Giáo Án Ngữ Văn:Bài Thu Hoạch Bdtx Tiểu Học

giáo án điện tử Ngữ văn
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       11      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
iht7zq
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2015-03-26 22:16:25
Loại file
doc
Dung lượng
0.25 M
Trang
1
Lần xem
11
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN NGHĨA ĐÀN TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MAI B BÀI THU HOẠCH CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN NĂM HỌC 2013 – 2014 Kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm 2014 - Họ và tên : Cao Thị Thu Hồ

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MAI B
 
BÀI THU HOẠCH
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2013 – 2014
Kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm 2014
        - Họ và tên : Cao Thị Thu Hồng
 - Đơn vị công tác : Giáo viên trường Tiểu học Nghĩa Mai B.
- Chức vụ : Tổ trưởng tổ chuyên môn khối 4+5, giáo viên dạy khối lớp 5.
      Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 08 năm 2011của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học; Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 07 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.
     Căn cứ công văn số 2398/SGD&ĐT-GDTX ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An về kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2012-2013 và các năm học tiếp theo.
       Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường, năng lực cá nhân, thời gian của cá nhân tôi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014 như sau:
I.Mục tiêu bồi dưỡng:
- Trang bị kiến thức về tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh, về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chính sách phát triển giáo dục tiểu học, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục tieur học.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên tiểu học, nâng cao mức độ đáp ứng của giáo viên tiểu học với yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
- Nâng cao nhận thức, triển khai thực hiện nội dung và nhiệm vụ năm học
2013-2014 cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
II.Nội dung và thời gian bồi dưỡng :
1.Nội dung 1: Khối kiến thức bắt buộc do Bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo bồi dưỡng:
          + Thời lượng : 60 tiết
 + Bồi dưỡng tập trung: 60 tiết
        * Khối kiến thức tự chọn:
  Thời lượng : 60 tiết
 
III.TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BDTX 
NĂM HỌC 2013-2014
NỘI DUNG 1: KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC (60 tiết)
1. Nội dung bồi dưỡng: 
Nghiên cứu, học tập, quán triệt các văn bản về công tác dạy và học, Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 25 tháng 8 năm 2013 đến ngày 30 tháng 10.năm 2013
3. Hình thức bồi dưỡng: Tập trung .
4. Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập bản thân tôi có những nhận thức như sau :
NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 3 KHÓA XI
     4.1 Đối với Nghị quyết Hội nghị Trung ương III khóa XI.
Ban chấp hành trung ương ghi nhận và đánh giá cao và biểu dương những nỗ lực to lớn của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta dã phấn đấu khắc phục nhiều khó khăn, thách thức trong thời gian gần đây để đạt được một số kết quả ban đầu quan trong như mức độ tăng GDP 9 tháng đầu năm 2011 đạt 5,76 %, cả năm ước đạt
5,8 – 6%.
Tuy nhiên một số chỉ tiêu quan trọng về phát triển KT – XH năm 2011 chưa hoàn thành, nhất là mục tiêu về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. Đến nay KT – XH nước ta vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức, kinh tế vĩ mô chưa thật ổn định. Lạm phát vẫn ở mức cao, tiềm ản nguy cơ bùng phát trở lai…..
Tình hình nêu trên có các  nguyên nhân:
+ Nguyên nhân khách quan là do tác động của cộc khủng khoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu.
+ Nguyên nhân chủ quan  là do yếu kém nội tại của nền kinh tế, với mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế lạc hậu, kém hiệu quá đã tích tụ và kéo dài, chậm được khắc phục, và do những những hạn chế khuyết điểm trong lãnh đạo, quản lý, điều hành của các cấp, các ngành. Đặc biệt, trong điều hành chính sách tiền tệ, tài khoản , quản lý, quy hoạch, đầu tư đất đai, tài nguyên, thị trường, bất động sản…
"Quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tếxã hội 5năm 20112015 và 
năm 2012".
        Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh. Bảo đảm phúc lợi xã hội và an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tăng cường hoạt động đối ngoại và nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trong 2-3 năm đầu Kế hoạch tập trung thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, tăng trưởng ở mức hợp lý và tiến hành khởi động mạnh mẽ cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, 2-3 năm tiếp theo bảo đảm hoàn thành cơ bản cơ cấu lại nền kinh tế để phát triển nhanh và bền vững, hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội.
Bước vào đầu năm 2012 và kế hoạch 5 năm yêu cầu phái nắm vững và giải quyết tốt mối quan hệ biện chứng giữa tốc độ phát triến và chất lượng phát triển; giữa tăng trưởng cao ổn định kinh tế vĩ mô; giữa kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô với mô hình tăng trưởng , cơ cấu lại nền kinh tế; giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa; giữa phát triển nền văn hóa với an sinh xã hội.
      Trong quản lý điều hành, phải cần phấn đấu để đạt kế hạch toàn diện, song tùy tình hình mà sắp xếp thứ tự ưu tiên, sao cho hợp lý nhất.
      Trong năm năm tới cần tập trung vào 3 lĩnh vực quan trọng nhất là tái cấu trúc đầu tư với trọng tâm là đầu tư công, cơ cấu lại thị trường tài chính với trọng tâm là cấu trúc ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính, tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là các tập đoàn kinh tế và tổng công ti nhà nước. Tái cấu trúc đầu tư với trọng tâm là đầu tư công chỉ có thể thành công trên cơ sở tiếp tục đổi mới tư duy và phương pháp xây dựng tổ chức kế hoạch phát triển KT – XH hàng năm và 5 năm để huy động, phân bổ sử dụng hiệu quả nhất theo thứ tự ưu tiên hợp lý.
     Cần nhấn mạnh định hướng chính sách, biện pháp và bảo đảm an ninh lương thực gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm an ninh năng lượng và giữ vững ổn định chính trị.
Để thực hiện tốt ta cần làm là:
       + Khắc phục những nguyên nhân chủ quan do lãnh đạo chỉ đạo, điều hành.
       + Phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn như: Tổ chức chuyên canh tăng vụ , tạo ra các cánh đồng lúa chất lượng cao phục vụ xuất khẩu, cá vun trồng lúa giống ….
       Trên đây là một số nhận thức của bản thân qua đợt học tập nghị quyết TW3
( khóa XI).
4.2     Kết quả thu hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014
         Sau khi học Các Công văn , Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 đối với giáo dục Tiểu học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo , của Sở GD& ĐT Tĩnh Nghệ An ban hành tôi đã thực hiện những nhiệm vụ cụ thể  như sau :
  1.Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2013 - 2014
 1.1. Nhiệm vụ chung của các cấp học
         Tiếp tục triển khai học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với việc thiết thực kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành Giáo dục (15/10/1968-15/10/2013). Đưa nội dung các cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Hai không” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành hoạt động thường xuyên của ngành.
     Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10- CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu  học và trung học cơ sở, nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập. Thực hiện tốt phân luồng sau trung học cơ sở và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo; đa dạng hóa phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân.
         Đặc biệt chú trọng vấn đề chất lượng giáo dục ở các cấp học và đối với giáo
dục dân tộc, giáo dục vùng khó khăn. Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối
sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất, chăm sóc sức khoẻ và giáo dục bảo vệ môi
trường cho học sinh. Tiếp tục triển khai tự đánh giá và đánh giá ngoài các cơ sở giáo dục, công nhận các cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng.
        Đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, đổi mới
phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, xây dựng các chương trình dạy
học dựa theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để thực hiện có
hiệu quả Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn
2008-2020.
         Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh
diện chính sách xã hội, học sinh ở miền núi, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Tăng cường công tác thông tin, truyền thông về các hoạt động giáo dục. Đổi
mới công tác thi đua khen thưởng gắn với hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục.
1.2.Giáo dục phổ thông
         Đẩy nhanh việc chuẩn bị các điều kiện cụ thể để triển khai đổi mới nội
dung, chương trình, phương pháp dạy và học, phương thức thi, kiểm tra, đánh giá
nhằm tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động
giáo dục phổ thông.
          Tiếp tục triển khai mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN), nhân rộng
mô hình này theo các mức độ khác nhau phù hợp với điều kiện của địa phương.
Thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông
giai đoạn 2011-2015". Áp dụng dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ
giáo dục. Đẩy mạnh tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở cấp tiểu học theo điều kiện
của địa phương.
            Tiếp tục chỉ đạo điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; Xây dựng
và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp liên môn; Tăng cường các hoạt động nhằm
giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; Phát
động sâu rộng cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học; Tăng cường
công tác tư vấn hướng nghiệp trong các trường trung học. Tăng cường các giải pháp bảo đảm an toàn cho học sinh; Phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong trường học.
 
 
 
 
Đối với Nhiệm vụ chung đối với giáo dục Tiểu học năm học 2013-2014 của BỘ
GD & ĐT:
Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.
Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; Điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; Tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường tiểu học mới; Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, từng bước mở rộng áp dụng dạy học theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục;Tiếp tục triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới ở những nơi có đủ điều kiện; Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.
3. Đối với nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Tiểu học Tỉnh Nghệ An năm học 2013 - 2014 (Công văn số 1537/SGD&ĐT – GDTH  Hướng dẫn NVNH
2013 – 2014, đối với Giáo dục Tiểu học).
         Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đẩy mạnh cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"; tập trung chỉ đạo đổi mới quản lý quản lí, đổi mới tổ chức dạy học theo hướng dạy học tích cực; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; thực hiện có chất lượng mục tiêu, nội dung và hình thức giáo dục toàn diện ở tiểu học.
* Các nhiệm vụ cụ thể
1. Thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động
2. Thực hiện Kế hoạch dạy học, giáo dục
3. Phổ cập giáo dục tiểu học
4. Xây dựng trường chuẩn quốc gia
5. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, đổi mới  công tác quản lý
6. Các hoạt động khác
* Tóm lại
Qua học tập nhiệm vụ năm học của các cấp đề ra tôi đã thực nhận thức và thực hiện các nhiệm vụ đó như sau :
 
 
*Nhiệm vụ trọng tâm 1.
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03 - CTVV của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ; cuộc vận động “mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường  học thân thiện , học sinh tích cực”
+ Biện pháp cơ bản có hiệu quả về thực hiện :
- CT03: có CH chỉ đạo 8 nội dung của CT03; coi trọng nêu gương đạo đức nhà giáo; đăng kí và nghiệm thu việc làm theo Bác; xây dựng được chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử có văn hóa trong nhà trưòng và giám sát việc thực hiện , …
- CVĐ “Mỗi thầy giáooco giáo là tấm gương đạo đưc tự học và sáng tạo”: phát động với các nội dung cụ thể ; tăng cường tự BD và BD mọi mặt.
- Phogn trào thi đua “XDTHTT- HSTC”. Tăng cường GD toàn diện , phù hợp; Chú trọng GD kĩ năng sống an toàn , thân thiện và ứng xử văn hóa cho học sinh ; nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và KNS cho sinh thông qua các môn học. Giáo viên cùng với học sinh thực hiện việc vệ sinh trường lớp sạch sẽ thường xuyên , chăm sóc và bảo vệ cây xanh khuôn viên trường .
- Cho học sinh tham gia các trò chơi dân gian đã được đưa vào nhà trường góp phần tạo nên không khí vui tươi và phấn khởi.
* Nhiệm vụ trọng tâm 2: Tập trung đổi mới công tác quản lý, đổi mới tổ chức dạy học theo hướng dạy học tích cực.
- Công tác quản lý : QL theo hướng tự chủ , tự chịu trách nhiệm , đúng pháp luật ;
QL việc xây dựng và BD đội ngũ ; QL dạy học theo chuẩn , mục tiêu , kế hoạch dạy hgọc , nội dung chương trình ; nâng cáo hiệu lực , hiệu qủa QL; công tác lập kế hoạch của QL; QL chất lượng; tăng cường áp dụng công nghệ TT.
* Nhiệm vụ trọng tâm 3 : Tăng cường GD đạo đức GDKNS cho học sinh.
- Tăng cường GD toàn diện bằng các nội dung , hình thức GD phù hợp, chú trọng GDKNS an toàn, thân thiện và ứng xử văn hóa cho học sinh ; xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường ; Đẩy mạnh phong trào xây dựng môi trường nhà trường xanh ,sạch ,đẹp ; lớp học thân thiện ; đưa các nội dung GD văn hóa truyền thống , văn hóa địa phương vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động GDNGLL ; tổ chức câu lạc bộ ,giao lưu, các hội thi.
* Nhiệm vụ trọng tâm 4: Thực hiện có chất lượng mục tiêu , nội dung và hình thức GD toàn diện ở Tiểu học.
+ CQGTT59 , cũng cố và công nhận lại , xây dựng trọng điểm , đảm bảo dạy chữ và dạy người ; tăng cường GD đạo đức , truyền thống , KNS,GTS, HĐGDNGLL; đổi mới hình thức tổ chức dạy học, hoạt động của học sinh ; tăng cường CSVC,KT phục vụ đổi mới
+ Phổ CGDTHĐĐTT36: Tăng cơ hội tiếp cận cho học sinh khuyết tật , khó khăn , dân tộc, giảm lưu ban , bỏ học.
- Luôn giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo. Nhiệt tình tâm huyết với học sinh chính vì thế chất lượng đại trà của lớp luôn luôn đứng đầu trường qua các lần thi định kì.
- Thực hiện giờ giấc nghiêm túc theo nhà trường quy định.
- Thực hiện nghiêm túc việc soạn bài trước khi lên lớp . Hồ sơ cá nhân luôn cập nhật kịp thời.
          Bản thân còn không ngừng nâng cao học hỏi trau dồi nghiệp vụ chuyên môn thông qua việc làm như :Tự dự giờ thăm lớp tham gia các tiết dự giờ hội thảo cụm để trao đổi,học hỏi về phương pháp dạy học.
4.3 : Kết quả thu hoạch sau khi tập huấn về phương pháp “Bàn tay nặn bột”trong dạy học các môn khoa học ở tiểu học tôi đã nắm bắt một số phương pháp để áp dụng trong dạy học như sau :
1.Một số phương pháp tìm tòi thí nghiệm , nghiên cứu:
a) Phương pháp quan sát:
Quan sát là:
- Tìm câu trả lời cho câu hỏi đặt ra;
- Nhận thức bằng tất cả các giác quan ngay cả khi sự nhìn thấy (qua thị giác) chiếm ưu thế;
- Tổ chức sự nghiên cứu một cách chặt chẽ và có phương pháp;
- Xác lập các mối quan hệ bằng cách so sánh với các mô hình, những hiểu biết và các đối tượng khác;
- Sử dụng các phương tiện để quan sát (kính lúp, kính hiển vi, ống nhòm…)
- Có thái độ khoa học: tò mò, chặt chẽ, khách quan;
- Quan sát quan trọng hơn nhìn (có những cảm giác thị giác);
- Quan  sát quan trọng hơn chú ý (xác định các cảm giác thị giác);
- Quan sát không phải là mục đích, đó chỉ là một phương tiện của nghiên cứu;
Quan sát  được sử dụng để:
          - Giải quyết một vấn đề;          - Miêu tả một sự vật, hiện tượng;           - Xác định đối tượng;          Quan sát là sự tiếp cận sự vật, hiện tượng một cách cụ thể, dễ hiểu, đặc biệt đối với học sinh nhỏ tuổi (học sinh mẫu giáo, tiểu học).          Học sinh có thể quan sát các sự vật, hiện tượng từ những vật thật, từ hình ảnh, mô hình hay từ các loại băng hình (phim).Quan sát giúp học sinh phát triển các khả năng:          - Chặt chẽ trong nhìn nhận;          - Tò mò trước một sự vật, hiện tượng trong thế giới xung quanh;          - Khách quan;          - Tinh thần phê bình (óc phê phán);          - Nhận biết;          - So sánh;          - Chọn lọc những điểm chủ yếu, quan trọng và đặc trưng của sự vật hiện tượng.Để quan sát một cách khoa học, cần phải:      - Thiết lập một bản ghi chép khách quan về tất cả các chi tiết có thể quan sát được;      - Chọn lọc các chi tiết quan trọng có nghĩa là những chi tiết có mối quan hệ với vấn đề cần giải quyết;      - Không quan sát một cách riêng rẽ, không gắn kết với hoàn cảnh mà phải quan sát kết hợp với so sánh;     - Không ngoại suy một cách lạm dụng kết quả của sự quan sát;     - Chia sẻ các thông tin thu nhận được bằng lời nói (thông qua phát triển cá nhân) hoặc bằng các tranh vẽ sau khi quan sát.Yêu cầu về tranh vẽ thể hiện sự quan sát           Đó là sự thể hiện trung thực từ thực tế khách quan:      - Chọn kế hoạch quan sát, lựa chọn việc định hướng các đối tượng;      - Tuân thủ các chi tiết và tỉ lệ;      - Trình bày các hình vẽ: Toàn bộ diện tích trang giấy phải được sử dụng, hình vẽ chiếm phần lớn, tiêu đề và lời chú thích phải được viết cẩn thận, rõ ràng;      - Các đường nét của tranh vẽ phải rõ ràng, tinh tế;      - Các lời chú thích phải chính xác, được bố trí hợp lý và sắp xếp có tổ chức (theo hàng ngang, không đan xen nhau, xếp các lời chú thích theo nhóm nếu cần thiết);       - Các nét vẽ phải tinh tế, không tô màu.          Tốt nhất giáo viên nên yêu cầu học sinh sử dụng giấy trắng, bút chì vẽ và tẩy.          Tranh vẽ quan sát được xem là một "bài viết" mô tả. Đó là một bản ghi nhớ các hoạt động mà học sinh đã trải qua.
       Phương pháp quan sát có thể được dùng độc lập để giúp học sinh hình thành kiến thức nhưng cũng có thể kết hợp với các phương pháp khác để giúp học sinh tìm câu trả lời cho các vấn đề đặt ra.
b) Phương pháp thí nghiệm trực tiếp:   Đây là phương pháp được khuyến khích thực hiện trong bước tiến hành thí nghiệm tìm nghiên cứu khi giảng dạy theo phương pháp BTNB.         Các thí nghiệm thực hiện ở chương trình tiểu học phải là những thí nghiệm đơn giản, dễ làm với các vật liệu dễ kiếm. Những thí nghiệm đưa ra càng gần gũi với học sinh thì càng kích thích học sinh làm thí nghiệm và yêu các thí nghiệm khoa học.
          Các thí nghiệm phải do chính học sinh thực hiện. Giáo viên tuyệt đối không được thực hiện thí nghiệm biểu diễn như đối với các phương pháp dạy học khác.          Thí nghiệm mà học sinh thực hiện là các thí nghiệm do chính các em đề xuất để giải quyết các câu hỏi đặt ra dưới sự gợi ý của giáo viên nếu cần thiết. Trong một số trường hợp các nhóm khác nhau thực hiện các thí nghiệm khác nhau với các vật liệu và phương pháp bố trí thí nghiệm do học sinh đề xuất (đây là phương pháp thí nghiệm mức độ cao).
        Một thí nghiệm yêu cầu học sinh trình bày nên đảm bảo 4 phần chính:
       - Vật liệu thí nghiệm; - Bố trí thí nghiệm; - Kết quả thu được; - Kết luận.
    c) Phương pháp làm mô hình
                Phương pháp này cần nhiều thời gian và đòi hỏi giáo viên phải khéo léo hơn trong điều khiển tiến trình dạy học.
      Phương pháp làm mô hình thường được sử dụng sau cùng khi trước đó đã thực hiện các phương pháp khác. Khi sử dụng phương pháp này, học sinh đòi hỏi phải có một năng lực phân tích, tổng hợp để có thể làm tốt mô hình theo yêu cầu, đặc biệt là đối với các mô hình động (Ví dụ như mô hình cử động của cánh tay).Phương pháp làm mô hình thường được tiến hành theo nhóm vì học sinh cần thảo luận với nhau để làm mô hình  hợp lý.
      d) Phương pháp nghiên cứu tài liệu
                  Khi cho học sinh tiến hành phương pháp nghiên cứu tài liệu, giáo viên giúp học sinh xác định được:
        - Động cơ đọc tài liệu: (tìm hiểu tổng quát, tìm hiểu chuyên sâu, tìm một định nghĩa, làm sáng tỏ một vấn đề,..);
   - Vấn đề nào cần quan tâm: Đó là những khía cạnh của vấn đề đã được xác định trong các câu hỏi được đặt ra trước khi nghiên cứu, tìm hiểu, là chủ đề kiến thức của bài học;
  - Những thắc mắc đang cần tìm câu trâ lời: tìm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra.
  2. Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp BTNB
+ 10 nguyên tắc cơ bản của phương pháp BTNB:
   a)Nguyên tắc về tiến trình sư phạm
    1- Học sinh quan sát một sự vật hay một hiện tượng của thế giới thực tại, gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ thực hành trên những cái đó.
    2- Trong quá trình tìm hiểu, học sinh lập luận, bảo vệ ý kiến của mình, đưa ra tập thể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân, từ đó có những hiểu biết mà nếu chỉ có những hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên.
     3- Những hoạt động do giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo tiến trình sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập. Các hoạt động này làm cho các chương trình học tập được nâng cao lên và dành cho học sinh một phần tự chủ khá lớn.
    4- Cần một lượng tối thiểu là 2 giờ/tuần trong nhiều tuần liền cho một đề tài. Sự liên tục của các hoạt động và những phương pháp giáo dục được đảm bảo trong suốt thời gian học tập
     5- Học sinh bắt buộc có mỗi em một quyển vở thí nghiệm do chính các em ghi chép theo cách thức và ngôn ngữ của chính các em
     6 - Mục tiêu chính là sự chiếm lĩnh dần dần của học sinh các khái niệm khoa học và kĩ thuật được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói.
b) Những đối tượng tham gia.
     7- Các gia đình và/hoặc khu phố được khuyến khích thực hiện các công việc của lớp học.
     8- Ở địa phương, các đối tác khoa học (Trường Đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu,…) giúp các hoạt động của lớp theo khả năng của mình.
     9- Ở địa phương, các viện đào tạo giáo viên (Trường cao đẳng sư phạm, đại học sư phạm) giúp các giáo viên kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy.
     10- Giáo viên có thể tìm thấy trên internet các website có nội dung về những môđun kiến thức (bài học) đã được thực hiện, những ý tưởng về các hoạt động, những giải pháp thắc mắc. Giáo viên là người chịu trách nhiệm giáo dục và đề xuất những hoạt động của lớp mình phụ trách.
1.3 Tiến trình dạy học theo phương pháp BTNB
+ Các bước của tiến trình dạy học
   Căn cứ vào các cơ sở trên, ta có thể làm rõ tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học BTNB theo 5 bước cụ thể sau đây.
  + Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề
    + Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu
   + Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thí nghiệm
    + Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu
   + Bước 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến thức
   * Tóm lại :
   Qua học tập các phương pháp Bàn tay nặn bột tôi nhận thấy đặc điểm của pp này là:
- Giúp học sinh lĩnh hội bằng hành động thí nghiệm.
- Gv là người hướng dẫn là trung gian là trọng tài .
- Giáo viên tổ chức tình huống (giao nhiệm vụ cho học sinh): học sinh hăng hái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết. Dưới sự chỉ đạo của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêu dạy học và các nội dung cụ thể đã xác định.
   - Học sinh tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra. Với sự theo dõi, định hướng, giúp đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo một tiến trình hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận.
   - Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bổ sung, tổng kết, khái quát hóa, thể chế hóa tri thức, kiểm tra kết quả học tập phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định.
   * Ưu điểm của phương pháp “bàn tay nặn bột” :
    - Học sinh tự tìm tòi, khám pháp, phát huy được tính tích cực, thực hành được trên vật thật.
    - Phát triển được óc quan sát cho học sinh.
    - Kĩ năng , kĩ xảo thực hành thí nghiệm.
       * Như vậy thông qua phương pháp này GV viên là người cần làm nổi bật kiến thức trọng tâm, khẵng định tính đúng đắn của kiến thức khoa học và được kiệm chứng. Học sinh tự điều chỉnh những kiến thức của mình bằng diễn đạt nói,viết tiến trình của một tiết dạy.
4.4 : Hướng dẫn tạm thời về kiểm tra, đánh giá học sinh Lớp 1, năm học
2013 - 2014 ( Theo công văn của Sở GD và ĐT - GDTT )
        Sau thời gian được tập huấn chuyên đề về việc tạm thời kiểm tra , đánh giá học sinh Lớp 1 tôi đã thực hiện đúng theo quy định sau đối với lớp 1:
 
 
      + Mục đích đánh giá:
      1. Ghi nhận sự tiến bộ của mỗi cá nhân học sinh qua từng giai đoạn học tập nhằm giúp học sinh tiến bộ;
       2. Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh: qua đánh giá giúp phụ huynh có thông tin về những điểm mạnh, điểm yếu của con, em mình để phối hợp giúp đỡ học sinh tiến bộ;
     3. Đánh giá đối với học sinh lớp 1 phải khuyến khích được học sinh ham học, thích tham gia các hoạt động; qua đó, tạo cho các em tâm trạng tự tin, thoải mái khi tiếp nhận sự đánh giá của giáo viên.
      4. Giúp giáo viên điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với mỗi cá nhân học sinh.
      + Nguyên tắc đánh giá
  1. Không gây áp lực cho học sinh; không cho điểm và sử dụng điểm số làm căn cứ đánh giá mức độ đạt được trong quá trình học tập của học sinh (đánh giá thường xuyên);
 2. Đảm bảo đánh giá toàn diện về sự tích cực tham gia các hoạt động học tập và các hoạt động giáo dục (HĐGD), các phẩm chất, năng lực cá nhân và mức độ đạt được theo chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học;
 3. Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh (cá nhân tự đánh giá, tổ nhóm đánh giá) và đánh giá của phụ huynh trong quá trình học.
  4. Đảm bảo  công khai, công bằng trước mọi học sinh khi đánh giá; không so sánh, chê bai học sinh trong đánh giá.
    + Nội dung đánh giá:
1. Đánh giá Hạnh kiểm: Thực hiện theo Thông tư 32/TT/BGDĐT, ngày  tháng năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học.
2. Đánh giá quá trình và kết quả học tập:
2.1. Đánh giá thường xuyên: Đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học, giáo dục theo kế hoạch dạy học, giáo dục của nhà trường.
2.1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên bao gồm:
a) Đánh giá về sự tích cực tham gia các hoạt động học tập, giáo dục:
b) Đánh giá về các phẩm chất, năng lực cá nhân trong quá trình học:
c) Đánh giá về mức độ đạt được theo chuẩn kiến thức, kỹ năng mỗi môn học:
      - Đánh giá ghi nhận sự tiến bộ hay chưa tiến bộ của từng kỹ năng ứng với môn học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định tại Quyết định 16/DQQ- BGDĐT, ngày tháng 5năm 2006 và Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
        + Môn Tiếng Việt: đánh giá dựa trên các kỹ năng đọc trơn tiếng ở phần học vần; kỹ năng đọc trơn đoạn văn bản (tốc độ đọc, đọc rõ tiếng), đọc hiểu (ở mức độ đơn giản); kỹ năng viết con chữ ghi âm, viết chữ ghi vần, tiếng (tốc độ viết, viết đúng cở chữ, mẫu chữ viết thường); kỹ năng nghe, nói.
        + Môn Toán: đánh giá dựa trên các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng thực hành các phép tính trong phạm vi chương trình Toán lớp Một.
      + Các môn và hoạt động giáo dục khác: đánh giá về mức độ đạt được theo chuẩn kiến thức, kỹ năng hoặc yêu cầu giáo dục được quy định để nhận xét sự tiến bộ của học sinh.
2.1.2. Tổng hợp kết quả đánh giá thường xuyên:
a) Căn cứ vào các minh chứng thu thập được, hàng tháng, giáo viên tổng hợp kết quả đánh giá thường xuyên theo 2 mức: “đạt yêu cầu” hoặc “chưa đạt yêu cầu”.
       - Đối với học sinh được xếp loại đạt yêu cầu, cần ghi rõ thêm trong “Sổ liên lạc” những mặt nổi trội hoặc những tiến bộ về phẩm chất, năng lực và kết quả học tập các môn học;
      - Đối với học sinh chưa đạt yêu cầu, cần ghi rõ trong “Sổ liên lạc” mặt nào còn hạn chế  ở 3 nội dung được đánh giá.
b) Cuối năm học, GV tổng hợp kết quả đánh giá thường xuyên các tháng học để nhận xét HS đã đạt yêu cầu hay chưa đạt.
Học sinh được xếp loại “đạt yêu cầu” trong ĐGTX cả năm học phải có ít nhất 50% số lần xếp loại đạt yêu cầu; trong đó, tháng xếp loại cuối năm học phải được xếp loại đạt yêu cầu.
2.2. Đánh giá định kỳ:
a) Đối với môn Tiếng Việt và Toán: đánh giá định kỳ được thực hiện bằng bài kiểm tra định kỳ cuối năm học.
b) Đối với các môn học khác: không có bài kiểm tra định kỳ. Đánh giá định kỳ dựa trên tổng hợp kết quả đánh giá thường xuyên để xếp thành 2 mức: “đạt yêu cầu” và “chưa đạt yêu cầu”. 
3. Hình thức đánh giá:
3.1. Đánh giá thường xuyên:
        - Giáo viên quan sát hoạt động học tập và các hoạt động giáo dục của học sinh để đưa ra nhận xét, đánh giá.
       - Đánh giá bằng lời: được thực hiện trực tiếp qua lời khen, khuyến khích một học sinh nào đó trước lớp hoặc trao đổi trực tiếp với phụ huynh. Giáo viên không được chê bai, mạt sát hoặc so sánh phẩm chất, năng lực giữa em này với em khác trước lớp.
       - Đánh giá qua bài tập, bài kiểm tra thường xuyên: Giáo viên ghi rõ mặt tiến bộ, mặt tốt, mặt cần khắc phục để phụ huynh có thông tin.
      - Đánh giá bằng nhận xét cần đạt được mục tiêu động viên, khuyến khích học sinh tự tin, tiến bộ khi thực hiện lời nhận xét của GV.
3.2. Đánh giá định kỳ:
       - Đánh giá định kỳ được thực hiện 01 lần vào cuối năm học, sau khi học sinh đã học xong chương trình lớp Một.
         - Đánh giá bằng bài kiểm tra: thực hiện đối với 2 môn Tiếng Việt và Toán.
4. Sử dụng kết quả đánh giá đối với học sinh lớp Một :
4.1. Xét lên lớp thẳng: Những học sinh sau đây được xét lên lớp thẳng:
       - Kết quả đánh giá hạnh kiểm được xếp loại “thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học sinh tiểu học”
       - Kết quả đánh giá thường xuyên các môn học “đạt yêu cầu” .
      - Kết quả đánh giá định kỳ các môn Tiếng Việt, Toán đạt  từ 5,0 điểm trở lên; các môn còn lại được xếp loại “đạt yêu cầu”.
4.2. Đánh giá lại:
      - Những học sinh chưa đủ điều kiện xét lên lớp thẳng được đánh giá lại sau khi được nhà trường, gia đình giúp đỡ trong hè. Mỗi học sinh được đánh giá lại nhiều nhất 2 lần trước khi bước vào năm học mới.
       - Giáo viên phải ghi rõ vào “Sổ liên lạc” những mặt chưa đạt yêu cầu của từng học sinh để phụ huynh biết và có biện pháp giúp học sinh ôn tập, rèn luyện thêm.
4.3. Xét khen thưởng:
a) Khen thưởng học sinh Xuất sắc:
- Hạnh kiểm được xếp loại “Thực hiện đầy đủ”;
       - Các môn Tiếng Việt, Toán: đánh giá thường xuyên “đạt yêu cầu”; đánh giá định kỳ đạt 9 điểm trở lên;
      - Các môn còn lại đánh giá thường xuyên và định kỳ “đạt yêu cầu”.
b) Khen thưởng học sinh Tiên tiến:
- Hạnh kiểm được xếp loại “Thực hiện đầy đủ”;
       - Các môn Tiếng Việt, Toán: đánh giá thường xuyên “đạt yêu cầu”; đánh giá định kỳ đạt 7 điểm trở lên;
- Các môn còn lại đánh giá thường xuyên và định kỳ “đạt yêu cầu”.
c) Khen thưởng các mặt: Những học sinh không đủ điều kiện khen thưởng học sinh Xuất sắc hoặc Tiên tiến nhưng có những năng lực nổi trội hoặc có hành động đẹp (giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn, giúp đỡ người già cả, neo đơn, …)
+ Hồ sơ đánh giá
1. Sổ theo dõi kiểm tra, đánh giá học sinh:
1.1. Đánh giá hạnh kiểm: Thực hiện theo mẫu số hiện hành.
1.2. Đánh giá quá trình và kết quả học tập đối với các môn Tiếng Việt và Toán:
a) Cột đánh giá thường xuyên: Theo tháng học, GV ghi ngắn gọn các nhận xét đối với từng học sinh theo 2 mức: “đạt yêu cầu” hoặc “chưa đạt yêu cầu” thay thế ghi các con điểm kiểm tra thường xuyên.
b) Cột đánh giá định kỳ: Chỉ ghi 01 con điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học. Điểm KTĐK ghi điểm nguyên theo thang điểm 10.
c) Các cột khác để trống. Không xếp loại Học lực môn.
1.2. Đánh giá quá trình và kết quả học tập đối với các môn đối với các môn học còn lại:
a) Cột ghi “Kết quả các nhận xét” (từ 1 đến 8) và cột xếp loại học lực môn học kỳ I, GV ghi nhận xét bằng lời mức độ đạt được theo tháng học (ghi theo 9 tháng học) theo 2 mức “Đạt yêu cầu” hoặc “Chưa đạt yêu cầu” thay thế các “Tích” theo hướng dẫn hiện hành.
b) Cột “Xếp loại học lực cả năm”, giáo viên ghi kết quả đánh giá định kỳ cuối năm học theo 2 mức “đạt yêu cầu” hoặc “chưa đạt yêu cầu” theo hướng dẫn ở mục b- 2.1.2 : tổng hợp kết quả đánh giá thường xuyên cuối năm học. Như vây, đối với các môn đánh giá bằng nhận xét theo Thông tư 32, tổng hợp kết quả đánh giá thường xuyên cuối năm học chính là kết quả đánh giá định kỳ năm học của học sinh.
2. Sổ liên lạc giữa nhà trường và gia đình (Sổ liên lạc):
Học bạ: Sử dụng học bạ hiện hành có điều chỉnh ở trang lớp Một theo mẫu chung do Sở GD&ĐT ban hành.
4.5.Học thông tư 32 ( Đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học)
        Sau thời gian học thông tư 32 / 2009/TT- BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tôi thực hiện  đúng theo quy định sau:
1. Đánh giá xếp loại hạnh kiểm : Học sinh được xếp loại  hạnh kiểm vào cuối năm học theo hai loại như sau :
a) Thực hiện đầy đủ ( Đ).
b) Thực hiện chưa đầy đủ ( CĐ)
2 . Đánh giá xếp loại học lực:
a) Đánh giá bằng nhận xét gồm :
- ở các lớp 1, 2, 3 : Đạo đức , Tự nhiên và Xã hội , Âm nhạc , Mỹ thuật , thủ công, thể dục
- ở các lớp 4,5: Đạo đức , Âm nhạc , Mỹ thuật , Kĩ thuật , Thể dục.
b) Đánh giá bằng điểm số kết hợp với nhận xét :
- Môn Tiếng Việt , Toán , Khoa học, Lịch sử và Địa lý , Ngoại ngữ , Tiếng dân tộc, Tin học.
c) Kết quả học tập của học sinh được ghi bằng điểm kết hợp với nhận xét cụ thể của GV:
- Theo thang điểm 10 không cho điểm 0 và điểm thập phân.
d) Số lần kiểm tra thườg xuyên tối thiểu trong một tháng :
     - Môn Tiếng Việt ( 4 lần ).
    - Môn toán : 2 lần
    - Các môn khoa học, Lịch sử và Địa lý , Ngoại ngữ , tiếng Dân tộc , Tin học : 1 lần / môn .
đ ) Số lần kiểm tra định kì : Toán , Tiếng Việt mỗi năm có 4 lần KTĐK vào giữa học kì I, cuối học kì I ; giữa học kì II và cuối năm học.
- Các môn Khoa học , Lịch sử và Địa lý , ngoại ngữ  , Tiếng Dân tộc , Tin học mỗi năm có 2 lần KTĐK vào CKI và CN.
3. Xếp loại  học lực từng môn học:
  a) Học lực môn : - HLM.KI là điểm KTĐK. CKI.
    - HLM.N là điểm KTĐK.CN.
   b ) Xếp loại học lực môn :
    - Loại giỏi : học lực môn đạt điểm 9 , điểm 10.
    - Loại khá : học lực môn đạt điểm 7 , điểm 8.
    - Loại trung bình : học lực môn đạt điểm 5, điểm 6.
    - Loại yếu : học lực môn đạt điểm dưới 5.
   4 .Đối với các môn đánh giá bằng nhận xét :
  a ) Học lực môn : - HLM . KI là kết quả đánh giá trên các nhận xét đạt được trong học kì I
   - HLM .Nlà kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt đựơc trong cả năm học.
 b ) Xếp, loại học lực môn : - Loại hoàn thành ( A) -  đạt được 50 % số nhạn xét trở lên.
      - loại hoàn thành tốt ( A+) đạt 100 % số nhận xét trong từng học kì hay cả năm học.
      - Loại chưa hoàn thành ( B) : chưa đạt yêu cầu , đạt dưới 50% số nhận xét trong từng học kì hay cả năm.
     5.Xét lên lớp :
      - Học sinh được lên lớp thẳng : hạnh kiểm Thực hiện đầy đủ ( Đ) đồng thời HLM. N cảu các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét loại Trung bình trở lên . HLM .N các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại hoàn thành ( A).
      - Học sinh chưa đạt yêu cầu về hạnh kiểm , môn học được giúp đỡ rèn luyện , bồi dưỡng , ôn tập để đánh giá bổ sung.
   4.6. Học tập nghị quyết hội nghị trung ương VIII ( Khóa XI )
      Sau khi được  học tập nghị quyết TW VIII khoá XI của Đảng bản thân tôi có một số nhận thức về nội dung nghị quyết như sau:
Hội nghị Trung ương VIII khoá XI của Đảng đã đề cập tới một vấn đề cấp thiết của đất nước đó chính là vấn đề giáo dục đào tạo hiện nay.Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Nghị quyết đã đi sâu vào một số nội dung cơ bản:
      Thứ nhất: Đánh giá tình hình và nguyên nhân, đặc biệt là những yếu kém trong việc quản lý giáo dục hiện nay do vậy phải đổi  mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
       Thứ hai: Là định hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo,trong nghị quyết định hướng rõ quan điểm chỉ đạo,cho biết rõ thế nào là  đổi  mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
       Thứ ba: Nghị quyết cũng đã xác định những mục tiêu cụ thể,cách thức tổ chức thực hiện sao cho hiệu quả.
Là  một giáo viên, tôi ý thức và quan tâm đến  từng vấn đề mà nghị quyết TW VIII khoá XI đã đề ra. Nhằm mục đích tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân, trong học sinh  những vấn đề cấp thiết mà NQ đã nêu. Tuy vậy, với nhiệm vụ thực tại của bản thân cũng như tình hình địa phương và nhà trường, theo tôi chúng ta cần tiếp tục thực hiện nghiêm túc hơn nữa Nghị quyết Trung ương VIII về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.  Các cấp uỷ Đảng đặc biệt là những tổ chức lãnh đạo của ngành giáo dục cần sơ kết để kịp thời đánh giá thống nhất, rút kinh nghiệm và có những nhận định, tạo sự đồng thuận cao, làm cơ sở cho việc tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt hơn nữa Nghị quyết này. Đồng thời các tổ chức Đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên và những người làm công tác giáo dục  nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn về tầm quan trọng của việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.Từ đó, xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
      Trên đây là những kết quả thu hoạch được nội dung BDTX của ‘Khối kiến thức bắt buộc” tôi đã học trong Năm học 2013 - 2014 .
    Sau khi học tập , bồi dưỡng bản thân đã vận dụng các nội dung trên vào thực tiễn công tác 100% so với yêu cầu và kế hoạch.
      Rất mong nhận được sự góp ý, xây dựng của Ban giám hiệu nhà trường, của toàn thể các đồng chí
 
NỘI DUNG 2 : KHỐI KIẾN THỨC BẮT TỰ CHỌN ( 60 Tiết )
+ Tôi chọn thực hiện bồi dưỡng  thường xuyên 04 mô đun :  15 ; 16 ; 37 ; 38
1. Nội dung  modul THCS 15 : Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học
2. Nội dung  modul THCS 16 : Một số kỹ thuật dạy học tích cực ở tiểu học
3. Nội dung  modul THCS 37 : Những vấn đề chung về tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học.
4. Nội dung  modul THCS 38 : Nội dung và hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở tiểu học.
2. Thời gian bồi dưỡng : Từ ngày  01 tháng  9 năm 2013 đến ngày  30 tháng 4
năm 2014.
3. Hình thức bồi dưỡng: Tự học bồi dưỡng.
4. Kết quả đạt được:
         Kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân tôi , trong quá trình học tôi đã vận dụng những kiến thức , kĩ năng đã học để áp dụng vào quá trình dạy học như sau:
      MÔ ĐUN : (TH15)
Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học
Thời gian tự học : 15 tiết từ ngày 01 / 9 / 2013 => 31 / 10 / 2014
    I.Mục tiêu: Người giáo viên cần hiểu được
- Hiểu được bản chất của phương pháp dạy học tích cực.
- Nắm được vai trò và nội dung cơ bản của một số phương pháp dạy học tích cực.
- Thực hiện được phương pháp dạy học tích cực trong một số bài giảng.
- Khẳng định sự cần thiết và có ý thức tự giác, sáng tạo áp dụng phương pháp tích cực.
II . Nội dung:
1. Nắm  được khái niệm về phương pháp dạy học tích cực:
Phương pháp dạy học tích cực  là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.
Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công.
2 .Mối quan hệ giữa dạy và học, tích cực với dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Dạy học lấy học sinh làm trung tâm còn có một số thuật ngữ tương đương như: dạy học tập trung vào người học, dạy học căn cứ vào người học, dạy học hướng vào người học… Các thuật ngữ này có chung một nội hàm là nhấn mạnh hoạt động học và vai trò của học sinh trong qúa trình dạy học.
Thông qua hoạt động học, dưới sự chỉ đạo của thầy, người học phải tích cực chủ động cải biến chính mình về kiến thức, kĩ năng, thái độ, hoàn thiện nhân cách, không ai làm thay cho mình được. Vì vậy, nếu người học không tự giác chủ động, không chịu học, không có phương pháp học tốt thì hiệu quả của việc dạy sẽ rất hạn chế.
Như vậy, khi đã coi trọng vị trí hoạt động và vai trò của người học thì đương nhiên phải phát huy tính tích cực chủ động của người học. Tuy nhiên, dạy học lấy học sinh làm trung tâm không phải là một phương pháp dạy học cụ thể. Đó là một tư tưởng, quan điểm giáo dục, một cách tiếp cận quá trình dạy học chi phối tất cả qúa trình dạy học về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá… chứ không phải chỉ liên quan đến phương pháp dạy và học.
2. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực.
- DH thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS.
- DH chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
- Tăng cường học cá nhân phối hợp với học hợp tác.
- Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS.
3. Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Tiểu học
a). Phương pháp vấn đáp Vấn đáp ( đàm thoại )
b). Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau:
 * Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
- Tạo tình huống có vấn đề;
- Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh;
- Phát hiện vấn đề cần giải quyết
 * Giải quyết vấn đề đặt ra
- Đề xuất cách giải quyết;
- Lập kế hoạch giải quyết;
- Thực hiện kế hoạch giải quyết.
* Kết luận:
- Thảo luận kết quả và đánh giá;
- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;
- Phát biểu kết luận;
- Đề xuất vấn đề mới.
       c ) Phương pháp hoạt động nhóm:
* Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:
+ Làm việc chung cả lớp:
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức  
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm
+ Làm việc theo nhóm:
- Phân công trong nhóm
- Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm
+ Tổng kết trước lớp:
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài.
d) Phương pháp đóng vai          Cách tiến hành có thể như sau :       - Giáo viên chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quy định rõ thời gian chuẩn mực, thời gian đóng vai        - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai        - Các nhóm lên đóng vai        - Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai          g)  PP trò chơi;
          h)  Phương pháp vấn đáp
                                                                * Tóm lại :
        Thông qua Mô đun này người Gv cần phải hiểu được mục đích, đặc điểm, quy trình và điều kiện để thực hiện có hiệu quả một số phương pháp dạy học tích cực ở các môn học ở Tiểu học.
     Trước tiên Gv cần phải nắm được chuẩn kiến thức và kĩ năng của tiết dạy, sau đó phải nắm được thông tin về  học sinh của lớp mình để từ đó định hình nên hướng đi của tiết học, nên vận dụng phương pháp nào để phù hợp với đặc điểm của học sinh và nội dung tiết dạy.
       Sử dụng phương pháp phục vụ bài giảng .
        Tùy theo tình hình của lớp, qua tìm,hiểu tôi áp dụng được một số phương pháp dạy học khác nhau sao cho phù hợp với tình hình học tập , khả năng tiếp thu và đặc điểm của bài dạy đối với lớp mình.
       Quá trình dạy học cần phải lựa chọn nhiều phương pháp giảng dạy để tăng sự hấp dẫn cho học sinh trong học tập. Bản thân tôi đã vận dụng nhiều phương pháp để giáo dục cho học tính tích cực tự giác trong học tập và đã mang lại hiệu quả tương đối cao trong giảng dạy.
MÔ ĐUN : ( TH 16 )
Một số kỹ thuật dạy học tích cực ở tiểu học
Thời gian tự học : 15 tiết từ ngày 01 / 11 / 2013 => 31 / 12 / 2014
 I. Người GV cần hiểu được khái niệm kỹ thuật dạy học:
- KTDH là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành  động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học
- Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH.  Một PPDH có thể bao gồm nhiều kỹ thuật dạy học đặc thù. Ví dụ: PP hợp tác nhóm các KTDH như : kỹ thuật chia nhóm, kỹ thuật khăn trãi bàn, kỹ thuật phòng tranh, kỹ thuật công đoạn…
- Kỹ thuật dạy học tích cực là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ thuật dạy học có tác dụng phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
- Kỹ thuật dạy học tích cực là thành phần của các phương pháp dạy học tích cực là QĐDH phát huy tính tích cực học tập của học sinh .
- Một số kỹ thuật dạy học tích cực: Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật hỏi chuyên gia, kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật phòng tranh, kỹ thuật công đoạn, kỹ thuật trình bày 1 phút, kỹ thuật sơ đồ tư duy, kỹ thuật hỏi và trả lời, kỹ thuật viết tích cực,…
II/ Vận dụng một kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học :
1. Kỹ thuật đặt câu hỏi
      Trong quá trình dạy học, giáo viên thường đặt câu hỏi khi sử dụng phương pháp vấn đáp, phương pháp thảo luận.
* Khi đặt câu hỏi người Gv cần đưa ra :
+  Câu hỏi phải cụ thể , ngắn gọn .
+  Câu hỏi phải rõ ý muốn hỏi.
+ Câu hỏi phải mang tính khách quan, không áp đặt .
+ Câu hỏi phải phù hợp với chủ đề.
+  Câu hỏi phải phù hợp với đặc diểm và trình độ học sinh.
+ Câu hỏi phải phù hợp với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, với văn hóa địa phương.
+ Câu hỏi phải kích thích học sinh suy nghĩ tư duy.
+ Câu hỏi phải tạo được hứng thú cho học sinh.
+ Không hỏi nhiều câu hỏi trong cùng một thời gian.
+ Câu hỏi phải được sắp xếp một cách hợp lí logic
       * Yêu cầu về ứng xử của giáo viên khi hỏi học sinh.
+ Dừng lại sau khi hỏi để học sinh có thời gian suy nghĩ. Có thể nhắc lại câu hỏi nếu học sinh yêu cầu.
+ Phân phối câu hỏi cho cả lớp, không nên chỉ tập trung vào một số học sinh.
+ Tôn trọng, lắng nghe ý kiến học sinh, khen ngợi, động viên khi học sinh trả lời tốt.
+ Khuyến khích, gợi ý, tạo cơ hội cho học sinh trả lời lại khi các em không trả lời được câu hỏi.
+ Không chê bai, mỉa mai làm tổn thương học sinh.
+ Tập trung vào trọng tâm , không đi lan man.
+ Tránh nhắc lại câu trả lời của học sinh cũng như tự trả lời câu hỏi mình đặt ra.
2. Kỹ thuật khăn trải bàn.
          *Kỹ thuật khăn trải bàn nhằm mục đích :
+ Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh.
+ Tăng cường tính độc lập , trách nhiệm của các nhân học sinh.
+ Phát triển mô hình có sự tương tác giữa học sinh với học sinh.
       * Tác dụng của kỹ thuật khăn trải bàn:
+ Học sinh học được cách tiếp cận với nhiều giảỉ pháp và chiến lược khác nhau
+ Rèn cho học sinh các kỹ năng sống như: Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, kỹ năng hợp tác, kỹ năng giao tiếp.
+ Tạo cơ hội cho học tập phân hóa.
+ Giúp phát triển các mối quân hệ giữa học sinh với  học sinh dựa trên sư tôn trọng học hỏi, chia sẽ kinh nghiệm và hợp tác.
+ Giúp giáo viên quản lí được ý thức và kết quả làm việc của mỗi các nhân học sinh; Tránh tình trạng trong nhóm chỉ có một học sinh làm việc ,còn các học sinh khác thì không.
   3.Kỹ thuật mảnh ghép: 
       * Mục đích của kĩ thuật mảnh ghép là:
+ Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp.
+ Kích thích sự tham gia của học sinh trong thảo luận nhóm.
+ Nâng cao vai trò của các nhân trong quá trình hợp tác.
+ Phát tiển cho học sinh các kỹ năng sống .
     * Tác dụng kĩ thuật mảnh ghép :
+ Giúp học sinh hiểu rõ nội dung kiến thức .
+ Học sinh có cơ hội thể hiện khả năng của bản thân.
+ học sinh được phát triển nhiều kỹ năng sống như: Kỹ năng tự tin, kỹ năng trình bày, diễn đạt ý tưởng, kỹ năng hợp tác, kỹ năng đảm nhận trách nhiệm.
+ Tăng cường hiệu quả học tập.
   4.Kỹ thuật KWL
+  Rèn cho HS thu thập thông tin , quản lí thông tin, tự quản lí và điều chỉnh quá trình  học tập của chính mình.
+ Tăng cường tính độc lập của HS trong học tập .
+ Phát triển mô hình tương tác giữa HS với HS.
     Tác dụng của kí thuật này :
+ Giúp HS tự xác định trình độ , kiến thức , kĩ năng đã có liên quan đến việc học bài mới và nhu cầu các kiến thức ,kĩ năng còn thiếu hụt . Đồng thời giúp HS nhìn nhận lại những gì đã học được sau bài học , trên cơ sở đó các em nhận thức được sự tiến bộ của bản thân sau quá trình học tập.
    5. Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
+ Giúp phát triển tư duy lô rích , khả năng phân tích tổng hợp cho HS;
+ Giúp HS hiểu bài và nhớ lâu không học vẹt.
       Tác dụng của kĩ thuật này là :
+ Giúp HS biết hệ thống hóa kiến thức, tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức .
+ Giúp HS hiểu bài nhớ lâu , tránh học vẹt.
+ Phát triển tư duy logic khả năng phân tích, tổng hợp của HS.
+ mang lại hiệu quả dạy học cao.
    6. Kĩ thuật hỏi và trả lời.
Kĩ thuật hỏi và trả lời nhằm giúp HS cũng cố khắc sâu những kiến thức đã học thông qua việc đặt câu hỏi và trả lời.
         Tác dụng :
+ Giúp HS cũng cố ,khắc sâu các kiến thức đã học
+ Phát triển kĩ năng đặt câu hỏi, kĩ năng trình bày ,diễn đạt tính chủ động ,tự tin và khả năng phản ứng nhanh cho HS.
+ Tạo hứng thú học tập cho HS
     + Giúp GV biết được kết quả học tập ,mức độ nắm bắt kiến thức ,kĩ năng của HS
     7. Kĩ thuật trình bày một phút.
          Tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức đã học ,đặt câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng các bài trình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp.
       - Tác dụng :
+ Các câu hỏi cũng như các câu trả lời HS đưa ra sẽ giúp cũng cố quá trình học tập của các em
+ Giúp GV thấy được HS đã hiểu vấn đề như thế nào
        - Khi sử dụng kĩ thuật trình bày một phút người GV cần lưu ý.
-         Dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị trình bày.
-         Động viên khuyến khích HS tham gia trình bày.
-         Lắng nghe, tôn trọng phần trình bày của HS, không tỏ thái độ chê bai.
-         Động viên các HS khác lắng nghe và trả lời các câu hỏi bạn đã đặt ra.
-         Cuối cùng GV cần giải đáp các câu hỏi, các thắc mắc của HS
                                                                * Tóm lại :
        Thông qua Mô đun này người Gv cần phải hiểu được mục đích, tác dụng và cách tiến hành để thực hiện có hiệu quả về kĩ thuật dạy học tích cực ở các môn học ở Tiểu học.
        Trước tiên Gv cần phải nắm được chuẩn kiến thức và kĩ năng của tiết dạy, sau đó phải nắm được trình độ về  học sinh của lớp mình để từ đó định hình nên hướng đi của tiết học, để đưa ra các câu hỏi phù hợp với từng đối tượng học sinh câu hỏi phải ngắn gọn , rõ ràng , dễ hiểu gắn với chủ đề bài học đồng thời tạo được hứng thú cho học sinh suy nghĩ tư duy người GV phải  sắp xếp một cách hợp lí logic , phân bố thời gian hợp lý để học sinh có thời gian suy nghỉ.
* Ưu điểm : Khi vận dụng mô đun này vào trong dạy học tôi thấy học sinh học tập tích cực hơn, các em chủ động tiếp cận với kiến thức và lĩnh hội các tri thức. Giáo viên chỉ hướng dẫn ,giúp đỡ cho hs khi cần thiết.
         Như vậy  qua quá trình dạy học cần phải lựa chọn phương pháp kĩ thuật đặt câu hỏi để tăng sự hấp dẫn cho học sinh trong học tập. Bản thân tôi đã vận dụng như trên để giáo dục cho học tính tích cực tự giác trong học tập và đã mang lại hiệu quả tương đối cao trong giảng dạy.
    MÔ ĐUN : (TH 37)
Những vấn đề chung về tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở
trường tiểu học.
Thời gian tự học : 15 tiết từ ngày 01 / 1 / 2014 => 29 / 2 / 2014
I. Mục đích:
 - Giúp cho học viên nắm được những mục tiêu, nguyên tắc, yêu cầu, tầm quan trọng của GD NGLL ở Tiểu học.
 - Biết được tình hình tổ chức HĐ NGLL ở Tiểu học hiện nay.
 - Biết cách tổ chức hiệu quả HĐNGLL
II. Nội dung:
1.Tìm hiểu những vấn đề cơ bản của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở tiểu học.
     a) Khái niệm về  HĐGDNGLL:    
    - HĐGDNGLL được quy định cụ thể trong Điều lệ trường tiểu học ban hành theo thông tư 41/2010….đã chỉ rõ: HĐGD bao gồm hoạt động trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu kém phù hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi HS tiểu học. Hoạt động giáo dục trong lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. HĐ GDNGLL bao gồm hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa, hoạt động bảo vệ môi trường, lao động công ích và các hoạt động xã hội khác.
   b) Mục tiêu của HĐ GDNGLL
- Về kiến thức:
+ Góp phần củng cố, mở rộng và khắc sâu kiến thức đã được học trong giờ học các môn văn hóa.
+ Nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực của đời sống xã hội, về những giá trị truyền thống của dân tộc; tiếp thu những giá trị tốt đẹp của nhân loại và của thời đại.
+ Hiểu được một số quyền trong công ước Liên hợp quốc về quyền của trẻ em.
-         Về kĩ năng:
+ Có các kí năng cơ bản theo mục tiêu giáo dục của cấp học, góp phần hình thành những năng lực chủ yếu như: năng lưck tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, ứng xử…
+ Có lối sống phù hợp với các giá trị xã hội
-         Về thái độ:
+ Có ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội; có ý thức lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai.
+ Có hứng thú và nhu cầu tham gia các hoạt động chung
+ Có tình cảm đạo đức trong sáng, biết trân trọng cái tốt, cái đẹp.
+ Tích cực, chủ động và linh hoạt trong các hoạt động tập thể.
    c) Tầm quan trọng của HĐ GDNGLL trong giáo dục ở tiểu học:
- Là nơi thể nghiệm, vận dụng và củng cố tri thức.
- Là cơ hội để học sinh tự bộc lộ nhân cách toàn vẹn, từ đó tự
khẳng định vị trí của mình.
- Là môi trường nuôi dưỡng và phát triển tính chủ thể cho học sinh: Chủ động, tích cực, độc lập và sáng tạo.
- Là dịp tốt để thu hút cả ba lực lượng giáo dục cùng tham gia giáo dục.
2. Tình hình tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở tiểu học hiện nay
     + Nội dung HĐGDNGLL trong trường được thực hiện theo chương trình      HĐGDNGLL của phòng GD và Đào tạo huyện. Chương trình HĐGDNGLL huyện có nội dung đa dạng, phong phú…bao quát những mốc thời giam trong lịch sử, những sự kiện xã hội lớn. Chương trình gợi ý những chủ đề sau:
 
 
 
Tháng
Chủ đề
9
Mái trường thân yêu của em
10
Vòng tay bè bạn
11
Biết ơn thầy cô giáo
……
……
     + phương pháp tổ chức HĐ GDNGLL:
 Để tổ chức thành công HĐGDNGLL giáo viên cần sử dụng thành thạo và linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực như:
  - PP dạy học nhóm, phương pháp quản lý và biết cách tổ chức các hoạt động ngoài trời như: dựng lều trại, sử dụng mật mã, cứu thương..v.v. nhằm giúp các em phát triển các ký năng có tính kỹ thuật như rất cần thiết cho HĐ NGLL.
- Quản lý HĐGDchủ yếu được thực hiện ở trường và ban chỉ đạo HĐ GDNGLL gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổng phụ trách đội, các khối trưởng được thành lập nhằm quản lí HĐ GNGLL. Nhiệm vụ của ban chỉ đạo là điều hành hoạt động, phối hợp, chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động được tiến hành thuận lợi cũng như cùng nhau bàn bạc, xử lí linh hoạt các vẫn đề phát sinh.
- HĐGDNGLL cần những lực lượng:  Trong nhà trường và ngoài nhà trường:
        + Đối với trong nhà trường bao gồm toàn bộ nhân lực của trường. Đây là tiềm năng sẵn có như: Giáo viên, nhân viên…v.v.
     + Nhân lực ngoài nhà  trường như: Cha mẹ học sinh, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, câu lạc bộ, nhà văn hóa…v.v.
- Những điều kiện để phục vụ cho HĐGDNGLL gồm: Trước hết là nhận thức đúng đắn, đầy đủ về tầm quan trọng của HĐGDNGLL của đội ngũ quản lý và giáo viên cho việc thực hiện, tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh cần cơ sở vật chất kĩ thuật, thông tin, tài liệu và tài chính đóng vai trò rất quan trọng.
 3. Các yêu cầu khi tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
        Để tổ chức HĐ GDNGLL hiệu quả cần phải đảm bảo những yêu cầu :
       Nguyên tắc tổ chức HĐGDNGLL:
- Phù hợp với tình hình phát triển của xã hội, của đất nước.
- Phù hợp vớ đặc điểm lứa tuổi của HS.
- Đảm bảo tính tích cực, độc lập, sáng tạo của trẻ.
        Những yêu cầu cần thực hiện khi tổ chức HĐGDNGLL là:
- Hoạt động giáo dục phải phù hợp với đặc điểm của HS tiểu học
- Phải phù hợp với điều kiện kinh tế, văn hóa vùng miền.
- Phải phù hợp với điều kiện hiện có của đơn vị
- Phải thường xuyên bổ sung những hoạt động mới cho học sinh…
 
 
 
 
MÔ ĐUN : (TH 38)
Nội dung và hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở tiểu học.
Thời gian tự học : 15 tiết từ ngày 01 / 3 / 2014  => 30 / 4 / 2014
I.Mục đích:
- Nắm được nội dung,cách thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (GDNGLL) ở tiểu học.
II. Nội dung
1. Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Hoạt động GDNGLL là những hoạt động giáo dục được tổ chức theo các chủ đề giáo dục từng tháng với thời lượng 4 tiết/tuần. (Chương trình giáo dục cấp Tiểu học, Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Với quan niệm này thì hoạt động GDNGLL, Hoạt động tự chọn và Hoạt động tập thể (sinh hoạt toàn trường dưới cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội TNTP HCM, sinh hoạt Sao Nhi đồng) là những hoạt động giáo dục độc lập với nhau trong nhà trường.
Như chúng ta đã biết, hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ HS yếu sao cho phù hợp đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi HS tiểu học.
Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác.       
2. Vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Hoạt động GDNGLL là một bộ phận quan trọng của chương trình giáo dục nhà trường. Hoạt động GDNGLL nối tiếp hoạt động dạy học các môn văn hóa; là con đường quan trọng để gắn học với hành, lí thuyết với thực tiễn, nhà trường với xã hội. Hoạt động GDNGLL tạo cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm những điều đã học vào trong thực tiễn cuộc sống. Trên cơ sở đó củng cố, khắc sâu, mở rộng những kiến thức, kĩ năng các môn học cho HS.
- Hoạt động GDNGLL có vai trò quan trọng góp phần giáo dục nhân cách, phát triển toàn diện cho HS tiểu học.
Việc tham gia vào nhiều hoạt động GDNGLL phong phú, đa dạng sẽ tạo cơ hội cho HS được thể hiện, bộc lộ, tự khẳng định bản thân; tạo cơ hội cho các em được giao lưu, học hỏi bạn bè và mọi người xung quanh; tạo cơ hội thuận lợi cho HS được tham gia một cách tích cực vào đời sống cộng đồng … Từ đó sẽ tác động tích cực đến nhận thức, tình cảm, niềm tin và hành vi của HS, giúp các em phát triển nhiều phẩm chất tích cực như: tinh thần đồng đội, tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái, khoan dung, sự cảm thông, tính kỉ luật, trung thực, mạnh dạn, tự tin,…và giúp các em phát triển những kĩ năng hoạt động tập thể và kĩ năng sống cơ bản như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, kĩ năng kiên định, kĩ năng tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, kĩ năng ứng phó với căng thẳng, kĩ năng thương lượng, kĩ năng hợp tác, kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng quản lí thời gian, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, ...
 Thông qua các hình thức hoạt động như: trò chơi, tham quan du lịch, cắm trại, thể dục thể thao, văn hóa, nghệ thuật,..., hoạt động GDNGLL còn giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, giúp các em phát triển thể chất và thẩm mĩ; đồng thời giúp các em giải tỏa những mệt mỏi, căng thẳng trong quá trình học tập cả ngày ở trường.
3. Các đặc điểm của hoạt động GDNGLL ở tiểu học
3.1.Họat động GDNGLL phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS tiểu học
3.2. Hoạt động GDNGLL mang tính linh hoạt, mềm dẻo, mở hơn hoạt động dạy học.
3.3. Nội dung hoạt động GDNGLL mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục sống một cách dễ dàng, thuận lợi hơn.
3.4. Các hình thức đa dạng của hoạt động GDNGLL giúp cho việc chuyển tải các nội dung giáo dục tới HS một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn.
 3.5. Hoạt động GDNGLL có khả năng phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
4. Mục tiêu hoạt động GDNGLL ở tiểu học
- Góp phần củng cố, khắc sâu và phát triển ở HS Tiểu học những kiến thức về tự nhiên, xã hội và con người phù hợp với lứa tuổi các em.
- Tạo cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm trong các tình huống của cuộc sống, bước đầu hình thành cho HS các phẩm chất quan trọng như: tinh thần đồng đội, tính mạnh dạn, tự tin, lòng tự trọng, tính tự lập, tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái, khoan dung, cảm thông, chia sẻ, trung thực, kỉ luật, yêu lao động … và phát triển ở HS các kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi như: kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng đàm phán, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, kĩ năng kiên định, kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kĩ năng hợp tác, …
- Giáo dục ý thức tập thể và phát triển các kĩ năng hoạt động tập thể cho HS (kĩ năng thiết kế, lập kế hoạch hoạt động, kĩ năng chuẩn bị hoạt động, kĩ năng tổ chức, điều khiển hoạt động, kĩ năng đánh giá hoạt động).
- Tạo cơ hội cho HS tiểu học bước đầu được tham gia vào đời sống cộng đồng. Trên cơ sở đó, bước đầu hình thành cho các em năng lực hoạt động thực tiễn, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực thích ứng, năng lực hòa nhập, …
- Giáo dục lòng yêu nghệ thuật; phát triển sức khỏe thể chất và đời sống tinh thần phong phú, lạc quan cho HS;
- Góp phần phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu cho HS.
5 , Nội dung và hình thức tổ chức
5.1. Nội dung hoạt động GDNGLL ở trường tiểu học
Hiện nay, theo chỉ đạo của Bộ, các hoạt động GDNGLL ở trường tiểu học được cấu trúc theo chủ đề từng tháng, gắn với những ngày lễ lớn trong năm và đặc điểm nhà trường. Cụ thể là :
 
Tháng
Chủ đề
Nội dung giáo dục chủ yếu
 
9
 
Mái trường thân yêu của em
 
- Giáo dục về truyền thống nhà trường,
 về nội quy trường lớp
- Giáo dục an toàn giao thông
- Vui Trung Thu
10
Vòng tay bạn bè
- Giáo dục tình cảm bạn bè
- Giáo dục nhân ái, nhân đạo
11
Biết ơn thầy cô giáo
- Giáo dục lòng kính trọng và biết ơn thầy
 cô giáo
- Giáo dục bảo vệ môi trường
 
12
 
Uống nước nhớ nguồn
- Giáo dục lòng tự hào và biết ơn đối với những người đã ngã xuống vì độc lập tự
 do của Tổ quốc
- Giáo dục sức khỏe
1
Ngày Tết quê em
- Giáo dục truyền thống dân tộc
2
Em yêu Tổ quốc Việt Nam
- Giáo dục tình yêu đối với quê hương,
 đất nước
 
3
 
Yêu quý mẹ và cô giáo
- Giáo dục tình cảm yêu quý đối với bà, mẹ, cô giáo, chị em gái; tôn trọng, thân thiện, đoàn kết với các bạn gái
 
4
 
Hòa bình và hữu nghị
- Giáo dục tình đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới
- Hiểu biết và tự hào về chiến thắng
 30-4-1975
 
5
 
Bác Hồ kính yêu
- Giáo dục tình cảm kính yêu Bác Hồ,
- Giáo dục ý thức đội viên Đội TNTP HCM
 
5.2. Hình thức tổ chức hoạt động GDNGLL ở tiểu học
Hình thức hoạt động GDNGLL ở trường tiểu học rất phong phú, đa dạng. Dưới đây là một số hình thức phổ biến:
- Hoạt động thư viện
- Trò chơi tập thể, trò chơi dân gian (bịt mắt bắt dê, kéo co, rồng rắn lên mây, nhảy dây, ô ăn quan, mèo đuổi chuột, chim bay cò bay, ném còn, …)
- Hát các bài hát thiếu nhi, hát dân ca, múa tập thể, múa dân gian (múa nón, múa quạt, nhảy sạp, xòe Thái,…), đọc thơ, kể chuyện, diễn kịch.
- Vẽ tranh, triển lãm tranh
- Làm báo tường
- Thể dục thể thao (thể dục nhịp điệu, đá cầu, cầu lông, bóng bàn, bóng đá, khiêu vũ thể thao, nhảy Hip hop,..)
- Tổ chức các ngày Hội (Ngày hội môi trường, Hội vui học tập, Hội hóa trang, vui Trung Thu, Ngày hội của bà, của mẹ, Ngày Hội sức khỏe, Ngày hội trao đổi đồ
dùng, đồ chơi, sách truyện,…)
- Hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm như:
+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
+ Ngày quốc phòng toàn dân 22/12
+ Ngày thành lập Đảng CSVN 3/2
+ Ngày phụ nữ quốc tế 8/3
+ Ngày thành lập Đoàn TNCS HCM 26/3
+ Ngày thành lập Đội TNTP HCM 15/5
+ Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5
- Hoạt động tham quan, du lịch các di tích lịch sử, di tích văn hóa, các danh lam thắng cảnh.
- Hoạt động nhân đạo (quyên góp ủng hộ các bạn HS nghèo vượt khó trong lớp, trong trường, ở địa phương; ủng hộ nạn nhân chất độc da cam; ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn, bị thiên tai, bão lụt, người khuyết tật,…).
- Hoạt động đền ơn đáp nghĩa (thăm hỏi các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các lão thành Cách mạng, các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương).
- Hoạt động giao lưu (giao lưu, kết nghĩa giữa HS các lớp, các trường, các địa phương và HS quốc tế; giao lưu giữa HS với các chuyên gia, các nhà hoạt động xã hội, các cựu chiến binh, những người lao động giỏi ở địa phương, ….)
- Hoạt động môi trường (tổng vệ sinh trường lớp, đường làng, ngõ phố; trồng cây, trồng hoa ở sân trường, vườn trường, đường làng, ngõ xóm; dọn rác ở bãi biển; tìm hiểu về tình hình ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương;…)
- Hoạt động khéo tay hay làm (Làm búp bê, làm con rối, làm hoa giấy, làm đèn ông sao, đèn xếp, may quần áo cho búp bê, cắm hoa, bày cỗ Trung Thu, làm đồ chơi từ vỏ hộp, vỏ lon bia;…)
- Hoạt động câu lạc bộ:
+ Câu lạc bộ bóng đá, bóng bàn, võ thuật,...
+ Câu lạc bộ những người thích khám phá
+ Câu lạc bộ các nhà môi trường trẻ
+ Câu lạc bộ các  nhà thiết kế thời trang trẻ
+ Câu lạc bộ khéo tay, hay làm
+ Câu lạc bộ những tuyên truyền viên trẻ tuổi
+ Câu lạc bộ Tiếng Anh/ Tiếng Nga/ TiếngPháp/Tiếng Trung…
+ Câu lạc bộ những người yêu động vật
+ Câu lạc bộ những người làm vườn trẻ
+ Câu lạc bộ ca hát
+ Câu lạc bộ hát dân ca
+ Câu lạc bộ kịch nói, kịch câm
+ Câu lạc bộ múa ba lê, múa dân tộc
+ Câu lạc bộ múa rối
                                                               * Tóm lại :
        Thông qua 2 Mô đun này người Gv cần phải hiểu được Mục đích,vai trò và tầm quan trọng của GDHDNGLL ở Tiểu học.
- Gv cần phải nắm được phương pháp, hình thức tổ chức của một tiết HĐGDNGLL :
- Cần nắm được những yêu cầu cơ bản trên  khi tổ chức các hoạt động GDNGLL
- Biết cách tổ chức hiệu quả hoạt động GDNGLL.
- Gv cần phải nắm được các bước cơ bản khi thực hiện một tiết dạy HĐGDNGLL sau:
+ Gv phổ biến nội dung yêu cầu, mục đích của hoạt động và yêu cầu hướng dẫn các em chuẩn bị các phương tiện và vốn kiến thức để thực hiện hoạt động
+ Tuyên bố lý do giới thiệu tên hoạt động , mục đích , ý nghĩa của hoạt động , phổ biến nội dung yêu cầu của hoạt động,  học sinh thục hiện hoạt động
+ GV tổ chức đánh giá hoạt động bình chọn các cá nhân học sinh có ý thức hoạt động tốt. Gv tổng kết nêu lại về ý nghĩa hoạt động , dặn dò giao nhiệm vụ.
       Qua quá trình dạy học Môn HĐGDNGLL tôi đã áp dụng như trên trong từng tiết dạy theo từng chủ điểm hàng tháng . Đây là toàn bộ bản báo cáo của tôi về
“Nội dung , phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động GDNGLL ở tiểu học”.
    Trên đây là toàn bộ bản thu hoạch của tôi về nội dung học tập bồi dưỡng thường xuyên của khối kiến thức tự chọn. Sau khi học tập, bồi dưỡng và bản thân đã vận dụng các nội dung trên vào thực tiễn công tác 95 % so với yêu cầu và kế hoạch.
     Rất mong nhận được sự góp ý, xây dựng của Ban giám hiệu nhà trường, của toàn thể các đồng chí để bản báo cáo của tôi được đầy đủ hơn.
         Tôi xin chân thành cảm ơn!
 
                                                             Nghĩa Mai , ngày 30 tháng 4 năm 2014
                                                                Người viết báo cáo
 
 
                                                              Cao Thị Thu Hồng
 
 
 
 
1

 


Nguồn:trên mạng

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Bài thu hoạch BDTX tiểu học
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngBAI_THU_HOACH_BDTX_NAM_2014__2015.doc[0.25 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án tương tự

giáo án TIẾP THEO

giáo án MỚI ĐĂNG

giáo án XEM NHIỀU