kiềm:
      
3.2. Phản ứng xà phòng hoá (khi đun nóng) với kiềm:
      
3.3. Nếu este có gốc axit chưa no thì có thể tham gia phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp giống như hiđrocacbon chưa no.
Ví dụ:
          
4. Điều chế a. Thực hiện phản ứng este hoá
      
b. Từ muối và dẫn xuất halogen của hiđrocacbon
      
c. Từ halogenua axit và ancolat.
      
d. Từ anđehit axit và rượu
       
       
5. Giới thiệu một số este thường gặp a. Etyl axetat CH3  COO  C2H5
 Là chất lỏng không màu, mùi đặc trưng, nhiệt độ sôi = 77oC.
 ít tan trong nước. Được dùng làm dung môi cho hợp chất cao phân tử và dùng chế tạo sơn.
b. Isoamyl axetat CH3COOCH2CH2CH (CH3)2
 Là chất lỏng không màu, mùi lê, nhiệt độ sôi = 142oC
 Hầu như không tan trong nước.
 Dùng làm dung môi và làm chất thơm trong ngành thực phẩm và hương liệu
c. Este của các loại hoa quả.
Tạo thành mùi thơm của các hoa quả. Ví dụ
Etyl fomiat HCOO  C2H5 : mùi rượu rum
Amyl fomiat HCOO  C5H11 : mùi anh đào.
Etyl butyrat C3H7  COO  C2H5 : mùi mơ
Isoamyl butyrat C3H7  COO  C5H11 : mùi dứa.
d. Este của axit acrilic và axit metacrilic
             
Cả 2 este đều dễ trùng hợp tạo thành các polime poliacrilat trong suốt, không màu.
Polimetyl acrilat dùng để sản xuất màng keo, da nhân tạo.
Polimetyl metacrilat dùng để chế thuỷ tinh hữu cơ có độ trong suốt cao hơn thuỷ tinh silicat, cho tia tử ngoại đi qua, chế răng giả, mắt giả.
 
3. GLIXERIN – LIPIT [1]
A. GLIXERIN
 Glixerin CH2OH  CHOH  CH2OH
 Là chất lỏng dạng xiro, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan nhiều trong nước, nhiệt độ sôi = 190oC
 Phản ứng este hoá với HNO3 (khi có mặt H2SO4đ):
       
Nitroglixerin là chất lỏng như dầu, rất độc, kém bền, khi va chạm mạnh gây nổ.

Dùng làm thuốc nổ điamit
 Điều chế:
+ Xà phòng hoá chất béo.
+ Lên men glucozơ khi có mặt NaHSO3

+ Tổng hợp từ propilen
       
 Ứng dụng:
+ Dùng để sản xuất thuốc nổ nitroglixerin.
+ Trong sản xuất thực phẩm, dược phẩm, hương liệu, thuộc da, vải, mực, kem đánh răng.
 
B. LIPIT
1. Thành phần  Chất béo (nguồn gốc động vật, thực vật) là este của glixerin với axit béo (axit hữu cơ một lần axit mạch thẳng, khối lượng phân tử lớn).
Các chất béo được gọi chung là glixerit.
Công thức tổng quát của chất béo.
            
Trong đó R, R', R'' có thể giống nhau hoặc khác nhau.
 Một số axit béo thường gặp.

Hai axit sau đây có nhiều nối đôi cũng thường gặp trong dầu:

 Thường gặp các glixerit pha tạp.
Ví dụ:
            
 Trong chất béo, ngoài este của glixerin với axit béo còn có một lượng nhỏ axit ở dạng tự do được đặc trưng bởi chỉ số axit.
Chỉ số axit của một chất béo là số miligam KOH cần thiết để trung hoà axit tự do trong một gam chất béo.
Ví dụ: Một chất béo có chỉ số axit bằng 9 - Nghĩa là để trung hoà 1 gam chất béo cần 9 mg KOH
2. Tính chất vật lý  Các chất béo thực tế không tan trong nước nhưng tan nhiều trong rượu, ete và các dung môi hữu cơ khác.
  phụ thuộc thành phần axit trong chất béo: nếu chất béo chủ yếu từ axit no thì ở thể rắn (mỡ), chủ yếu từ axit chưa no thì ở thể lỏng (dầu).
 Chất béo động vật : glixerit của axit no panmitic, stearic nên ở thể rắn.
 Chất béo thực vật : glixerit của axit chưa no oleic nên ở thể lỏng.
3. Tính chất hoá học a. Phản ứng thuỷ phân
Chất béo ít tan trong nước nên không bị thuỷ phân bởi nước lạnh hay nước sôi.
Để thuỷ phân chất béo phải đun nóng trong nước ở áp suất cao (25atm) để đạt đến nhiệt độ cao (220oC):
      
Có thể dùng axit vô cơ (axit sunfuric loãng) để tăng tốc độ phản ứng thuỷ phân. Axit béo không tan trong nước, được tách ra.
b. Phản ứng xà phòng hoá
Nấu chất béo với kiềm :
      
Các muối tạo thành là xà phòng tan trong dd. Khi thêm NaCl vào hỗn hợp phản ứng, xà phòng sẽ nổi lên thành lớp, đông đặc. Glixerin tan trong dd được tách bằng cách chưng phân đoạn.
c. Phản ứng cọng của glixerit chưa no, biến dầu thành mỡ.
Quan trọng nhất là phản ứng cộng hiđro (sự hiđro hoá) biến glixerit chưa no (dầu) thành glixerit no (mỡ).
Ví dụ:

d. Các glixerit chưa no dễ bị oxi hoá ở chỗ nối đôi.
 Làm mất màu dd KMnO4.
 Bị oxi hoá bới oxi của không khí.
4. Ứng dụng của chất béo Dùng làm thực phẩm: khi ăn, nhờ men của dịch tụy, chất béo bị thuỷ phân thành axit béo và glixerin rồi bị hấp thụ qua mao trạng ruột vào bên trong ruột. Nhờ quá trình tiêu hoá nó biến thành năng lượng nuôi cơ thể.
 
4. GLUXIT [2]
Gluxit là tên gọi một loại hợp chất hữu cơ rất quan trọng và phổ biến trong cơ thể sinh vật mà thành phần của nó có thể biểu diễn bằng công thức Cn(H2O)m.
Các chất gluxit được phân làm 3 loại.
- Monosacca
it là những gluxit đơn giản nhất, không bị thuỷ phân thành những gluxit đơn giản hơn. Ví dụ: glucozơ, fructozơ (C6H12O6), ribozơ (C5H10O5)
- Oligosaccarit là những sản phẩm ngưng tụ từ 2 đến 10 phân tử monosaccarit với sự tách bớt nước. Quan trọng nhất là các đisaccarit hay điozơ có công thức chung C12H22O11. Các đisaccarit này bị thuỷ phân tạo thành 2 phân tử monosaccarit. Ví dụ thuỷ phân saccarozơ:                            C12H22O11 + H2O → 2 C6H12O6
- Polisaccarit là những hợp chất cao phân tử. Khi bị thủy phân, polisaccarit tạo thành một số lớn phân tử monosaccarit.
(C6H10O5) + nH2O → nC6H12O6
Ví dụ: Tinh bột, xenlulozơ, glicogen đều có công thức chung là (C6H10O5)n.
A. MONOSACCARIT  Monosaccarit là những hợp chất tạp chức mà trong phân tử ngoài nhóm
còn có nhiều nhóm chức OH ở những nguyên tử cacbon kế nhau.
Nếu nhóm  ở dạng anđehit (có nhóm CH = O), ta gọi monosaccarit là anđozơ,
nếu nhóm đó ở dạng xeton, ta có xetozơ.
CH2OH-(CHOH)n-CH=O
CH2OH-(CHOH)n-CO-CH2OH
Anđozơ
Xetozơ
Tuỳ theo số nguyên tử cacbon trong phân tử, monosaccarit (anđozơ và xetozơ) được gọi là triozơ (3C), tetrozơ (4C), pentozơ (5C), hexozơ (6C), heptozơ (7C). Những monosaccarit quan trọng đều là hexozơ và sau đó là pentozơ. Ví dụ: glucozơ, frutozơ,…
Ngoài đồng phân cấu tạo (anđozơ và xetozơ), monossaccarit còn có đồng phân không gian gọi là đồng phân quang học, mỗi đồng phân không gian lại có tên riêng.
I. GLUCOZƠ
1. Cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ.
Theo các kết quả phân tích nguyên tố và xác định phân tử khối, người ta lập được công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6. Ngoài ra còn tiến hành các thí nghiệm:
 Glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc và khử được Cu2+, do vậy phân tử phải có nhóm chức anđehit (CH = O).
 Glucozơ tác dụng với (CH3CO)2O sinh ra pentaeste C6H7O(OCOCH3)5, chứng tỏ trong phân tử có 5 nhóm -OH; các nhóm -OH đó có thể tạo phức chất màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 (tương tự như glixerin).
Khử glucozơ bằng HI trong ống kín người ta thu được 2-iodohexan rồi n-hexan. Điều đó chứng tỏ glucozơ có mạch cacbon không phân nhánh.
 Từ các kết quả thực nghiệm, người ta thấy rằng glucozơ là một pentahiđroxi anđehit có mạch thẳng không phân nhánh.
CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CH=O
Kết luận này còn được xác nhận bằng nhiều phương pháp nghiên cứu khác.
       Do sự phân bố khác nhau của các nhóm OH trong không gian, glucozơ có nhiều đồng phân không gian. Glucozơ thiên nhiên, được gọi là D-glucozơ (có nhóm OH tại C5 ở bên phải) để phân biệt với một đồng phân điều chế trong phòng thí nghiệm là L-glucozơ (nhóm O đó ở bên trái). Sự thay đổi vị trí không gian của bất kì nhóm OH ancol bậc 2 nào cũng dẫn tới đồng phân cấu hình của glucozơ. Thí dụ D-Manozơ và D-Galactozơ là những đồng phân cấu hình lần lượt ở C2 và C4 của D-Glucozơ. Công thức cấu trúc như sau:
         
 
 
 
 
 
 
 
2. Cấu trúc dạng mạch vòng của glucozơ
Ngoài dạng mạch hở, glucozơ còn có các dạng mạch vòng 6 cạnh hoặc 5 cạnh. Glucozơ vòng 6 cạnh được gọi là glucopiranozơ vì vòng này có dạng của dị vòng piran, còn vòng 5 cạnh được gọi là glucofuranozơ vì có dạng dị vòng furan.
Glucopiranozơ bền hơn rất nhiều so với glucofuranzơ.
Trong dung dịch nước hầu như chỉ có glucopiranozơ gồm 2 dạng α- và β- (khác nhau về vị trí không gian của nhóm –OH ở 1C) cùng những lượng rất nhỏ dạng mạch hở và hai dạng α- và β- của glucofuranozơ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nhóm –OH mới tạo ra ở C1 trong vòng gọi là nhóm hemiaxetal có thể nằm ở phía trên hoặc phía dưới mặt phẳng vòng do nhóm CH=O có thể quay xung quanh liên kết C1-C2. Khi đó dạng α có nhóm hemiaxetal nằm ở phía dưới mặt phẳng vòng, còn dạng β có nhóm hemiaxetal nằm ở phía trên mặt phẳng vòng.
Đặc điểm của nhóm hemiaxetal: Nguyên tử H của nhóm –OH hemiaxetal linh động hơn các nguyên tử H của các nhóm –OH khác (do ở gần nguyên tử O trong vòng nên bị ảnh hưởng hút electron mạnh hơn bởi nguyên tử oxi đó) → nguyên tử H của nhóm –OH hemiaxetal cũng dễ tách ra và kết hợp với nguyên tử O trong vòng để tạo ra nhóm –OH ở C5 và tái tạo lại nhóm CH=O → đó là quá trình mở vòng tạo ra dạng mạch hở.
Ở trạng thái rắnm glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng.
3. Tính chất hóa học
3.1. Tính chất của nhóm anđehit.
Cộng H2 (hoặc NaBH4, hoặc hỗn hống Na/Hg)→ Sobitol
CH2OH-(CHOH)4-CH=O + H2 CH2OH-(CHOH)4-CH2OH
  glucozơ      sobitol
Phản ứng tráng bạc:=
CH2OH-(CHOH)4-CH=O + 2AgNO3+ 3NH3 + H2O →
→ CH2OH-(CHOH)4-COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Phản ứng với Cu(OH)2 Cu2O (đỏ gạch) ( hoặc thuốc thử Fehlinh)
CH2OH-(CHOH)4-CH=O + Cu(OH)2 + NaOH →
    → CH2OH-(CHOH)4-COONa + Cu2O + 3H2O
Phản ứng làm mất màu nước
om, dung dịch KMnO4
CH2OH-(CHOH)4-CH=O + Br2 +H2O → CH2OH-(CHOH)4-COOH + 2HBr
3CH2OH-(CHOH)4-CH=O + 2KMnO4 + H2O → 3CH2OH-(CHOH)4-COOH + MnO2 + 2KOH 
3.2. Tính chất của ancol đa chức
Este hóa với RCOOH hoặc (RCO)2O
CH2OH-(CHOH)4-CHO + 5RCOOH → CH2OCOR-(CHOCOR)4-CHO + 5H2O
Hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch xanh thẫm
Do có nhiều nhóm –OH nên có nhiều khả năng tạo phức của ion Cu2+ với hai nhóm –OH ở gần nhau, vì vậy người ta ít viết các phản ứng cụ thể mà chỉ viết dưới dạng tổng quát:
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
3.3. Tính chất của dạng mạch vòng
 Đun nóng α-glucozơ hoặc β-glucozơ với CH3OH có mặt HCl khan, nhóm –OH hemiaxetal sẽ được thay thế bằng nhóm –OCH3, sản phẩm là metyl glucozit:
 
 
 
 
 
 
 
 
Vì không còn nhóm –OH hemiaxetal nên metyl glucozit không có khả năng mở vòng về dạng anđehit mạch hở → nên metyl glucozit không tham gia phản ứng tráng bạc và khử Cu(OH)2. Nếu trong môi trường axit thì lại dễ dàng tái tạo lại glucozơ và CH3OH).
3.4. Phản ứng lên men
Lên men rượu: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2↑
Lên men lactic: C6H12O62CH3-CHOH-COOH (axit lactic)
4. Điều chế glucozơ
Từ tinh bột hoặc xenlulozơ 
(C6H10O5)nC6H12O6
Nếu thủy phân xenlulozơ  thì phản ứng cần có xúc tác là H2SO4 đậm đặc, để hòa tan xenlulozơ, sau đó pha loãng để xenlulozơ không bị hiđrat hóa đến cùng chuyển thành than và nước.
Từ anđehit fomic: 6HCH=O C6H12O6
II. FRUCTOZƠ
Fructozơ trong thiên nhiên được gọi là D-fructozơ (tại C5 có nhóm –OH ở bên phải), để phân biệt với L-Fructozơ. Sự thay đổi vị trí không gian của nhóm OH ancol bậc hai dẫn tới đồng phân cấu hình của fructozơ. Thí dụ D-Sobozơ là đồng phân cấu hình ở C4.
              
 
 
 
 
 
 
Ngoài dạng mạch hở, fructozơ cũng có dạng mạch vòng 6 cạnh và 5 cạnh, trong đó dạng fructofuranozơ quan trọng hơn vì nó tồn tại trong phân tử đisaccarit và polisaccarit.
 
 
 
 
 
hoặc
 
 
 
 
 
 
 
Khác với glucozơ, ở fructozơ nhóm –OH hemiaxetal gắn vào nguyên tử C2. Dạng α có OH-hemiaxetal nằm phía trên vòng và dạng β có nhóm OH-hemiaxetal nằm dưới vòng(ngược với glucozơ). Ở dạng mạch hở, trong phân tử glucozơ có nhóm chức anđehit còn trong phân tử fructozơ  có nhóm chức xeton.
Fructozơ tham gia hầu hết phản ứng như glucozơ kể cả phản ứng tráng gương và khử Cu(OH)2 thành Cu2O, do có thể chuyển thành glucozơ qua trung gian enđiol trong môi trường bazơ.
Khác với glucozơ, fructozơ  không phản ứng với nước
om vì nước
om có tính axit không gây ra sự đồng phân hóa (enđiol hóa) như trong môi trường bazơ.
B. ĐISACCARIT
Đisaccarit là là những cacbonhiđrat mà phân tử được cấu thành bởi hai đơn vị monosaccarit.
Những monosaccarit tiêu biểu và quan trọng là saccarozơ, mantozơ, lactozơ đều có công thức phân tử C12H22O11 và tồn tại phổ biến trọng tự nhiên.
Phân tử đisaccarit do hai đơn vị monosaccarit nối với nhau bằng liên kết glicozit giữa nguyên tử C1 của đơn vị monosaccarit thứ nhất với nguyên tử oxi ở C2 hoặc C4 của đơn vị monosaccarit thứ hai.
Tùy thuộc vào bản chất của monosaccarit (glucozơ hay fructozơ…, vòng 5 cạnh hay 6 cạnh, vị trí α hay β) và vị trí của liên kết glicozit (giữa C1 của monosaccarit thứ nhất với C1, C2, C4 hoặc C6 của monosaccarit thứ hai thông qua nguyên tử oxi) sẽ có những đisaccarit khác nhau.
I. SACCAROZƠ
Saccarozơ được tạo từ 2 gốc: α-D-glucozơ và β-D-fructozơ bằng liên kết α-glicozit ở C1 của glucozơ và β-glicozit ở C2 của fructozơ: C1 – O – C2.
 
 
 
 
 
 
Trong phân tử saccarozơ không còn nhóm –OH hemiaxetal tự do nên không có dạng mạch hở, do đó không có tính chất của nhóm cacbonyl (-CH=O). Saccarozơ là một đisaccarit không có tính khử.
Vì có liên kết glicozit, nên saccarozơ dễ dàng bị thủy phân tạo ra hai phân tử monosaccarit ban đầu khi đun nóng với dung dịch axit loãng hoặc nhờ tác dụng xúc tác của enzim thích hợp:
C­12H22O11 + H2OC6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ     glucozơ  fructozơ 
Saccarozơ phản ứng với vôi sữa tạo thành dung dịch canxi saccarat
C­12H22O11 + Ca(OH)2 + H2O → C­12H22O11.CaO.2H2O
 Khi thổi CO2 vào dung dịch canxi saccarat sẽ kết tủa CaCO3 và tái tạo saccarozơ:
C­12H22O11.CaO.2H2O + CO2→ C­12H22O11 + CaCO3↓ + 2H2O
 Phản ứng này được dùng để chiết tách đường saccarozơ từ mía.
Saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch xanh da trời như poliancol.
 
 1. Tính chất vật lý
Tất cả các đisaccarit đèu là những chất không màu, kết tinh được và tan tốt trong nước.
2. Tính chất hóa học
a) Phản ứng thuỷ phân
      
(Lactozơ là đisaccarit có trong sữa)
b) Phản ứng của nhóm anđehit
 Saccarozơ không có nhóm chức anđehit nên không tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng với Cu(OH)2.
 Mantozơ và lactozơ khi hoà tan trong dd chuyển một phần sang dạng tautome có nhóm chức anđehit nên có phản ứng tráng gương và phản ứng với Cu(OH)2.
c) Phản ứng với hiđroxit kim loại (tác dụng với Cu(OH)2) và tham gia phản ứng tạo ete và este (phản ứng của rượu nhiều lần rượu).
3. Điều chế
Các đisaccarit được điều chế từ các nguồn nguyên liệu thiên nhiên. Ví dụ
Saccarozơ lấy từ mía, củ cải đường.
Saccarozơ trong mía tác dụng với sữa vôi tạo thành dd canxi saccarat trong suốt. Khi sục CO2 vào dd canxi saccarat lại tạo thành saccarozơ:

Mantozơ là chất đường chủ yếu trong mạch nha (đường mạch nha). Nó là sản phẩm của sự thuỷ phân tinh bột.
Lactozơ có trong sữa người, động vật (vì vậy còn có tên là đường sữa). Ngoài ra cũng tìm thấy có lactozơ trong thực vật.
IV. Polisaccarit Polisaccarit là những gluxit được cấu thành bởi nhiều đơn vị monosaccarit nối với nhau bằng những liên kết glicozit. Những polisaccarit thường gặp: tinh bột, xenlulozơ,…
1. Tinh bột (C6H10O5)n
a) Cấu tạo: Tinh bột là hỗn hợp các polisaccarit (C6H10O5)n, khác nhau về số n và cấu trúc của chuỗi polime. Tinh bột có trong củ và hạt nhiều loại cây.
Các phân tử tinh bột gồm 2 loại:
 Loại amilozơ cấu tạo từ chuỗi polime không phân nhánh gồm các mắt xích - glucozơ mạch vòng với n vào khoảng 200  400 và có khi tới 1000. Giữa 2 mắt xích là một cầu oxi nối nguyên tử C1 của gốc thứ 1 với nguyên tử C4 của gốc thứ 2. Cầu oxi này được gọi là liên kết -1, 4 glicozit.
        
 Loại amilopectin: Chuỗi polime có sự phân nhánh, hệ số n từ 600 - 6000. Sự hình thành mạch nhánh là do liên kết  - 1,6 glicozit, được biểu diễn như sau:
        
Tỷ lệ amilozơ và amilopectin thay đổi tuỳ theo từng loại tinh bột, amilozơ thường chiếm 20% và amilopectin chiếm khoảng 80%.
b) Tính chất vật lý:
Tinh bột cấu tạo từ những hạt nhỏ có hình dạng và kích thước khác nhau, phần ngoài của hạt tinh bột cấu tạo từ amilopectin, phần bên trong cấu tạo từ amilozơ.
Các hạt tinh bột không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng hạt bị phồng lên rồi vỡ thành dd keo gọi là hồ tinh bột.
c) Tính chất hoá học:
 Hồ tinh bột + dd iot  dd màu xanh.
 Tinh bột không tham gia các phản ứng khử (phản ứng tráng gương và với Cu2+) vì trong phân tử không có chức anđehit.
 Phản ứng thuỷ phân tinh bột thành glucozơ xảy ra khi đun nóng với xúc tác axit vô cơ loãng hoặc nhờ các enzim, phương trình tổng quát:

Ở giai đoạn trung gian có thể sinh ra các đextrin (C6H10O5)x (x
    
d) Sự tạo thành tinh bột từ CO2 và H2O:
Năng lượng mặt trêi được lá cây hấp thụ, chuyển qua các sắc tố: clorofin (màu xanh lục), carotin (màu da cam), xantofin (màu vàng) và dùng để thực hiện quá trình quang hợp.

                                  (glucozơ)

                                (tinh bột)
e) Ứng dụng của tinh bột
 Làm lương thực cho người và động vật.
 Điều chế glucozơ.
 Điều chế mạch nha.
 Điều chế rượu etylic
 Hồ vải.
2. Xenlulozơ (C6H10O5)n
a) Cấu tạo phân tử:
Khác với tinh bột, cấu tạo phân tử của xenlulozơ có những đặc điểm sau:
 n rất lớn ( từ 6000  12000 ).
 Chuỗi polime của xenlulozơ là mạch thẳng không phân nhán, vì vậy nó tạo thành sợi (sợi bông, sợi gai, sợi đay…) trong đó các chuỗi polime được xếp theo cùng một phương và xuất hiện lực tương tác giữa các chuỗi đó.
 Mỗi mắt xích (1 mắt xích glucozơ) có 3 nhóm OH, trong đó 1 nhóm chức rượu bậc 1 và 2 nhóm chức rượu bậc 2. Để nhấn mạnh đặc điểm này, người ta thường viết công thức phân tử của xenlulozơ như sau:
                     
b) Tính chất vật lý
Xenlulozơ là chất rắn, không mùi, không có vị, có dạng sợi, có tính thấm nước.
Xenlulozơ không tan trong nước, ete, rượu nhưng tan trong một số dung môi đặc biệt như dd Sveze gồm Cu(OH)2 trong NH3 đặc, dd H2SO4 đặc.
c) Tính chất hoá học:
 Bền hơn tinh bột (không tạo màu xanh với iot)
 Tạo thành este
        
Trinitroxenlulozơ là chất nổ mạnh, được dùng làm thuốc súng không khói.
Khi este hoá không hoàn toàn sẽ thu được mono, đinitroxenlulozơ dùng để chế sơn, làm phim, keo dán,…
 Phản ứng tạo thành xenlulozơ điaxetat và xenlulozơ triaxetat.
        
 Các chất trên được điều chế bằng phản ứng giữa xenlulozơ và anhiđrit axetic có H2SO4 xúc tác:

Xenlulozơ axetat không dễ cháy như xenlulozơ nitrat, được dùng để chế tơ nhân tạo, đồ nhựa, sơn.
 Khi chế hoá với kiềm đặc (NaOH) xenlulozơ bị phồng lên thành xenlulozơ kiềm là sản phẩm thế không hoàn toàn.

Xenlulozơ kiềm khi chế hoá với CS2 tạo thành xenlulozơ xantogenat
    
Xenlulozơ xantogenat hoà tan trong dd kiềm loãng thành dd rất nhớt gọi là visco. Khi ép để visco chảy qua lỗ nhỏ vào dd axit sẽ thu được sợi xenlulozơ hiđrat, đó là tơ visco.
    
 Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ.
Xenlulozơ khó bị thuỷ phân hơn tinh bột. Phải đun nóng lâu với axit vô cơ loãng ở áp suất cao, xenlulozơ thuỷ phân hoàn toàn thu được glucozơ:
 
           (glucozơ)
d) Xenlulozơ trong tự nhiên - Ứng dụng
 Xenlulozơ có nhiều trong sợi bông (98%), sợi đay, gai…Trong gỗ cớ khoảng 50% xenlulozơ.
 Xenlulozơ được dùng để làm giấy, làm vải, sợi, tơ nhân tạo (ví dụ tơ visco), thuốc súng không khói, chất dẻo (xenluloit), sơn, sản xuất rượu etylic.
 
 
5. AMINOAXIT – PROTIT [1] A. Aminoaxit 1. Cấu tạo:
Công thức tổng quát : (NH2)x  R  (COOH)y
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa cả nhóm NH2 (bazơ) và nhóm -COOH (axit) trong phân tử.
Có thể coi aminoaxit là dẫn xuất thế NH2 vào nguyên tử H ở gốc R của axit cacboxylic, khi đó nhóm NH2 có thể đính vào những vị trí khác nhau (, , ,…) trên mạch C.
         
 C  C  C  COOH
Các aminoaxit có trong các chất anbumin tự nhiên đều là -aminoaxit.
Có những aminoaxit trong đó số nhóm NH2 và số nhóm COOH không bằng nhau. Tính axit - bazơ của aminoaxit tuỳ thuộc vào số nhóm của mỗi loại.
2. Tính chất vật lý
Các aminoaxit đều là những chất tinh thể, nóng chảy ở nhiệt độ tương đối cao đồng thời bị phân huỷ. Phần lớn đều tan trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ.
3. Tính chất hoá học
a) Vừa có tính axit, vừa có tính bazơ
 Trong dd tự ion hoá thành lưỡng cực:
      
 Tạo muối với cả axit và kiềm:

 Phản ứng este hoá với rượu.
 
b) Phản ứng trùng ngưng tạo polipeptit
 Trùng ngưng giữa 2 phân tử tạo đipeptit.
        
 Trùng ngưng tạo ra polipeptit
  
Các polipeptit thường gặp trong thiên nhiên (protein)
4. Điều chế.
a) Thuỷ phân các chất protein thiên nhiên

b) Tổng hợp
 Từ dẫn xuất halogen của axit.
         
 Tổng hợp nhờ vi sinh vật.
5. Giới thiệu một số aminoaxit
a) Các aminoaxit thiên nhiên có trong protein
 Glixin:  H2N  CH2  COOH

Còn gọi là  - aminoaxit propionic.

Là tinh thể không màu, tan trong nước, cho vị chua. Muối mononatri glutamat (mì chính) có vị ngọt của thịt, dùng làm gia vị.

b) Các aminoaxit dạng  (nhóm NH2 ở cuối mạch C)
 Axit  - aminocaproic.
                   H2N  (CH2)5  COOH
Khi trùng ngưng tạo thành poliamit dùng để chế tạo tơ capron.
                 
 Axit  - aminoenantoic.
H­2N  (CH2)6  COOH
Khi trùng ngưng tạo thành polime để chế tạo sợi tổng hợp enan.
  B. PROTIT 1. Thành phần - cấu tạo
 Thành phần nguyên tố của protein gồm có: C, H, O, N, S và cả P, Fe, I, Cu.
 Protein là những polime thiên nhiên cấu tạo từ các phân tử aminoaxit trùng ngưng với nhau.
 Sự tạo thành protein từ các aminoaxit xảy ra theo 3 giai đoạn.
+ Giai đoạn 1: Tạo thành chuỗi polipeptit nhờ sự hình thành các liên kết peptit.
+ Giai đoạn 2: Hình thành cấu trúc không gian dạng xoắn (như lò xo) của chuỗi polipeptit nhờ các liên kết hiđro giữa nhóm  của vòng này với nhóm  NH  của vòng tiếp theo.
                    
ở dạng xoắn, gốc R hướng ra phía ngoài.
+ Giai đoạn 3 các chuỗi polipeptit ở dạng xoắn cuộn lại thành cuộn nhờ sự hình thành liên kết hoá học giữa các nhóm chức còn lại trong gốc aminoaxit của chuỗi polipeptit.
Với cách cấu tạo như vậy từ hơn 20 aminoaxit đã tạo thành hàng ngàn chất protein khác nhau về thành phần, cấu tạo trong mỗi cơ thể sinh vật. Mỗi phân tử protein với cấu hình không gian xác định, với nhóm chức bên ngoài hình xoắn mang những hoạt tính sinh học khác nhau và thực hiện những chức năng khác nhau trong hoạt động sống của cơ thể.
2. Tính chất:
a) Các protein khác nhau tạo thành những cuộn khác nhau. Có 2 dạng chính.
  Hình sợi: như tơ tằm, lông, tóc.
 Hình cầu: Như anbumin của lòng trắng trứng, huyết thanh, sữa.
b) Tính tan: rất khác nhau
 Có chất hoàn toàn không tan trong nước (như protein của da, sừng, tóc…)
 Có protein tan được trong nước tạo dd keo hoặc tan trong dd muối loãng.
Tính tan của một số protein có tính thuận nghịch: nếu tăng nồng độ muối thì protein kết tủa, nếu giảm nồng độ muối protein tan.
c) Hiện tượng biến tính của protein
Khi bị đun nóng hay do tác dụng của muối kim loại nặng hoặc của axit (HNO3, CH3COOH), protein bị kết tủa (đông tụ) kèm theo hiện tượng biến tính. Khi đó, các liên kết hiđro, liên kết muối amoni, liên kết đisunfua, liên kết este bị phá huỷ và làm mất hoạt tính sinh học đặc trưng của protein.
d) Tính lưỡng tính của protein
Vì trong phân tử protein còn có nhóm - NH2 và - COOH tự do nên có tính bazơ và tính axit tuỳ thuộc vào số lượng nhóm nào chiếm ưu thế.
Trong dd, protein có thể biến thành ion lưỡng cực   +H3N - R - COO-.
Khi tổng số điện tích dương và điện tích âm của ion lưỡng cực bằng không thì protein được gọi là ở trạng thái đẳng điện.
e) Thuỷ phân protein
        
f) Phản ứng có màu của protein
Tương tự peptit và aminoaxit, protein tham gia phản ứng cho màu.
 Phản ứng biure: Cho protein tác dụng với muối đồng (CuSO4) trong môi trường kiềm cho màu tím do sự tạo thành phức chất của đồng (II) với hai nhóm peptit.
 Phản ứng xantoproteinic: Cho HNO3 đậm đặc vào protein sẽ xuất hiện màu vàng. Nguyên nhân do phản ứng nitro hoá vòng benzen ở các gốc aminoaxit tạo thành các hợp chất nitro dạng thơm có màu vàng.
3. Phân loại protein
Gồm 2 nhóm chính:
a) Protein đơn giản: chỉ cấu tạo từ các aminoaxit, khi thuỷ phân hầu như không tạo thành các sản phẩm khác. Các protein đơn giản lại được chia thành nhiều nhóm nhỏ. Ví dụ:
 Anbumin: Gồm một số protein tan trong nước, không kết tủa bởi dd NaCl bão hoà nhưng kết tủa bởi (NH4)2SO4 bão hoà. Đông tụ khi đun nóng. Có trong lòng trắng trứng, sữa.
 Globulin: Không tan trong nước, tan trong dd muối loãng, đông tụ khi đun nóng. Có trong sữa, trứng.
 Prolamin: Không tan trong nước, không đông tụ khi đun sôi. Có trong lúa mì,ngô.
 Gluein: Protein thực vật tan trong dd kiềm loãng. Có trong thóc gạo.
 Histon: Tan trong nước và dd axit loãng.
 Protamin: Là protein đơn giản nhất. Tan trong nước, axit loãng và kiềm. Không đông tụ khi đun nóng.
b) Các protein phức tạp: Cấu tạo từ protein và các thành phần khác không phải protein. Khi thuỷ phân, ngoài aminoaxit còn có các thành phần khác như hiđratcacbon, axit photphoric.
Protein phức tạp được chia thành nhiều nhóm.
 Photphoprotein: có chứa axit photphoric.
 Nucleoprotein: trong thành phần có axit nucleic. Có trong nhân tế bào động, thực vật.
 Chromoprotein: có trong thành phần của máu.
 Glucoprotein: trong thành phần có hiđratcacbon.
 Lipoprotein: trong thành phần có chất béo.
4. Sự chuyển hoá protein trongg cơ thể.
 Protein là một thành phần quan trọng nhất trong thức ăn của người và động vật để tái tạo các tế bào, các chất men, các kích thích tố, xây dựng tế bào mới và cung cấp năng lượng.
Khi tiêu hoá, đầu tiên protein bị thuỷ phân (do tác dụng của men) thành các polipeptit (trong dạ dày) rồi thành aminoaxit (trong mật) và được hấp thụ vào máu rồi chuyển đến các mô tế bào của cơ thể. Phần chủ yếu của aminoaxit này lại được tổng hợp thành protein của cơ thể. Một phần khác để tổng hợp các hợp chất khác chứa nitơ như axit nucleic, kích thích tố…Một phần bị phân huỷ và bị oxi hoá để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
 Đồng thời với quá trình tổng hợp, trong cơ thể luôn xảy ra quá trình phân huỷ protein qua các giai đoạn tạo thành polipeptit, aminoaxit rồi các sản phẩm xa hơn, như NH3, ure O = C(NH2)2 tạo thành CO2, nước…Quá trình tổng hợp protein tiêu thụ năng lượng, quá trình phân huỷ protein giải phóng năng lượng.
5. Ứng dụng của protein
 Dùng làm thức ăn cho người và động vật.
 Dùng trong công nghiệp dệt, giày dép, làm keo dán.
 Một số protein dùng để chế tạo chất dẻo (như cazein của sữa).
 
 
6. POLIME-VẬT LIỆU POLIME [2] I. Định nghĩa: Những hợp chất có khối lượng phân tử rất lớn (thường hàng ngàn, hàng triệu đ.v.C) do nhiều mắt xích liên kết với nhau được gọi là hợp chất cao phân tử hay polime.
Ví dụ: Cao su thiên nhiên, tinh bột, xenlulozơ là những polime thiên nhiên.
Cao su Buna, polietilen, P.V.C là những polime tổng hợp.
II. Cấu trúc và phân loại 1. Thành phần hoá học của mạch polime
a) Polime mạch cacbon:
 Mạch C bão hoà. Ví dụ polietilen.
                  
 Mạch C chưa bão hoà. Ví dụ cao su Buna:
                  
 Polime chứa nguyên tử halogen thế. Ví dụ P.V.C:
                  
 Rượu polime. Ví dụ rượu polivinylic:
                  
 Polime dẫn xuất của rượu. Ví dụ polivinyl axetat:
                  
 Các polime anđehit và xeton. Ví dụ poli acrolein.
                  
 Polime của axit cacboxylic. Ví dụ poliacrilic:
                
 Polime nitril (có nhóm - C  N). Ví dụ poliacrilonitril:
                
 Polime của hiđrocacbon thơm. Ví dụ polistiren:
                
b) Polime dị mạch: Trên mạch polime có nhiều loại nguyên tố.
 Mạch chính có C và O. Ví dụ poliete (poliglicol):
                  
polieste (polietylenglicol terephtalat)
                 
 Mạch chính có C, N. Ví dụ polietylenđiamin :
                  
 Mạch chính có C, N, O. Ví dụ poliuretan :
                
2. Cấu tạo hình học của mạch polime.
Các phân tử polime thiên nhiên và tổng hợp có thể có ba dạng sau.
a) Dạng mạch thẳng dài: Mỗi phân tử polime là một chuỗi mạch thẳng dài, do các mắt xich polime kết hợp đều đặn tạo ra.
b) Dạng mạch nhánh: Ngoài mạch thẳng dài là mạch chính, còn có các mạch nhánh do các monome kết hợp tạo thành.
c) Dạng mạch lưới không gian: Nhiều mạch polime liên kết với nhau theo nhiều hướng khác nhau. Ví dụ trong cao su đã lưu hóa, trong chất dẻo phenolfomanđehit.
III. Tính chất của polime. 1. Tính chất vật lý:
 Là những chất rắn tinh thể hoặc vô định hình tuỳ thuộc vào trật tự sắp xếp các phân tử polime. Khi các phân tử polime sắp xếp hỗn độn tạo thành trạng thái vô định hình.
 Hợp chất polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Phần lớn các polime khi đun nóng thì đều ra rồi chảy nhớt. Một số polime bị phân huỷ khi đun nóng.
 Phần nhiều polime khó tan trong các dung môi. Có loại polime hoàn toàn không tan trong các dung môi.
2. Tính chất hoá học:
Phụ thuộc thành phần và cấu tạo của polime.
 Phần lớn các polime bền vững hoá học (đối với axit, kiềm, chất oxi hoá). Có chất rất bền với nhiệt và hoá chất, ví dụ như teflon ( - CF2 - CF2 - )n.
 Một số polime kém bền với tác dụng của axit và bazơ. Ví dụ: Len, tơ tằm, tơ nilon bị thuỷ phân bởi dd axit hoặc kiềm do có nhóm peptit.
 Những polime có liên kết đôi trong phân tử có thể tham gia phản ứng cộng. Ví dụ phản ứng lưu hoá cao su.
IV. Điều chế polime: a) Phản ứng trùng hợp: Là quá trình kết hợp nhiều phân tử đơn giản giống nhau (monome) thành phân tử polime, khi đó không có sự tách bớt các phân tử nhỏ nên thành phần nguyên tử của polime và monome giống nhau.
Phân tử monome tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết kép hoặc có vòng không bền.
Ví dụ:
        
 Phản ứng trùng hợp có thể xảy ra giữa 2 loại monome khác nhau, khi đó gọi là đồng trùng hợp.
        
b) Phản ứng trùng ngưng: là phản ứng tạo thành polime từ các monome, đồng thời tạo ra nhiều phân tử nhỏ, đơn giản như H2O, NH3, HCl,…
Để có thể tham gia phản ứng trùng ngưng, các phân tử monome phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng hoặc 2 nguyên tử linh động có thể tách khỏi phân tử monome.
 Trùng ngưng những monome cùng loại:
Ví dụ:
    
 Trùng ngưng giữa các monome khác nhau:
Giữa điamin và điaxit:
        
Giữa điaxit và rượu 2 lần rượu:
        
                                    (tơ lapxan)
V. Ứng dụng của polime 1. Chất dẻo
a) Định nghĩa: chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo, tức là có khả năng bị biến dạng dưới tác dụng bên ngoài và giữ được biến dạng sau khi ngừng tác dụng.
b) Thành phần:
 Thành phần cơ bản: là 1 polyme nào đó. Ví dụ thành phần chính của êbônit là cao su, của xenluloit là xenlulozơ nitrat, của bakelit là phenolfomanđehit.
 Chất hoá dẻo: để tăng tính dẻo cho polime, hạ nhiệt độ chảy và độ nhớt của polime. Ví dụ đibutylphtalat,…
 Chất độn: để tiết kiệm nguyên liệu, tăng cường một số tính chất. Ví dụ amiăng để tăng tính chịu nhiệt.
 Chất phụ: chất tạo màu, chất chống oxi hoá, chất gây mùi thơm.
c) Ưu điểm của chất dẻo:
 Nhẹ (d = 1,05  1,5). Có loại xốp, rất nhẹ.
 Phần lớn bền về mặt cơ học, có thể thay thế kim loại.
 Nhiều chất dẻo bền về mặt cơ học.
 Cách nhiệt, cách điện, cách âm tốt.
 Nguyên liệu rẻ.
d) Giới thiệu một số chất dẻo.
 Polietilen (P.E) : Điều chế từ etilen lấy từ khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí than đá.
Là chất rắn, hơi trong, không cho nước và khí thấm qua, cách nhiệt, cách điện tốt.
Dùng bọc dây điện, bao gói, chế tạo bóng thám không, làm thiết bị trong ngành sản xuất hoá học, sơn tàu thuỷ.
 Polivinyl clorua (P.V.C)
            
Chất bột vô định hình, màu trắng, bền với dd axit và kiềm.
Dùng chế da nhân tạo, vật liệu màng, vật liệu cách điện, sơn tổng hợp, áo mưa, đĩa hát…
 Polivinyl axetat (P.V.A)
Điều chế bằng cách : cho  rồi trùng hợp.
    
Dùng để chế sơn, keo dán, da nhân tạo.
 Polimetyl acrilat
        
và polimetyl metacrilat  
        
Điều chế bằng cách trùng hợp các este tương ứng.
Là những polime rắn, không màu, trong suốt.
Polimetyl acrilat dùng để sản xuất các màng, tấm, làm keo dán, làm da nhân tạo
Polimetyl metacrilat dùng làm thuỷ tinh hữu cơ.
 Polistiren
        
Dùng làm vật liệu cách điện. Polistiren dễ pha màu nên được dùng để sản xuất các đồ dùng dân dụng như cóc áo, lươc…
 Nhựa bakelit:
Thành phần chính là phenolfomanđehit. Dùng làm vật liệu cách điện, chi tiết máy, đồ dùng gia đình.
 Êbonit: là cao su rắn có tới 25 - 40% lưu huỳnh. Dùng làm chất cách điện.
 Têflon : rất bền nhiệt, không cháy, bền với các hoá chất. Dùng trong công nghiệp hoá chất và kỹ thuật điện.
2. Cao su
Cao su là những vật liệu polime có tính đàn hồi, có ứng dụng rộng rãi trong đêi sống và trong kỹ thuật.
a) Cao su thiên nhiên: được chế hoá từ mủ cây cao su.
 Thành phần và cấu tạo: là sản phẩm trùng hợp isopren.
    
n từ 2000 đến 15000
 Mạch polime uốn khúc, cuộn lại như lò xo, do đó cao su có tính đàn hồi.
Cao su không thấm nước, không thấm không khí, tan trong xăng, benzen, sunfua cacbon.
 Lưu hoá cao su: Chế hoá cao su với lưu  huỳnh để làm tăng những ưu điểm của cao su như: không bị dính ở nhiệt độ cao, không bị dòn ở nhiệt độ thấp.
Lưu hoá nóng: Đung nóng cao su với lưu huỳnh.
Lưu hoá lạnh: Chế hoá cao su với dd lưu huỳnh trong CS2.
Khi lưu hóa, nối đôi trong các phân tử cao su mở ra và tạo thành những cầu nối giữa các mạch polime nhờ các nguyên tử lưu huỳnh, do đó hình thành mạng không gian làm cao su bền cơ học hơn, đàn hồi hơn, khó tan trong dung môi hữu cơ hơn.
    
b) Cao su tổng hợp:
 Cao su butađien (hay cao su Buna)

Là sản phẩm trùng hợp butađien với xúc tác Na.
Cao su butađien kém đàn hồi so với cao su thiên nhiên nhưng chống bào mòn tốt hơn.
 Cao su isopren.
        
Có cấu tạo tương tự cao su thiên nhiên, là sản phẩm trùng hợp isopren với khoảng 3000.
 Cao su butađien - stiren
        
Có tính đàn hồi và độ bền cao:
 Cao su butađien - nitril: sản phẩm trùng hợp butađien và nitril của axit acrilic.
   
Do có nhóm C  N nên cao su này rất bền với dầu, mỡ và các dung môi không cực.
3. Tơ tổng hợp:
a) Phân loại tơ:
Tơ được phân thành:
 Tơ thiên nhiên: có nguồn gốc từ thực vật (bông, gai, đay…) và từ động vật (len, tơ tằm…)
 Tơ hoá học: chia thành 2 loại.
+ Tơ nhân tạo: thu được từ các sản phẩm polime thiên nhiên có cấu trúc hỗn độn (chủ yếu là xenlulozơ) và bằng cách chế tạo hoá học ta thu được tơ.
+ Tơ tổng hợp: thu được từ các polime tổng hợp.
b) Tơ tổng hợp:
 Tơ clorin: là sản phẩm clo hoá không hoàn toàn polivinyl clorua.
     
Hoà tan vào dung môi axeton sau đó ép cho dd đi qua lỗ nhỏ vào bể nước, polime kết tủa thành sợi tơ. Tơ clorin dùng để dệt thảm, vải dùng trong y học, kỹ thuât.
Tơ clorin rất bền về mặt hoá học, không cháy nhưng độ bền nhiệt không cao.
 Các loại tơ poliamit: là sản phẩm trùng ngưng các aminoaxit hoặc điaxit với điamin. Trong chuỗi polime có nhiều nhóm amit - HN - CO - :
+ Tơ capron: là sản phẩm trùng hợp của caprolactam
                       
+ Tơ enan: là sản phẩm trùng ngưng của axit enantoic
                       
+ Tơ nilon (hay nilon): là sản phẩm trùng ngưng hai loại monome là hexametylđiamin
                 
và axit ađipic
                 :
    
Các tơ poliamit có tính chất gần giống tơ thiên nhiên, có độ dai bền cao, mềm mại, nhưng thường kém bền với nhiệt và axit, bazơ. Dùng dệt vải, làm lưới đánh cá, làm chỉ khâu.
 Tơ polieste: chế tạo từ polime loại polieste. Ví dụ polietylenglicol terephtalat.
        
Tơ lapsan rất bền cơ học, bền nhiệt và bền với axi
 
 
8. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI [4] I. Vị trí và cấu tạo của kim loại. 1. Vị trí
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, kim loại ở những vị trí:
 Phân nhóm chính nhóm I, II,  III (trừ bo)
 Phân nhóm phụ nhóm I đến nhóm VIII
 Họ lantan và họ actini (những nguyên tố xếp riêng ở dưới bảng).
 Một phần của các phân nhóm chính nhóm IV, V, VI.
Hiện nay người ta biết khoảng 109 nguyên tố hoá học, trong đó có trên 85 nguyên tố là kim loại.
Các nguyên tố càng nằm ở bên trái, phía dưới của bảng, tính kim loại càng mạnh.
2. Cấu tạo của nguyên tử kim loại
 Nguyên tử kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng nhỏ (  4 ), dễ dàng cho đi trong các phản ứng hoá học.
 Trong cùng 1 chu kì, nguyên tử của các nguyên tố kim loại có bán kính lớn hơn và có điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tố phi kim. Những nguyên tử có bán kính lớn là những nguyên tử nằm ở góc dưới, bên trái của bảng tuần hoàn.
3. Cấu tạo tinh thể kim loại
 Các nguyên tử kim loại sắp xếp theo một trật tự xác định làm thành mạng lưới tinh thể kim loại. Nút của mạng lưới là các ion dương hoặc các nguyên tử trung hoà. Khoảng không gian giữa các nút lưới không thuộc nguyên tử nào, làm thành "khí electron" mà các nguyên tử kim loại ở nút lưới liên kết với nhau tạo thành mạng lưới bền vững.
Liên kết sinh ra trong mạng lưới kim loại do các e tự do gắn các ion dương kim loại lại với nhau gọi là liên kết kim loại.
Đặc điểm của liên kết kim loại:
 Do tất cả các e tự do trong kim loại tham gia.
 Liên kết kim loại do tương tác tĩnh điện giữa các ion dương và các e tự do.
II. Tính chất vật lý  Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (tinh thể), trừ Hg là chất lỏng. Nhiệt độ nóng chảy rất khác nhau.
 Người ta phân biệt : Các kim loại đen (gồm Fe, Mn, Cr) và kim loại màu (các kim loại còn lại).
 Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có tính dẻo, có ánh kim.
Do đặc tính cấu tạo của mạng lưới kim loại ta giải thích tính chất vật lý của nó
a) Tính dẫn điện và dẫn nhiệt
 Khi nối 2 đầu thanh kim loại với 2 cực của nguồn điện. Dưới tác dụng của điện trường, các e tự do chuyển động theo 1 hướng xác định làm thành dòng điện trong kim loại.
 Khi đun nóng kim loại tại 1 điểm nào đó, các nút lưới (nguyên tử, ion) ở điểm đó nhận thêm năng lượng, dao động mạnh lên và truyền năng lượng cho các e tự do. Các e tự do lại truyền năng lượng cho các nút xa hơn. Và cứ như thế năng lượng (dạng nhiệt) được truyền ra khắp thanh kim loại. Đó là bản chất tính dẫn nhiệt của kim loại.
b) Tính dẻo (dễ kéo dài, dát mỏng):
Khi tác dụng lực cơ học lên thanh kim loại, một số nút mạng lưới kim loại có thể bị xê dịch, nhưng mối liên kết giữa các lớp nút trong mạng nhờ các e tự do vẫn được bảo toàn, do đó mạng lưới tinh thể vẫn bền vững, mặc dù hình dạng thanh kim loại bị thay đổi.
III. Tính chất hoá học. 1. Nhận xét chung
Do đặc điểm cấu tạo, các nguyên tử kim loại dễ dàng cho e hoá trị, thể hiện tính khử:

So sánh tính khử của kim loại : Đi từ đầu đến cuối "dãy thế điện hóa" của các kim loại thì tính khử giảm dần.
K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Ag, Hg, Au.
2. Các phản ứng đặc trưng:
a) Phản ứng với oxi :
 Ở to thường, phần lớn kim loại phản ứng với O2 của không khí tạo thành lớp bảo vệ cho kim loại không bị oxi hoá tiếp tục.
 Khi nung nóng, phần lớn kim loại chảy trong oxi. Ví dụ:
 
b) Phản ứng với halogen và các phi kim khác
 Với halogen: các kim loại kiềm, kiềm thổ, Al phản ứng ngay ở to thường. Các kim loại khác phản ứng yếu hơn, phải đun nóng. Hợp chất tạo thành ở đó kim loại có hoá trị cao:

 Với phi kim khác (yếu hơn) phải đun nóng :

c) Phản ứng với hiđro:
Kim loại kiềm và kiềm thổ phản ứng tạo hợp chất hiđrua kim loại dạng muối, ở đó số oxi hoá của H là -1

d) Phản ứng với nước:
 Ở to thường, chỉ có các kim loại kiềm, kiềm thổ phản ứng được với nước tạo thành H2 và hiđroxit kim loại. Một số kim loại yếu hơn tạo thành lớp bảo vệ hiđroxit hoặc tạo thành axit.
                 
 Ở nhiệt độ nóng đỏ, những kim loại đứng trước hiđro trong dãy thế điện hoá phản ứng với hơi nước. Ví dụ:
     
e) Với axit thường (HCl, H2SO4 loãng)
Phản ứng xảy ra dễ dàng khi:
 Kim loại đứng trước H2.
 Muối tạo thành phải tan
g) Với axit oxi hoá    (HNO3, H2SO4 đặc nóng)
Trừ Au và Pt, còn hầu hết các kim loại tác dụng được với HNO3 (đặc hoặc loãng), H2SO4 (đặc, nóng),
 Với HNO3 đặc:

(Khí duy nhất bay ra là NO2 màu nâu).
 Với HNO3 loãng:

Tuỳ theo độ mạnh của kim loại và độ loãng của axit, sản phẩm khí bay ra có thể là N2, N2O, NO. Đối với kim loại mạnh và axit rất loãng, sản phẩm là NH4NO3.
Ví dụ:
 
 
 
 
 Với axit H2SO4 đặc nóng.
Kim loại + H2SO4 đ.n  muối + (H2S, S, SO2) + H2O.
Tuỳ theo độ mạnh của kim loại mà sản phẩm của sự khử S+6 (trong H2SO4) là H2S, S hay SO2.
Kim loại càng mạnh thì S+6 bị khử về số oxi hoá càng thấp. Ví dụ:
 
 
        
 
Chú ý: Al và Fe bị thụ động hoá trong H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội. Nguyên nhân là do khi 2 kim loại này tiếp xúc với các axit đặc, nguội thì trên bề mặt chúng có tạo lớp màng mỏng, đặc xít bảo vệ kim loại không bị axit tác dụng. Do đó, trong thực tế người ta dùng các xitec bằng sắt để chuyên chở các axit trên.
h) Phản ứng với kiềm:
Một số kim loại đứng trước H2 và hiđroxit của nó có tính lưỡng tính có thể phản ứng với kiềm mạnh.
Ví dụ như Be, Zn, Al:
 
k) Phản ứng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu khỏi hợp chất:
 Đẩy kim loại yếu khỏi dd muối. Ví dụ:
 
Những kim loại tác dụng mạnh với H2O như kim loại kiềm, kiềm thổ, khi gặp dd nước thì trước hết phản ứng với H2O.
 Đẩy kim loại yếu khỏi oxit (phản ứng nhiệt kim loại).
Xảy ra ở to cao, toả nhiều nhiệt làm nóng chảy kim loại:
 
Phương pháp này thường được dùng để điều chế các kim loại khó nóng chảy như Cr, Mn, Fe…
IV. Dãy thế điện hoá của kim loại 1. Cặp oxi hoá - khử của kim loại.
Trong những điều kiện nhất định, cân bằng.
 
có thể xảy ra theo 1 chiều xác định.
Trong đó : Me là dạng khử,
                  Men+ là dạng oxi hoá.
Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố tạo thành cặp oxi hoá - khử (oxh.kh).
Ví dụ:
Các cặp oxi hoá - khử : Fe2+.Fe,   Cu2+.Cu,   Al3+.Al.   
2. Điện thế oxi hoá - khử.
Để đặc trưng cho khả năng oxi hoá - khử của một cặp oxi hoá - khử, người ta dùng đại lượng gọi là điện thế oxi hoá - khử và ký hiệu Eoxh.kh.
Khi nồng độ dạng oxi hoá và nồng độ dạng khử bằng 1mol/l (oxh = kh = 1mol/l), ta có thể oxi hoá - khử chuẩn oxh.kh.

3. Ý nghĩa của dãy thế điện hoá của kim loại
a) Dự đoán chiều phản ứng giữa 2 cặp oxh - kh:
Khi cho 2 cặp oxh - kh gặp nhau, dạng oxh của cặp nằm ở bên phải (có thế oxh - kh lớn hơn) oxh được dạng khử của cặp nằm ở bên trái. Ví dụ:
Có 2 cặp oxh - kh : Zn2+.Zn  và Fe2+.Fe phản ứng:
         
Có 2 cặp oxh - kh: Zn2+.Zn  và Cu2+.Cu phản ứng:

b) Những kim loại đứng trước H (phía trái) đẩy được hiđro ra khỏi dd axit.
Ví dụ:
                   
V. Hợp kim 1. Định nghĩa
Hợp kim là chất rắn thu được sau khi nung chảy một hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau hoặc hỗn hợp kim loại và phi kim.
2. Cấu tạo của hợp kim
Hợp kim thường được cấu tạo bằng các loại tinh thể:
a) Tinh thể hỗn hợp: Gồm những tinh thể của các đơn chất trong hỗn hợp ban đầu, khi nóng chảy chúng không tan vào nhau.
b) Tinh thể dd rắn: Là những tinh thể được tạo thành sau khi nung nóng chảy các đơn chất trong hỗn hợp tan vào nhau
c) Tinh thể hợp chất hoá học: Là tinh thể của những hợp chất hoá học được tạo ra sau khi nung nóng chảy các đơn chất trong hỗn hợp.
3. Liên kết hoá học trong hợp kim:
Liên kết trong hợp kim chủ yếu là liên kết kim loại. Trong loại hợp kim có tinh thể là hợp chất hoá học, kiểu liên kết là liên kết cộng hoá trị.
4. Tính chất của hợp kim:
Hợp kim có những tính chất hoá học tương tự tính chất của các chất trong hỗn hợp ban đầu, nhưng tính chất vật lý và tính chất cơ học lại khác nhiều.
5. Ứng dụng:
Hợp kim được dùng nhiều trong:
 Công nghiệp chế tạo máy: chế tạo ôtô, máy bay, các loại máy móc…
 Công nghiệp xây dựng…
V. Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn 1. Sự ăn mòn kim loại.
Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh gọi là sự ăn mòn kim loại.
Ăn mòn kim loại được chia thành 2 loại chính: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá.
a) Ăn mòn hoá học:
Ăn mòn hoá học là sự phá huỷ kim loại do kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao.
Đặc điểm của ăn mòn hoá học:
 Không phát sinh dòng điện.
 Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh.
Sự ăn mòn hoá học thường xảy ra ở:
 Những thiết bị của lò đốt.
 Những chi tiết của động cơ đốt trong.
 Những thiết bị tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao.
Ví dụ:

Bản chất của ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng:

b) Ăn mòn điện hoá:
Ăn mòn điện hoá là sự phá huỷ kim loại do kim loại tiếp xúc với dd chất điện li tạo nên dòng điện.
Cơ chế ăn mòn điện hoá:
Những kim loại dùng trong đêi sống và kỹ thuật thường ít nhiều có lẫn tạp chất (kim loại khác hoặc phi kim), khi tiếp xúc với môi trường điện li (như hơi nước có hoà lẫn các khí CO2, NO2, SO2,…hoặc nước biển, …) sẽ xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá.
Xét cơ chế ăn mòn sắt có lẫn đồng trong không khí ẩm có hoà tan H+, O2, CO2, NO2,…tạo thành môi trường điện li.
Sắt có lẫn đồng tiếp xúc với môi trường điện li tạo thành 1 pin, trong đó Fe là kim loại hoạt động hơn là cực âm, Cu là cực dương.

 Ở cực âm: Fe bị oxi hoá và bị ăn mòn.

Ion Fe2+ tan vào môi trường điện li, trên sắt dư e. Các e dư này chạy sang Cu (để giảm bớt sự chênh lệch điện tích âm giữa thanh sắt và đồng).
 Ở cực dương: Xảy ra quá trình khử ion H+ và O2.
Ion H+ và O2 trong môi trường điện li đến miếng Cu thu e:

Sau đó xảy ra quá trình tạo thành gỉ sắt:
  
Các hiđroxit sắt này có thể bị mất H2O tạo thành gỉ sắt, có thành phần xác định:
                  
2. Cách chống ăn mòn kim loại:
a) Cách li kim loại với môi trường:
Dùng những chất bền với môi trường phủ lên bề mặt kim loại. Đó là:
 Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, tráng men, phủ hợp chất polime.
 Mạ một số kim loại bền như crom, niken, đồng, kẽm, thiếc lên bề mặt kim loại cần bảo vệ.
b) Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inox):
Chế tạo những hợp kim không gỉ trong môi trường không khí, môi trường hoá chất. Những hợp kim không gỉ thường đắt tiền, vì vậy sử dụng chúng còn hạn chế.
c) Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm)
Chất chống ăn mòn làm bề mặt kim loại trở nên thụ động (trơ) đối với môi trường ăn mòn.
Ngày nay người ta đã chế tạo được hàng trăm chất chống ăn mòn khác nhau, chúng được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp hoá chất.
d) Dùng phương pháp điện hóa:
Nối kim loại cần bảo vệ với 1 tấm kim loại khác có tính khử mạnh hơn. Ví dụ, để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần chìm trong nước biển) 1 tấm kẽm. Khi tàu hoạt động, tấm kẽm bị ăn mòn dần, vỏ tàu được bảo vệ. Sau một thời gian người ta thay tấm kẽm khác.
VII. Điều chế kim loại 1. Nguyên tắc:
Khử ion kim loại thành kim loại.

2. Các phương pháp điều chế.
a) Phương pháp thủy luyện:
Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dd muối.
Ví dụ:
 Điều chế đồng kim loại:

 Điều chế bạc kim loại:

b) Phương pháp nhiệt luyện:
Dùng các chất khử như CO, H2, C hoặc kim loại để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao. Phương pháp này được sử dụng để sản xuất kim loại trong công nghiệp:

c) Phương pháp điện phân:
Dùng dòng điện 1 chiều trên catôt (cực âm) để khử ion kim loại trong hợp chất. Bằng phương pháp này, người ta có thể điều chế được hầu hết các kim loại.
 Điều chế kim loại có tính khử mạnh (từ Na đến Al). Điện phân hợp chất nóng chảy (muối, kiềm, oxit). Ví dụ: Điều chế Na bằng cách điện phân NaCl nóng chảy.

 Điều chế kim loại có tính khử trung bình và yếu: Điện phân dd muối của chúng trong nước. Ví dụ:
Điều chế Cu bằng cách điện phân dd CuSO4.
      
Bằng phương pháp điện phân có thể điều chế được kim loại có độ tinh khiết cao.
 
VIII. Hợp chất của kim loại. 1. Oxit MexOy
a) Đều là tinh thể.
b) Tác dụng với H2O. Chỉ có một số oxit kim loại mạnh (ví dụ kim loại kiềm, kiềm thổ) và một số anhiđrit axit có số oxi hoá cao mới phản ứng trực tiếp với H2O.

c) Tác dụng với axit: Phần lớn các oxit bazơ phản ứng với axit.
    
d) Tác dụng với oxit axit. Chỉ có oxit của các kim loại mạnh phản ứng được.

e) Tác dụng với kiềm: Các oxti axit và các oxit lưỡng tính phản ứng được.
      
2. Hiđroxit
Hiđroxit là hợp chất tương ứng với sản phẩm kết hợp oxit và H2O. Hiđroxit có thể có tính bazơ hoặc axit.
a) Hiđroxit của một số kim loại (trừ của kim loại kiềm, kiềm thổ) bị nhiệt phân khi nung nóng tạo thành oxit:
       
b) Tính tan trong H2O: Phần lớn ít tan, chỉ có hiđroxit của kim loại kiềm, Ba(OH)2 và một số hiđroxit trong đó kim loại có số oxi hoá cao là tan được trong H2O. Ví dụ: H2CrO4, H2Cr2O7, H2MnO4, HMnO4.
c) Tính axit - bazơ:
Phần lớn có tính bazơ, một số có tính lưỡng tính (như Be(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2,…), một số là axit (H2CrO4, H2Cr2O7, HMnO4).
d) Tính oxi hoá - khử: Thể hiện râ đối với một số hiđroxit của kim loại có nhiều số oxi hoá hoặc hiđroxit của kim loại yếu.
    
3. Muối
a) Tính tan của muối:
 Muối nitrat của các kim loại: đều dễ tan trong nước.
 Muối sunfat của các kim loại: phần lớn dễ tan, trừ CaSO4, BaSO4, PbSO4, Ag2SO4.
 Muối clorua của các kim loại: phần lớn dễ tan, trừ AgCl, PbCl2, CuCl, Hg2Cl2, …
 Muối cacbonat của các kim loại: phần lớn khó tan, trừ cacbonat của kim loại kiềm và amoni.
 Muối cacbonat axit: nói chung tan tốt hơn muối cacbonat trung tính (trừ cacbonat axit của kim loại kiềm).
b) Tính oxi hoá - khử của muối:
 Một số muối có số oxi hoá thấp của kim loại kém bền, có tính khử.

 Một số muối của kim loại yếu, hoặc có số oxi hoá cao của kim loại thì kém bền, có tính oxi hoá hoặc dễ bị phân huỷ:

 
9. KIM LOẠI KIỀM-KIỀM THỔ-NHÔM [6] A. KIM LOẠI KIỀM I. Cấu tạo nguyên tử  Có 1 e hoá trị ở lớp ngoài cùng.
 Bán kính nguyên tử lớn, điện tích hạt nhân nhỏ (so với các nguyên tố cùng chu kì). Vì vậy kim loại kiềm rất dễ nhường 1e hoá trị - thể hiện tính khử mạnh.
                         
Đi từ Li  Fr tính khử tăng dần (Fr là nguyên tố phóng xạ ít được nghiên cứu).
II. Tính chất vật lý  Là những kim loại, mềm, nhẹ, trắng như bạc.
 Dễ tạo hợp kim với Hg gọi là hỗn hống.
 Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Đi từ Li  Cs, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần.
 Dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
 Đơn chất và hợp chất khi cháy cho ngọn lửa đặc trưng: Li : đỏ tía ; Na : vàng; K : tím Rb : đỏ huyết.
III. Tính chất hoá học a) Phản ứng với oxi:
 Ở to thường : Li, Na, K + O2  lớp oxit trên mặt ; Rb, Cs bốc cháy.
 Khi đun nóng : Li, Na, K bốc cháy mãnh liệt tạo thành oxit (Li2O) hay peoxit Na2O2, K2O2.
b) Với các phi kim khác:
 Phản ứng mãnh liệt với halogen ở to thường, hoặc khi đun nhẹ:

 Khi đốt nóng phản ứng với S, H2, P, …

NaH là chất rắn, khi gặp nước, bị thuỷ phân:
c) Phản ứng với nước: Phản ứng mạnh ngay ở nhiệt độ thường.
    
d) Phản ứng với axit thường và axit oxi hoá: phản ứng xảy ra mãnh liệt.
IV. Điều chế Kim loại kiềm được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy hoặc hiđroxit nóng chảy.
Ví dụ:
           
V. Hợp chất 1. Oxit Me2O là chất rắn, phản ứng mạnh với nước, với axit và oxit axit. Ví dụ:

2. Hiđroxit MeOH
 Là chất rắn, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước.
 Là bazơ mạnh, điện li hoàn toàn trong dd nước.
 Phản ứng trung hoà với axit, oxit axit. Ví dụ

Khi dư CO2:

Cacbonat axit của kim loại kiềm khá bền, có thể tách khỏi dd dưới dạng tinh thể khi đun cạn dd. Nhưng khi nung nóng tinh thể bị phân tích thành cacbonat, ví dụ NaHCO3 bị phân tích ở 160oC.
Muối cacbonat kim loại kiềm rất bền, nóng chảy ở khoảng 800oC, không bị phân tích.
Điều chế hiđroxit kim loại kiềm:
 Điện phân dd muối clorua loãng, nguội có màng ngăn (xem phần điện phân).
 Bằng phản ứng trao đổi:

3. Muối
Hầu hết các muối của kim loại kiềm đều tan nhiều trong nước (trừ KClO4), một số muối tồn tại trong thiên nhiên : NaCl, Na2SO4.1OH2O, Na2AlF6, KCl, NaCl.KCl (xinvinit), KCl.MgCl2.H2O (cacnalit), KCl.MgSO4.3H2O. (cainit).
Một số muối kim loại quan trọng:
 Natri clorua NaCl:
NaCl là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, nóng chảy ở 800oC.
NaCl được khai thác từ nước biển, từ muối mỏ. Nó được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất clo, axit clohiđric, nước Javen,…
 Natri hiđrocacbonat:
Muối natri hiđrocacbonat NaHCO3 là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, bền ở nhiệt độ thường, bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.
       
NaHCO3 là muối của axit yếu, không bền, tác dụng được với axit mạnh:
      
Mặt khác, NaHCO3 là muối axit, tác dụng được với kiềm:
        
 Muối natri cacbonat Na2CO3:
Na2CO3 là chất rắn màu trắng, dễ tan trong nước. ở nhiệt độ thường nó tồn tại ở dạng muối ngậm nước Na2CO3.1OH2O. ở nhiệt độ cao, mất nước tạo thành muối khan Na2CO3 có nhiệt độ nóng chảy ở 850oC.
Na2CO3 bị thuỷ phân trong dd cho môi trường kiềm mạnh:
 
Na2CO3 là nguyên liệu hoá học quan trọng để sản xuất thuỷ tinh, xà phòng và nhiều muối khác.
4. Nhận biết kim loại kiềm và hợp chất của chúng.
Dựa vào màu ngọn lửa khi đốt hỗn hợp của các kim loại này:
Hợp chất của Li+ : ngọn lửa màu đỏ.
Hợp chất của Na+: ngọn lửa màu vàng.
Hợp chất của K+: ngọn lửa màu tím.
VI. Trạng thái tự nhiên
 Natri thường gặp dưới dạng NaCl (muối ăn), Na2SO4.1OH2O, Na2CO3 (xôđa), NaNO3 (diêm tiêu).
 Kali thường gặp ở dạng : KCl.NaCl (xinvinit), KCl.MgCl2.6H2O (cacnanit)
B. KIM LOẠI NHÓM II (KIM LOẠI KIỀM THỔ) I. Cấu tạo nguyên tử  Có 2 electrong hoá trị ở lớp ngoài cùng.
 Bán kính nguyên tử khá lớn, điện tích hạt nhân tương đối nhỏ (so với các nguyên tố trong cùng chu kỳ). Vì vậy các nguyên tố đều có tính khử mạnh (nhưng kém kim loại kiềm), dễ nhường 2e.
               
II. Tính chất vật lý  Là những chất rắn, có ánh bạc, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
 Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp (cao hơn kim loại kiềm)
Ví dụ :  của Mg là 650oC, của Ba là 710oC.
 Màu ngọn lửa đặc trưng của đơn chất và hợp chất:
Ca: đỏ da cam ; Sr, Ra: đỏ son ; Ba: xanh lục.
III. Tính chất hoá học 1. Phản ứng với oxi
 Ở nhiệt độ thường, các kim loại phân nhóm chính nhóm II bị O2 không khí oxi hoá tạo thành lớp oxit trên bề mặt.
 Khi đốt nóng bốc cháy mãnh liệt.
Ví dụ:

2. Phản ứng với các phi kim khác.
 Với halogen: phản ứng dễ dàng ở ngay nhiệt độ thường

 Với các phi kim kém hoạt động: phải đun nóng

3. Phản ứng với H2O
 Be không phản ứng vì có lớp oxit bảo vệ
 Mg không tan trong nước lạnh, khi đun nóng tạo tan chậm do phản ứng với nước.
 Ca, Sr, Ba phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.
   
4. Phản ứng với axit (axit thường và axit oxi hoá)
 Be, Mg phản ứng dễ dàng.
 Ca, Sr, Ba phản ứng mãnh liệt
          
5. Phản ứng với dd kiềm và kiềm nóng chảy.
Chỉ có Be phản ứng:
    
6. Phản ứng đẩy kim loại yếu hơn khỏi oxit hoặc muối khan khi đun nóng.

IV. Điều chế Phương pháp phổ biến nhất và quan trọng nhất là điện phân muối halogenua nóng chảy:
               
V. Một số hợp chất quan trọng 1. Oxit MeO. Đều là chất rắn, màu trắng, rất bền nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao (ví dụ CaO nóng chảy ở 2585oC).
MgO phản ứng chậm với H2O ; CaCO ; SrO ; BaO phản ứng mãnh liệt với nước:

Các oxit đều tan dễ dàng trong axit.
BeO tác dụng với dd kiềm

Quan trọng nhất trong số các oxit là CaO. CaO được gọi là vôi sống, tác dụng với nước cho Ca(OH)2 gọi là vôi tôi, dùng làm vật liệu xây dựng.
2. Hiđroxit Me(OH)2
 Tính tan và tính bazơ tăng dần:

 Be(OH)2 có tính lưỡng tính

 Mg(OH)2 kết tủa trắng, là bazơ yếu, tan trong axit.
 Ca(OH)2 ít tan trong nước, là bazơ khá mạnh.
 Ba(OH)2 tan khá nhiều trong nước tạo thành dd kiềm mạnh.
 Khi đun nóng, Be(OH)2 và Mg(OH)2 bị mất nước biến thành oxit:

Chú ý: Khi cho khí clo tác dụng với Ca(OH)2 hoặc CaO ta thu được clorua vôi CaOCl2 có công thức cấu tạo:
                 
   
Clorua vôi là chất oxi hoá mạnh, dùng để sát trùng và tẩy trắng. Các phản ứng quan trọng của clorua vôi là:


3. Muối
a) Muối nitrat: tan nhiều trong nước.
b) Muối clorua: tan nhiều trong nước
c) Muối sunfat: từ BeSO4  BaSO4 độ tan giảm dần. BeSO4, MgSO4 tan nhiều, SrSO4, BaSO4 không tan.
d) Muối cacbonat:
 Muối cacbonat trung tính MeCO3 : ít tan trong nước, khi nung nóng bị phân tích. Ví dụ:

 Muối cacbonat axit Me(HCO3)2 tan nhiều trong nước, chỉ tồn tại trong dd vì có cân bằng sau;
      
Khi dư CO2, cân bằng chuyển dịch sang phải.
Khi đun nóng, cân bằng chuyển dịch sang trái.
 
VI. Trạng thái tự nhiên  Mg thường gặp ở dạng MgCO3 (manhezit), CaCO3.MgCO3 (đolomit), KCl.MgCl2.6H2O (cacnalit), KCl.MgSO4.6H2O (cainit).
 Ca thường gặp ở dạng CaCO3 (đá vôi, đá phấn, đá hoa), CaCO3.MgCO3 (đolomit), CaO4.2H2O (thạch cao), Ca3(PO4)2 (photphorit), 3Ca3(PO4)2.CaF2 (apatit).
VII. Nước cứng 1. Định nghĩa
 Tuỳ theo lượng ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước nhiều hay ít mà người ta chia nước thiên nhiên thành 2 loại:
+ Nước mềm: Có ít ion Ca2+, Mg2+ hoà tan (tổng nồng độ 2 ion này
+ Nước cứng: Có hoà tan nhiều ion Ca2+, Mg2+ (tổng nồng độ 2 ion này > 0,002 mol/l).
 Độ cứng của nước gồm 2 loại:
+ Độ cứng tạm thời: Do muối cacbonat axit của canxi và magie gây ra, khi đun sôi nước, các muối này bị phân huỷ tạo ra muối, cacbonat kết tủa:

+ Độ cứng vĩnh cửu: gây ra do muối clorua, sunfat của Ca2+ và Mg2+. Khi đun sôi, độ vĩnh cửu không bị mất.
+ Độ cứng toàn phần: là tổng của hai độ cứng trên.
2. Tác hại của nước cứng.
 Đóng cặn vào thành nồi hơi làm giảm độ dẫn nhiệt nên làm tốn nhiên liệu và có thể gây ra nổ nồi hơi.
 Giặt xà phòng trong nước cứng sẽ khó sạch, tốn xà phòng vì xà phòng biến thành muối của Ca2+, Mg2+ ít tan, vón cục trên vải.
Ví dụ:

3. Cách làm mềm nước.
a) Khử độ cứng tạm thời :
 Đun sôi nước.
 Dùng các phương pháp vôi, xút và xôđa.
+ Phương pháp vôi:

+ Phương pháp xút:

+ Phương pháp xôđa:

b) Khử độ cứng toàn phần:
 Dùng phản ứng trao đổi (với Na2CO3 hay Na3PO4) đã kết tủa Ca2+ và Mg2+:

 Dùng nhựa trao đổi ion (gọi là các ionit): cho nước chảy qua cột chứa nhựa trao đổi ion, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ bị giữ lại trên cột.
 C. NHÔM I. Cấu tạo nguyên tử  Nguyên tử Al có 3 electron hoá trị ở lớp ngoài cùng (cấu hình e : 1s2 2s2 2p6 3s2 31).
 Bán kính nguyên tử tương đối lớn.
 Điện tích hạt nhân Z tương đối nhỏ.
Vì thế Al có tính khử mạnh (kém Mg), dễ nhường 3e hoá trị:
                         
II. Tính chất vật lý  Al là kim loại nhẹ (d = 2,7 g.cm3), trắng như bạc, nhiệt độ nóng chảy là 6000C.
 Al rất dẻo, dễ kéo dài, dát mỏng.
 Al dẫn nhiệt, dẫn điện rất tốt. Tạo hợp kim với nhiều kim loại khác.
III. Tính chất hoá học 1. Phản ứng với oxi
 Ở nhiệt độ thường: do lớp oxit mỏng bảo vệ nên Al không phản ứng với oxi. Nếu làm cho lớp Al2O3 tạo thành này không bám vào bề mặt nhôm thì nhôm sẽ phản ứng mạnh với oxi.

Ví dụ, sau khi nhúng Al vào thuỷ ngân để tạo thành hỗn hống trên bề mặt Al, khi để ra không khí sẽ xảy ra hiện tượng "Al mọc lông tơ".
Ở dạng bột, khi đun nóng, Al cháy mạnh toả nhiều nhiệt.
2. Phản ứng với các phi kim
 Với Cl2, Br2 : Al phản ứng ngay ở nhiệt độ thường, tạo thành AlCl3, AlBr3.
 Khi đun nóng, Al phản ứng với I2, S. ở nhiệt độ cao, Al phản ứng được với N2, C.

3. Phản ứng với H2O
 Ở nhiệt độ thường, Al không phản ứng với H2O vì có lớp oxit bền vững bảo vệ. Nếu đánh bỏ lớp oxit đi, Al phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường.

Phản ứng trên nhanh chóng dừng lại vì Al(OH)3  bảo vệ không cho Al tiếp xúc với H2O.
4. Phản ứng với axit thường
Với dd HCl và H2SO4(l), phản ứng dễ dàng (Al đứng trước H):

5. Phản ứng với axit oxi hoá
 Với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội : Al bị thụ động hoá.
 Trong các trường hợp khác (axit loãng, axit đặc, nóng) phản ứng xảy ra dễ dàng:
Ví dụ:

6. Phản ứng với dd kiềm.
Phản ứng mạnh vì Al(OH)3  lưỡng tính, tan được trong kiềm.

7. Phản ứng đẩy kim loại yếu hơn khỏi hợp chất.
 Với dd muối:

 Phản ứng nhiệt nhôm: Đẩy mạnh kim loại yếu khỏi oxit khi nung nóng.

Phản ứng nhiệt nhôm được dùng để điều chế Mn, Cr, V, W và các hợp kim của sắt.
IV. Hợp chất của Al 1. Nhôm oxit Al2O3
 Màu trắng, rất bền với nhiệt, khó nóng chảy (nhiệt độ nóng chảy > 2000oC)
 Không tác dụng với nước, không tan trong nước.
 Al2O3 là oxit lưỡng tính, tác dụng với dd axit mạnh và dd kiềm. Dễ phản ứng với kiềm nóng chảy.

2. Nhôm hiđroxit Al(OH)3
 Al(OH)3  là chất kết tủa dạng keo, ít tan trong nước.
 Là hiđroxit lưỡng tính, dễ tan trong axit và trong dd kiềm, đặc biệt không tan vào dd NH4OH loãng.

 Al(OH)3 nung nóng bị mất nước.

 Điều chế Al(OH)3 bằng phản ứng trao đổi với dd NH4OH:

3. Muối nhôm
 Các muối nitrat, sunfat, halogenua của nhôm đều tan nhiều trong nước.
 Một loại muối Al phổ biến là phèn chua. Đó là muối kép Al - K có công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, phèn chua được dùng để làm trong nước, dùng trong kỹ nghệ thuộc da và giấy.
 Muối aluminat: Có ion , chỉ bền trong dd kiềm (ví dụ NaAlO2). Trong môi trường axit yếu tạo thành Al(OH)3 kết tủa. Ví dụ:
      
V. Điều chế Al Trong công nghiệp, sản xuất nhôm chủ yếu bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit Na3AlF6 để làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
Khi nóng chảy:

Điện phân ở 950oC, điện thế 4 - 5 von.
Các điện cực làm bằng than graphit, do đó anôt bị ăn mòn bởi phản ứng.

Vì vậy, khi điện phân phải thường xuyên bổ sung than ở anôt. Al2O3 lấy từ quặng boxit.
VI. Nhận biết ion Al3+ Nhận biết ion Al3+ bằng phản ứng tạo kết tủa keo Al(OH)3 tan trong kiềm dư nhưng không tan trong NH4OH.
VII. Trạng thái tự nhiên của nhôm     Nhôm thường gặp dưới dạng : boxit (Al2O3.nH2O), cao lanh (Al2O3.2SiO2.2H2O),…
 
 
 
 
10. SẮT [3] I. Cấu tạo nguyên tử Cấu hình electron:

Lớp sắt ngoài cùng có 14 electron, đang xây dựng dở dang nên kém bền. Vì vậy Fe có thể nhường 2 electron lớp ngoài cùng và một số electron ở lớp sát ngoài cùng để có số oxi hoá +2, +3 và +6.
Sắt là kim loại hoạt động trung bình, số oxi hoá thường gặp là +2 và +3.
II. Tính chất vật lý  Sắt nguyên chất có ánh bạc, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 1539oC.
 Dưới 800oC sắt có tính nhiễm từ, bị nam châm hút và trở thành nam châm (tạm thời).
III. Tính chất hoá học 1. Phản ứng với O2.
 Ở nhiệt độ thường, trong không khí khô, tạo thành lớp oxit bề mặt (Fe3O4).
 Trong không khí ẩm, sắt bị gỉ (do bị ăn mòn điện hoá).
 Khi nóng đỏ, cháy với oxi:

2. Phản ứng với các phi kim.
Khi bị đốt nóng, Fe phản ứng với hầu hết các phi kim, ví dụ:

3. Phản ứng với nước:
Ở nhiệt độ nóng đỏ, Fe phản ứng mạnh với hơi nước:
       
4. Phản ứng với axi thường:

5. Phản ứng với axit oxi hoá.
 Fe bị thụ động hoá bởi HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
 Trong các trường hợp khác (H2SO4 đặc, nóng; HNO3 loãng), Fe dễ dàng phản ứng.
        
       
6. Với dd kiềm
Fe không tác dụng với dd kiềm
7. Đẩy kim loại chủ yếu khỏi hợp chất.

IV. Hợp chất. 1. Oxit.
Có 3 loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4 (FeO.Fe2O3).
 Cả 3 đều là chất rắn, không tác dụng với H2O và không tan trong H2O
 Với chất khử (như CO, H2 ở nhiệt độ cao) : Oxit chứa sắt có số oxi hoá cao bị khử thành oxit có số oxi hoá thấp rồi thành kim loại:
              
 Với chất oxi hoá: Oxit chứa sắt có số oxi hoá thấp biến thành oxit có số oxi hoá cao:

 Cả 3 đều là oxit bazơ, hoà tan trong axit, không hoà tan trong kiềm.
  
Nếu hoà tan trong axit oxi hoá thì tạo thành muối Fe3+:
  
2. Hiđroxit
Fe(OH)2  có màu trắng.
Fe(OH)3  có màu nâu.
 Cả 2 hiđroxit này đều ít tan trong nước.
 Khi nung nóng, bị mất nước:
       
Nếu nung trong khí quyển có oxi thì đều tạo thành Fe2O3, vì:

 Fe(OH)2 dễ bị oxi hoá (ngay trong không khí) thành Fe(OH)3:

 Cả 2 hiđroxit đều là bazơ yếu, tan trong axit:

 Fe(OH)3 không tan trong kiềm dư, nhưng tan một ít trong kiềm đặc vì có tính axit và rất yếu.
3. Muối
a) Các muối nitrat, halogenua, sunfat của Fe đều tan nhiều trong nước.
b) Muối Fe2+ có tính khử mạnh.
 
c) Muối Fe3+ có tính oxi hoá

4. Cách nhận biết.
a) Nhận biết hợp chất của Fe2+
 Bằng phản ứng tạo kết tủa Fe(OH)2 màu trắng, rồi bị oxi hoá dần thành Fe(OH)3 màu nâu.
 Bằng phản ứng thể hiện tính khử của Fe2+. Ví dụ làm mất màu KMnO4 (xem phản ứng 3b.)
b) Nhận biết hợp chất của Fe3+
Bằng phản ứng tạo thành kết tủa Fe(OH)3 màu nâu.
5. Hợp chất của Fe trong tự nhiên
Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu trong các khoáng chất sau :
Oxit sắt từ (Fe3O4), hêmatit (Fe2O3), hêmatit nâu (Fe2O3 . H2O), xeđerit (FeCO3), pirit (FeS2)
V. Hợp kim của Fe 1. Sắt non: là hợp kim của sắt có chứa dưới 0,01% cacbon.
2. Gang: là hợp kim của sắt chứa 2 - 6% cacbon, ngoài ra còn có một ít Mn, Si, P, S. Người ta phân biệt:
 Gang xám: Chế tạo ở nhiệt độ cao, có chứa nhiều cacbon (3,5 - 6%) và ít Si hơn.
 Gang trắng: Rất cứng nhưng rất dòn, dùng để luyện sắt hoặc thép.
 Gang đặc biệt: Có chứa nhiều Mn, Si, Cr, W. Dùng để trộn vào gang thường để luyện thép quý.
3. Thép: là hợp kim của sắt có từ 0,01 - 2% cacbon và một số nguyên tố khác. Người ta phân biệt:
a) Thép thường hay thép cacbon: có chứa ít C, Si, Mn và rất ít P, S. Độ cứng của thép phụ thuộc vào hàm lượng cacbon.
b) Thép đặc biệt: có chứa những lượng đáng kể các nguyên tố khác như Mn, Si, Cr, Ni, W. Thép đặc biệt có những tính chất cơ học và vật lý rất quý.
Ví du:
 Thép Ni - Cr: Rất cứng, ít dòn. Dùng để chế tạo vòng bi, vỏ xe bọc thép.
 Thép W - Mo - Cr: Rất cứng ngay ở nhiệt độ cao. Dùng để chế tạo dụng cụ cắt gọt kim loại.
 Thép Si: Rất dẻo, đàn hồi tốt. Dùng chế lò xo, díp ôtô.
 Thép Mn: Rất bền, chịu được va đập mạnh. Dùng để chế máy nghiền đá, thanh đường ray.
VI. Luyện gang 1. Nguyên tắc
Dùng CO để khử sắt oxit (nếu là quặng FeCO3 thì nung trước để biến thành sắt oxit).
2. Các phản ứng trong lò cao:
 Ở phía trên nồi lò:

 Khí CO bốc lên gặp sắt oxit:

 Đồng thời xảy ra tương tác giữa Fe và C tạo thành sắt cacbua Fe3C hoà tan trong gang. Một phần cacbon trong gang ở dạng than chì (graphit).
Gang trắng chứa nhiều Fe3C, gang xám chứa nhiều than chì.
VII. Luyện thép
1. Nguyên tắc
Tách bớt khỏi gang một phần lớn C, Cr, Si, Mn và hầu hết P, S.
2. Phản ứng xảy ra khi luyện thép.
 O2 của không khí oxi hoá một phần Fe trong gang lỏng.
               
 FeO oxi hoá các tạp chất như Si, Mn, C:

SiO2 và MnO bị loại cùng xỉ lò, CO cháy:

 Loại P, S:

Ca3(PO4)2, CaO và CaS được loại cùng với xỉ.
 Khử FeO còn sót lại trong thép

FeSiO3, MnSiO3 được loại cùng xỉ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Nguồn:Thành Trần Xuân

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Bài 42. Hợp kim của sắt.
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

doc.pngChuan_kien_thuc_on_Tot_nghiep_2012.doc[0.96 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
filf0q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2015-11-11 20:21:59
Loại file
doc
Dung lượng
0.96 M
Trang
1
Lần tải
0
Lần xem
5
giáo án điện tử Bài 42. Hợp kim của sắt.

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án có liên quan

  • Bài 42: Hợp kim của sắt
    Hóa học 12 Nâng cao
    Bài 42: Hợp kim của sắt

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hóa học 12 Nâng cao

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 10/3/2017

    Xem: 2

  • Bài 42 Hợp kim của sắt
    Hóa học 12
    Bài 42 Hợp kim của sắt

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hóa học 12

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 27/4/2010

    Xem: 80

  • Bài 42. Hợp kim của sắt.
    Hóa học 12 Nâng cao
    Bài 42. Hợp kim của sắt.

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hóa học 12 Nâng cao

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 11/11/2015

    Xem: 0

  • Bài 42. HƠP KIM CỦA SẮT
    Hóa học 12 Nâng cao
    Bài 42. HƠP KIM CỦA SẮT

    Danh mục: Bài giảng điện tử

    Thể loại: Bài giảng điện tử Hóa học 12 Nâng cao

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 14/2/2009

    Xem: 795

  • BÀI 42 HỢP KIM SẮT
    Hóa học 12 Nâng cao
    BÀI 42 HỢP KIM SẮT

    Danh mục: Bài giảng điện tử

    Thể loại: Bài giảng điện tử Hóa học 12 Nâng cao

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 15/2/2011

    Xem: 0

  • Bài 33. Hợp kim của sắt
    Hóa học 12
    Bài 33. Hợp kim của sắt

    Danh mục: Bài giảng điện tử

    Thể loại: Bài giảng điện tử Hóa học 12

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 10/3/2019

    Xem: 0

  • Bài 33. Hợp kim của sắt
    Hóa học 12
    Bài 33. Hợp kim của sắt

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hóa học 12

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 18/8/2016

    Xem: 0

  • Bài 26 - Hợp kim của Sắt
    Hóa học 10
    Bài 26 - Hợp kim của Sắt

    Danh mục: Bài giảng điện tử

    Thể loại: Bài giảng điện tử Hóa học 10

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 16/10/2010

    Xem: 0

  • Bài 33 - Hợp kim của sắt
    Hóa học 12
    Bài 33 - Hợp kim của sắt

    Danh mục: Bài giảng điện tử

    Thể loại: Bài giảng điện tử Hóa học 12

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 12/4/2012

    Xem: 0

  • Bài 26 - Hợp kim của Sắt
    Hóa học 9
    Bài 26 - Hợp kim của Sắt

    Danh mục: Bài giảng điện tử

    Thể loại: Bài giảng điện tử Hóa học 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 15/10/2010

    Xem: 0