BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 2

giáo án điện tử Tiểu Học
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       4      0
Ngày đăng 2014-04-04 17:28:54 Tác giả Hoa Tố loại .doc kích thước 0.19 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BUK TRƯỜNG : TH HOÀNG DIỆU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cư Né, ngày .... tháng 3 năm 2014 BÁO CÁO THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NỘI DUNG 2 NĂM HỌC 3013 - 2014 Họ và tên : ................................................ Chức vụ : .................................................. Trình độ đào tạo: ....................................... Đơn vị công tác: Trường TH Hoàng Diệu - Căn cứ Kế hoạch số 52/SGDĐT-TCCB, ngày 07/8/2013 của Sở

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BUK
TRƯỜNG : TH HOÀNG DIỆU
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
                     Cư Né, ngày ....  tháng 3 năm 2014
 
BÁO CÁO THỰC HIỆN
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NỘI DUNG 2
NĂM HỌC 3013 - 2014
 
Họ và tên : ................................................
Chức vụ : ..................................................
Trình độ đào tạo: .......................................
Đơn vị công tác: Trường TH Hoàng Diệu
- Căn cứ  Kế hoạch số 52/SGDĐT-TCCB, ngày 07/8/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk về việc bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2013-2014.
- Căn cứ Kế hoạch số 133/KH-PGD&ĐT, ngày 13/6/2013 của Phòng GD&ĐT Krông Búk về việc bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014.
- Căn cứ công văn Số: 26/PGD&ĐT-TC  ngày 11/2/2014 của Phòng GD&ĐT K rông Buk về việc hướng dẫn đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014.
 - Thực hiện công văn  Số: 69/PGDĐT-TH  ngày 26  tháng 3  năm 2014 của Phòng GD&ĐT Krông Buk, Bản  thân tôi xin báo cáo  kết quả vận dụng kiến thức BDTX  nội dung 2 gồm những nội dung sau:
 Câu 1:
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP:
 
PHÒNG GD&ĐT  KRÔNG BUK
TRƯỜNG TH HOÀNG DIỆU
  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
             TỔ KHỐI : 2
                  Cư Né, ngày 15 tháng 9 năm 2013
 
 
KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP -  KHỐI LỚP: 2
NĂM HỌC: 2013 - 2014
 A.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH :  1.Vài nét về tình hình địa phương và nhà trường :
Trường Tiểu học Hoàng Diệu  nằm trên địa bàn xã Cư Né huyện K rông Buk tỉnh Đắk Lắk ,  cách  quốc lộ 14 khoảng 500m.
        Năm học 2013-2014 Khối 02 trường Tiểu học Hoàng Diệu có 136 HS/ 5 lớp trong đó: Dạy 2 buổi/ngày có 3 lớp ( 2A1, 2A2, 2A3)
 
 a.Thuận lợi :
 - Được sự quan tâm của Ban giám hiệu nhà trường,của cấp uỷ, các ban ngành đoàn thể, hội phụ huynh học sinh luôn quan tâm đến sự phát triển ngành giáo dục địa phương luôn quan tâm tới hoạt động giáo dục NGLL .
 - Trình độ chuyên môn của tập thể sư phạm trong khối 2 vững vàng , nhiệt tình năng nỗ trong công tác.
 - Chuyên môn trường lên kế hoạch cụ thể ngay từ đầu năm, các tổ khối trưởng, GVCN lên kế hoạch cụ thể của khối, lớp mình.
 - Biện pháp cũng như kế hoạch được đề ra một cách cụ thể cho từng tuần , từng tháng, từng học kỳ và cả năm học nên khi thực hiện luôn chặt chẽ và có hiệu quả cao. Có sự kiểm tra thường xuyên của Ban Giám Hiệu nhà trường nên phát huy được những mặt tốt và khắc phục được những tồn tại , kịp thời chấn chỉnh được những sai sót.  Học sinh rất hăng hái trong hoạt động NGLL từ đó giúp các em  có tinh thần học tập tốt.
 b. Khó khăn :
 - Học sinh đại đa số là con em lao động, một số em người dân tộc Ê Đê từ các nơi khác đến vì thế kiến thức còn hạn chế, tiếp thu kiến thức còn chậm.
 - Một số con em vì hoàn cảnh gia đình đặc biệt nên biểu hiện sự mặc cảm, ít nói….
 - Nhiều Phụ huynh chưa thực sự quan tâm đế việc học, nhu cầu vui chơi của các con ,còn khoán trắng việc giáo dục con em cho nhà trường.
 2.Tình hình giáo viên :
 - Tổ khối 01 có 05 GVCN/ 05 lớp cụ thể:
TT
Họ Và Tên GV
Lớp
Điểm trường
Đầu năm
Tổng Số
Nữ
Dân tộc
Nữ dân tộc
1
Nguyễn Thị Lê
2A1
Chính
31
31
13
15
6
2
Nguyễn Thị Thu Hiền
2A2
Chính
31
31
9
31
9
3
Hoàng Thị Bích
2A3
Chính
30
30
8
22
5
4
Nông Thị Tuy
2A4
B Đrăh
21
21
4
21
4
5
Nguyễn Thị Mỹ
2A5
B Đrăh
23
23
11
23
11
 
Tổng Cộng
5 Lớp
 
136
136
45
112
35
 
 B.KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HĐNGLL:
 *  Căn cứ theo công văn hướng dẫn chỉ đạo của phòng giáo dục Krông Buk về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
 *  Căn cứ vào tình hình thực tế của trường, khối 2 trường TH Hoàng Diệu xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp như sau :
 I.Thành lập ban chỉ đạo  khồi:
Stt
Họ và tên
Chức vụ
Lớp dạy
Nhiệm vụ
1
Nguyễn Thị Lê
Khối trưởng
2A1
Trưởng ban
2
Nguyễn Thị Thu Hiền
Giáo viên
2A2
Thành viên
3
Hoàng Thị Bích
Giáo viên
2A3
Phó ban
4
Nông Thị Tuy
Khối phó
2A4
Thành viên
5
Nguyễn Thị Mỹ
Giáo viên
2A5
Thành viên
 II.Tổ chức thực hiện :
 - Khối trưởng họp các thành viên trong khối triển khai nội dung kế hoạch HĐNGLL cụ thể từng tháng, tuần và thực hiện.
 - Dạy hoạt động ngoài giờ lên lớp vào tiết cuối buổi học thứ sáu hàng tuần.
 1.Mục tiêu:
 1. Củng cố và khắc sâu những kiến thức của các môn học, mở rộng và nâng cao hiểu biết cho học sinh về các lĩnh vực đời sống xã hội, làm phong phú thêm vốn tri thức, kinh nghiệm hoạt động tập thể của học sinh.
 2. Rèn luyện phát triển ở học sinh những kỹ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi như : kỹ năng giao tiếp ứng xử có văn hoá; kỹ năng tổ chức quản lý và tham gia các hoạt động tập thể với tư cách là chủ thể của hoạt động; kỹ năng tự kiềm chế đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; củng cố, phát triển các hành vi, thói quen tốt trong học tập, lao động và công tác xã hội.
 3. Bồi dưỡng thái độ tự giác tích cực tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội như: hình thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống, với quê hương đất nước; có thái độ đúng đắn với các hiện tượng tự nhiên và xã hội.
 * Tập trung hình thành cho học sinh 4 năng lực then chốt: Lựa chọn nội dung, phương pháp tổ chức, Cách thức hoạt động ,đánh giá kết quả.
 - Thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể tự chủ, năng động trong họat động, trong cuộc sống.
 - Khả năng biết hành động, biết làm, biết giải quyết những tình huống mới.
 - Biết hợp tác với cá nhân và tập thể để đạt mục tiêu chung của họat động.
 - Khả năng tự hoàn thiện: kỹ năng tự học, tự rèn luyện, tự rèn luyện bản thân.
 2.Nội dung:
Những nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ
 -Dựa theo chủ điểm hàng tháng, nội dung chương trình, các mục đích giáo dục để soạn dạy HĐNGLL theo hướng như sau:
 - Rèn kĩ năng sốngs cho học sinh.
 -Ý thức Bảo vệ và tuyên truyền cho mọi người cùng bảo vệ “Tài nguyên môi trường Biển, hải đảo” .
 -Ý thức bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường và nôi công cộng .
 -Hiểu biết và ý thức góp phần ngăn ngừa “Biến đổi khí hậu”.
 -Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, yêu Đảng cộng sản quang vinh – Bác Hồ vĩ đại cùng các anh hùng thương binh liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng.
 -Phản ánh cuộc sống học tập, sinh hoạt và rèn luyện của học sinh tiểu học ở nhà trường, gia đình và trong cộng đồng.
 -Những thông tin cập nhật trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội phù hợp với nhận thức của học sinh tiểu học.
 -Tạo cơ hội để học sinh tiểu học phát triển các khả năng của mình trong hoạt động giáo dục ngoài giờ.
Những nội dung trên được thể hiện ở các loại hình hoạt động sau đây:
 + Hoạt động văn hóa - văn nghệ
 + Hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao.
 + Hoạt động thực hành khoa học - Kỹ thuật ( theo hứng thú)
 + Hoạt động lao động công ích.
 + Hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh.
 + Các hoạt động mang tính xã hội.
 +Nghe nối chuyện về anh hùng dân tộc,…..
 -Tổ chức nghe nối chuyện về TNMTBĐ
 -Thi sáng tác thơ ca, báo chí, tiểu phẩm về TNMTBĐ
 - Tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu ở trong trường tiểu học.
 Những nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ cụ thể:
Thời gian
Chủ điểm
Nội dung, hình thức hoạt động
Quy mô thực hiện
Tháng 9
Truyền thống
nhà
trường
Phân công đội ngũ cán bộ lớp
Thảo luận nội quy và nhiệm vụ năm học mới
Tuyên truyền giáo dục truyền thống của trường cho học sinh
Triển khai chuyên đề an toàn giao thông
Thành lập đội nghi thức và các đội năng khiếu về công tác đội
Theo lớp
Toàn trường
Tháng 10
Chăm ngoan học giỏi
Tổ chức đăng kí thi đua lớp
Tập các bài hát , múa mới
Đại hội đại biểu liên đội TNTPHCM
Phát động phong trào tiết kiệm
Theo lớp
Toàn trường
 
Tháng 11
Nhớ ơn thầy cô
 
Tổ chức lễ đăng kí” Tháng học tốt, tuần học tốt”
Thị văn nghệ chào mừng 20/11
Thi búp măng xinh
Phát động phong trào kế hoạch nhỏ
Tìm hiểu truyền thống nhà giáo Việt Nam
Theo lớp
Toàn trường
Tháng 12
Nhớ ơn anh bộ đội Cụ Hồ
Tổ chức lao động dọn vệ sinh
Chơi dân gian
Sinh hoạt chủ điểm 22/12
Triển khai chuyên hiệu nhà sử học nhỏ tuổi
Tham gia hội khỏe Phù Đổng cấp huyện
Kết nạp đội viên đợt 1
Thi chữ viết đẹp cấp trường
-Tổ chức nghe nối chuyện về TNMTBĐ
Theo Lớp
Toàn khối
Tháng 1&2
Mừng Đảng – Mừng xuân
Sinh hoạt tập thể
Thi nghi thức đội, ca múa hát và kĩ năng hoạt động đội
Tham gia thi” Tiếng hát dân ca cấp huyện
Xây dựng bổ sung kế hoạch hoạt động
Sơ kết học kì I
Tham gia cuộc thi”Sáng tọa đồ dùng, đồ chơi cho học sinh”.
Lao động dọn vệ sinh sau tết nguyên đán
Tổ chức hội thi chúng em kể chuyện Bác Hồ.
- Tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu ở trong trường tiểu học
 
Theo khối lớp
 
Tháng 3
Tiến bước lên Đoàn
Triển khai sơ bộ kế hoạch hoạt động hội trại kỉ niệm ngày 26/3
Kết nạp đội viên đợt 2
Kiểm tra hồ sơ sổ sách chi đội , lớp nhi đồng
Lao động dọn vệ sinh
Kiểm tra cộng nhận các chuyên hiệu
-Thi sáng tác thơ ca, báo chí, tiểu phẩm về TNMTBĐ
Theo lớp
Toàn khối
Tháng 4
Mừng ngày truyền thống đất nước
Hướng dẫn các lớp tổ chức theo chủ đề ca ngợi vẻ đẹp quê hương đất nước và mừng ngày chiến thắng 30/4
Tổng kết toàn năm về chất lượng, tư cách đội viên
Thành lập đội trống lớp ta
Theo lớp
Toàn khối
 
Tháng 5
Mừng đội TNTP Hồ Chí Minh
Các lớp tự chọ nội dung sinh hoạt theo chủ đề Bác Hồ kính yêu
Tổ chức các hoạt động kỉ niệm 15/5 và 19/5
Đại hội cháu ngoan Bác Hồ
Làm thủ tục chuyển sinh hoạt đội về địa phương
Tổng kết năm học
Theo lớp
Toàn trường
 
 
 3.BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
 *Tổ chức theo 2 quy mô : Lớp riêng ; toàn khối
 *Quy mô lớp:
 -Người tổ chức: GV CN phụ trách tiết sinh họat ngòai giờ lên lớp
 -GVCN phụ trách căn cứ theo chủ điểm, lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ cho học sinh trong lớp.
 -Chuẩn bị giáo án, chọn thời gian, địa điểm
 -GV phụ trách soạn nội dung, soạn câu hỏi, vận động học sinh tham gia soạn câu hỏi
 -Phân công nhiệm vụ học sinh trong lớp.
 -Rút kinh nghiệm.
 *Quy mô Khối:
 + Khối trưởng thảo luận với GVCN trong khối  hoạt động chủ điểm, thảo luận lập kế hoạch, biện pháp thực hiện:
 - Nội dung hình thức tổ chức.
 - Thời gian thực hiện
 - Phân công nhiệm vụ giáo viên trong khối.
 - Liên hệ Ban ngành đoàn thể trong nhà trường, ngoài xã hội.
 - Tạo tâm lí thoải mái học sinh trước khi tổ chức, sau khi tham gia.
 - Khối trưởng rút kinh nghiệm.
 *Thực hiện với qũy thời gian:
 *1 lần/ tuần/ 1 lớp ( tùy theo nội dung bài . chủ điểm có thể sinh hoạt chung cả khối hoặc riêng từng lớp cho phù hợp).
 IV. MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
 - Tổ chức chơi theo nhóm.
 - Cho học sinh tham gia các hội thi như : “Em vui học cùng bạn”, “Dân ta biết sử ta”, “ rung chuông vàng”, Vẽ theo chủ đề ,….
 - Tổ chức lao động vệ sinh trường lớp - Tổ chức giao lưu với các lớp trong khối để vui chơi, trao đổi, học hỏi lẫn nhau
     V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
 Đánh giá kết quả hoạt động theo từng tháng, học kì, năm học.
Hoạt động của học sinh phải được đánh giá kịp thời, công khai khách quan để góp phần động viên, kích thích hứng thú và tính tích cực hoạt động của học sinh.
 
                                                               Cư Né, ngày 15 tháng 09 năm 2013
                     Duyệt của BGH  Khối trưởng
 
 
 
                     ………………                                            Nguyễn Thị Lê
 
Câu 2:
NHỮNG PHƯƠNG PHÁP CẦN SỬ DỤNG ĐỂ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:
- Phương pháp dạy học theo hướng tích hợp là lồng ghép nội dung tích hợp vào các bài dạy, tùy theo từng môn học mà lồng ghép tích hợp ở các mức độ như liên hệ, lồng ghép bộ phận, toàn phần,...từ  đó giáo dục và rèn kĩ năng sống, giá trị sống cho học sinh gồm những phương pháp cụ thể như sau:
A. Phương pháp điều tra:
Đây là ph­ương pháp tổ chức cho học sinh tham gia vào quá trình tìm hiểu các vấn đề môi trường ở địa phư­ơng. Qua tìm hiểu, học sinh nhận thức đ­ược thực trạng môi tr­ường, giáo dục học sinh tình yêu quê hư­ơng đất n­ước, ý thức bảo vệ môi tr­ường.  Sử dụng ph­ương pháp này, giáo viên l­ưu ý: thiết kế các câu hỏi, bài tập cho học sinh (cá nhân hoặc nhóm) tiến hành điều tra, tìm hiểu các vấn đề về giáo dục bảo vệ môi tr­ường. Phư­ơng pháp này cần tổ chức cho học sinh lớn (lớp 3, 4, 5).
VÍ DỤ:
Bài 9: (Các dân tộc, sự phân bố dân cư) - Phần Địa lý lớp 5.Khi học Mục 3. Phân bố dân cư: GV yêu cầu HS điều tra tìm hiểu "Những khó khăn gì sẽ xảy ra khi dân cư tập trung quá đông?". GV có thể gợi ý cho HS chú ý tìm hiểu các mặt sau:Cung cấp nhà ở, lương thực, thực phẩm, điện, nước.B. Phương pháp thảo luận:
Đây là ph­ương pháp dạy học giúp học sinh bày tỏ quan điểm, ý kiến, thái độ của mình và lắng nghe ý kiến của ng­ười khác về các vấn đề môi trư­ờng có liên quan đến nội dung bài học. Qua phương pháp dạy học này, giáo viên giúp học sinh nhận thức và có hành vi, thái độ đúng đắn về môi tr­ường. Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận cả lớp hoặc thảo luận theo nhóm.
* Ví dụ: Dạy bài “ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp”, giáo viên có thể cho học sinh cả lớp cùng thảo luận những vần đề sau:
+ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp có lợi gì?
+ Bạn đã làm gì để lớp mình sạch, đẹp?
* Dạy bài “ Vệ sinh môi trư­ờng” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3, giáo viên có thể tổ chức học sinh thảo luận nhóm qua các câu hỏi:
+ Hãy nêu cảm giác của em khi đi qua bãi rác.
+ Những sinh vật nào thư­ờng sống ở bãi rác?
+ Rác có hại nh­ư thế nào đối với sức khỏe của con ng­ười?
 
VÍ DỤ:
Bài 8: Địa lý lớp 4 (Hoạt động sản xuất người dân ở Tây Nguyên - Tiết 2).Khi học Mục 4. Rừng và khai thác rừng ở Tây NguyênGV có thể chia nhóm cho HS thảo luận vấn đề: "Vì sao cần phải bảo vệ rừng?". Vì HS Tiểu học còn nhỏ nên GV đưa ra một hệ thống câu hỏi gợi ý như sau:Câu 1: Nêu vai trò và tác dụng của rừng?Câu 2: Nêu hậu quả của nạn phá rừng?Câu 3: Nêu một số biện pháp để bảo vệ rừng?
* Đặc biệt ở bài này GV có thể dạy tích hợp kiến thức Địa lý với GD đạo đức, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả ở từng nội dung học của bài.
C. Phương pháp trò chơi, đóng vai:
Trò chơi, đóng vai có ý nghĩa rất quan trọng đối với học sinh tiểu học. Trò chơi, đóng vai gây hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em lĩnh hội kiến thức về  môn học và tích hợp GDBVMT, môi trường biển – Hải đảo b nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả. Khi sử dụng ph­ương pháp trò chơi, giáo viên l­ưu ý: chuẩn bị trò chơi; giới thiệu tên trò chơi, h­ướng dẫn cách chơi, thời gian chơi và luật chơi; cho học sinh chơi; nhận xét kết quả của trò chơi; rút ra bài học về BVMT qua trò chơi.
VÍ DỤ:
Bài 8: Địa lý lớp 4 (Hoạt động sản xuất người dân ở Tây Nguyên - Tiết 2).Khi học Mục 4. Rừng và khai thác rừng ở Tây Nguyên* GV có thể đưa ra một số tình huống sau:- Gia đình người Ê - Đê định bán đất đã khai hoang và di cư tới vùng đất mới để rồi lại khai phá rừng để lấy đất trồng trọt rồi lại bán đi.- Gia đình em học sinh có bố mẹ chuyên làm nghề săn bắn hoặc buôn bán ĐV hoang dã.- GV chọn 5 "diễn viên" đóng vai bố, mẹ, con, bạn bố hoặc bạn mẹ, nhà chức trách thể hiện thái độ và cách cư xử trong từng tình huống trên . Các HS còn lại sẽ quan sát, nhận định và suy nghĩ về cách giải quyết vấn đề của 5 "diễn viên". Sau khi HS diễn xong, GV hướng dẫn học sinh trao đổi kinh nghiệm và rút ra kết luận.D. Phương pháp quan sátĐây là phư­ơng pháp dạy học đặc tr­ưng của môn Tự nhiên và Xã hội và cũng là phương pháp quan trọng trong giáo dục bảo vệ môi tr­ường cho học sinh Tiểu học.
* Ví dụ: Dạy bài “Vệ sinh môi tr­ường” lớp 3, giáo viên có thể tích hợp GDBVMT qua việc giáo dục cho học sinh biết việc làm nào đúng, việc làm nào sai trong việc xử lí rác thải. Giáo viên cho học sinh quan sát các hình trong SGK và nêu ý kiến của mình về các việc làm đúng, các việc làm sai trong từng hình. Khi đ­ược quan sát dưới sự  h­ướng dẫn của giáo viên, học sinh có nhận thức và hình thành hành vi đúng đắn: không nên vứt rác bừa bãi ở những nơi công cộng.
Câu 3:
GIÁO ÁN MINH HỌA TÍCH HỢP GIÁO DỤC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO:
 
GIÁO ÁN LỚP 2
 
Bài 29: Một số loài vật sống dưới nước ( Lớp 2)
(Mức độ tích hợp: Bộ phận)
Mục tiêu: Sau bài học, HS biết
- Nói tên một sồ loài vật sống dưới nước;
- Nói tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn;
- Hình thành kỷ năng quan sát, nhận xét, mô tả;
***Qua bài học HS biết một nguồn tài nguyên quan trọng của biển: các loài hải sản, qua đó giáo dục ý thức trân trọng, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK trang 60,61.
- Sưu tầm tranh, ảnh các con vật sống ở ao, hồ, biển.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu:
- HS nói tên một số loài vật sống ở dưới nước;
- Biết tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn (cá mập, cá ngừ, tôm, cua, cá ngựa...)
     b. Cách tiến hành
@ Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi trong SGK (chỉ nêu tên và lợi ích của một số con vật)
- GV khuyến khích HS tự đặt thêm câu hỏi trong quá trình quan sát, tìm hiểu các con vật được giới thiệu trong SGK, ví dụ:
+ Con vật nào sống ở nước ngọt, con vật nào sống ở nước mặn...
@Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung;
- GV giới thiệu cho HS biết các hình ở trang 60 bao gồm các con vật sốngở nước ngọt, các hình ở trang 61 gồm các con vật sống ở nước mặn.
Kết luận:
Có rất nhiều loài vật sống dưới nước trong đó có  những loài vật sống ở nước ngọt (ao, sông, hồ...), có những loài vật sống ở nước mặn (biển). Muốn cho các loài vật sống dưới nước được tồn tại và phát triển, chúng ta cần giữ sạch nguồn nước.
    Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các con vật sống dưới nước sưu tầm được
               Mục tiêu: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả.
              Cách tiến hành:
@ Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu các nhóm đem những tranh ảnh sưu tầm được để cùng quan sát và phân loại, sắp xếp tranh ảnh các con vật vào giấy khổ to.
- Các nhóm tự chọn các tiêu chí để phân loại và trình bày (con vật nào sống ở nước ngọt, nước mặn hoặc các loài tôm, loài cá..)
@ Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình, sau đó quan sát sản phẩm của nhóm khác và đánh giá lẫn nhau.
- Kết thúc tiết học GV cho HS chơi trò chơi “ Thi kể tên các con vật sống ở nước ngọt, các con vật sống ở nước mặn”.
Câu 4:
PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT:
“Bàn tay nặn bột” (BTNB) là phương pháp giáo dục có xuất phát điểm từ năm 1996 tại Pháp,  có tên tiếng Anh là “Hands On”, tiếng Pháp là “La main à la pâte” (viết tắt LAMAP), đều có nghĩa là “bắt tay vào hành động”. Chương trình tập trung phát triển khả năng nhận thức của học sinh, giúp các em tìm ra lời giải đáp cho những thắc mắc trẻ thơ bằng cách tự đặt mình vào tình huống thực tế, từ đó khám phá ra bản chất vấn đề.
Đây là phương pháp dạy học tích cực nhằm hình thành các kiến thức cho học sinh một cách vững chắc. Với phương pháp này, giáo viên có vai trò hướng dẫn, gợi ý để học sinh tự tìm hiểu, thí nghiệm, thảo luận nhóm và đưa ra kết luận. Cách dạy với phương pháp “Bàn tay nặn bột” đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nghiên cứu cùng với sự hỗ trợ thực hành của các thiết bị dạy học. Vận dụng tốt phương pháp này sẽ cho học sinh hiểu được bản chất của các hiện tượng tự nhiên, giúp các em hiểu sâu, nhớ lâu các kiến thức về KHTN trong chương trình ở bậc tiểu học, giúp hình thành thế giới quan khoa học và niềm say mê sáng tạo cho học sinh.“Bàn tay nặn bột” là phương pháp dạy học tích cực dựa trên nghiên cứu, thực nghiệm, áp dụng cho việc giảng dạy các môn khoa học tự nhiên. Phương pháp chú trọng tới việc rèn luyện cho học sinh kỹ năng tư duy, tự tìm tòi, trải nghiệm để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, nhiều giáo viên băn khoăn về khả năng ứng dụng phương pháp trên thực tiễn do những bất cập trong điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, sĩ số học sinh trong mỗi lớp , nhận thức học sinh không đồng đều, thời gian tiết học ngắn…Trên thực tế, phương pháp “Bàn tay nặn bột” thực ra không hoàn toàn là mới đối với các giáo viên. Về cơ bản, đây là phương pháp tổng hợp của các phương pháp dạy học trước đây mà giáo viên đã từng tiếp xúc như: phương pháp giảng dạy giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học tích cực...Trong phương pháp “Bàn tay nặn bột” ,một yêu cầu đặt ra đối với giáo viên là tạo tình huống để học sinh phát hiện ra vấn đề trong bài học, từ đó để các em tự đưa ra các tình huống giải quyết vấn đề để đi đến kết quả.Có thể nói : phương pháp “Bàn tay nặn bột” là phương pháp giúp tạo lập cho học sinh thói quen làm việc như các nhà khoa học và niềm say mê sáng tạo phát hiện, giải quyết vấn đề. Mục tiêu này rất quan trọng bởi trong cuộc sống các em gặp phải rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Do vậy giáo viên phải là người hướng dẫn cho học sinh kĩ năng tự mình phát hiện và giải quyết vấn đề ngay từ khi đang ngồi trên ghế nhà trường.Với phương pháp này giáo viên có thể linh hoạt ứng dụng những đồ dùng đơn giản nhất hiện có vào bài giảng; bên cạnh đó, hoàn toàn có thể tự làm thiết bị, đồ dùng dạy học từ những vật liệu sẵn có để phục vụ bài giảng...Khi các giáo viên và học sinh đã giảng dạy và học tập quen với phương pháp “Bàn tay nặn bột” rồi thì các khó khăn khác đều sẽ được giải quyết. Thời gian trên lớp, giáo viên tập trung vào hướng dẫn học sinh phát hiện vấn đề, thảo luận nhóm; phần giải quyết vấn đề, có thể giao cho học sinh tự hoàn thành trong thời gian ở nhà... Một trong những yêu cầu của dạy và học tích cực là khuyến khích người học tự lực khám phá những điều chưa biết trên cơ sở những điều đã biết và đã qua trải nghiệm. Các em sẽ trực tiếp quan sát, trao đổi hoặc làm thí nghiệm rồi trình bày kết quả. Ưu điểm của phương pháp này là ngoài dạy kiến thức còn dạy học sinh các tự học, tự khám phá, tìm hiểu, nghiên cứu cuộc sống. Là phương pháp mới đưa ứng dụng vào thực tiễn, chắc chắn sẽ còn gặp nhiều vấn đề nảy sinh. GV cần sáng tạo, căn cứ trên điều kiện thực tế nhà trường, địa phương để ứng dụng phương pháp này một cách linh hoạt, khéo léo, phát huy hiệu quả trên thực tế. 
LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP "BÀN TAY NẶN BỘT"
1. DẠY HỌC KHOA HỌC DỰA TRÊN TÌM TÒI NGHIÊN CỨU
  Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu là một phương pháp dạy và học khoa học xuất phát từ sự hiểu biết về cách thức học tập của học sinh, bản chất của nghiên cứu khoa học và sự xác định các kiến thức khoa học cũng như  kĩ  năng mà học sinh cần nắm vững. Phương pháp dạy học này cũng dựa trên sự tin tưởng rằng điều quan trọng là phải đảm bảo rằng học sinh thực sự hiểu những gì được học
mà không phải đơn giản chỉ là học để nhắc lại nội dung kiến thức và thông tin thu được. Không phải là một quá trình học tập hời hợt với
động cơ  học tập dựa trên sự hài lòng từ việc khen thưởng, dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu đi sâu với động cơ học tập được xuất phát từ sự hài lòng của học sinh khi đã học và hiểu được một điều gì đó. Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu không quan tâm đến lượng thông tin được ghi nhớ trong một thời gian ngắn mà ngược lại là những ý tưởng hay khái niệm dẫn đến sự hiểu biết ngày càng sâu hơn cùng với sự lớn lên của học sinh.
a) Bản chất của nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB
Tiến trình tìm tòi nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB là một vấn đề cốt lõi, quan trọng. Tiến trình tìm tòi nghiên cứu của học sinh không phải là một đường thẳng đơn giản mà là một quá trình phức tạp. Học sinh tiếp cận vấn đề đặt ra qua tình huống (câu hỏi lớn của bài học); nêu các giả thuyết, các nhận định ban đầu của mình, đề xuất và tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu; đối chiếu các nhận định (giả thuyết đặt ra ban đầu); đối chiếu cách làm thí nghiệm và kết quả  với các nhóm khác; nếu không phù hợp học sinh phải quay lại điểm xuất phát, tiến hành lại các thí nghiệm hoặc thử làm lại các thí nghiệm như đề xuất của các nhóm khác để kiểm chứng; rút ra kết luận và giải thích cho vấn đề đặt ra ban đầu. Trong quá trình này, học sinh luôn luôn phải động não, trao đổi với các học sinh khác trong nhóm, trong lớp, hoạt động tích cực để tìm ra kiến thức. Con đường tìm ra kiến thức của học sinh cũng đi lại gần giống với quá trình tìm ra kiến thức mới của các nhà khoa học.
b) Lựa chọn kiến thức khoa học trong phương pháp BTNB
Việc xác định kiến thức khoa học phù hợp với học sinh theo độtuổi là một vấn đề quan trọng đối với giáo viên. Giáo viên phải tự đặt ra các câu hỏi như: Có cần thiết giới thiệu kiến thức này không? Cần thiết giới thiệu kiến thức này vào thời điểm nào? Cần yêu cầu học sinh hiểu kiến thức này ở mức độ nào? Giáo viên có thể tìm câu hỏi này thông qua việc nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa và tài liệu hỗ
trợ giáo viên (sách giáo viên, sách tham khảo, hướng dẫn thực hiện chương trình) để xác định rõ hàm lượng kiến thức tương đối với trình độ cũng như độ tuổi của học sinh và điều kiện địa phương.
c) Cách thức học tập của học sinh
Phương pháp BTNB dựa trên thực nghiệm và nghiên cứu cho phép giáo viên hiểu rõ hơn cách thức mà học sinh tiếp thu các kiến thức khoa học. Phương pháp BTNB cho thấy cách thức học tập của học sinh là tò mò tự nhiên, giúp các em có thể tiếp cận thế giới xung quanh mình qua việc tham gia các hoạt  động nghiên cứu. Các hoạt động nghiên cứu cũng gợi ý cho học sinh tìm kiếm để rút ra các kiến thức cho riêng mình, qua sự tương tác với các học sinh khác cùng lớp để tìm phương án giải thích các hiện tượng. Các suy nghĩ ban đầu của học sinh rất nhạy cảm ngây thơ, có tính logic theo cách suy nghĩ của học sinh, tuy nhiên thường là sai về mặt khoa học.
d) Quan niệm ban đầu của học sinh
Quan niệm ban  đầu là những biểu tượng ban  đầu, ý kiến ban đầu của học sinh về sự vật, hiện tượng trước khi được tìm hiểu về bản chất sự  vật, hiện tượng.  Đây là những quan niệm  được hình thành trong vốn sống của học sinh, là các ý tưởng giải thích sự  vật, hiện tượng theo suy nghĩ của học sinh, còn gọi là các "khái niệm ngây thơ". Thường thì các quan niệm ban đầu này chưa tường minh, thậm chí còn mâu thuẫn với các giải thích khoa học mà học sinh sẽ được học. Biểu tượng ban đầu không phải là kiến thức cũ, kiến thức đã được học mà là quan niệm của học sinh về sự vật, hiện tượng mới (kiến thức mới) trước khi học kiến thức đó.
  Tạo cơ hội cho học sinh bộc lộ quan niệm ban đầu là một đặc trưng quan trọng của phương pháp dạy học BTNB.  Biểu tượng ban đầu của học sinh là rất đa dạng và phong phú. Tuy nhiên nếu để ý, giáo viên có thể nhận thấy trong các biểu tượng ban  đầu  đa dạng  đó có những nét tương  đồng. Chính từ những nét tương đồng này giáo viên có thể giúp học sinh nhóm lại các ý tưởng (biểu tượng ban đầu) để từ đó đề xuất các câu hỏi.  Không chỉ ở học sinh nhỏ tuổi mà ngay cả đối với người lớn cũng có những quan niệm sai, biểu tượng ban đầu cũng có những nét
tương đồng mặc dù người lớn có thể đã được học một hoặc vài lần vềkiến thức đó.
Biểu tượng ban  đầu là một chướng ngại trong quá trình nhận thức của học sinh.
Ví dụ: Trước khi học kiến thức, học sinh cho rằng
"Không khí không phải là vật chất" vì học sinh suy nghĩ "Cái gì không thấy là không tồn tại". Chính sự trong suốt không nhìn thấy của không khí đã dẫn học sinh đến quan niệm như vậy. Do đó để giúp học sinh tiếp nhận kiến thức mới một cách sâu sắc và chắc chắn, giáo viên cần "phá bỏ" chướng ngại này bằng cách thực hiện các thí nghiệm  để chứng minh quan niệm đó là không chính xác. Chướng ngại chỉ bị phá bỏ khi học sinh tự mình làm thí nghiệm, tự rút ra kết luận, đối chiếu với quan niệm ban đầu để tự đánh giá quan niệm của mình đúng hay sai.
   Học sinh phải cần thời gian để chứng minh biểu tượng ban đầu mà các em luôn cho đó là đúng hoặc sai và phù hợp với những kinh nghiệm trước đó.
Trong phương pháp BTNB, học sinh được khuyến khích trình bày quan niệm ban đầu, thông qua đó giáo viên có thể giúp học sinh đề xuất các câu hỏi và các thí nghiệm  để chứng minh.  Đây là một bước quan trọng trong tiến trình phương pháp mà chúng ta sẽ đề cập kỹ ở phần "Tiến trình của phương pháp".
Biểu tượng ban đầu của học sinh thay đổi tùy theo độ tuổi và nhận thức của học sinh. Do vậy việc hiểu tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh tiểu học cũng là một thuận lợi lớn cho giáo viên khi giảng dạy theo phương pháp BTNB.
  Bảng so sánh sau cho thấy vai trò của biểu tượng ban đầu đối với giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.
2.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM TÌM TÒI - NGHIÊN CỨU
a) Phương pháp quan sát: 
Quan sát là: 
- Tìm câu trả lời cho câu hỏi đặt ra;
- Nhận thức bằng tất cả các giác quan ngay cả khi sự nhìn thấy (qua thị giác) chiếm ưu thế;
- Tổ chức sự nghiên cứu một cách chặt chẽ và có phương pháp;
- Xác lập các mối quan hệ bằng cách so sánh với các mô hình, những hiểu biết và các đối tượng khác;
- Sử dụng các phương tiện để quan sát (kính lúp, kính hiển vi, ống nhòm…)
  - Có thái độ khoa học: tò mò, chặt chẽ, khách quan; Quan sát quan trọng hơn nhìn (có những cảm giác thị giác); Quan  sát quan trọng hơn chú ý (xác  định các cảm giác thị giác);  Quan sát không phải là mục đích, đó chỉ là một phương tiện của
nghiên cứu; Quan sát  được sử dụng để:
- Giải quyết một vấn đề;
- Miêu tả một sự vật, hiện tượng;
  - Xác định đối tượng; Quan sát là sự tiếp cận sự vật, hiện tượng một cách cụ thể, dễ hiểu, đặc biệt đối với học sinh nhỏ tuổi (học sinh mẫu giáo, tiểu học).  Học sinh có thể quan sát các sự vật, hiện tượng từ những vật thật, từ hình ảnh, mô hình hay từ các loại băng hình (phim).
Quan sát giúp học sinh phát triển các khả năng:
- Chặt chẽ trong nhìn nhận;
- Tò mò trước một sự vật, hiện tượng trong thế giới xung quanh;
- Khách quan;
- Tinh thần phê bình (óc phê phán);
- Nhận biết;
- So sánh;
- Chọn lọc những điểm chủ yếu, quan trọng và đặc trưng của sự vật hiện tượng.
Để quan sát một cách khoa học, cần phải:
- Thiết lập một bản ghi chép khách quan về tất cả các chi tiết có thể quan sát được;
- Chọn lọc các chi tiết quan trọng có nghĩa là những chi tiết có mối quan hệ với vấn đề cần giải quyết;
- Không quan sát một cách riêng rẽ, không gắn kết với hoàn cảnh mà phải quan sát kết hợp với so sánh;
- Không ngoại suy một cách lạm dụng kết quả của sự quan sát;
- Chia sẻ các thông tin thu nhận được bằng lời nói (thông qua phát triển cá nhân) hoặc bằng các tranh vẽ sau khi quan sát.
Yêu cầu về tranh vẽ thể hiện sự quan sát
Đó là sự thể hiện trung thực từ thực tế khách quan:
- Chọn kế hoạch quan sát, lựa chọn việc  định hướng các  đối tượng;
- Tuân thủ các chi tiết và tỉ lệ;
- Trình bày các hình vẽ: Toàn bộ diện tích trang giấy phải được sử dụng, hình vẽ chiếm phần lớn, tiêu đề và lời chú thích phải được viết cẩn thận, rõ ràng;
- Các đường nét của tranh vẽ phải rõ ràng, tinh tế;
- Các lời chú thích phải chính xác, được bố trí hợp lý và sắp xếp có tổ chức (theo hàng ngang, không  đan xen nhau, xếp các lời chú
thích theo nhóm nếu cần thiết); Các nét vẽ phải tinh tế, không tô màu.
  Tốt nhất giáo viên nên yêu cầu học sinh sử dụng giấy trắng, bút chì vẽ và tẩy.
Tranh vẽ quan sát được xem là một "bài viết" mô tả. Đó là một bản ghi nhớ các hoạt động mà học sinh đã trải qua.
Trong chương trình tiểu học, có thể sử dụng phương pháp quan sát để xây dựng các kiến thức khoa học tự nhiên khi tìm hiểu một sựvật, một hiện tượng. Phương pháp quan sát được dùng khá nhiều và phổ biến đối với các kiến thức thuộc lĩnh vực Sinh học, Vật lý. Tùy theo kiến thức cần tìm hiểu đối với học sinh mà giáo viên có thể giúp học sinh lựa chọn hình thức quan sát phù hợp (xem bảng các hình thức quan sát và mục đích ở dưới). Các hình thức quan sát dùng phổ biến là quan sát có hệ thống, quan sát so sánh và quan sát để kiểm tra một giả
thuyết.
b) Phương pháp thí nghiệm trực tiếp
Đây là phương pháp được khuyến khích thực hiện trong bước tiến hành thí nghiệm tìm tòi, nghiên cứu khi giảng dạy theo phương
pháp BTNB.  Phương pháp thí nghiệm trực tiếp  được thực hiện  đối với các
kiến thức cần làm thí nghiệm để chức minh (Ví dụ như: không khí cần cho sự cháy). Các thí nghiệm thực hiện ở chương trình tiểu học phải là những thí nghiệm đơn giản, dễ làm với các vật liệu dễ kiếm. Những thí nghiệm đưa ra càng gần gũi với học sinh thì càng kích thích học sinh làm thí nghiệm và yêu các thí nghiệm khoa học.  Các thí nghiệm phải do chính học sinh thực hiện. Giáo viên
tuyệt đối không được thực hiện thí nghiệm biểu diễn như đối với các phương pháp dạy học khác.
Thí nghiệm mà học sinh thực hiện là các thí nghiệm do chính các em đề xuất để giải quyết các câu hỏi đặt ra dưới sự gợi ý của giáo viên nếu cần thiết. Trong một số trường hợp các nhóm khác nhau thực hiện các thí nghiệm khác nhau với các vật liệu và phương pháp bố trí thí nghiệm do học sinh đề xuất (đây là phương pháp thí nghiệm mức độ cao).  Các thí nghiệm thực hiện trong tiết học là các thí nghiệm mà
các học sinh không biết trước kết quả. Thí nghiệm trong phương pháp BTNB được thực hiện để kiểm chứng một giả thuyết đặt ra chứ không phải là để khẳng định lại một kiến thức.
Ví dụ: Học sinh úp cốc thủy tinh lên ngọn nến để kiểm tra giả thuyết là "Có phải không khí cần cho sự cháy không?" và yêu cầu học sinh làm thí nghiệm úp cốc thủy tinh lên ngọn nến đang cháy để kiểm chứng.
  Nên tiến hành các thí nghiệm có quan sát, so sánh, có đối chứng thay vì các thí nghiệm đơn lẻ.
Ví dụ: cũng với thí nghiệm úp cốc thủy tinh lên ba ngọn nến đang cháy nhưng  thực hiện với ba ngọn nến nhưnhau được úp bởi ba cốc thủy tinh có kích thước khác nhau để học sinh có sự so sánh, đối chiếu. Chú ý tránh nhầm lẫn giữa phương pháp thí nghiệm và phương pháp quan sát trong một số trường hợp.
Khi yêu cầu học sinh làm thí nghiệm, giáo viên cần lưu ý một số vấn đề liên quan đến tính an toàn sức khỏe cho học sinh, nhắc nhởhọc sinh không  đùa nghịch trong khi làm thí nghiệm vì một số  vật dụng có thể gây  ảnh hưởng  đến sức khỏe học sinh (dao nhọn,  ống tiêm, cốc thủy tinh nếu bị  vỡ…). Hạn chế  tối  đa các vật dụng thí nghiệm nguy hiểm đến sức khỏe của học sinh nếu có thể.
Phần lớn các thí nghiệm đều được tổ chức làm theo nhóm thay vì làm thí nghiệm theo từng cá nhân (vì không thể đủ vật dụng cho tất cả các học sinh và cũng không cần thiết). Giáo viên yêu cầu các nhóm cử ra một thư kí để ghi chú phần trình bày thí nghiệm của nhóm mình trên một tờ áp - phích do giáo viên chuẩn bị trước. Đồng thời giáo viên cũng nhắc nhở các cá nhân theo dõi, ghi chép vào vở thí nghiệm cá nhân. Đối với các học sinh nhỏ tuổi hoặc mới làm quen với phương
pháp này, giáo viên có thể chuẩn bị mẫu sẵn trên tờ rơi để phát cho học sinh. Một thí nghiệm yêu cầu học sinh trình bày nên đảm bảo 4 phần chính:
- Vật liệu thí nghiệm;
- Bố trí thí nghiệm;
- Kết quả thu được;
- Kết luận.
Việc bố trí thí nghiệm, học sinh có thể mô tả bằng lời hoặc hình vẽ. Khuyến khích học sinh trình bày bằng hình vẽ để tiết kiệm thời gian cũng như tránh việc gặp khó khăn về ngôn ngữ khi diễn đạt, đặc biệt đối với các học sinh nhỏ tuổi.
  Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày kết quả thí nghiệm theo dạng bảng biểu trong trường hợp cần thiết và nên hướng dẫn sơ qua dạng của bảng biểu để học sinh trình bày. Đối với các học sinh nhỏtuổi nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị sẵn tờ rời để học sinh điền vào là thích hợp nhất.
  Việc ghi chú trong vở thí nghiệm của học sinh không nhất thiết phải theo một khuôn mẫu nhất định. Giáo viên nên cho học sinh ghi chú tự do theo cách hiểu và trình bày của mỗi cá nhân. Ghi chú trong quá trình thí nghiệm cũng không nhất thiết phải ghi chú thật đẹp, nắn nót chữ viết vì làm như vậy sẽ không kịp thời gian của thí nghiệm. Ghi chú trong trường hợp này như ghi nháp để lưu giữ thông tin.
c) Phương pháp làm mô hình
Trong một số trường hợp việc sử  dụng phương pháp làm mô hình sẽ giúp học sinh hiểu về cơ chế hoạt động mà các phương pháp quan sát và thí nghiệm trực tiếp không làm rõ được. Phương pháp làm mô hình không phải là phương pháp phổ biến trong việc dạy học các kiến thức  ở tiểu học. Phương pháp này cần nhiều thời gian và  đòi hỏi giáo viên phải khéo léo hơn trong  điều khiển tiến trình dạy học.
Phương pháp làm mô hình thường được sử dụng sau cùng khi trước đó đã thực hiện các phương pháp khác. Phương pháp này được dùng như là một sự tổng kết các hiểu biết, các  kết luận đơn lẻ được rút ra trước đó qua việc làm thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu.
Khi sử dụng phương pháp này, học sinh đòi hỏi phải có một năng lực phân tích, tổng hợp để có thể làm tốt mô hình theo yêu cầu, đặc biệt là đối với các mô hình động (Ví dụ như mô hình cử động của cánh tay).
  Phương pháp làm mô hình thường được tiến hành theo nhóm vì học sinh cần thảo luận với nhau để làm mô hình hợp lý. Hơn nữa, việc chuẩn bị vật liệu cho từng học sinh quá lãng phí mà không đạt được ý đồ dạy học. Các vật liệu dùng làm mô hình nên là các vật liệu tái chế (sử dụng lại), dễ kiếm, gần gũi với học sinh như bìa các-tông, chai lọnhựa,  ống nhựa, dây  điện, hộp giấy… Tùy theo  điều kiện của từng trường, từng  địa phương mà giáo viên có thể linh  động thay thế và sáng tạo để tìm những vật liệu phù hợp cho việc làm mô hình.
  Mô hình đối với học sinh tiểu học chỉ nên thực hiện đơn giản nhằm làm rõ một kiến thức nhất định, không nên quá chú ý về hình thức.
Ví dụ: yêu cầu làm mô hình hoạt động của cánh tay chỉ cần các điểm nối bó cơ đúng (một  đầu nối với xương này, một  đầu nối với xương kia) để cánh tay cử động khi cơ co là đạt yêu cầu.
Để tiện lợi trong quá trình giảng dạy và chuẩn bị các vật liệu làm mô hình, các giáo viên nên chuẩn bị những vật liệu có thể sử dụng nhiều lần để dùng lại thay vì phải chuẩn bị cho mỗi lần dạy.
Ví dụ như thay tấm bìa các-tông bằng tấm bìa nhựa có đục lỗ sẵn trong mô hình cử động của cánh tay sẽ sử dụng lâu dài và nhiều lần hơn.
Một số lưu ý khi điều khiển học sinh thực hiện làm mô hình:
- Khi  điều khiển học sinh làm mô hình, giáo viên lưu ý các nhóm làm độc lập, không nhìn và học theo nhau. Càng có sự khác biệt lớn giữa các nhóm thì tiết học càng sôi động và thú vị.
  - Giáo viên không biểu hiện thái độ cho học sinh  biết mô hình của nhóm mình làm là đúng hay sai.
  - Trong khi quan sát các nhóm thực hiện, giáo viên chỉ điều chỉnh và nhắc nhở ở một số điểm cần thiết mà nhóm nào đó chưa hiểu rõ yêu cầu. Càng có sự khác biệt lớn giữa các nhóm càng tốt. Không chỉnh sửa hay làm giúp học sinh.
  - Nhắc nhở học sinh ghi chép và vẽ mô hình của nhóm mình vào vở thí nghiệm nhằm lưu giữ lại những ý tưởng về thiết kế mô hình ban đầu của các em và là cơ sở để đối chiếu với mô hình đúng sau khi so sánh với các nhóm khác.
- Sau thời gian quy  định thực hiện mô hình, giáo viên có thểtăng thời gian thêm cho học sinh hoàn thiện mô hình nếu vào thời điểm kết thúc dự kiến chưa có nhóm nào hoàn thành, tất nhiên sự gia tăng này phải đảm bảo hài hòa với thời gian của các hoạt động còn lại của tiết học.
  - Kết thúc thời gian, giáo viên yêu cầu các nhóm dừng lại. Mỗi nhóm cử một đại diện lên trình bày trước, tiếp theo là các nhóm có mô hình tốt hơn, nhóm thực hiện đúng nhất thực hiện sau cùng. Sau khi các nhóm trình bày một lượt, giáo viên đặt câu hỏi để học sinh tìm ra nguyên nhân vì sao một số mô hình không hoạt động được, từ đó quay lại vấn đề kiến thức thực tế của bài học để học sinh đối chiếu.
- Trong trường hợp không có nhóm nào thực hiện thành công, giáo viên chọn một mô hình có ý đúng nhất để chỉnh sửa lại thành một mô hình đúng rồi tiếp tục đặt câu hỏi cho học sinh tìm hiểu như trên.
- Để tiết kiệm thời gian, giáo viên có thể chuẩn bị trước một mô hình đúng để trình bày cho học sinh so sánh trong trường hợp không có nhóm nào làm đúng.
  Trong trường hợp này giáo viên cần giấu mô hình không cho học sinh nhìn thấy trước khi đưa ra trình bày.
d) Phương pháp nghiên cứu tài liệu
  Phương pháp nghiên cứu tài liệu là một phương pháp khá phổ biến và dễ thực hiện nhất vì giáo viên không cần chuẩn bị nhiều nhưđối với các phương pháp khác. Phương pháp nghiên cứu tài liệu trong bước tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu khi dạy học theo phương pháp BTNB khác với việc nghiên cứu tài liệu trong phương pháp dạy học truyền thống. Ở đây, nghiên cứu tài liệu được sử dụng để học sinh tìm ra câu trả lời cho câu hỏi mà chính các em tự đề xuất dựa trên cơ sở mâu thuẫn giữa các nhận thức ban đầu (biểu tượng ban đầu) của học sinh, không phải là nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi mà giáo viên đưa ra.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu chỉ nên sử dụng khi đã thực hiện được các phương pháp khác vì phương pháp này không tích cực hóa hoạt động  nhận thức của học sinh như các phương pháp nói trên. Có thể nói đây là một phương pháp bổ trợ cho các phương pháp nói trên trong việc giúp học sinh tìm hiểu kiến thức một cách đầy đủ hơn.  Khi cho học sinh tiến hành phương pháp nghiên cứu tài liệu,
giáo viên giúp học sinh xác định được:
- Động cơ đọc tài liệu: (tìm hiểu tổng quát, tìm hiểu chuyên sâu, tìm một định nghĩa, làm sáng tỏ một vấn đề,..);
- Vấn đề nào cần quan tâm: Đó là những khía cạnh của vấn đề đã được xác định trong các câu hỏi được đặt ra trước khi nghiên cứu, tìm hiểu, là chủ đề kiến thức của bài học;
- Những thắc mắc đang cần tìm câu trâ lời: tìm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra;
- Kiểu thông tin nào đang cần có: số liệu, hình ảnh minh họa, định nghĩa, giải thích hiện tượng, mô tả sự vật hiện tượng, chú thích cho hình vẽ…;
- Vị trí cần đọc, nghiên cứu trong tài liệu: mục liên quan đến vấn đề đang muốn tìm hiểu.
Đôi khi phương pháp nghiên cứu tài liệu lại trùng với phương pháp quan sát, ví dụ như trường hợp yêu cầu học sinh nghiên cứu tài liệu lại trùng với phương pháp quan sát để thực hiện nghiên cứu.
Cư Né , ngày ........tháng 03 năm 2014
  
                                                              Người thực hiện
 
 
 
                                                             ................................
 
 
 
 
 
 
1


Nguồn:Hoa Tố

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 2
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

doc.pngBAI_THU_HOACH_NOI_DUNG_2__KHOI_2___KHUNG_LONG.doc[0.19 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
oi1rzq
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2014-04-04 17:28:54
Loại file
doc
Dung lượng
0.19 M
Trang
1
Lần tải
0
Lần xem
4
giáo án điện tử BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 2

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án có liên quan

  • BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 2
    Tiểu học
    BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 2

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tiểu học

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 4/4/2014

    Xem: 0

  • BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 4
    Tiểu học
    BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 4

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tiểu học

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 4/4/2014

    Xem: 0

  • BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 3
    Tiểu học
    BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 3

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tiểu học

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 4/4/2014

    Xem: 9

  • BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 5
    Tiểu học
    BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 5

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tiểu học

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 4/4/2014

    Xem: 7

  • noi dung 2 BDTX
    Tổ Lý-Hoá-Sinh
    noi dung 2 BDTX

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tổ Lý-Hoá-Sinh

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 13/5/2018

    Xem: 0

  • BDTX NOI DUNG 2
    Tiểu học
    BDTX NOI DUNG 2

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tiểu học

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 8/11/2013

    Xem: 0

  • Nội dung 2 - BDTX
    Sinh học 10
    Nội dung 2 - BDTX

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Sinh học 10

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 24/5/2018

    Xem: 19

  • BDTX nội dung 2
    2016-2017
    BDTX nội dung 2

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử 2016-2017

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 25/10/2016

    Xem: 0

  • Tài liệu BDTX (nội dung 2)
    Tiếng Anh
    Tài liệu BDTX (nội dung 2)

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Tiếng Anh

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 15/9/2016

    Xem: 0

  • BDTX NỘI DUNG 2 HẬU
    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
    BDTX NỘI DUNG 2 HẬU

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 21/5/2014

    Xem: 0