BDTX NOI DUNG 2

giáo án điện tử Tiểu Học
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       5      0
Ngày đăng 2013-11-08 22:19:12 Tác giả Việt Nguyễn Đức loại .doc kích thước 0.64 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

NỘI DUNG 2 Thứ 2 ngày 5 tháng 8 năm 2013 TẬP HUẤN Dạy học lớp 4 theo mô hình trường học mới tại Việt Nam (VNEN) (Nội dung 2- Tiết 1 đến tiết 10) Chuyên đề: TỔ CHỨC LỚP HỌC GV: Bùi Văn Tuấn PHẦN I: HỘI ĐỒNG TỰ QUẢN HỌC SINH I. Hội đồng tự quản học sinh là gì? Mục đích của HĐTQ: Xây dựng HĐTQ HS là một biện pháp giáo dục nhằm: - Thúc đẩy sự phát triển về đạo đức, tình cảm và ý thức XH của HS thông qua những kinh nghiệm hoạt động thực tế của các em trong nhà trường và mối quan hệ của các em vớia nh

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

NỘI DUNG 2
Thứ 2 ngày 5 tháng 8 năm 2013
TẬP HUẤN
Dạy học lớp 4 theo mô hình trường học mới tại Việt Nam (VNEN)
(Nội dung 2- Tiết 1 đến tiết 10)
 
Chuyên đề: TỔ CHỨC LỚP HỌC
                                                                                             GV: Bùi Văn Tuấn
PHẦN I: HỘI ĐỒNG TỰ QUẢN HỌC SINH
I. Hội đồng tự quản học sinh là gì?
Mục đích của HĐTQ: Xây dựng HĐTQ HS là một biện pháp giáo dục nhằm:
- Thúc đẩy sự phát triển về đạo đức, tình cảm và ý thức XH của HS thông qua những kinh nghiệm hoạt động thực tế của các em trong nhà trường và mối quan hệ của các em vớia những người xung quanh.
- Đảm bảo cho các em tham gia một cách dân chủ, tích cực vào đời sống học đường.
- Tạo cơ chế khuyến khích các em tham gia một cách toàn diện vào các hoạt động của nhà trường và phát triển tính tự chủ, sự tôn trọng bình đẳng tinh thần hợp tác và đoàn kết của HS.
- Giúp các em phát triển kĩ năng ra quyết định, kĩ năng hợp tác và kĩ năng lãnh đạo; đồng thời cũng chuẩn bị cho các em ý thức trách nhiệm khi thực hiện những quyền và bổn phận của mình.
Tổ chức HĐTQ: HĐTQ là do các em tự tổ chức và thực hiện; HĐTQHS bao gồm các thành viên là HS. HĐTQ được thành lập là vì HS, bởi HS và để đảm bảo cho các em tham gia một cách dân chủ và tích cực vào đời sống học đường; khuyến khích các em tham gia một cách toàn diện vào các hoạt động của nhà trường.
 
Sơ đồ: Tổ chức Bộ máy Hội dồng tự quản học sinh
 
 
 
 
Hội đồng tự quản
Học sinh

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Chủ tịch
Hội đồng

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phó chủ tịch
Hội đồng
 
 
 
Phó chủ tịch
Hội đồng
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ban
Học tập
 
Ban thư
viện
 
Ban
Quyền
lợi
của HS
 
 
 
 
Ban
Đối ngoại
 
Ban
SK
và VS
 
Ban
VN
Và TDTT
II. Thành lập HĐTQ học sinh như thế nào?
Thành lập HĐTQ HS đòi hỏi phải có sự tham gia đầy đủ của GV, HS và PHHS cũng như các tổ chức khác. Sẽ là rất tốt nếu PHHS được thông báo về những thay đổi này ở trong nhà trường. Vì vậy bất kì mối lo ngại, khó khăn nào cũng sẽ được nêu lên ngay từ đầu chứ không phải đợi khi HĐTQ HS đã đi vào hoạt động. GV cũng cần cbị để thích ứng dần với vai trò hỗ trợ, định hướng của mình, khi HS được tin tưởng trao nhiều quyền lực hơn.
Quy trình thành lập HĐTQ
I. Xây dựng kế hoạch thành lập HĐTQ.
II. Triển khai thành lập HĐTQ.
  1. Trước bầu cử:
- GV, PH chuẩn bị tư tưởng cho HS về mục đích, ý nghĩa, khả năng HS,…
- Định ngày bầu cử Lãnh đạo HĐTQ; các ban của lãnh đạo HĐTQ
  2. Tiến hành bầu cử:
   a) Bầu lãnh đạo HĐTQ. (Chủ tịch, phó CT)
Thảo luận đưa ra tiêu chí của lãnh đạo HĐTQ.
Tổ chức cho HS tự ứng cử.
T/c cho HS giới thiệu ứng cử viên.
   b) Cho các ứng viên chuẩn bị chương trình hành động để thuyết trình (có thể có sự giúp đỡ từ thầy cô, cha mẹ, bạn bè,..) ứng viên vận động tranh cử.
T/c bầu cử: Bầu ban kiểm phiếu, ban kiểm phiếu công bố thể lệ bầu cử, phát phiếu bầu, kiểm phiếu, công bố kết quả.
Ban lãnh đạo HĐTQ ra mắt
   c) Bầu các ban tự quản
Lãnh đạo HĐTQ họp bàn về XD thể lệ, thống nhất số lượng ban (dưới sự HD của GV)
Giới thiệu về các ban: mục đích, quyền lợi và nghĩa vụ…
HS đăng kí vào các ban.
Bầu trưởng ban.
Các trưởng ban ra mắt.
Thực hành
Thành lập Hội đồng tự quản học viên lớp tập huấn
1. Chia nhóm
   Chia nhóm theo điểm danh.
2. Phân công vị trí các nhóm
3. Các nhóm về vị trí
4. Khởi động nhóm
- Bầu nhóm trưởng
- Vẽ tên các thành viên
5. Thành lập HĐTQ học viên lớp
a) Hội đồng TQ có:
Chủ tịch HĐTQ; các PCT HĐTQ; các Ban tự quản; trưởng ban; thư kí.
b) Bầu Chủ tịch HĐTQ; các PCT HĐTQ
c) Thành lập các Ban; bầu các trưởng ban, thư kí
d) Lập sơ đồ HĐTQ công khai để mọi người biết
 
 
 
Bộ máy Hội đồng tự quản học viên
 
 
 
 
 
Hội đồng tự quản
Học viên

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Chủ tịch
Hội đồng
Hồng Tuyết

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phó chủ tịch
Hội đồng
Hà Thu
 
 
 
Phó chủ tịch
Hội đồng
Ngọc Xuân
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ban
Học tập
 Ánh
Thắm

 
Ban thư
viện
Hưng
Năm

 
Ban
Quyền
lợi
của HV
Thơ
Tuấn
 
 
 
 
Ban
Đối ngoại
Việt
Thuỷ
Huyền
 
Ban
SK
và VS
Hưởng
Nghĩa
Luyến
 
Ban
VN
và TDTT
Lan
Thiêm
III. Các công cụ để tổ chức hoạt động của HĐTQ HS
Các công cụ được chứng minh là hữu ích cho công tác quản lí các hoạt động ở lớp học, trường học ( đồng thời cũng là các công cụ, biện pháp tổ chức hoạt động của HĐTQ HS ) bao gồm:
- Hộp thư “Điều em muốn nói”
- Hộp thư vui
- Ngày hội thành công
- Câu lạc bộ nhóm bạn
- Mong muốn lớp học tương lai
- Sổ ghi chép (nhật kí cá nhân)
- Tham gia quản lí lớp học
- Khen ngợi đức tính tốt của bạn
- Xây dựng quy trình 10 bước học tập
- Bảng theo dõi chuyên cần
- Sổ tay học tập
- Hộp thư cam kết
- Sổ ghi chép khách tới thăm trường
- Kế hoạch bảo trợ HS
- Tìm hiểu mong muốn của HS.
 
 
PHẦN II: GÓC HỌC TẬP – GÓC THƯ VIỆN – GÓC CỘNG ĐỒNG
I. GÓC HỌC TẬP
Ngay từ đầu năm học, GV tổ chức tìm các tài liệu phù hợp để đưa vào góc HT với sự giúp đỡ của cộng đồng và HS.
Các tài liệu ko phải là thứ duy nhất có trong góc HT. Chúng ta xem xét các tác phẩm hay nhất, liên quan đến nội dung bài học để trưng bày trong góc HT. Chúng ta nên phát triển, bổ sung các tài liệu này để hỗ trợ cho HS kho học ở trên lớp, phát huy được hết giá trị học thuật và SP của các tài liệu đó.
Trong GHT, chúng ta nên có những loại tài liệu và đồ dùng HT sau đây:
- Vật liệu phục vụ cuộc sống: là những đồ dùng thiết thực, trong sinh hoạt hàng ngày. VD: cái bát, cái thìa, cái giỏ đựng cua,…
- Dụng cụ thực hành: Đó là ác công cụ mà HS có thể sử dụng để học trong các giờ thực hành, thí nghiệm. VD: công cụ đo lường, mô hình trái đất, nhiệt kế, mô hình quả cầu thế giới, bộ não, người, cân,…
- Tài liệu in ấn: Sách tham khảo, tờ rơi, tranh ảnh minh hoạ, bản đồ,… giúp HS tăng sự hiểu biết và mở rộngt hêm kiến thức.
- Tài liệu sáng tạo nghệ thuật: Đó là các vật dụng có thể chỉ dùng 1 lần mà HS dùng để học, tìm hiểu hoặc kết hợp để tạo ra 1 vật dụng có giá trị nghệ thuật. VD: thú nhồi bông, con rối, máy bay giấy,…
- Đồ dùng cho HS tự làm: Các tác phẩm, bài văn, bài kiểm tra đạt điểm tốt, các bài vẽ, các SP cắt dán, đồ dùng dễ kiếm trong thiên nhiên,…
Góc HT ko thể thiếu trong QT HT vì:
- Giúp HS thu nhận, tổng hợp kiến thức bằng cách thực hành, thao tác, QS và sử dụng các đồ vật ở GHT, HS được phát triển kiến thức của chính bản thân mình.
- HS tự nghiên cứu và sử dụng thời gian rỗi của mình vào những chủ đề mà các em yêy thích nhất ở GHT, tạo nên thói quen HT và khả năng nghiên cứu tự nhiên và XH ngay từ nhỏ.
- HS có thể làm việc theo nhóm nhỏ hoặc làm việc độc lập ở GHT, do đó khuyến khích tinh thần trách nhiệm và HT đặc thù của cá nhân.
- GV có thể khám phá những xu hướng và mối quan tâm mang tính nghề nghiệp của từng HS qua cách các em làm việc tại GHT và những KQ tích cực mà các em thu được có thể chỉ ra định hướng nghề nghiệp của HS.
- GHT mang lại sựu hài lòng, hứng thú và động cơ khi các em QS công việc của chính mình hoặc của các bạn làm việc trong GHT.
- Ở GHT cần có tài liệu HD học các môn học, những HD sử dụng tài liệu, đặc biệt là HD sử dụng tài liệu tham khảo liên quan đến các môn học.
II. GÓC THƯ VIỆN
*) Khám phá thư viện
Thư viện là nơi quan trọng, tạo cơ hội cho HS học tập 1 cách tích cực, chủ động, đồng thời cung cấp các nguồn tài liệu khác nhau để HS học tập và nghiên cứu.
Thư viện đóng vai trò hỗ trợ nguồn tài liệu phong phú cho mỗi môn học, mỗi chủ đề. Thư viện là nơi rất hữu ích để HS tiến hành các dự án nghiên cứu nhỏ. Nhiều khi tài liệu HDH ko cung cấp đủ nội dung để hoàn thành mục tiêu như đã đề xuất. Vì vậy, việc tìm kiếm các thông tin tham khảo ở thư viện là rất cần thiết. Trong Mô hình trường học mới, các GV đều biết rằng bản thân họ không phải là nguồn thông tin duy nhất cho HS. Vì vậy, GV cần HD HS tham khảo các nguồn thông tin khác nhau từ thư viện đê rphục vụ cho bài học.
Là nguồn tài liệu tham khảo rất hữu ích cho việc học cá nhân của từng HS hoặc nhóm HS. HS rất tò mò muốn tìm hiểu về thế giới xung quanh mình, do đó thư viện sẽ giúp HS thoả mãn sự tò mò đó bằng cách cho các em đọc và tìm hiểu về các chủ đề mà các thấy thích thú nhất.
Mô hình trường học mới tăng cường khả năng tự học của HS. Vì vậy, nguồn thông tin trong thư viện là 1 công cụ đắc lực hỗ trợ các em trong việc tự học.
Thư viện cũng được sử dụng để giúp HS gải trí và phát triển trí óc sáng tạo. Sách là nguồn giải trí lớn đối với trẻ em và người lớn.
Ngoài việc cung cấp thông tin cho HS, thư viện còn góp phần hình thành, phát triển thói quen đọc sách và tìm hiểu cho các em từ những năm học đàu tiên bước chân tới trường.
*) Thư viện lớp học
Các loại sách trong TVLH cần được sắp xếp, phân loại theo từng lĩnh vực để tiện cho việc HS quản lí và sử dụng sách. Tủ sách, giá sách hoặc thùng đựng sách cần được bài trí đẹp mắt, có dán nhãn, ghi tên các loại sách có trong ngăn, giá hoặc thùng.
Chữ trên nhãn cần ghi to, rõ ràng, dễ đọc. Có thể phân loại chủ đề sách theo màu sắc để HS dễ nhận thấy bằng cách dán mã màu trên ngăn, giá hoặc thùng và gáy sách.
GV ko đọc sách thay HS mà là người HD, gợi mở, đặt vấn đề, giao việc cho HS tìm hướng giải quyết từu trong sách và khen ngợi, động viên HS biết đọc sách.
Thư viện cũng là công cụ hỗ trợ đắc lực cho GV và HS trong dạy học.
Thư viện lớp học ko chỉ phục vụ HS đọc trên lớp mà các em còn có thể mượn sách mang về nhầ để đọc. Vì vậy, GV cần lập cuốn sổ mượn sách, mỗi HS có 1 trang riêng theo mẫu:
STT
Tên sách
Ngày mượn
Kí tên
Ngày trả
Kí tên
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Để tăng cường sự tham gia của HS, GV nên để cho các em tự quản lí thư viện thông qua HĐTQ HS. HS tự XD nội quy thư viện, tự quản lí việc mượn, trả sách.
Việc bổ sung sách cho thư viện là việc cần làm thường xuyên. Cha mẹ HS và cộng đồng có thể hỗ trợ nhà trường trong việc XD TVLH.
III. GÓC CỘNG ĐỒNG
Góc CĐ giúp:
Biết rõ môi trường vật chất và tinh thần của cộng đồng và địa phương.
Sử dụng các yếu tố tích cực của MT vật chất và tinh thần đó vào trong các hđ DH tại lớp.
Giúp HS áp dụng kiến thức học ở lớp và thực tiễn c/s ở gia đình và cộng đồng.
Tìm ra những nguồn lực sẵn có trong cộng đồng để hỗ trợ nhà trường trong GD HS, đặc biệt là những người có ảnh hưởng lớn ở cộng đồng như trưởng bản, già làng, trưởng dòng họ, Hội trưởng các hội: PN, thanh niên, CCB, cựu giáo chức,… và nguồn lực tình nguyện khác.
Là nguồn thông tin giới thiệu về cộng đồng với những người đến thăm và làm việc tại cộng đồng.
 
CHUYÊN ĐỀ: HUY ĐỘNG SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
                                                                     GV: Bùi Văn Tuấn
I. Vì sao cần có sự tham gia của cộng đồng
- Cộng đồng là nơi trẻ em sinh sống và áp dụng những gì chúng học được ở trường học. Trẻ em chỉ có thể học tập hiệu quả nhất trong môi trường thân thiện và an toàn ngay trong chính cộng đồng.
- Cộng đồng cung cấp nguồn thông tin giá trị và các kiến thức thực tiến để giáo viên và trẻ em ứng dụng trong ND dạy học.
- Thông qua cộng đồng, GV có thể huy động mọi nguồn lực cần thiết để tăng cường cơ hội học tập, vui chơi cho tất cả trẻ em, phòng ngừa những tình huống nguy hiểm, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục và tạo ra sự thay đổi bền vững, lâu dài.
II. Mục tiêu huy động sự tham gia của cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng nhắm:
- Tăng cường mối QH giưa GV, HS, cộng đồng;
- Kết nối nd học tập ở trường học với gia đình, cộng đồng;
- Tạo cơ hội để trường học và cộng đồng chia sẻ các nd hoạt động văn hoá và kiến thức địa phương.
 
CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC SINH HOẠT CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƯỜNG THỰC HIỆN MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM
 
MÔ ĐUN 1: Đặc điểm của mô hình VNEN
I. Hoạt động giáo dục
Mục tiêu tổng thể của Mô hình VNEN là phát triển con người:
Dạy chữ - Dạy người.
Mô hình VNEN hướng tới chuyến các hđ GD trong nhà trường thành các hđ Tự GD cho HS.
Mọi hđ gd trong nhà trường đều Vì lợi ích của HS, Của HS và Do HS thực hiện. Đặc trưng của Mô hình trường học mới là “TỰ”
Học sinh:  Tự giác, tự quản;
                   Tự học, tự ĐG;
                    Tự tin, tự trọng.
Giáo viên:  Tự chủ;
                    Tự bồi dưỡng;
Nhà trường: Tự nguyện.
Mô hình VNEN có các tài liệu HD các hđ GD: T/c DH; Tổ chức các hđ gd Đạo đức, Thể chất, Nghệ thuật và Kĩ năng sống cho HS.
II. Hoạt động dạy học
Đổi mới căn bản Mô hình trường học mới là chuyển:
- HĐ Dạy của GV thành hđ Học của HS;
- HĐ Quy mô Lớp thành hoạt động Quy mô Nhóm;
- HS từ Làm việc với GV thành Làm việc với Sách, có sự tương tác với bạn ( với GV khi cần thiết).
 1. Vai trò của GV
Trong mô hình VNEN, GV là người:
- T/c lớp học;
- QS hđ của mỗi cá nhân, của mỗi nhóm;
- Hỗ trợ HS khi cần thiết;
- Chốt lại những điều cơ bản nhất của bài học;
- ĐGQT và KQ học tập của HS.
 2. Hoạt động của GV
GV chọn vtrí thích hợp QS được hoạt động của tất cả các nhóm, các HS trong lớp.
GV chỉ đến hỗ trợ HS khi HS có nhu cầu cần giúp đỡ hoặc GV cần ktra việc học của 1 HS, hoặc một nhóm.
Thông qua QS, GV DG sự chuyên cần, tích cực của mỗi HS; ĐG hđ của từng nhóm và vtrò điều hành của mỗi nhóm trưởng.
Phát hiện ra những HS chư tích cực, HS có khó khăn trong QT học; ktra, giúp đỡ những HS yếu để giúp các em hoàn thành nvụ học tập
Chốt lại những vđề cơ bản của bài học.
ĐG hđ học của các cá nhân, các nhóm và cả lớp.
Tạo cơ hội để mỗi HS, mỗi nhóm tự ĐG tiến trình học tập của mình.
 3. Dự giờ và đánh giá tiết dạy
Người dự ko tập trung QS, ĐG hđ của GV mà ĐG QT học, kq học của HS
Việc ĐG dựa vào các bước lên lớp của bài học, ĐG hđ và KQ HT của mỗi nhóm và HS, tập trung vào:
- HS có tự giác, tích cực?
- HS có thực sự tự học?
- HS có thực hiện đúng các bước lên lớp?
- Các nhóm có hđ đều tay, sôi nổi?
- Nhóm trưởng điều hành nhóm có tốt?
- Các hđ diễn ra đúng trình tự logic?
- HS hoàn thành các hđ nêu trong sách?
- HS có hiểu bài, nắm được bài, hoàn thành mục tiêu bài học?
 4. Đánh giá học sinh
  a) GV ĐG HS thông qua việc QS
- Tinh thần, thái độ học tập, tính tự giác, tính tích cực tham gia hđ nhóm;
- Tính hợp tác, thực hiện điều hành của nhóm trưởng;
- KQ thực hiện các hđ trong bài, đối chiếu với mục tiêu bài học;
- Ghi chép của HS.
  b) HS tự đánh giá
- ĐG việc hoàn thành từng hđ trong bài học;
- ĐGKQ đạt được sau mỗi hđ, mỗi bài học;
- ĐG việc hoàn thành mục tiêu bài học.
  c) ĐG của nhóm
- Tinh thần, thái độ;
- Sự tương tác với bạn bè;
- Thời gian và chất lượng hoàn thành hđ học;
- KQ các hđ học tập.
  d) Cộng đồng ĐG
- Có TX trò chuyện với cha mẹ việc học ở trường;
- Có thực hiện chăm sóc cây cối, vật nuôi, SK bản thân và người thân tròn gđ;
- Sự tự tin trong trao đổi, trò chuyện, giao tiếp;
- Khả năng diễn đạt, đối thoại, tương tác;
- Sự chuyên cần trong HT; tiến bộ trong HT;
  e) Công cụ ĐG
- Sự QS, theo dõi;
- Phiếu ĐG tiến độ HT ( CN – N – GV);
- Bảng TH ý kiến ĐG của GV, HS, nhóm, cha mẹ HS và cộng đồng.
MÔ ĐUN 2: Cấu trúc bài học mô hình VNEN
 
Mô hình VNEN giữ nguyên nội dung, chuẩn kiến thức, kĩ năng và KHDH theo chương trình của Bộ GD&ĐT. NHư vậy nd, y/c và thời lượng học các môn học ko thay đổi.
Bài học mô hình VNEN được cấu trúc theo một đơn vị kiến thức hoàn chỉnh, nhằm giải quyết trọn vẹn, liên tục 1 vấn đề: hình thành, củng cố, vận dụng, ứng dụng kiến thức vào thực tế.
Mô hình VNEN biên soạn SGK (Toán, TV, TN&XH, Khoa học, LS&ĐL) thành HD học (Toán, TV, TN&XH, khoa học, LS&ĐL) cho HS.
Như vậy HD học (Toán, TV, TN&XH, Khoa học, LS&ĐL) là tài liệu học ủca HS và tài liệu dạy của GV.
Thông thường 1 bài học Toán, TN&XH, Khoa học, LS&ĐL học trong 2 tiết, bài học môn TV học trong 3 tiết, các bài ktra bố trí 1 tiết; với bài học bố trí 2 tiết, hết tiết 1 là hết hđ cơ bản và đã đáp ứng được cơ bản mục tiêu của bài học. Tuy nhiên ko bắt buộc mọi tiết học, mọi GV phải thực hiện máy móc điều này. GV có toan fquyền bố trí thời gian để HS đạt được mục tiêu bài học, nắm được bài.
Mỗi bài học được thiết kế khoảng từ 12 đến 15 hđ với các ndung chính như sau:
- Mục tiêu bài học;
- Hoạt động cơ bản;
- Hoạt động thực hành;
- Hoạt động ứng dụng.
Để t/c cho HS học tập, GV HD HS thực hiện đúng quy trình 10 bước học tập lên lớp của mô hình VNEN:
1.EM học tập theo nhóm;
2. EM ghi đầu bài vào vở;
3. Em đọc mục tiêu của bài;
4. Em bắt đầu thực hiện Hoạt động cơ bản;
5. Kết thúc hđ cơ bản, em b/c với thầy, cô giáo;
6. Em bắt đầu hđ thực hành:
- Em bắt đầu bằng hđ cá nhân,
- Em chia sẻ với bạn bên cạnh,
- Em trao đổi kq’ với các bạn trong nhóm, kiểm tra sửa lỗi cho nhau;
7. Em bắt đầu hđ ứng dụng;
8. Em đánh giá cùng thầy cô giáo;
9. Em tự ĐG vào bảng đo tiến độ;
10. Em đã hoàn thành bài học hôm nay hoặc em phải học lại phần nào.
Trong thiết kế bài học, trước mỗi hđ đều có lô gô chỉ dẫn. HS nhìn lô gô biết hđ đó thực hiện CN, hay nhóm đôi, nhóm lớn hoặc chung cả lớp.
GV nên hiểu lô gô HD chỉ có td định hướng cho các nhóm HS hđộng, ko máy móc mà có thể điều chỉnh để hđộng học của HS đật hiệu quả.
Lô gô làm việc CN hiểu là cá nhân làm việc là chính. Nhưng khi làm xong có thể đổi vở cho bạn để kiểm tra bài làm của nhau, hoặc b/c với nhóm kq mình đẫ làm được.
Lô gô làm việc nhóm chủ yếu nhắc nhở HS hđ theo nhóm có sự tương tác trong nhóm để cùng giải quyết 1 n/vụ học tập nào đó. Có lô gô hđ nhóm, thì mỗi HS vẫn phải suy nghĩ, phải làm việc CN, nhóm ko làm thay, học thay CN. Như vậy rất cần sự điều chỉnh linh hoạt của GV để hđ học diễn ra tự nhiên, hiệu quả.
 
Chiều thứ 2 ngày 5 tháng 8 năm 2013
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM
                                                     GV: Nguyễn Đức Việt
I. Giới thiệu chung về nội dung tập huấn
II. Nội dung chính
1. Chia sẻ kinh nghiệm sau 2 năm thực hiện dạy học TV theo mô hình trường học mới
Trong DH TV theo mô hình VEN
Bạn có kinh nghiệm gì?
Bạn gặp những
khó khăn gì?
Tổ chức lớp học
 
 
Làm đồ dùng DH
 
 
Tổ chức từng hoạt động
 
 
Kiểm soát hoạt động
 
 
2. Thảo luận theo nhóm và làm rõ những vấn đề sau:
a) Tài liệu HDHTTV4 dựa vào những căn cứ nào để biên soạn?
Những căn cứ để biên soạn tài liệu HDHTTV4
- Căn cứ vào chương trình môn Tiếng Việt lớp 4
- Căn cứ vào Hường dẫn điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp tiểu học. (Đính kèm công văn số 5842/BGD ĐT- VP 5842/BGD ĐT – VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT).
b) Tài liệu HDHTV4 có những điều chỉnh gì về nội dung dạy học so với SGK  Tiếng Việt 4?
- Giảm tiếp một số ndung, vd ko y/c phân tích cấu tạo chủ ngữ và vị ngữ của câu, ko dạy chức năng của dấu ngoặc kép là đánh dấu từ được dùng với nghĩa đặc biệt, ko y/c xây dựng cốt truyện của câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia mà dựa vào truyện hoặc câu chuyện đã đọc, đã biết,…
- Tiếp tục giảm bớt 1 số bài tập, VD BT y/c kể về 3 nvật: bà mẹ ốm, người con và bà tiên về tính trung thực; BT y/c lí giải lúc nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập, lúc nào phối hợp với dấu hai chấm; BT y/c lí giải lời nói trực tiếp lúc nào dùng dấu gạch ngang, lúc nào dùng với dấu ngoặc kép; BT y/c tìm đoạn văn có giọng đọc đã cho; BT y/c đặt câu với 1 số thành ngữ, tục ngữ…
- Điều chỉnh 1 số BT, vd BT y/c giải nghĩa các từ có tiếng trung thành BT sử dụng từ theo biện pháp điền từ; BT viết tên em và đ/c gđình đối với HS dân tộc là khó nên đã đưa ra những từ viết sẵn để HS lựa chọn; thay BT chữa từ kèm động tự bị sai trong truyện Đãng trí bằng hđộng điền từ; BT phân biệt nghĩa gan dạ, gan góc, gan lì là khó chuyển thành BT sử dụng – Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống…
- Điều chỉnh, thay thế ngữ liệu, VD thay Bài văn bị điểm không, bài Cái cối tân vì nd ko phù hợp; thay bài văn Bãi ngô vì ko điển hình cho cấu trúc 3 phần với các nd được ghi nhớ về cấu tạo bài văn miêu tả cây cối…(ND điều chỉnh trang 52- sách Tài liệu tập huấn Dạy học theo mô hình trường học mới tại VN) Ngoài ra còn có thể kể vào đây việc đưa thêm tranh ảnh để giảm độ khó của BT giải nghĩa từ, BT giải câu đố chữ…
3. Cấu trúc đơn vị học, cấu trúc tuần học
Tài liệu HDHTV4 được in thành 4 tập (mỗi kì gồm 2 tập) và theo chủ điểm như SGK TV4. Gồm 4 chủ điểm, mỗi chủ điểm học trong 3 tuần.
Tập 1A gồm 3 chủ điểm học trong 10 tuần.
4. Giao bài cho các nhóm thực hành
 Nhóm 1: Bài 1A (Hoạt động 1-5)
 Nhóm 2: Bài 1A (Phần B-Hoạt động 3)
 Nhóm 3: Bài 1C (Phần A-Hoạt động cơ bản)
 Nhóm 4: Bài 1C (Phần B- Hoạt động thực hành)
**********************************************************************
Sáng thứ 3 ngày 6 tháng 8 năm 2013
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM
                                                                                            GV: Bùi Văn Tuấn
*) Cách tổ chức học tập Khoa học 4 theo tài liệu HDH
- Việc chuẩn bị bài học
- Quy trình thực hiện các hoạt động cá nhân, theo cặp, theo nhóm hoặc cả lớp.
- Trong mô hình VNEN
- Lưu ý khi dạy học các chủ đề
(Tài liệuTập huấn dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam trang 104-111)
 
Thực hành
Bài: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
                                                                      Người thực hành : Bùi Hồng Ánh
HĐ của gv
Nhận xét
1. Hs thực hiện bước 1 của 10 bước học tập.
- Hs thực hiện.
2 Hs thực hiện bước 2.
- Hs thực hiện.
3. Thực hiện bước 3.
- Hs viết tên bài vào vở.
- Gv ghi đầu bài lên bảng.
4. Hs thực hiện bước 4.
- Hs đọc mục tiêu bài.
- Hs thực hành làm nước sạch.
a. hoạt động cơ bản.
* đọc thông tin và thảo luận.
* Thực hành làm sạch nước.
- Chọn đẻ thực hành một trong 3 cách làm sạch nước.
- các nhóm thực hành.
- GV đến các nhóm hỗ trợ.
* Báo cáo kết quả thí nghiệm.
* Đọc thông tin và hoàn thành bảng.
* Hs viết kết quả vào vở.
b. Hoạt động thực hành.
- Quan sát sơ đồ và thảo luận.
c. Hoạt động ứng dụng.
- Gv giao việc về nhà.
 
 * Thảo luận rút kinh nghiệm.
 - Ý kiến của 1 số đ/c tham dự tiết dạy
 -Giảng viên kết luận thống nhất phương pháp.
********************************************************
Chiều thứ 3 ngày 6 tháng 8 năm 2013
THỰC HÀNH – TIẾNG VIỆT
Bài 1A: Thương người như thể thương thân (HĐ1 đến HĐ5)
Người thực hành: Nguyễn Thị Tuyết
 
HĐ của gv
Nhận xét
1. Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bước 1 của 10 bước học tập.
- HS lên lấy tài liệu cho nhóm mình.
- GV ghi đầu bài lên bảng.
2. Yêu cầu hs thực hiện bước 2 của 10 bước học tập.
- HS đọc mục tiêu.
3. Yêu cầu hs thực hiện bước 3 của 10 bước học tập.
- Y/c hs thực hiện HĐ cơ bản.
+ HS thực hiện HĐ1.
- Gv đến từng nhóm hỗ trợ học sinh.
+ HS thực hiện HĐ 2.
- Học sinh đọc bài.
+ Hs thực hiện HĐ 3.
- Hs nêu y/c hđ 3.
+ Hs thực hiện HĐ 4.
- Hs cùng luyện đọc.
a.      Độc từ ngữ.
b.     Đọc câu.
c.      Đọc đoạn.
+ HS thực hiện HĐ 5.
- Hs thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV đến từng nhóm kiểm tra bảng đo tiến độ..
 
4. Thảo luận rút kinh nghiệm tiết dạy.
 - Ý kiến của GV tham dự
- Giảng viên chốt lại ý đúng.
- Giảng viên thống nhất phương pháp dạy học.
*****************************************************
 
Bài 1A: Thương người như thể thương thân (Hoạt động 3- phần B)
Người thực hành: Bùi Thị Ngọc Xuân
  1. Giáo viên thực hành lên thuyết trình
HĐ của GV
Nhận xét
1. Tìm hiểu về cấu tạo tiếng.
- Câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Chọn 1 tiếng đánh vần tiếng đã chọn. Viết lại cách đánh vần đó.
- Đưa tiếng đã chọn vào sơ đồ theo mẫu.
- Mỗi tiếng do những bộ phận nào tạo thành.
- Phân tích các bộ phận tạo thành của tiếng còn lại.
 
  2. Thảo luận rút kinh nghiệm tiết dạy.
 - Ý kiến của 1 số đ/c tham dự
          - Giảng viên chốt lại, thống nhất phương pháp.
 
***************************************************
Bài 1C: Làm người nhân ái (Phần A-Hoạt động cơ bản)
Người thực hành: Hà Thị Tô
* Giáo viên thực hành lên thuyết trình
HĐ của GV
Nhận xét
1. Gv yêu cầu thực hiện bước 1
2. Gv yêu cầu thực hiện bước 2
3. Gv yêu cầu thực hiện bước 3
 - Hs đọc mục tiêu của bước 3
4. Gv yêu cầu thực hiện bước 4
 * HĐ 1. HĐCB.
 - Hs nêu Y/C HĐ 1.
 - Hs thực hiện y/c HĐ 1.
 - Trò chơi: Nói về hành động nhân ái.
 - GV đến từng nhóm giúp đỡ những em còn lúng túng.
 * HĐ 2. Hs đọc y/c.
 a. Xếp các nhân vật trong những truyện em vừa đọc.
 - Các nhóm xếp.
 - Gv quan sát các nhóm làm việc.
 b. Nhận xét về tính cách của các nhân vật.
 - Y/c các nhóm thảo luận
 * HĐ 3. Hs đọc y/c bài tập.
 - Các nhóm viết kết quả vừa tìm được.
 - Gv đến các nhóm nhận xét.
 - Y/c hs đọc thầm ghi nhớ.
 + Hs đọc.
-         Cho hs đọc chuyện Ba anh em và trả lời câu hỏi.
-         Hs đọc lần lượt câu chuyện.
-         Hs trả lời câu hỏi.
 
 
* Thảo luận rút kinh nghiệm.
- Ý kiến của các đ/c tham dự.
- Giảng viên kết luận, chốt lại phương pháp.
*********************************************************
 
Bài 1C: Làm người nhân ái (Phần B-Hoạt động thực hành)
Người thực hành: Nguyễn Thu Thuỷ
* Giáo viên thực hành lên thuyết trình
HĐ của GV
Nhận xét
1. Gv yêu cầu thực hiện HĐ 1
- HS hoạt động cá nhân: Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ. Viết KQ phân tích của tiếng vào phiếu theo mẫu
      Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
2. Gv yêu cầu thực hiện HĐ 2 (CN)
Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên và viết vào vở
3. Gv yêu cầu thực hiện HĐ3,4 (Nhóm)
 - Hs đọc y/c của hđ
       - GV đi giúp đỡ HS
 
 
* Thảo luận rút kinh nghiệm.
- Ý kiến của các đ/c tham dự.
- Giảng viên kết luận, chốt lại phương pháp.
**************************************************
Sáng thứ 4 ngày 7 tháng 8 năm 2013
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM
                                                                                            GV: Bùi Văn Tuấn
*) Tìm hiểu về HDH Lịch sử và Địa lí 4
(Tài liệuTập huấn dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam trang 119-124)
*) Nghiên cứu cách tổ chức dạy học môn LS&ĐL lớp 4 theo mô hình trường tiểu học mới
(Tài liệuTập huấn dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam trang 125-134)
 
Thực hành
Môn: Địa lí
Bài: TÂY NGUYÊN
Người thực hành : Nguyễn Thị Thu
HĐ của gv
Nhận xét
1. Thực hiện bước 1
- Hs thực hiện.
2. Thực hiện bước 2
- Hs ghi đầu bài.
- Gv ghi đầu bài lên bảng.
3. Thực hiện bước 3
- Hs đọc mục tiêu.
4. Thực hiện bước 4
HĐCB.
* HĐ 1. Hs thực hiện HĐ 1.
- Gv đi đến từng nhóm nhận xét, giúp đỡ hs.
* HĐ 2. Hs thực hiện HĐ 2.
- Gv đến từng nhóm hỏi hs trả lời.
* HĐ 3.
- Hs thực hiện HĐ 3.
* HĐ 4.
- Hs thực hiện hđ 4.
- Gv nhận xét.
* HĐ 5.
- Hs đọc thông tin, thực hiện hđ 5.
* HĐ 6.
- Hs thực hiện hđ 6.
* HĐ 7.
- Hs thực hiện hđ 7.
- Gv đến từng nhóm nhận xét, giúp đỡ hs.
* HĐ 8.
- Hs thực hiện hđ 8.
- Gv nhận xét từng nhóm.
 
 * Thảo luận rút kinh nghiệm
 - Ý kiến của 1 số đ/c tham dự tiết dạy
 - GV chốt lại, kết luận.
 
Môn: Lịch sử.
Bài: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ
    Người thực hành : Hoàng Thị Việt Hà
HĐ của gv
Nhận xét
1. Thực hiện bước 1
2 Hs thực hiện bước 2
3.hs thực hiện bước 3
4. Hs thực hiện bước 4
* HĐ 1.
- Hs thực hiện theo yêu cầu của bước 4.
* HĐ 2.
- Hs thực hiện Hđ 2.
* HĐ 3.
- Hs thực hiện theo yêu cầu của hoạt động.
* HĐ 4.
- Hs thực hiện theo yêu cầu.
- Gv đi đến từng nhóm nhận xét.
* HĐ 5.
-Hs thực hiện bước 5 theo yêu cầu.
* HĐ 6.
- Hs thực hiện theo yêu cầu.
- Gv đến từng nhóm nhận xét.
* HĐ 7.
- Hs thực hiện theo y/c.
* HĐ 8.
- Hs thực hiện theo y/c.
5. HĐ ứng dụng.
- GV giao việc cho hs.
 
 * Thảo luận rút kinh nghiệm.
 - Giảng viên kết luận.
*************************************************************
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM
                                                                                            GV: Bùi Văn Tuấn
* Cách tổ chức dạy học môn Toán lớp 4 theo mô hình VNEN
(Tài liệuTập huấn dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam trang 23-30)
* Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán theo mô hình VNEN
(Tài liệuTập huấn dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam trang 31-34)
 
Thực hành
THỰC HÀNH MÔN TOÁN LỚP 4
Tiết 1: Giáo viên thực hành: Bùi Hồng Ánh
Bài 24: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
HĐ của gv
Nhận xét
1. Khởi động.
- Cả lớp hát một bài.
2. Yêu cầu hs thực hiện bước 1 của 10 bước học tập.
- Hs thực hiện.
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng.
3. Hs thực hiện bước 2.
- Hs đọc đầu bài, ghi đầu bài vào vở.
4. Hs thực hiện bước 3.
- Các nhóm đọc mục tiêu của bài.
+ HĐ 1: HĐ cơ bản.(10').
- Nhóm làm bài vào phiếu.
_ Đọc tên mỗi góc em vẽ được ở mỗi hình.
_ Dùng eke để kiểm tra mỗi góc đó.
+ HĐ 2: Đọc kĩ nội dung và nghe thầy cô hướng dẫn.
- Yêu cầu các nhóm đọc tên các góc.
+ HĐ 3: Đúng ghi Đ sai ghi S.
- Các nhóm làm bài vào phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét cho các nhóm.
* GV chốt lại.
 
------------------------------------------------
 
 
 
Tiết 2: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH. (Tiếp tiết 1)
GV thực hành: Mùi Thị Hậu
 
HĐ của gv
Nhận xét
1. Yêu cầu các nhóm kiểm tra lại các góc.
( Trong các góc dưới đây góc nào là góc nhọn, góc tù, góc bẹt.)
- Các nhóm dùng thước eke kiểm tra lạ các góc.
2. Trong các hình tam giác dưới đây hình nào có góc tù, góc bẹt, góc vuông ?
- Các nhóm dùng thước eke để kiểm tra.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
3. Em hãy vẽ thêm 1 đoạn thẳng để được 1 góc nhọn, 1gocs vuông, 1 góc tù ?
- Các nhóm thực hiện.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG.
-Xem ở trong các hình do các góc nào tạo nên ?
- GV giao việc về nhà cho các nhóm.
 
* Thảo luận rút kinh nghiệm.
- Ý kiến của các nhóm.
- GV chốt lại ý kiến
 
Tiết 3. GV thực hành: Trần Hợp Năm
Môn: Toán
Bài 61. PHÂN SỐ
HĐ của gv
Nhận xét
1. Y/c hs thực hiện bước 1 của 10 bước học tập.
- Hs thực hiện.
2. Hs thực hiện bước 2.
- Hs thực hiện.
3. Hs thực hiện bước 3.
- Hs thực hiện.
+ Hs các nhóm đọc mục tiêu.
a. HĐ cơ bản.
* HĐ 1.
- Các nhóm làm việc vào phiếu theo yêu cầu của HĐ.
- Gv đi đến từng nhóm quan sát, kiểm tra hs.
* HĐ 2.
- Hs đọc kĩ yêu cầu của HĐ.
- Hs làm việc theo yêu cầu của HĐ
* HĐ 3.
- Hs đọc yêu cầu của HĐ 3.
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của HĐ.
- GV giải thích thế nào được gọi là phân số.
* HĐ 4.
- Các nhóm thảo luận.
- Gv đến từng nhóm hd hs.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
4. HĐ thực hành.
( GV thực hiện: Nguyễn MinhNgọc)
* HĐ 1.
Y/c hs làm việc theo yêu cầu của HĐ.
-GV đến từng nhóm kiểm tra.
* HĐ 2.
- Hs làm bài theo yêu cầu của hđ 2.
- Gv đến từng nhóm kiểm tra.
* HĐ 3.
- Hs làm bài theo y/c của hđ.
- Gv đến từng nhóm kiểm tra công việc của các nhóm.
* HĐ ứng dụng.
- GV giao việc về nhà cho hs.
 
* Thảo luận rút kinh nghiệm.
Giảng viên chốt lại các ý kiến, thống nhất phương pháp giảng dạy.
 
Tiết 4 : GV thực hành: Phạm Thị Nguyệt
Môn: Toán
Bài 78. TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
HĐ của GV
Nhận xét
1. Hs thực hiện bước 1 trong 10 bước học tập.
- Hs thực hiện.
2. Hs thực hiện bước 2.
- Hs thực hiện.
3. Hs thực hiện bước 3.
- Hs thực hiện.
4. Hs thực hiện bước 4.
* HĐ 1.
- Hs đọc mục tiêu HĐ 1.
- Hs làm việc theo y/c của HĐ.
- Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm làm nhanh.
* HĐ 2.
- Y/c các nhóm đọc kĩ nội dung HĐ 2 (2 lượt).
- Các nhóm đọc.
- Nhóm trưởng giải thích với bạn nội dung của bài toán.
- GV nhận xét.
* HĐ 3.
- Y/c các nhóm đọc kĩ nội dung HĐ 3.
- Các nhóm đọc.
- Các nhóm làm việc theo y/c của hđ 3.
- Gv đến tưng nhóm kiểm tra đôn đốc hs làm bài.
5. Hs thực hiện bước 5.
- Hs thực hiện bước 5.
? Muốn tìm 2/3 của 12 ta phải làm như thế nào ?
? .....
? Muốn tìm phân số của 1 số ta làm như thế nào ?
 
* Thảo luận rút kinh nghiệm.
- Giảng viên chốt lại các ý kiến, thống nhất phương pháp giảng dạy.
**********************************************************
Chiều thứ 4 ngày 7 tháng 8 năm 2013
TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỚP 4
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM
GV: Nguyễn Đức Việt
I. Khái niệm về hoạt động GD trong mô hình VNEN
(Tài liệuTập huấn dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam trang 40)
                                                                      
                                                             HĐGD Âm nhạc
 
 
 
 
 
 
HĐGD Đạo đức                                                                                        
 
                                                                                                                  HĐGD Mĩ thuật
 
 
HĐGD Thể chất                                                                                       
 
                                                                                                     
 
 
 
 
                                                                 HĐGD Kĩ thuật
 
 
II. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC LỚP 4
1. Mục tiêu hoạt động giáo dục đạo đức lớp 4
Sau khi hoàn thành chương trình HĐGD đạo đức lớp 4, HS cần đạt được những yêu cầu sau :
  - Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi HS lớp 4 trong mối quan hệ của các em với ông bà, cha mẹ, với các thầy, cô giáo ; với lao động và người lao động ; với những người gặp khó khăn, hoạn nạn ; với mọi người khi giao tiếp ; trong việc giữ gìn các công trình công cộng, bảo vệ môi trường và thực hiện Luật Giao thông ; trong việc thực hiện quyền có ý kiến riêng của mình và bày tỏ ý kiến ; trong việc tiết kiệm tiền của, thời gian và thực hiện nhiệm vụ học tập của bản thân.
 Từng bước hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, thái độ của bản thân đối với những quan niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học ; kĩ năng lựa chọn cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực trong các tình huống và biết thực hiện các chuẩn mực đã học trong cuộc sống hằng ngày.
 Yêu thương ông bà, cha mẹ ; kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo và những người lao động ; thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn ; tôn trọng mọi người khi giao tiếp ; có ý thức trung thực, vượt khó trong học tập, tiết kiệm trong cuộc sống ; có ý thức tôn trọng các quy định về giữ gìn các công trình công cộng, bảo vệ môi trường và Luật Giao thông.
2. Một số hình thức hoạt động giáo dục đạo đức lớp 4
a) Hoạt động cơ bản
Hoạt động cơ bản bao gồm những hình thức sau :
 Quan sát tranh, đọc truyện, nghiên cứu tình huống, đóng vai để có thể tiếp nhân kiến thức, hành vi, thái độ thể hiện các giá trị, chuẩn mực phù hợp. HS cùng nhau khám phá, phân tích, chia sẻ trải nghiệm về những hành vi, thái độ phù hợp hoặc chưa phù hợp chuẩn mực, lựa chọn các hành vi trong từng tình huống cụ thể. Thông qua đàm thoại, GV đưa ra những câu hỏi gợi ý giúp HS xác định các biểu hiện bản chất của hành vi, thái độ phù hợp chuẩn mực đạo đức trong cuộc sống hằng ngày.
 Hoạt động xây dựng kiến thức cơ bản được thực hiện thông qua các hình thức thảo luận, đàm thoại, chia sẻ các trải nghiệm của HS với bạn, đóng vai, đọc truyện, phân tích tình huống. Kết quả của hoạt động này là HS có những kiến thức cơ bản về các hành vi, thái độ phù hợp chuẩn mực đạo đức, các quyền trẻ em (quyền được bày tỏ ý kiến, quyền được tôn trọng,…), các giá trị sống (khoan dung, nhân ái, tôn trọng, yêu thương,...), các kĩ năng sống (kĩ năng trình bày, lắng nghe, quản lí thời gian, quản lí tiền bạc, kĩ năng bảo vệ môi trường, kĩ năng thể hiện sự cảm thông,…). HS biết cách phân tích tình huống, lựa chọn và thực hiện các kĩ năng phù hợp với các giá trị sống.
  Hoạt động tăng cường, củng cố được thực hiện thông qua đóng vai hoặc qua các bài tập lựa chọn các hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức và giải thích lí do  hay qua việc  nhận xét, đánh giá hành vi đối chiếu với chuẩn mực đạo đức. Kết quả của hoạt động này là các kiến thức và kĩ năng của HS được củng cố một cách vững chắc.
b) Hoạt động thực hành
Chức năng chính của hoạt động này là tạo cơ hội để HS biết suy nghĩ, lựa chọn hành vi, thái độ phù hợp với các chuẩn mực đạo đức trong những hoàn cảnh cụ thể đối với từng cá nhân. Ví dụ, việc thực hành lập thời gian biểu cá nhân của từng HS thay đổi tuỳ theo khả năng học tập và điều kiện gia đình cụ thể, không thể giống nhau. Hoạt động thực hành luôn chiếm một phần lớn thời gian và giữ vị trí quan trọng trong HĐGD đạo đức. Khi tổ chức hoạt động thực hành giáo dục đạo đức, có thể tổ chức dưới hình thức nhóm, hình thức cá nhân hoặc học cả lớp tuỳ theo nội dung hoạt động. Ví dụ với HĐGD đạo đức “Biết bày tỏ ý kiến”, HS thực hành cách trình bày ý kiến trong nhóm và trước lớp về một vấn đề đang được quan tâm. Hoạt động thực hành theo nhóm được GV ưu tiên tổ chức vì hoạt động nhóm là môi trường giáo dục thuận lợi để phát triển kĩ năng xã hội, tạo cơ hội cho HS tương tác, chia sẻ, kiểm tra, hướng dẫn lẫn nhau. Kết quả của hoạt động thực hành là HS được rèn luyện các kĩ năng, sử dụng những hiểu biết về chuẩn mực, giá trị đạo đức, xã hội ngay tại lớp, tự đánh giá kết quả và nhận được sự phản hồi, đánh giá, hướng dẫn, hỗ trợ của GV và các bạn trong lớp.
c) Hoạt động ứng dụng
Chức năng chính của hoạt động này là tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức đã được học vào các tình huống cụ thể ở lớp, trường, gia đình và trong cộng đồng, có sự hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát của nhiều lực lượng giáo dục như CMHS, bạn bè và các tổ chức xã hội khác. Ví dụ : GV yêu cầu HS tham gia tổng vệ sinh lớp học và trường học sau HĐGD “Bảo vệ môi trường” ; thực hiện tắt điện, khoá vòi nước khi không sử dụng ở nhà và ở trường, làm các đồ vật từ đồ phế thải sau HĐGD “Tiết kiệm tiền của” ; gom góp đồ chơi và quần áo ủng hộ nhà tình thương sau HĐGD “Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo”. HS không chỉ là những con người có suy nghĩ, tình cảm, mà còn là những con người biết hành động chủ động, tích cực như một thành viên cộng đồng, thành viên xã hội.
          Các dạng hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành và hoạt động ứng dụng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và hỗ trợ cho nhau. Mối liên hệ chung xuyên suốt giữa ba dạng hoạt động chính là những kĩ năng sống cần được hình thành, luyện tập và ứng dụng với các mức độ thành thạo tăng dần.
3. Yêu cầu cụ thể khi tổ chức HĐGD đạo đức lớp 4
a) Lập kế hoạch hoạt động
Kế hoạch hoạt động được thiết kế theo cấu trúc VNEN với trình tự ba dạng hoạt động (hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành và hoạt động ứng dụng). Khi thiết kế hoạt động, GV giữ nguyên mục tiêu và nội dung, chỉ thay đổi phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động theo định hướng của VNEN. Những nội dung nào HS có thể tự thực hiện thì nên thiết kế để HS tự học, tự làm, ví dụ: Tìm hiểu các cách bảo vệ môi trường ở trường, việc thể hiện sự biết ơn thày cô giáo .
Cần tích cực sử dụng kinh nghiệm cá nhân của HS theo cách tiếp cận giáo dục dựa vào trải nghiệm. GV luôn tạo sự kết nối giữa những kinh nghiệm sống sẵn có của HS với những kiến thức mới, những kĩ năng, giá trị sống sẽ được hình thành thông qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp như : trò chơi, thảo luận nhóm, đóng vai ; chú trọng tổ chức dạy học gắn với thực tiễn cuộc sống hằng ngày của các em. Ví dụ : Những việc làm của em đã thể hiện sự hiếu thảo với ông bà cha mẹ chưa ? Em có thể thực hiện thêm những hành vi nào để thể hiện sự quan tâm hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
b) Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động
        Trong HĐGD đạo đức cần tăng cường sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực như thảo luận nhóm, đóng vai, thuyết trình, hỏi chuyên gia,... Các hoạt động cơ bản, thực hành và ứng dụng không tách riêng thành các phần riêng biệt mà thường phối hợp xen kẽ để HS có cơ hội luyện tập thường xuyên. Cần coi trọng việc tổ chức hoạt động ứng dụng cho HS. Hoạt động ứng dụng trong HĐGD đạo đức lớp 4 không chỉ bó gọn ở trường, trong lớp học, theo một hoạt động nhất định. GV là người hướng dẫn, nhắc nhở HS luyện tập, phối hợp với CMHS nhận xét, đánh giá các hành vi đạo đức, các giá trị sống và các kĩ năng sống, những thái độ và tình cảm phù hợp. Do đó, GV cần giao nhiệm vụ rõ ràng cho HS và tiến hành giám sát, đánh giá kết quả hoạt động ứng dụng của HS.
Theo quan điểm của VNEN, GV cần phát huy vai trò của CMHS trong HĐGD đạo đức bằng cách tạo cơ hội cho họ tham gia nhiều hơn vào HĐGD đạo đức cho HS. GV cần phối hợp, phân công để CMHS tham gia một cách cụ thể vào việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cho HS (ví dụ như cách xem đồng hồ để quản lí thời gian, cách đặt đồng hồ báo thức để làm đúng giờ…), nhận xét đánh giá kết quả ứng dụng bài học trong thực tiễn, nhắc nhở, động viên, khen ngợi hoặc phê bình và tạo điều kiện để HS thực hiện các hành vi theo chuẩn mực đạo đức, các giá trị sống, các kĩ năng sống ở gia đình và nhà trường.
c) Đánh giá kết quả hoạt động
 Đánh giá của HS trong quá trình HĐ: Trong HĐGD đạo đức, việc chia sẻ những giá trị giữa người học là một phương pháp giáo dục quan trọng. Vì vậy, việc học sinh lắng nghe, tiếp nhận những ý kiến, nhận xét khác nhau về hành vi, thái độ như một hình thức đánh giá kết quả hoạt động thường xuyên được thực hiện trong quá trình giáo dục đạo đức. Đối với HS lớp 4, nên nhấn mạnh vào đánh giá các kĩ năng, các việc làm thể hiện các giá trị sống, các kĩ năng sống phù hợp (Ví dụ : Trong HĐGD “Giữ gìn các công trình công cộng”, HS cần đánh giá mức độ giữ gìn trường học, lớp học sạch sẽthực hiện những công việc đó). GV cần coi trọng việc tự đánh giá và đánh giá của HS : tạo nhiều cơ hội để HS tự nhận xét, đánh giá bản thân, đánh giá bạn bè, đánh giá người khác. Với lí do đó, GV nên thiết kế nhiều công cụ để HS tự đánh giá, chia sẻ sự đánh giá với nhau
 Đánh giá của GV trong HĐGD đạo đức :
Khác với các môn học, đánh giá kết quả HĐGD đạo đức nên tổ chức vào cuối hoạt động dưới hình thức chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ, chia sẻ ấn tượng hoặc đưa ra những cam kết, những mong muốn trong tương lai.
d) Phân phối, sử dụng thời lượng cho hoạt động
Mỗi HĐGD đạo đức trong chương trình Đạo đức lớp 4 hiện hành được dạy trong 2 tiết, do vậy khi vận dụng theo mô hình VNEN, GV có thể bố trí dạy liền 2 tiết trong 1 tuần để việc tổ chức các HĐ được liền mạch, HS được tham gia HĐ nhiều hơn và đạt kết quả tốt hơn.
4. Ví dụ minh họa
       Chương trình HĐGD lớp 4 bao gồm 14 hoạt động, tương ứng với 14 bài của chương trình môn Đạo đức lớp 4 hiện hành.
       Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu hai kế hoạch HĐGD cụ thể: một HĐGD về quan hệ với bản thân và một HĐGD về chủ đề quan hệ với cộng đồng, xã hội. GV cần tham khảo các ví dụ minh họa này và căn cứ vào những hướng dẫn, yêu cầu cụ thể khi tổ chức HĐGD đạo đức 4 đã trình bày ở trên để thiết kế các hình thức HĐGD còn lại cho phù hợp.
III. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ÂM NHẠC LỚP 4
1. Mục tiêu hoạt động giáo dục âm nhạc lớp 4
Hoàn thành chương trình hoạt động giáo dục âm nhạc lớp 4, HS cần đạt được những yêu cầu sau :
a) Về kiến thức
- Biết hát 10 bài hát.
- Biết hình dáng, tên gọi một vài nhạc cụ.
- Được nghe một số bài dân ca, ca khúc hoặc nhạc không lời.
- Biết một số truyện kể về âm nhạc.
- Biết gọi tên một số kí hiệu ghi chép âm nhạc thông dụng.
b) Về kĩ năng
- Hát đúng cao độ, trường độ các bài hát trong chương trình và bước đầu tập hát diễn cảm.
- Nhớ vị trí, tên gọi nốt nhạc và tập đọc đúng cao độ, trường độ theo các bài tập đọc nhạc đơn giản.
c) Về thái độ
- Yêu thích ca hát, hào hứng tham gia các hoạt động ca nhạc trong và ngoài lớp.
- Có ý thức hát đúng và tập hát diễn cảm khi học hát ; ghi nhớ các nốt nhạc, cố gắng thể hiện chính xác âm thanh cao thấp, dài ngắn theo kí hiệu nốt nhạc viết trên khuông nhạc khi tập đọc nhạc.
Mục tiêu HĐGD âm nhạc lớp 4 vẫn giữ nguyên mục tiêu môn Âm nhạc lớp 4 hiện hành. Nội dung chương trình cũng không thay đổi, HS vẫn sử dụng SGK Âm nhạc 4 và GV vẫn cần tham khảo SGV Âm nhạc 4 hiện hành.
Tuy nhiên, với chức năng là một trong các hoạt động giáo dục theo mô hình VNEN, mục tiêu trên cần được vận dụng linh hoạt, nhẹ nhàng, không cần phải yêu cầu quá cao đối với đa số HS và vẫn thực hiện theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Âm nhạc lớp 4 đã ban hành.
2. Một số hình thức hoạt động giáo dục âm nhạc lớp 4
Trong mỗi giờ học theo mô hình VNEN có ba loại hoạt động : hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành và hoạt động ứng dụng. Với HĐGD âm nhạc, các hoạt động đó sẽ được thực hiện dưới các hình thức hoạt động cụ thể sau :
2.1. Hoạt động cơ bản
Hoạt động cơ bản gồm những hoạt động được tổ chức để HS tiếp nhận kiến thức mới thông qua cách làm việc cá nhân, học theo nhóm hay học theo góc. Hoạt động này không chỉ có HS làm việc, tự tìm hiểu, khám phá mà còn cần có sự hướng dẫn, giải thích, hỗ trợ của GV. Trong chương trình Âm nhạc lớp 4 hiện hành có các nội dung như : học bài hát mới, tập đọc nhạc, phát triển khả năng âm nhạc, trong SGV Âm nhạc lớp 4, đa phần những nội dung này đều được thiết kế tổ chức dạy học theo hướng hoạt động. Vận dụng cách tổ chức hoạt động cơ bản, chúng ta thấy nhiều nội dung âm nhạc phần lớn phải do GV truyền đạt, giảng giải bởi HS có tự tìm hiểu qua SGK cũng không thể biết và không hiểu được. Ví dụ : học bài hát mới, nếu để HS tự tìm hiểu, khám phá với bản nhạc chắc chắn các em không hiểu và không làm được gì trừ việc đọc lời ca của bài hát. Tương tự như vậy, khi tiếp cận với việc tập đọc nhạc, dù bài tập rất ngắn và hết sức đơn giản các em cũng chưa có kĩ năng nhìn vào bản nhạc có thể tự đọc đúng, thể hiện đúng,… Vì vậy, dù có thực hiện phương pháp theo mô hình VNEN thì ở hoạt động cơ bản GV vẫn phải là người giữ vai trò chủ động, GV phải dạy các em hát, dạy các em tập đọc nhạc,…
Riêng nội dung Phát triển khả năng âm nhạc như : giới thiệu nhạc cụ, kể chuyện âm nhạc,… có thể cho HS tìm hiểu, khám phá trên SGK.
2.2. Hoạt động thực hành
Trong quá trình tiếp cận với âm nhạc để hình thành một số kiến thức, kĩ năng thì giữa hoạt động cơ bản và hoạt động thực hành nhiều khi không thể tách bạch cụ thể. Chẳng hạn khi dạy hát, GV phải hát mẫu từng câu để HS hát theo, việc hát theo GV chính là thực hành, bởi nếu không hát theo GV thì HS không thể hát được bài hát và nếu HS không hát thì GV cũng không sao biết được các em hát sai – đúng thế nào để góp ý sửa chữa...
Khi dạy bài hát và bài tập đọc nhạc, hoạt động thực hành nên xem là bước luyện tập trong quy trình dạy hát và dạy tập đọc nhạc như cách thức GV vẫn tiến hành hiện nay. Sau khi được GV hướng dẫn học hát (hay đọc nhạc) các em sẽ luyện tập cá nhân, cặp đôi hoặc theo nhóm,… Phần cuối cùng trong hoạt động thực hành là cho các em trình bày kết quả học tập qua một số cá nhân hoặc nhóm thể hiện.
Với các nội dung của phân môn Phát triển khả năng âm nhạc (ngoài học hát và đọc nhạc), GV có thể vận dụng hoạt động thực hành linh hoạt tuỳ theo mức độ cần thiết. Không nhất thiết nội dung nào cũng phải có thực hành vì có nội dụng chỉ yêu cầu các em biết, hiểu hoặc ghi nhớ.
2.3. Hoạt động ứng dụng
Hoạt động ứng dụng quan trọng nhất qua các hoạt động giáo dục âm nhạc là HS thể hiện được các bài hát trong sinh hoạt ở trường lớp, trong gia đình, với bạn bè và phải mạnh dạn, hào hứng, tự tin khi hát (hay khi đọc nhạc). Đặc biệt, khi tham gia ca hát và tham dự các hoạt động âm nhạc trong nhà trường hay ngoài xã hội, HS cần thể hiện thái độ hưởng ứng nhiệt tình, có ý thức trân trọng nghệ thuật và ứng xử có văn hoá.
3. Yêu cầu cụ thể khi tổ chức hoạt động giáo dục âm nhạc lớp 4
Như đã trình bày ở phần trên, nội dung chương trình Âm nhạc hiện hành không thay đổi, tuy nhiên để vận dụng phương pháp tích hợp âm nhạc vào các môn học, HĐGD khác cần có một số bài hát bổ sung để dạy thêm hoặc cho HS nghe.
- Khi dạy hát vẫn cần đảm bảo các yêu cầu như : hát theo giai điệu và lời ca, kết hợp hát với gõ đệm các kiểu như đã hướng dẫn trong SGV, hát kết hợp vận động, trò chơi và tập biểu diễn.
- Khi thiết kế HĐGD âm nhạc phải phân chia thành 3 hoạt động : hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành, hoạt động ứng dụng, với tất cả các nội dung dạy hát, tập đọc nhạc và phát triển khả năng âm nhạc. Tuy nhiên, phải xem xét trong mỗi tiết học, nếu có 2 – 3 nội dung thì nội dung nào là trọng tâm để phân chia thời gian cho hợp lí và vận dụng cách thiết kế chia thành 3 hoạt động theo mô hình VNEN phù hợp nhất. Không nhất thiết nội dung nào cũng phải trình bày đủ 3 hoạt động.
-  Việc tổ chức hoạt động theo cặp đôi, theo nhóm hay theo góc cần vận dụng linh hoạt, có hiệu quả, tránh hình thức.
- Không đảo lộn vị trí các bái hát đã quy định trong phân phối chương trình nhưng có thể cho HS nghe trước hoặc sau khi các em học các bài, tham gia các chủ đề hoạt động có liên quan của các môn học và HĐGD khác. GV có thể sử dụng thêm các bài hát mới để bổ sung phục vụ cho dạy học tích hợp bằng cách cho HS nghe thêm mà không cần dạy các em hát.
Việc tích hợp giữa hoạt động âm nhạc với các môn học / HĐGD khác chủ yếu thông qua các chủ điểm. Tuy nhiên, do phân phối chương trình mỗi môn khác nhau, thời điểm dạy học khác nhau, nên GVCN lớp và GV âm nhạc cần có sự liên hệ với nhau để có biện pháp thực hiện hiệu quả, mang tính hỗ trợ nhau trong quá trình giáo dục chung.
- Chuẩn bị đồ dùng dạy học đầy đủ theo nội dung mỗi bài học / tiết học.
- Về đánh giá trong HĐGD âm nhạc vẫn thực hiện như hiện nay nhưng cần tăng cường cho HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, sau cùng mới là đánh giá, nhận xét của GV. Việc tổ chức cho HS tự đánh giá chỉ nên tiến hành một lần vào cuối mỗi tiết học.
- Cấu trúc các tiết học được thiết kế theo mô hình mới bao gồm các mục :
 
Tiết…
I. Mục tiêu hoạt động
II. Tài liệu và phương tiện
III. Tiến trình
A. Hoạt động cơ bản (chủ yếu thực hiện ở lớp) : khởi động, tiếp cận nội dung, hình thành kiến thức
B. Hoạt động thực hành (chủ yếu thực hiện ở lớp) : luyện tập, ôn tập, củng cố khắc sâu kiến thức
C. Hoạt động ứng dụng (chủ yếu thực hiện ở ngoài lớp học) : ứng dụng ở nhà có sự giúp đỡ của người lớn, ứng dụng trong sinh hoạt cộng đồng và các hoạt động tập thể ở trường lớp.
IV. Phụ lục
Lưu ý : Nếu trong một tiết có nhiều nội dung cũng biên soạn theo cấu trúc như trên nhưng tuỳ yêu cầu mỗi nội dung có thể vận dụng linh hoạt, không nhất thiết nội dung nào cũng phải đầy đủ tất cả các mục.
4. Ví dụ minh hoạ
Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu 3 ví dụ minh hoạ cho 3 nội dung khác nhau trong chương trình Âm nhạc 4, đó là : Học hát, Tập đọc nhạc và  Phát triển khả năng âm nhạc. GV nên xem đây là những tư liệu tham khảo, không nên xem đó là chuẩn mực tối ưu và nhất thiết phải làm theo như vậy. Quá trình vận dụng mô hình VNEN, HĐGD âm nhạc (cũng như một số HĐGD khác như Đạo đức, Kĩ thuật, Mĩ thuật, Thể chất, HĐGD theo chủ đề) vẫn còn là một vấn đề “để ngỏ”. Khi thực hiện các hoạt động này vẫn trên cơ sở chương trình và SGK hiện hành, vì vậy không nên áp dụng máy móc. Một lí do hết sức quan trọng là nếu thực sự chuyển sang hoạt động giáo dục thì chắc chắn nội dung chương trình hoạt động phải có cấu trúc khác với cấu trúc nội dung chương trình môn học như hiện nay.                      
IV. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ THUẬT
1. Mục tiêu của hoạt động giáo dục kĩ thuật lớp 4
Sau khi hoàn thành HĐGD kĩ thuật lớp 4, HS cần đạt được những yêu cầu sau
- Biết được một số kiến thức cơ bản, cần thiết, tối thiểu về kĩ thuật cắt, khâu, thêu trong gia đình ; kĩ thuật trồng rau, hoa và lắp ghép mô hình kĩ thuật. Trên cơ sở đó, HS bước đầu được làm quen với các lĩnh vực hoạt động dịch vụ, nông nghiệp, công nghiệp.
- Hình thành được một số kĩ năng lao động đơn giản như cắt, khâu, thêu ; trồng rau, hoa ; lắp ghép mô hình kĩ thuật và kĩ năng sử dụng các dụng cụ thông thường như kéo cắt vải, kim khâu, cuốc, cào, cờ-lê, tua-vít,... ; rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay.
- Thực hành ứng dụng được những kiến thức, kĩ năng kĩ thuật đã học ở lớp để tự phục vụ bản thân, giúp gia đình chăm sóc cây rau, hoa và lắp ghép mô hình kĩ thuật làm đồ chơi.
- Củng cố, phát triển thói quen lao động theo quy trình công nghệ. Yêu lao động, ham thích học kĩ thuật. Tích cực ứng dụng các kiến thức, kĩ năng về kĩ thuật vào các hoạt động lao động ở gia đình, trường học và cộng đồng.
2. Một số hình thức hoạt động giáo dục kĩ thuật lớp 4
2.1. Hoạt động cơ bản
Hoạt động cơ bản bao gồm :
- Hoạt động quan sát, tìm hiểu, khám phá
Hoạt động quan sát, tìm hiểu, khám phá được thực hiện nhằm khơi dậy ở HS niềm đam mê, hứng thú đối với những nội dung các em chuẩn bị được tìm hiểu trong từng HĐGD kĩ thuật. Đây chính là hoạt động giới thiệu bài, nêu mục đích bài học và hoạt động quan sát, nhận xét mẫu mà GV vẫn thường tổ chức khi dạy học môn Kĩ thuật ở lớp 4. Tuy nhiên, khi tổ chức hoạt động này trong VNEN, GV không hướng dẫn một cách cụ thể, chi tiết như trước đây mà đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tự lực khám phá và cùng nhau chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về vật mẫu hoặc kết quả dự kiến của công việc thông qua việc trả lời những câu hỏi gợi ý của GV. Kết thúc hoạt động này, HS có được hình ảnh, biểu tượng đúng về sản phẩm sẽ làm (ví dụ : hình dạng mũi khâu, thêu ; các bộ phận và hình dạng của mô hình kĩ thuật) hoặc kết quả công việc sau khi hoàn thành (ví dụ như chuẩn bị đất trồng cây, chăm sóc cây,…). Còn đối với các HĐGD lí thuyết kĩ thuật (tức là các bài học thuộc dạng bài lí thuyết trong chương trình môn Kĩ thuật lớp 4 hiện hành), HS bước đầu tìm ra câu trả lời cho vấn đề mà GV nêu ra khi bắt đầu tổ chức hoạt động, ví dụ như : Vì sao cây rau, cây hoa là cây trồng phổ biến và quen thuộc đối với tất cả mọi người ? Muốn trồng cây rau, cây hoa, cần phải có những dụng cụ, nguyên vật liệu nào ? Tại sao cây hoa trồng ở nơi này, mùa này thì ra hoa nhiều và đẹp nhưng mang đi nơi khác trồng lại không ra được hoa ?...
- Hoạt động xây dựng kiến thức cơ bản
Hoạt động xây dựng kiến thức cơ bản chính là hoạt động hướng dẫn thao tác kĩ thuật trong SGV Kĩ thuật 4 hiện hành nhưng cách thức tổ chức hoạt động có điểm khác biệt lớn, đó là : GV không truyền thụ kiến thức một chiều như trước đây mà có sự kết hợp chặt chẽ giữa tự học, tự làm theo khả năng, hiểu biết của HS với hướng dẫn của GV. Trong sự kết hợp này, GV đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, cố vấn, còn HS giữ vai trò chủ động, tự lực tham gia tìm hiểu kiến thức. Nhiệm vụ chủ yếu của GV trong hoạt động này là khái quát hoá kiến thức và hướng dẫn những thao tác mà HS yêu cầu được hướng dẫn.
Theo định hướng trên, hoạt động xây dựng kiến thức cơ bản trong HĐGD kĩ thuật lớp 4 cần tiến hành theo trình tự sau : 1. HS tự nghiên cứu nội dung trong SGK ; 2. Trao đổi, thảo luận, chia sẻ hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân trong nhóm ; 3. Tự thực hiện các thao tác kĩ thuật theo hướng dẫn trong SGK và khả năng của bản thân (đối với dạng HĐGD thực hành kĩ thuật, tức là các bài học thuộc dạng bài thực hành trong chương trình Kĩ thuật lớp 4 hiện hành) hoặc tập hợp ý kiến, kinh nghiệm của các thành viên trong nhóm để chuẩn bị trình bày các kiến thức cơ bản trong bài theo nhiệm vụ được giao (đối với dạng HĐGD lí thuyết kĩ thuật) ; 4. Thực hiện, trình bày trước lớp và nêu ý kiến thắc mắc hoặc yêu cầu GV hướng dẫn thao tác khó, thao tác chưa hiểu cách làm ; 5. GV hướng dẫn thao tác mới, thao tác khó và nêu những điểm cần lưu ý để làm cho đúng (đối với bài thực hành) hoặc khái quát, giải thích những nội dung cơ bản trong bài ; 6. HS đối chiếu, kiểm tra kết quả hoạt động của mình.
Kết quả đạt được sau hoạt động này là HS biết quy trình, biết cách thực hiện đúng các thao tác trong quy trình làm sản phẩm (đối với các bài thực hành kĩ thuật) hoặc trình bày được kiến thức cơ bản của bài (như lợi ích của việc trồng rau, trồng hoa ; tác dụng, cách sử dụng các dụng cụ trồng, chăm sóc cây rau, cây hoa,…).
- Hoạt động tăng cường, củng cố
Đây chính là hoạt động làm thử của HS và rút kinh nghiệm trước khi thực hành. Kết quả của hoạt động này là HS chuyển được các hiểu biết về cách thực hiện các thao tác trong quy trình kĩ thuật vào thao tác làm cụ thể bằng các dụng cụ và vật liệu thích hợp, chuẩn bị cho hoạt động thực hành làm sản phẩm của bài học đạt kết quả.
2.2. Hoạt động thực hành
Mục tiêu chủ yếu của HĐGD kĩ thuật lớp 4 là mục tiêu hình thành kĩ năng, kĩ thuật cho HS như kĩ năng cắt, khâu, thêu ; kĩ năng trồng và chăm sóc cây rau, hoa ; kĩ năng lắp ghép mô hình kĩ thuật. Do đó, hoạt động thực hành là hoạt động đặc trưng, hoạt động trung tâm cần được đặc biệt coi trọng khi tổ chức HĐGD kĩ thuật trong VNEN. Tổ chức thực hiện đầy đủ hoạt động thực hành sẽ tạo điều kiện, cơ hội cho HS vận dụng kiến thức đã lĩnh hội được ở hoạt động cơ bản vào hoạt động thực tiễn, chuyển kiến thức vào hành động để hình thành kĩ năng kĩ thuật. Thông qua hoạt động thực hành, HS còn có điều kiện củng cố, kiểm nghiệm kiến thức cơ bản đã lĩnh hội được và phát huy khả năng sáng tạo của bản thân trong lao động. Bởi lẽ đó, GV cần đặc biệt quan tâm tổ chức hoạt động thực hành để đảm bảo mọi HS đều được thực hành. Kết quả cần đạt được của hoạt động thực hành là HS làm được sản phẩm ngay tại lớp, đồng thời hình thành kĩ năng, kĩ thuật cần thiết theo mục tiêu đã xác định. Những sản phẩm HS làm được cần được GV tổ chức trưng bày và đánh giá ngay tại lớp theo các hình thức : HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau (đánh giá đồng đẳng) và GV đánh giá kết quả hoạt động của HS bằng hình thức nhận xét. Đối với những bài lí thuyết kĩ thuật, kết quả cần đạt là HS vận dụng được kiến thức thu nhận được ở hoạt động cơ bản để giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn mà GV giao cho tại lớp học.
2.3. Hoạt động ứng dụng
Các kiến thức, kĩ năng của HĐGD kĩ thuật lớp 4 đều xuất phát từ thực tiễn lao động sản xuất hằng ngày và có tính ứng dụng cao. Do vậy, hoạt động ứng dụng rất cần thiết nhằm tạo điều kiện, cơ hội cho HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã thu nhận được ở lớp vào thực tiễn với sự hỗ trợ, giúp đỡ của cha mẹ, gia đình. Qua đó, xem xét khả năng và mức độ HS áp dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào tình huống cụ thể hằng ngày. Thực hiện tốt hoạt động ứng dụng còn giúp HS hiểu đầy đủ hơn ý nghĩa thực tiễn của những nội dung kĩ thuật đã lĩnh hội và rèn luyện được.
Các hình thức hoạt động giáo dục trên có mối liên quan chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau. Chỉ trên cơ sở thực hiện đầy đủ, khoa học hoạt động cơ bản, HS mới có được những kiến thức cơ bản, cần thiết để thực hành, rèn luyện kĩ năng kĩ thuật ở hoạt động thực hành và hoạt động ứng dụng. Ngược lại, chỉ trên cơ sở tổ chức tốt hoạt động thực hành, HS mới có điều kiện vận dụng, kiểm nghiệm, củng cố những kiến thức thu nhận được từ hoạt động cơ bản và chuyển những hiểu biết kiến thức thành kĩ năng kĩ thuật. Còn hoạt động ứng dụng sẽ làm cho những kiến thức, kĩ năng được hình thành qua hoạt động cơ bản và hoạt động thực hành gắn kết với thực tiễn và làm cho HS hiểu rõ hơn ý nghĩa thực tiễn của những nội dung đã học được. Cũng qua hoạt động thực tiễn, các kiến thức, kĩ năng về kĩ thuật mà HS thu nhận được ở lớp sẽ trở nên hữu ích hơn và bền vững hơn.
3. Yêu cầu cụ thể khi tổ chức HĐGD kĩ thuật lớp 4
Việc tổ chức HĐGD kĩ thuật trong VNEN vừa phải đảm bảo thực hiện được các mục tiêu, chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung của từng bài, từng chủ đề trong chương trình Kĩ thuật lớp 4 hiện hành, vừa phải đảm bảo phát huy cao độ khả năng tự học, khai thác tối đa những trải nghiệm, kinh nghiệm thực tiễn của HS trong quá trình tham gia vào các HĐGD kĩ thuật. Để thực hiện được yêu cầu chung như vậy, khi tổ chức HĐGD kĩ thuật 4 trong VNEN, GV cần chú ý thực hiện một số yêu cầu cụ thể sau :
3.1. Thiết kế kế hoạch HĐGD một cách khoa học, cụ thể, phù hợp với trình độ nhận thức của HS lớp 4 và điều kiện thực tế. Trong kế hoạch HĐGD, GV cần thiết kế đầy đủ 3 dạng hoạt động : hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành và hoạt động ứng dụng để đảm bảo thực hiện được mục tiêu, nội dung của từng bài học trong chương trình hiện hành. Khi thiết kế từng hoạt động, GV cần chỉ ra được những nội dung nào HS có thể tự tìm hiểu, tự làm được để từ đó thiết kế cho HS tự học, tự làm, GV không áp đặt một cách máy móc, cứng nhắc. Kế hoạch HĐGD không nhất thiết phải thật tỉ mỉ, chi tiết nhưng phải thể hiện rõ những phương pháp, hình thức tổ chức HĐGD, những nội dung cơ bản và sự tương tác giữa HS và HS, giữa GV và HS trong quá trình hoạt động.
Hiện nay, theo phân phối chương trình, đa số các bài trong chương trình Kĩ thuật lớp 4 được thực hiện trong 2 tiết. Trong khi đó, kế hoạch dạy học của HĐGD kĩ thuật lớp 4 là 1 tiết / tuần. Khi tổ chức HĐGD kĩ thuật lớp 4 trong VNEN, GV có thể linh hoạt đổi giờ để bố trí dạy liền 2 tiết Kĩ thuật trong 1 buổi nhằm giúp cho việc tổ chức các hoạt động được liên tục, HS được hoạt động nhiều hơn, được làm nhiều hơn, được trao đổi với nhau nhiều hơn.
3.2. Chuẩn bị đầy đủ phương tiện, đồ dùng dạy học theo nội dung của mỗi HĐGD : Trong VNEN, vấn đề quan trọng nhất, được quan tâm hàng đầu là thay đổi phương pháp, hình thức HĐGD sao cho HS được học theo khả năng của riêng mình và có khả năng tự quản, hợp tác, tự giác cao trong từng hoạt động. Để thực hiện được nguyên tắc này, cùng với việc thay đổi cách thiết kế kế hoạch HĐGD, mỗi GV cần hết sức quan tâm đến việc chuẩn bị đầy đủ phương tiện, đồ dùng dạy học vì phương tiện, đồ dùng dạy học là “công cụ” để GV và HS tiến hành các phương pháp HĐGD. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung chủ yếu của từng bài, GV và HS chuẩn bị các đồ dùng dạy học cần thiết để tiến hành các phương pháp HĐGD. Đối với các bài dạng bài thực hành, GV cần chuẩn bị đầy đủ vật mẫu, dụng cụ, vật liệu để tổ chức quan sát, tìm hiểu, khám phá và hướng dẫn thao tác kĩ thuật, đồng thời nhắc nhở HS mang đủ SGK, dụng cụ, vật liệu cần thiết để thực hành như kim, chỉ, thước, kéo, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. Đối với các bài dạng bài lí thuyết, cùng với việc chuẩn bị phương tiện trực quan như tranh ảnh, máy chiếu,…, GV cần quan tâm chuẩn bị phiếu học tập để tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
3.3. Quan tâm, tạo điều kiện cho HS được chia sẻ, trao đổi các kinh nghiệm, trải nghiệm của bản thân về kĩ thuật : Như trên đã nêu, các kiến thức, kĩ năng trong mỗi bài Kĩ thuật đều xuất phát từ thực tiễn lao động sản xuất. Mặt khác, các kiến thức kĩ thuật có liên quan chặt chẽ với kiến thức của một số môn học khác như môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học, phần Địa lí trong môn Lịch sử và Địa lí,… Do vậy, trong quá trình tổ chức từng hoạt động, GV cần chú ý khai thác các kinh nghiệm của HS, kết nối những hiểu biết thực tế và hiểu biết HS lĩnh hội được từ các môn học khác với kiến thức mới trong bài thông qua việc sử dụng hình thức hoạt động nhóm và hình thức HS trình bày, chia sẻ trước lớp ý kiến, hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân,...
3.4. Coi trọng tổ chức hoạt động thực hành : Việc đạt được mục tiêu của mỗi HĐGD kĩ thuật tuỳ thuộc rất nhiều vào hoạt động thực hành của HS. Vì vậy, với mỗi bài Kĩ thuật, GV cần chú ý tạo môi trường thuận lợi và dành thời gian thoả đáng để HS tham gia hoạt động thực hành một cách tích cực, hào hứng. Để làm được điều này, ngay từ khi lập kế hoạch HĐGD, GV cần chú ý dành đa số thời gian của bài cho hoạt động thực hành. Khi tổ chức cho HS thực hành, GV nên tổ chức cho HS thực hành theo cặp hoặc theo nhóm để các em có cơ hội giúp đỡ, hợp tác, học hỏi lẫn nhau ; chú ý động viên, khuyến khích HS tích cực thực hành, sáng tạo trong thực hành, tương tác với các bạn khi thực hành và hoàn thành sản phẩm thực hành theo khả năng của bản thân.
3.5. Coi trọng hoạt động ứng dụng và đề cao vai trò của cha mẹ HS, cộng đồng trong việc hỗ trợ, giúp đỡ hoặc hướng dẫn HS hoạt động ứng dụng : Một trong những nguyên tắc cơ bản của mô hình VNEN là phụ huynh và cộng đồng phối hợp chặt chẽ với GV giúp đỡ HS một cách thiết thực trong học tập ; tham gia giám sát việc học tập của con em mình. Để thực hiện được nguyên tắc này trong HĐGD kĩ thuật ở lớp 4, cùng với việc tổ chức tốt hoạt động cơ bản và hoạt động thực hành ở lớp, GV cần quan tâm hướng dẫn, yêu cầu HS thực hiện hoạt động ứng dụng để các em có cơ hội, điều kiện vận dụng các kiến thức, kĩ năng về kĩ thuật đã học ở lớp vào thực tiễn lao động ở gia đình và cộng đồng. Các hướng dẫn, yêu cầu cần cụ thể để HS và gia đình HS theo đó thực hiện. Tuỳ theo nội dung chủ yếu của từng bài, hoạt động ứng dụng có thể là HS tự phục vụ bản thân (vận dụng kiểu khâu, thêu đã học để khâu vật dụng đơn giản hoặc khâu đường sứt chỉ ở quần, áo hoặc thêu tên vào khăn mặt, khăn quàng,…), có thể là giúp đỡ gia đình, cộng đồng chăm sóc cây rau, cây hoa hoặc lắp ghép mô hình kĩ thuật làm đồ chơi.
3.6. Đổi mới cách thức sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức HĐGD, tránh áp đặt, máy móc, nhồi nhét : Khi tổ chức HĐGD kĩ thuật trong VNEN, mục tiêu, nội dung của mỗi bài được giữ nguyên, chỉ thay đổi về phương pháp và hình thức tổ chức HĐGD theo quan điểm Lấy HS làm trung tâm để HS được học theo khả năng của riêng mình. Vì vậy, trong quá trình tổ chức các HĐGD kĩ thuật, GV nên tăng cường sử dụng các phương pháp, hình thức dạy học tích cực phù hợp với đặc trưng của HĐGD kĩ thuật và trình độ nhận thức của HS như phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành nhóm, phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp huấn luyện - luyện tập,... Chú ý tạo điều kiện cho HS được làm chủ trong việc học và thực hành kĩ thuật theo khả năng của bản thân ; coi trọng sự phù hợp về kiến thức, khả năng của HS hơn là yêu cầu HS thực hiện một cách máy móc theo GV. Kết hợp một cách linh hoạt nhiều hình thức dạy học khác nhau, trong đó cần chú trọng sử dụng hình thức hoạt động nhóm nhằm tạo cơ hội cho HS hợp tác với nhau trong học tập và lao động. Qua đó, giúp HS học được cách làm việc và hợp tác theo nhóm, học cách tư duy và phê phán, học trong môi trường học tập thân thiện và tích cực, học cách tham gia và đóng vai trò chủ động trong quá trình học tập, lao động.
3.7. Tăng cường kết hợp tự đánh giá của HS, đánh giá đồng đẳng (HS đánh giá lẫn nhau) với đánh giá của GV, trong đó tự đánh giá của HS được đề cao nhằm rèn luyện cho HS khả năng tự đánh giá. Nội dung, yêu cầu đánh giá được GV xây dựng dựa trên cơ sở hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng. Khi đánh giá, cần chỉ ra được sự tiến bộ của HS (so với bản thân em đó ở thời điểm trước) và khuyến khích, động viên là chính để HS phấn khởi, có động lực thực hiện HĐGD tiếp theo.
4. Ví dụ minh hoạ
Chương trình Kĩ thuật lớp 4 có 18 bài, bao gồm : 8 bài thuộc chủ đề Kĩ thuật cắt, khâu, thêu ; 5 bài thuộc chủ đề Kĩ thuật trồng rau, hoa và 5 bài thuộc chủ đề Lắp ghép mô hình kĩ thuật. Các bài Kĩ thuật ở lớp 4 được chia thành 2 dạng cơ bản :
- Dạng HĐGD thực hành kĩ thuật, bao gồm các bài trong Chủ đề Cắt, khâu, thêu ; bài Trồng rau, hoa và Chăm sóc cây rau, hoa ở Chủ đề Kĩ thuật trồng rau, hoa và các bài trong Chủ đề Lắp ghép mô hình kĩ thuật.
- Dạng HĐGD lí thuyết kĩ thuật, bao gồm các bài : Lợi ích của việc trồng rau, hoa ; Dụng cụ, vật liệu trồng rau, hoa ; Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa.
V. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
1. Mục tiêu hoạt động giáo dục thể chất lớp 4
 Hoàn thành chương trình HĐGD thể chất lớp 4, HS cần đạt được những yêu cầu sau :
- Biết cách thực hiện một số động tác đội hình đội ngũ, rèn luyện tư thế và KN vận động cơ bản, bài thể dục phát triển chung và trò chơi vận động theo quy định của chương trình.
 - Thực hiện cơ bản đúng một số động tác đội hình đội ngũ, rèn luyện tư thế và KN vận động cơ bản, bài thể dục phát triển chung và tham gia tổ chức được các trò chơi vận động.
- Tự giác chấp hành những quy định, cũng như yêu cầu của GV và tham gia tích cực vào các hoạt động TDTT.
- Tôn trọng, đoàn kết, giúp đỡ bạn trong hoạt động TDTT và khi chơi trò chơi.
- Vận dụng được những động tác đã học vào nếp sinh hoạt ở trường và cộng đồng.
- Góp phần thực hiện Quy định đánh giá HS 6 – 20 tuổi của Bộ GD & ĐT 6/2008.
2. Một số hình thức hoạt động giáo dục thể chất lớp 4
2.1. Hoạt động cơ bản
-  Hoạt động quan sát, tìm hiểu cách thực hiện động tác :
Đây là hoạt động nhằm giúp cho HS tìm hiểu về cách thực hiện động tác. Hoạt động này thường tiến hành sau khi hướng dẫn cho các em khởi động.
Trong hoạt động này, GV cùng HS trao đổi về cách thực hiện động tác quay sau, đi đều vòng phải và vòng trái ; 8 động tác của bài thể dục phát triển chung ; bật xa ; nhảy dây kiểu chân trước, chân sau ; di chuyển tung và bắt bóng theo nhóm.
Thông qua tranh (ảnh) minh hoạ hay làm mẫu, HS được quan sát hoặc nghe GV trình bày chi tiết về cách thực hiện động tác, sau đó có những câu hỏi hoặc gợi ý dẫn dắt để HS ghi nhớ. Trong quá trình dạy động tác, GV có thể giải thích nếu HS đặt câu hỏi.
Sau hoạt động này, HS trình bày được cách tập động tác và một số yêu cầu khi thực hiện động tác.
-         Hoạt động xây dựng kĩ năng cơ bản :
Ở lớp 4, hoạt động giáo dục thể chất có nhiều động tác di chuyển hơn ở lớp 3. Vì vậy khi xây dựng kĩ năng cơ bản cho HS, GV có thể tiến hành như sau :
Đối với động tác quay sau, trước hết GV làm mẫu 1 đến 2 lần, sau đó vừa làm mẫu, vừa phân tích cho HS tập theo rồi hướng dẫn cho các em thực hiện động tác cho thành thạo. Có thể gợi ý các em so sánh động tác quay sau với động tác quay phải.
Đối với động tác đi đều vòng phải và vòng trái GV cần chia nhỏ các thao tác để hướng dẫn cho HS. Có thể cho 2 - 4 HS cầm tay nhau tập đi đều vòng phải hoặc vòng trái cho tới khi tương đối thành thạo mới cho kết hợp với tay.
Bài thể dục phát triển chung được dạy trong 4 tiết, sau đó các em được ôn tập để động tác được thuần thục. Khi xây dựng kĩ năng cơ bản cho từng động tác ở 4 tiết đầu, GV có thể thực hiện theo các bước sau :
Bước 1 : Vừa làm mẫu vừa cho HS tập theo đối với động tác vươn thở, tay, lườn/vặn mình, nhảy, điều hòa và làm mẫu động tác 2 - 3 lần, mỗi lần một góc độ (chính diện, nghiêng, cùng chiều) đối với động tác chân, bụng, toàn thân.
Bước 2 : Giảng giải cách tập động tác. Có thể giảng giải 2 - 3 lần đối với động tác khó tập (kết hợp vừa giảng giải, vừa làm mẫu).
Bước 3 : Cho HS làm quen động tác (tập chậm theo giáo viên/ tự tập theo cảm nhận/cùng bạn nhớ lại động tác…).
Bước 4 : GV hô nhịp chậm từng nhịp cho HS tập theo hoặc vừa hô nhịp chậm, vừa cho HS tập theo.
Bước 5 : Cán sự hô nhịp, HS cả lớp tập, GV quan sát sửa sai cho HS.
Ví dụ : Khi dạy động tác bật xa, GV có thể chia đoạn như sau : Tư thể chuẩn bị - đưa tay - khụyu gối - thân ngả trước ; bật người lên không - ra xa và rơi xuống đất.
Mỗi đoạn cần tập cho HS lặp lại nhiều lần, sau đó lọc dần những HS đã thực hiện tương đối để thực hiện hoàn chỉnh động tác. Cần cho các em tập chắc từng đoạn mới được ghép hoàn chỉnh động tác.
Mỗi trò chơi vận động có tác dụng rèn luyện một số KN cần thiết trong đời sống và trong hoạt động TDTT. Khi xây dựng kĩ năng cơ bản về trò chơi vận động, GV cần cho HS nhắc lại cách chơi và chơi thử nhiều lần.
Từ lớp 4, HS có thêm môn thể thao tự chọn, gồm hai nội dung Đá cầu và Ném bóng. Đây là những môn thể thao mang tính dân tộc nhưng tương đối khó về kĩ thuật. Vì thế khi xây dựng kiến thức cơ bản cho HS để hình thành động tác, GV nên hướng dẫn cho HS lặp lại nhiều lần từng chi tiết, sau đó dần hoàn chỉnh động tác, rồi mới thực hành rèn luyện KN được.
Sau hoạt động này, HS thuộc khẩu lệnh và bước đầu thực hiện được động tác quay sau, đi đều vòng phải và vòng trái ; 8 động tác của bài thể dục phát triển chung ; bật xa ; nhảy dây kiểu chân trước, chân sau ; di chuyển tung và bắt bóng theo nhóm ; thực hiện cơ bản đúng các động tác của môn thể thao tự chọn.
-         Hoạt động tăng cường, củng cố
 Khi cho HS khắc sâu hơn kiến thức, kĩ năng mới học, củng cố cho HS về cách thực hiện các động tác, GV gọi một số HS tập giỏi hoặc khá lên vừa phân tích vừa tập động tác rồi cho HS cả lớp nhận xét để từ đó rút ra những điểm cần khắc phục khi tập luyện động tác. Để giúp cho HS thực hành động tác tốt hơn, trong mỗi tiết học GV có thể ghi hình về quá trình tập luyện của các em, khi có cơ hội thì trình chiếu cho HS quan sát.  
2.2. Hoạt động thực hành
Hoạt động thực hành là bước rèn luyện một số KN cần thiết trong hoạt động giáo dục thể chất thông qua tập luyện các động tác. HS phải vận dụng được cách thực hiện các động tác các em tiếp thu được từ hoạt động cơ bản để thực hành, rèn luyện KN của các động tác trong chương trình. Thông qua hoạt động thực hành, HS còn được rèn KN chạy, nhảy, các phản xạ, xử lí tình huống trong trò chơi vận động. Rèn luyện 8 động tác của bài thể dục phát triển chung giúp cho HS có tư thế đúng, phát triển cơ thể cân đối và tăng cường sức khoẻ.
Quá trình thực hành các động tác trong Chương trình Thể dục lớp 4 là quá trình hình thành KN vận động. Muốn vậy, HS phải được tập luyện lặp lại nhiều lần bài tập, kết hợp với việc tập luyện vừa sức tác động lên cơ thể nhằm tăng cường sức khoẻ cho HS, đồng thời còn trang bị cho các em một số KN cần thiết trong hoạt động TDTT và đời sống hằng ngày như đi, đứng, chạy, nhảy, phản xạ, tạo tư thế đẹp, dáng người cân đối,… Để hình thành KN vận động cho HS, trong quá trình hướng dẫn, GV phải đưa ra các bài tập cho phù hợp với tâm lí lứa tuổi HS Tiểu học, sử dụng có lựa chọn các phương pháp dạy học vào thực tế cho phù hợp đặc điểm từng giai đoạn hướng dẫn động tác. Khi luyện tập động tác theo hình thức cả lớp, GV điều khiển cho HS tập từ chậm đến nhanh dần. Sau mỗi lần tập, GV nhận xét rút kinh nghiệm rồi cử cán sự điều khiển, GV đi lại quan sát, sửa sai cho HS tập lại tới khi tương đối thuần thục mới chuyển động tác tiếp theo. Khi thực hành theo nhóm, cán sự điều khiển mẫu rồi cử lần lượt từng thành viên trong nhóm lên tập điều khiển. Trong quá trình điều khiển, cán sự hoặc các thành viên trong nhóm quan sát và nhận xét tình hình tập luyện của nhóm mình. Quá trình tổ chức cho HS tập động tác cần sử dụng hình thức tập luyện cả lớp, nhóm đội và cá nhân. Khi HS thực hiện động tác tương đối thuần thục, GV cần tổ chức hình thức tập theo nhóm, hình thức thi đua để các em học hỏi và tương tác với nhau. Xen kẽ trong quá trình thực hành, GV cần tổ chức đánh giá kết quả học tập giữa HS với nhau, sau đó có nhận xét và kết luận về quá trình thực hiện động tác hoặc kết quả tập động tác.
Sau hoạt động thực hành HS sẽ tập đúng động tác, tự điều khiển và điều khiển được cho bạn tập luyện, có thái độ mạnh dạn, tự tin, tổ chức được một số trò chơi vận động.
2.3. Hoạt động ứng dụng
Hoạt động ứng dụng nhằm giúp cho HS có thể áp dụng kiến thức, KN đã học vào các tình huống trong gia đình và cộng đồng. Thông qua những kiến thức, KN thực hành các động tác quay, rèn luyện KN vận động cơ bản, thông qua trò chơi hoặc bài thể dục, HS có thể vận dụng những nội dung đã tập vào trong các hoạt động và sinh hoạt hằng ngày ở trường, ở nhà và ở cộng đồng như : sử dụng bài thể dục phát triển chung để tập thể dục buổi sáng nhằm rèn luyện và tăng cường sức khoẻ, sử dụng được các bước đi vượt chướng ngại vật khi rèn luyện tư thế cơ bản ; sử dụng các trò chơi vận động để tự tổ chức chơi ngoài giờ, ….
3. Yêu cầu cụ thể khi tổ chức hoạt động giáo dục thể chất lớp 4
Chương trình thể dục lớp 4 gồm 5 chương, bổ sung thêm Chương các môn thể thao tự chọn so với lớp 1, 2 và 3. Chương trình HĐGD thể chất lớp 4 được thực hiện với thời lượng 70 tiết trong cả năm học, 35 tiết cho một học kì. Khi thiết kế và tổ chức các HĐGD thể chất, GV cần chú ý một số điều cơ bản sau đây :
3.1. Thiết kế hoạt động
Thiết kế hoạt động Giáo dục thể chất lớp 4 theo cấu trúc bài học VNEN cần phải khoa học, cụ thể. Trước khi thiết kế hoạt động, GV nên tìm hiểu tình hình HS, đi sâu nghiên cứu tài liệu, căn cứ vào phân phối chương trình và hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức KN lớp 4. Khi thiết kế hoạt động giáo dục thể chất lớp 4 theo mô hình VNEN, GV cần giữ nguyên mục tiêu, nội dung của từng bài trong sách GV môn Thể dục lớp 4 hiện hành, từ đó sắp xếp thứ tự từng bước hoạt động cho phù hợp với từng nội dung, quy định cụ thể số lần tập và thời gian cho từng động tác trong các hoạt động. Căn cứ vào trình độ của HS, mục tiêu và nội dung của từng bài, GV có thể thiết kế những phương pháp tổ chức hoạt động ở từng lớp cho thích hợp, phong phú để thiết kế một cách hợp lí và khoa học vào từng nội dung cụ thể. Thiết kế HĐGD thể chất lớp 4 theo mô hình VNEN cần ngắn gọn nhưng phải đủ lượng thông tin cần thiết, đảm bảo thứ tự các nội dung, hoạt động mới theo logic của quá trình nhận thức và hình thành KN vận động, đảm bảo lượng vận động cần thiết cho một tiết hoạt động và đảm bảo nguyên tắc vừa sức cho HS, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của bài đề ra. Các nội dung trong kế hoạch hoạt động phải sắp xếp hợp lí giữa bài tập của hoạt động khởi động, động tác bổ trợ để phục vụ cho bài tập chính. Ngoài ra GV cần thiết kế những phương án dự phòng khi gặp thời tiết xấu hoặc không đủ điều kiện tập luyện như : xem băng hình, hoạt động xây dựng kiến thức cơ bản, tập vẽ động tác, thực hiện động tác lẻ,...
3.2.Tổ chức hoạt động cơ bản
 Khi tổ chức hoạt động này, muốn hình thành kiến thức cơ bản của động tác mới cho HS, GV cần tham khảo các bước sau :
+ Sử dụng các hoạt động khởi động : Khởi động các khớp, khởi động thông qua trò chơi, đứng tại chỗ hoặc di chuyển theo vòng tròn vỗ tay và hát,…
+ HS quan sát thông qua động tác mẫu : GV làm mẫu động tác một số lần, sau đó vừa tập mẫu, vừa phân tích cách tập cho HS quan sát và tập theo. Ở lớp 4, các nội dung mới trong hoạt động Giáo dục thể chất tương đối phong phú và rất cần thiết như : quay sau, đi đều vòng phải và vòng trái ; 8 động tác của bài thể dục phát triển chung (khác ở lớp 3) ; bật xa ; nhảy dây kiểu chân trước, chân sau ; di chuyển tung và bắt bóng theo nhóm, các trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất nhanh ; rèn luyện phản xạ, tính chính xác,...
Khi xây dựng kiến thức cơ bản cho hoạt động quay sau, GV có thể tiến hành như sau :
GV làm mẫu động tác 2 - 3 lần : Lần thứ nhất nhấn mạnh HS quan sát chân khi quay sau đó làm mẫu chính diện (quay mặt về HS) ; Lần thứ hai, GV làm mẫu nghiêng và nhấn mạnh HS quan sát cách đưa chân, quay, thân người và tay ; Lần thứ ba, GV đứng cùng chiều với để làm mẫu (HS có thể làm theo).
Động tác đi vượt chướng ngại vật thấp và đi chuyển hướng phải trái nhằm trang bị và rèn luyện cho HS một số KN cần thiết trong cuộc sống như cách vượt qua vật cản hay đi trên con đường mấp mô, vận dụng đi chuyển hướng phải trái dể đi luốn qua các cột, hàng cây,...
Đối với trò chơi vận động, để HS nhớ sâu kiến thức cơ bản, GV cần hướng dẫn kĩ cách chơi và những chú ý an toàn trong khi chơi, cho HS nhắc lại, sau đó tổ chức chơi thử 2 - 3 lần tùy theo mức độ tiếp thu của HS. Sau mỗi lần chơi thử, GV nhận xét những sai thường mắc và đưa ra cách khắc phục.
Trong giảng giải, hướng dẫn các động tác lẻ hoặc bài tập, GV cần chọn vị trí thích hợp, tránh di chuyển nhiều ảnh hưởng đến thời gian học tập của HS. Để bồi dưỡng kiến thức, GV cần chủ động dẫn dắt HS học tập theo phương pháp đã chuẩn bị trong giáo án, đưa ra những câu hỏi, nêu vấn đề theo mạch nội dung.
3.3.Tổ chức cho HS hoạt động thực hành
Trong HĐGD thể chất cho HS lớp 4, thực hành động tác lặp lại nhiều lần mới hình thành được KN động tác. Khi tổ chức cho HS tập luyện động tác cần kết hợp giữa hình thức học cá nhân với hình thức học theo nhóm, theo lớp. Cần thể hiện mối quan hệ tích cực với HS, tạo mối tương tác giữa HS với HS. Hoạt động phải chú trọng đến việc rèn luyện KN vận động, phát triển thể chất, rèn luyện phẩm chất, ý chí và gắn nội dung bài học với yêu cầu của thực tiễn cuộc sống. Tổ chức hoạt động một cách khoa học, hợp lí sẽ giúp cho HS được tập luyện nhiều hơn, hứng thú hơn, tránh được những hoạt động vô ích, mất thời gian.
Trong hoạt động thể chất lớp 4, mỗi tiết ít nhất HS được học một nội dung mới và một nội dung ôn tập. Khi học mới hay ôn tập, GV phải dự kiến và phát hiện những sai sót về kĩ thuật của HS trong quá trình tập luyện và đưa ra kịp thời cách khắc phục để HS sửa chữa ngay. Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình lên lớp, bồi dưỡng hứng thú cho HS khi tham gia học môn học này ; giúp các em phát huy tối đa tiềm năng của bản thân.
 Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức tập luyện một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp môn học, nội dung, tính chất của bài học ; đặc điểm và trình độ HS ; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương. Tạo nhiều cơ hội cho HS tham gia hoặc động viên cho HS tích cực, chủ động tham gia tập luyện, rèn luyện KN tập luyện để phát triển thể chất, tham gia tích cực các hoạt động thể thao trong nhà trường cũng như cộng đồng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn đối với môn học, ham mê, yêu thích tập luyện TDTT.
Khi hướng dẫn cho HS hoạt động này, GV cần phải rèn luyện cho HS năng lực chỉ huy. Đây là năng lực rất cần thiết, nó giúp cho HS dần mạnh dạn, tự tin, khả năng trình bày…
3.4.Khi củng cố và áp dụng khắc sâu kiến thức cho HS cần phải tiến hành ngay sau khi hoàn thành động tác, có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau như động viên tinh thần xung phong HS lên trình bày cách tập hoặc thực hành động tác, mời HS lên trình diễn, thi đua, đố vui… sau đó cùng HS nhận xét và đưa ra cách khắc phục những sai thường mắc của động tác. Để khắc sâu kiến thức, GV nên cho HS được chủ động trong các hoạt động, cử nhóm trưởng tổ chức cho nhóm mình tập luyện. Hướng dẫn cho HS cách điều khiển cho nhau trong tập luyện.
3.5.Hướng dẫn HS hoạt động ứng dụng rất quan trọng để trang bị một số KN cần thiết sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày cho HS. Các HĐGD thể chất lớp 4 nhằm trang bị cho HS một số KN cần thiết để tăng cường sức khoẻ và phục vụ trong sinh hoạt hằng ngày. HĐGD thể chất lớp 4 được ứng dụng động tác quay phải, quay trái trong điều chỉnh hàng ngang, hàng dọc, chuyển hướng đứng ; vận dụng bài thể dục phát triển chung vào tập dục buổi sáng hoặc giờ ra chơi ; vận dụng các trò chơi đã học vào sinh hoạt tập thể ngoài giờ học ; vận dụng những động tác rèn luyện KN cơ bản để đi qua cầu hoặc những đoạn đường nhỏ hay lầy lội,…
3.6.Phương pháp và cách tổ chức hoạt động
Khi thiết kế và tổ chức HĐGD thể chất cho HS lớp 4 theo mô hình trường học kiểu mới, GV cần đặc biệt quan tâm đến phương thức tổ chức các hoạt động. GV cần linh hoạt bố trí các hoạt động cho phù hợp, hoạt động nặng xen kẽ hoạt động nhẹ; tổ chức nhiều trò chơi vận động mang tính giải trí, vui vẻ; Luôn tạo cơ hội cho mọi HS được vận động, cần tạo niềm tin, cảm hứng cho các em trong quá trình hoạt động thông qua những lời động viên. Do vậy đòi hỏi sự tập luyện lặp lại nhiều lần bài tập, kết hợp với việc đưa một lượng vận động hợp lí tác động lên cơ thể của HS nhằm tăng cường được sức khoẻ cho các em. Để hình thành KN vận động và trang bị các kiến thức chuyên môn cho HS, GV cần phải biết sử dụng hợp lí các phương tiện giáo dục thể chất trong quá trình tổ chức HĐGD thể chất (trong đó bài tập thể chất là chủ yếu). Điều này được thể hiện ở việc sử dụng có lựa chọn các phương pháp dạy học thể dục vào thực tế cho phù hợp đặc điểm từng giai đoạn giảng dạy động tác.
   3.7. Yêu cầu về kiểm tra, đánh giá. 
 Đánh giá kết quả HĐGD thể chất cần phải tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của các bạn. Việc tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau sẽ giúp cho HS mạnh dạn, tự tin, hiểu sâu kiến thức, hoàn thiện các KN và phát triển các tố chất vận động. Trong quá trình hướng dẫn, GV phải luôn có những nhận xét động viên các em. Đồng thời cần chú trọng bổ sung đánh giá năng lực chỉ huy của HS .
4. Ví dụ minh hoạ
 Chương trình môn Thể dục lớp 4 gồm 70 tiết trong 1 năm học, tương ứng với 70 bài. Trong tài liệu này, có giới thiệu hai kế hoạch được thiết kế theo mô hình VNEN làm ví dụ minh hoạ. Để thiết kế các kế hoạch hoạt động Giáo dục thể chất còn lại, GV có thể tham khảo thêm SGV Thể dục 4, những định hướng ở phần trên, ví dụ minh hoạ, phân phối chương trình lớp 4 môn Thể dục và Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Thể dục lớp 4.
* Giao bài thực hành
 Nhóm 1: Hoạt động GD Đạo đức bài Lịch sự với mọi người
 Nhóm 2: Hoạt động GD Âm nhạc bài Trên ngựa ta phi nhanh
Nhóm 3: Hoạt động GD Mĩ thuật bài 10 Vẽ tranh: Đề tài tranh chân dung
Nhóm 4: Hoạt động GD Kĩ thuật bài 16 Lắp xe nôi
               ********************************************************************
 
Thứ 5 ngày 8 tháng 8 năm 2013
 
Thực hành các hoạt động giáo dục
                                                                                       GV: Nguyễn Đức Việt
HĐGD: Kĩ thuật
Bài: Lắp xe nôi
                                                                           Người thực hành: Đỗ Thị Diện
HĐ của gv
Nhận xét
1.Hs thực hiện bước 1 của 10 bước học tập.
- Hs thực hiện.
2. Hs thực hiện bước 2.
- Hs ghi đầu bài.
- Gv ghi đầu bài lên bảng.
3. Hs thực hiện bước 3.
- hs thực hiện bước 3 theo y/c.
4. Hs thực hiện bước 4.
a. HĐCB.
* Hs thực hiện bước 1 trong HĐCB.
- GV cho các nhóm hđ.
- Hs nêu bộ phận của xe nôi.
* HĐ thao tác làm thử
- KT sự chuẩn bị dụng cụ.
- Cho hs mở SGK và thực hiện.
* Hướng dẫn biển báo, thao tác.
- Gọi hs đọc bảng chi tiết dụng cụ.
- Các nhóm thực hành lắp.
- GV đến các nhóm quan sát giúp đỡ.
+ Gv nhắc lại quy trình lắp.
- Hs trưng bày sản phẩm.
- Hs nhắc lại ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học.
 
b. Thảo luận rút kinh nghiệm.
 - Ý kiến thảo luận của các nhóm.
 - Giảng viên kết luận thống nhất phương pháp.
 
HĐGD Mĩ thuật
Bài 10. ĐỀ TÀI TRANH CHÂN DUNG
 Người thực hành : Hà Thị Tô
HĐ của gv
Nhận xét
1. 1. Hs thực hiện bước 1 trong 10 bước học tập
- Hs thực hiện.
2. Hs thực hiện bước 2
- Hs thực hiện.
3. Hs thực hiện bước 3
- Hs thực hiện.
4. Hs thực hiện bước 4
HĐCB
* HĐ 1.
- Hs đọc mục tiêu HĐ 1.
- Hs làm việc theo y/c của HĐ.
- Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm làm nhanh.
* HĐ 2.
- Y/c các nhóm đọc kĩ nội dung HĐ 2 (2 lượt).
- Các nhóm đọc.
- Nhóm trưởng giải thích với bạn nội dung của bài toán.
- GV nhận xét.
* HĐ 3.
- Y/c các nhóm đọc kĩ nội dung HĐ 3.
- Các nhóm đọc.
- Các nhóm làm việc theo y/c của hđ 3.
- Gv đến tưng nhóm kiểm tra đôn đốc hs làm bài.
 
 
 
* Thảo luận rút kinh nghiệm.
- Giảng viên kết luận, thống nhất phương pháp.
 
Hoạt động giáo dục Âm nhạc
Tiết 8 : HỌC HÁT : BÀI TRÊN NGỰA TA PHI NHANH
                                                            Người thực hành : Đinh Thị Nghĩa
HĐ của gv
Nhận xét
1. Y/c hs thực hiện bước 1 của 10 bước học tập.
2. Hs thực hiện bước 2.
- Hs ghi đầu bài.
- GV ghi đầu bài lên bảng.
3.Hs thực hiện bước 3.
- Hs thực hiện bước 3 theo y/c.
4. Hs thực hiện bước 4.
HĐCB.
-         HĐ 1:
? Bài hát này do ai sáng tác ?
? Bài hát này nói lên điều gì ?
- Hs trả lời.
- Gv giảng bài.
* HĐ 2. HĐ cá nhân.
- Hs tự đọc lời bài hát.
- GV đến từng nhóm kiểm tra.
- GV hát mẫu.
- Gv dạy hs hát từng câu.
- Hs học hát từng câu.
- Gv mời từng nhóm hát thi.
- GV nhận xét tuyên dương.
* HĐ ứng dụng.
- GV y/c hs về nhà hát cho người thân nghe.
- GV giao việc về nhà cho hs.
 
-         Thảo luận rút kinh nghiệm.
-         Giảng viên kết luận chốt lại phương pháp giảng dạy.
 
 
Hoạt động giáo dục Đạo đức
Bài 10 : LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (TIẾT 1)
                Người thực hành : Bùi Ngọc Xuân
HĐ của gv
Nhận xét
Hoạt động cơ bản
HĐ 1 : - Y/c hs thực hiện theo y/c của HĐ1.
-         GV đi đến từng nhóm kiểm tra, giúp đỡ hs.
HĐ 2 : -Hs kể cho nhau nghe về hành vi lịch sự của mình.
? Khi được tiếp nhận hành vi lịch sự em cảm thấy như thế nào ?
HĐ 3 : - Hs đổi phiếu cho nhau kiểm tra phiếu chéo cho nhau.
HĐ 4 : - Em tán thành ý kiến nào trong HĐ 4 ?
- Hs làm việc theo y/c cảu hđ 4.
- Vì sao em lại tán thành ý kiến trên ?
? Như thế nào là lịch sự với mọi người ?
- Hs đọc phần ghi nhớ. (sgk).
 
* Thảo luận rút kinh nghiệm.
- Giảng viên chốt lại tiết dạy và HĐGD
 
********************************************************************
Sáng thứ 6 ngày 9 tháng 8 năm 2013
 
Hoàn thành bảng hỏi sau tập huấn
GV: Bùi Văn Tuấn
            Nguyễn Đức Việt
 
Chiều thứ 6 ngày 9 tháng 8 năm 2013
 
TỔNG KẾT LỚP TẬP HUẤN
                       GV: Bùi Văn Tuấn
 

 
Thứ 7 ngày 10 tháng 8 năm 2013
 
NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN 1 SỐ THÔNG TƯ, QUYẾT ĐỊNH
CỦA NGÀNH GIÁO DỤC
Tiết 11 - tiết 15
I/ THÔNG TƯ SỐ 14/2011/TT - BGDĐT (BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHUẨN HT TRƯỜNG T’H)
* Vì sao phải ban hành Chuẩn HT trường Tiểu học?
 - Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
 - Khẳng định vai trò của hiệu trưởng trong trường tiểu học.
 - Hiệu trưởng tự đánh giá và từ đó xây dựng kế hoạch học tập rèn luyện, tự hoàn thiện nhằm nâng cao năng lực quản lí lãnh đạo nhà trường.
* Cấu trúc qui định Chuẩn HT trường tiểu học
 + Cấu trúc chung: Quy định Chuẩn HT trường tiểu học có cấu trúc chung gồm: 4 chương, 12 điều với 4 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí, chi tiết có 58 yêu cầu.
* Quy định Chuẩn HT trường tiểu học
 + Các mức độ đánh giá:
 * Đạt chuẩn
 Loại xuất sắc
  - Tổng điểm: 162 – 180
  - Các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên
 Loại khá
  - Tổng điểm: 126 – 161
  - Các tiêu chí phải đạt từ 6 điểm trở lên
 Loại trung bình
  - Tổng điểm: 90 – 125
  - Các tiêu chí của tiêu chuẩn 1& 3 phải đạt từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí  0 điểm
 *  Chưa đạt chuẩn- loại kém:
  - Tổng số điểm dưới 90 hoặc 1 trong 2 trường hợp sau:
  - Có tiêu chí 0 điểm.
  - Có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1 và 3 dưới 5 điểm
*) Giới thiệu phương pháp thu thập và sử dụng minh chứng trong đánh giá, xếp loại hiệu trưởng tiểu học.
1. Nguồn minh chứng và minh chứng
* Nguồn minh chứng: Là tập hợp:
 - Hồ sơ sổ sách được quy định trong Điều lệ trường Tiểu học.
 - Các văn bản pháp quy về quản lý giáo dục, quản lý CB- CC.
 - Những loại quy định thuộc loại hoạt động xã hội.
 - Những tư liệu, hiện vật.
* Minh chứng: Là các bằng chứng
 - Được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt  được của tiêu chí.
 - Được  HT tích lũy trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản và xuất trình khi cần chứng minh.
 - Có thể là bằng chứng cụ thể hoặc dấu hiệu để chứng minh cho kết quả hoặc hành vi của hoạt động đó.
2. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của Hiệu trưởng theo Chuẩn
 2.1 Sử dụng minh chứng để đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí
 Gồm 4 loại:
  + XS: điểm 9 – 10; Khá: 7 – 8; TB: điểm 5 – 6; Không đạt:  dưới 5 điểm
 2.2 Mã hóa các nguồn minh chứng
 Mỗi nguồn minh chứng được mã hóa bằng một ký hiệu có 2 chữ số.
VD:
Tiêu chí
Mã hóa nguồn minh chứng
Minh chứng phục vụ đánh giá
Tiêu chuẩn 1:
Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
1.Phẩm chất chính trị
1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.k
1.4: Còn để xảy ra lãng phí
2. Đạo đức nghề nghiệp
2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.k
2.2: Đạt danh hiệu CSTĐCS, trường TTXS
3.Lối sống tác phong
3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.k
3.2: Đạt danh hiệu CSTĐCS
4.Giao tiếp và ứng xử
4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.k
4.2: Giao tiếp ứng xử chưa tốt
5.Học tập, bồi dưỡng
5.1, 5.2, 5.3, 5.4, 5.5, 5.k
5.3: Tốt nghiệp Đại học
*Lưu ý:
 1. Các mức độ đánh giá tiêu chí được ghi bằng điểm.
 2. Phải xem xét đầy đủ theo thứ tự:
  - Các yêu cầu, mức độ của tiêu chí.
  - Các minh chứng để chứng minh cho tiêu chí.
 3. Phải xét từ mức độ cao nhất: Xuất sắc, nếu không đạt mức này thì xét xuống mức tiếp.
 4. Về điểm số: mỗi mức có khoảng của hai điểm số, tùy từng trường hợp để cho điểm của cận trên hay cận dưới.
 5. Một minh chứng có thể sử dụng cho nhiều tiêu chí khác nhau.
II/ CÔNG VĂN SỐ 630/BGD ĐT NGCBQLGD -  ĐÁNH GIÁ XL PHÓ HT
1. Nguyên tắc, mục đích đánh giá cấp phó
Cấp phó trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học, thường xuyên là viên chức lãnh đạo nhà trường. Nhiệm vụ chủ yếu của cấp phó là giúp cấp trưởng trong công tác quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở giáo dục. Do đó, việc tự đánh giá và đánh giá (được gọi chung là đánh giá) đối với cấp phó phải được thực hiện trên cơ sở các công việc được cấp trưởng giao phụ trách.
Thông qua việc đánh giá, cấp phó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà trường. Trên cơ sở kết quả đánh giá cấp phó, cấp trưởng và cơ quan quản lý cấp trên chọn lựa, đưa vào quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm cũng như đề xuất, thực hiện các chế độ, chính sách đối với đội ngũ cấp phó các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên.
2. Thành phần và quy trình đánh giá, xếp loại cấp phó
2.1.    Thành phần đánh giá, xếp loại
Thành phần đánh giá, xếp loại cấp phó gồm: hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng,  (giám đốc, các phó giám đốc), đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn, Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường.
2.2. Quy trình đánh giá, xếp loại cấp phó
a) Cấp trưởng chủ trì thực hiện các bước sau:
- Cấp phó tự đánh giá, xếp loại theo mẫu phiếu (Phụ lục I ban hành theo Thông tư Chuẩn cấp trưởng) sau khi đã chỉnh sửa cho phù hợp và báo cáo kết quả trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường;
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến và tham gia đánh giá cấp phó theo mẫu phiếu (Phụ lục II ban hành theo Thông tư Chuẩn cấp trưởng);
- Các cấp phó khác, đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn, Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của nhà trường, với sự chứng kiến của cấp phó được đánh giá, tổng hợp các ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá cấp phó của cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; phân tích các ý kiến đánh giá đó và có nhận xét, góp ý cho cấp phó theo mẫu phiếu
b) Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp của nhà trường chủ trì thực hiện các bước sau đây:
- Tham khảo kết quả tự đánh giá, xếp loại của cấp phó, kết quả đánh giá, xếp loại của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và các nguồn thông tin xác thực khác, chính thức đánh giá, xếp loại cấp phó theo mẫu phiếu.
- Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại tới cấp phó, tới tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và lưu kết quả trong hồ sơ cán bộ.
3. Nội dung đánh giá, xếp loại, cách cho điểm các tiêu chí và xếp loại cấp phó
3.1. Nội dung đánh giá, xếp loại
Cấp phó sẽ được đánh giá theo các Tiêu chuẩn được quy định trong Thông tư quy định dành cho cấp trưởng tương ứng. Cụ thể: Tiêu chuẩn 1, Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; Tiêu chuẩn 2, Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; Tiêu chuẩn 4, Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh và xã hội (nếu có). Riêng Tiêu chuẩn 3, Năng lực quản lý nhà trường, tuỳ theo lĩnh vực hoạt động của cơ sở giáo dục được cấp trưởng phân công phụ trách, cấp phó sẽ được đánh giá theo các tiêu chí tương ứng.
3.2. Cách cho điểm
Cách cho điểm các tiêu chí khi đánh giá cấp phó cũng được tiến hành như đối với cấp trưởng. Các tiêu chí được chấm theo thang điểm 10 và làm tròn đến số nguyên.
Lưu ý: Nếu trong 1 tiêu chí có nhiều yêu cầu, trong đó các yêu cầu được giao cho các cấp phó khác nhau thì khi cho điểm để đánh giá, xếp loại, các yêu cầu đó vẫn được tính điểm tối đa như điểm tối đa của tiêu chí. Trong quá trình đánh giá cấp phó, việc cho điểm theo các tiêu chí cũng phải dựa vào minh chứng cụ thể như trong đánh giá cấp trưởng. 
3.3. Cách xếp loại
Cách xếp loại đối với cấp phó cũng được tiến hành như xếp loại cấp trưởng, chỉ khác về điểm tối đa và điểm tối thiểu quy định cho mỗi mức xếp loại, tùy thuộc vào tổng số tiêu chí được áp dụng để đánh giá cấp phó theo nhiệm vụ được giao.
Cụ thể là: nếu gọi N là tổng số tiêu chí để đánh giá cấp phó thì cách tính điểm và mức xếp loại thống nhất như sau:
- Loại xuất sắc: Tổng số điểm các tiêu chí đạt được phải nằm trong khoảng N x 9 điểm trở lên và các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên;
- Loại khá: Tổng số điểm các tiêu chí đạt được phải nằm trong khoảng N x 7 điểm trở lên và các tiêu chí phải đạt từ 6 điểm trở lên;
- Loại trung bình: Tổng số điểm các tiêu chí đạt được phải nằm trong khoảng N x 5 điểm trở lên và các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 và 3 phải đạt từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí 0 điểm;
- Loại kém (chưa đạt chuẩn): Tổng số điểm các tiêu chí đạt dưới N x 5 điểm trở xuống hoặc thuộc một trong hai trường hợp sau: có tiêu chí 0 điểm; có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1 và 3 dưới 5 điểm.
 Các mức xếp loại cấp phó A tùy thuộc vào số điểm đạt được, cụ thể là:
 - Loại xuất sắc: tổng số điểm từ 135 điểm (N x 9) trở lên và các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên;
 - Loại khá: tổng số điểm từ 105 (N x 7) điểm trở lên và các tiêu chí phải đạt từ 6 trở lên;
 - Loại trung bình: tổng số điểm từ 75 (N x 5) điểm trở lên, các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 và 3 phải đạt từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí 0 điểm.
 - Loại kém (chưa đạt chuẩn): tổng số điểm dưới 75 điểm (N x 5) hoặc thuộc một trong hai trường hợp sau: có tiêu chí 0 điểm; có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1 và 3 dưới 5 điểm.  
III/ QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2007/QĐ - BGDDT ( QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN NNGVTH)
 Gồm 4 chương và 14 điều
1. Các y/c thuộc lĩnh vực của chuẩn NNGVTH
 Gồm 3 lĩnh vực ( Mỗi LV gồm 5 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí)
 - LV1: PCCT, đạo đức, lối sống
 - LV2: Kiến thức
 - LV3: Kĩ năng sư phạm
2. Tiêu chuẩn XL, quy trình đgiá, XLGVTH
a) Tiêu chuẩn XL các tiêu chí, y/c, LV của Chuẩn
 - TC XL các tiêu chí của Chuẩn
  + Điểm tối đa là: 10
  + Mức độ:
  Tốt 9 – 10; Khá 7 -8; TB 5 -6 ; Kém dưới 5
 - TCXL các y/c của Chuẩn
  + Điểm tối đa: 40 ; Mức độ
   Tốt 36 – 40 ; Khá 28 -35 ; TB 20 -27 ; Kém dưới 20
 - TCXL các LV của Chuẩn
  + Điểm tối đa: 200
+ Mức độ
   Tốt 180 – 200 ; Khá 140 -179 ; TB 100 -139 ; Kém dưới 100
b) Tiêu chuẩn XL chung cuối năm
 - Loại xuất sắc (đạt loại tốt ở 3 LV); Loại khá (đạt loại khá trở lên ở 3 LV)
 - Loại TB (đạt loại TB trở lên ở 3 LV); Loại kém ( có 1 trong 3 LV XL kém)
VI/ THÔNG TƯ SỐ 32/2009/TT - BGDĐT VỀ ĐGXL HSTH
* ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Điều 4. Nội dung đánh giá
  Học sinh được đánh giá về hạnh kiểm theo kết quả rèn luyện đạo đức và kĩ năng sống qua việc thực hiện năm nhiệm vụ của học sinh tiểu học:
 1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp hành nội quy nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập.
 2. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè và người có hoàn cảnh khó khăn.
 3. Rèn luyện thân thể; giữ vệ sinh cá nhân.
 4. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường; thực hiện trật tự an toàn giao thông.
 5. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường và địa phương.
Điều 5. Cách đánh giá và xếp loại
  Học sinh được xếp loại hạnh kiểm vào cuối học kì I và cuối năm học theo hai loại như sau :
 a) Thực hiện đầy đủ (Đ);
 b) Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ).
* ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI HỌC LỰC
Điều 6. Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì
 1. Đánh giá thường xuyên được thực hiện ở tất cả các tiết học theo quy định của chương trình nhằm mục đích theo dõi, động viên, khuyến khích hay nhắc nhở học sinh học tập tiến bộ, đồng thời để giáo viên đổi mới phương pháp, điều chỉnh hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục nhằm đạt hiệu quả thiết thực.
 Đánh giá thường xuyên được tiến hành dưới các hình thức kiểm tra thường xuyên (KTTX), gồm: kiểm tra miệng, kiểm tra viết (dưới 20 phút), quan sát học sinh qua hoạt động học tập, thực hành vận dụng kiến thức, kĩ năng.
 2. Đánh giá định kì kết quả học tập của học sinh được tiến hành sau từng giai đoạn học tập, nhằm thu nhận thông tin cho giáo viên và các cấp quản lí để chỉ đạo, điều chỉnh quá trình dạy học; thông báo cho gia đình nhằm mục đích phối hợp động viên, giúp đỡ học sinh.
 a) Đối với các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét: bài kiểm tra định kì được tiến hành dưới hình thức tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm trong thời gian 1 tiết.
 b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: căn cứ vào các nhận xét trong quá trình học tập, không có bài kiểm tra định kì.
Điều 7. Đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét
 1. Các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét gồm: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin học.
 2. Kết quả học tập của học sinh được ghi nhận bằng điểm kết hợp với nhận xét cụ thể của giáo viên:
 a) Điểm theo thang điểm 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các bài kiểm tra;b) Nhận xét của giáo viên về sự tiến bộ của học sinh hoặc những điểm học sinh cần cố gắng, không dùng những từ ngữ gây tổn thương học sinh.
 3. Số lần KTTX tối thiểu trong một tháng:
 a) Môn Tiếng Việt: 4 lần;
 b) Môn Toán: 2 lần;
 c) Các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin học: 1 lần/môn.
4. Số lần kiểm tra định kì (KTĐK
 a) Các môn Tiếng Việt, Toán mỗi năm học có 4 lần KTĐK vào giữa học kì I (GK I), cuối học kì I (CK I), giữa học kì II (GK II) và cuối năm học (CN); mỗi lần KTĐK môn Tiếng Việt có 2 bài kiểm tra: Đọc, Viết; điểm KTĐK là trung bình cộng của 2 bài (làm tròn 0,5 thành 1);
 b) Các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin học mỗi năm học có 2 lần KTĐK vào CK I và CN.
5. Học sinh có điểm KTĐK bất thường so với kết quả học tập hàng ngày hoặc không đủ số điểm KTĐK đều được kiểm tra bổ sung.
Điều 8. Đánh giá bằng nhận xét
1. Các môn học đánh giá bằng nhận xét gồm:
 a) Ở các lớp 1, 2, 3: Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công, Thể dục;
 b) Ở các lớp 4, 5: Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật, Thể dục.
2. Kết quả học tập của học sinh không ghi nhận bằng điểm mà bằng các nhận xét theo các mạch nội dung của từng môn học:
 a) Các nhận xét được ghi nhận bằng việc thu thập các chứng cứ trong quá trình học tập và hoạt động của học sinh;
 b) Nội dung, số lượng nhận xét của mỗi học kì và cả năm học của từng môn học được quy định cụ thể tại Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh.
 
 
                                        V. ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
 
TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐIỀU TRONG ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC
 Điều 17. Lớp học, tổ học sinh, khối lớp học, điểm trường
 1. Học sinh được tổ chức theo lớp học. Lớp học có lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó do tập thể học sinh bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học. Mỗi lớp học có không quá 35 học sinh. Mỗi lớp học có một giáo viên chủ nhiệm phụ trách giảng dạy một hoặc nhiều môn học. Biên chế giáo viên một lớp theo quy định hiện hành của Nhà nước.
 2. Mỗi lớp học được chia thành các tổ học sinh. Mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học.
 Điều 18. Tổ chuyên môn
1. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục. Mỗi tổ có ít nhất 3 thành viên. Tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 7 thành viên trở lên thì có một tổ phó.
2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn: a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;
 b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
 c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó.
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc.
 Điều 19. Tổ văn phòng
1. Mỗi trường tiểu học có một tổ văn phòng gồm các viên chức làm công tác y tế trường học, văn thư, kế toán, thủ quỹ và nhân viên khác. Tổ văn phòng có tổ trưởng, tổ phó.
2. Nhiệm vụ của tổ văn phòng:
 a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường;
 b) Giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lí tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo chế độ quy định;
 c) Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
 d) Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;
 e) Lưu trữ hồ sơ của trường.
3. Tổ văn phòng sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc.
 Điều 20. Hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường.
2. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học.
3. Nhiệm kì của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với trường tiểu học công lập, Hiệu trưởng được quản lí một trường tiểu học không quá hai nhiệm kì. Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một trường tiểu học.
4. Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu học được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
 a)Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền
 b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;
c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;
d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;
 e) Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà tr­ường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp;
 g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
 i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.
 Điều 21. Phó Hiệu trưởng
 1. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng. Mỗi trường tiểu học có từ 1 đến 2 Phó Hiệu trưởng, trường hợp đặc biệt có thể được bổ nhiệm hoặc công nhận thêm.
 2. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, có năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công.
 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng :
 a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
 b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;
 c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.
 Điều 22. Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
 1. Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là giáo viên tiểu học được bồi dưỡng về công tác ĐTNTP Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh.
 2. Tổng phụ trách Đội có nhiệm vụ tổ chức, quản lí các hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
 3. Mỗi trường tiểu học có một Tổng phụ trách Đội do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm theo đề nghị của Hiệu trưởng trường tiểu học.
 Điều 23. Hội đồng trường
 1. Hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.
 2. Cơ cấu tổ chức Hội đồng trường:
 Đối với trường tiểu học công lập:
Hội đồng trường gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng.
Hội đồng trường có chủ tịch, thư kí và các thành viên khác. Số lượng thành viên của Hội đồng trường từ 7 đến 11 người;
 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường tiểu học công lập:
 a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học;
 b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
 c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường;
 d) Giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.
 4. Hoạt động của Hội đồng trường tiểu học công lập:
 Hội đồng trường họp thường kì ít nhất ba lần trong một năm. Trong trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi cần thiết.
Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên của hội đồng trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng). Quyết nghị của Hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí. Quyết nghị của Hội đồng trường được công bố công khai.
 Điều 24. Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tư vấn
 1. Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học. Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng. Các thành viên của hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, các giáo viên chủ nhiệm lớp, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng.
 2. Hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng tư vấn giúp Hiệu trưởng về chuyên môn, quản lí. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quyết định.
 Điều 25. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong trường
 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật.
 2. Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lí giáo dục.
 Điều 33. Giáo viên
Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.
 Điều 34. Nhiệm vụ của giáo viên
 1. Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
 2. Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
 3. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy.
 4. Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương.
 5. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục.
6. Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.
 Điều 35. Quyền của giáo viên
 1. Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh.
 2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học.
 3. Được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.
 Điều 36. Chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên
 1. Chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm. Năng lực giáo dục của giáo viên tiểu học được đánh giá dựa theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
 2. Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tác dụng trong giảng dạy và giáo dục.
 Điều 37. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên
 1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải chuẩn mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.
 2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm.
 Điều 38. Các hành vi giáo viên không được làm
 1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng nghiệp.
 2. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung, kiến thức; dạy không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
 3. Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
 4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
 5. Uống rượu, bia, hút thuốc lá khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường, sử dụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp.
 6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục.
Thứ hai ngày 12 tháng 8 năm 2013
Tiết 16-tiết 20
NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN THÔNG TƯ 59/2012/TT-BGD ĐT
NGÀY 28/12/2012 QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN ĐG, CÔNG NHẬN
TRƯỜNG T’H ĐẠT MỨC CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU,
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
          GV: Bùi Văn Tuấn
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra và công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu và trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
2. Văn bản này áp dụng đối với trường tiểu học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Các mức độ công nhận
Đánh giá trường tiểu học được chia làm ba mức độ:
1. Trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu;
2. Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1;
3. Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu là trường đáp ứng những yêu cầu cơ bản để đảm bảo chất lượng phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học;
2. Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 là trường đạt các tiêu chuẩn cần thiết của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chất lượng toàn diện phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học;
3. Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 là trường đạt các tiêu chuẩn cần thiết của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chất lượng toàn diện mức độ cao hơn so với mức độ 1, tạo tiền đề tiếp cận với trình độ phát triển của trường tiểu học ở các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
Điều 4. Mục đích công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1. Mức chất lượng tối thiểu là căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư các nguồn lực cho giáo dục tiểu học, đặc biệt là ở những vùng khó khăn, tạo điều kiện đảm bảo cho trẻ em ở bất cứ hoàn cảnh nào cũng được thụ hưởng về giáo dục ở mức cần thiết, cơ bản, góp phần thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ.
2. Tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư các nguồn lực cho giáo dục tiểu học, góp phần thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, tạo điều kiện đảm bảo cho trường tiểu học không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Điều 5. Điều kiện và thời hạn công nhận
1. Đối với trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu
a) Điều kiện để trường tiểu học được kiểm tra, công nhận đạt mức chất lượng tối thiểu:
- Có cơ sở vật chất độc lập, có đủ các khối lớp của toàn cấp học;
- Đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Mục 1 ở Chương II của Thông tư này.
b) Thời hạn công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu là 5 năm kể từ ngày ký Quyết định công nhận. Trong thời hạn 5 năm, nếu trường đã đạt mức chất lượng tối thiểu vi phạm các tiêu chuẩn quy định thì tùy theo tính chất, mức độ có thể bị thu hồi Quyết định công nhận. Sau 5 năm kể từ ngày ký Quyết định công nhận, các trường phải tự đánh giá, làm hồ sơ trình các cấp theo thẩm quyền để được kiểm tra, công nhận lại.
2. Đối với trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
a) Điều kiện để trường tiểu học được kiểm tra, công nhận đạt chuẩn quốc gia:
- Đạt danh hiệu trường tiểu học tiên tiến của năm học trước;
- Đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Mục 2, Chương II của Thông tư này đối với trường đề nghị công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 hoặc đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Mục 3, Chương II của Thông tư này đối với trường đề nghị công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
b) Thời hạn công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là 5 năm kể từ ngày ký Quyết định công nhận. Trong thời hạn 5 năm, nếu trường đã đạt chuẩn quốc gia vi phạm tiêu chuẩn quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị thu hồi Quyết định và Bằng công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
Điều 6. Thẩm quyền công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) quyết định công nhận đối với trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh) quyết định công nhận đối với trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
 
Chương II
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC
Mục 1. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT MỨC CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU
Điều 7. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường
a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Nhà trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, và các tổ chức xã hội khác;
c) Nhà trường có các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và hoạt động theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.
2. Lớp học, số học sinh, trường, điểm trường
a) Lớp học, số học sinh trong một lớp thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Địa điểm đặt trường, điểm trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.
3. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
4. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua
a) Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
5. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh:
- Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Phân công nhiệm vụ cụ thể hàng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường bao gồm nhiệm vụ giáo dục, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái;
- Thống kê và theo dõi học sinh đang học tại trường và số trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi ngoài nhà trường, trong địa bàn xã, phường mà trường theo dõi phổ cập (chia theo độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, khuyết tật, hoàn cảnh khó khăn);
- Thực hiện đúng các quy định pháp luật về quản lý tài sản, tài chính hiện hành; công khai các nguồn thu, chi hằng năm do hiệu trưởng quản lý;
- Có sổ liên lạc với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh.
b) Thực hiện tuyển dụng, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định hiện hành của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật;
c) Quản lý, sử dụng đúng quy định và hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
6. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
a) Thực hiện các quy định và xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong trường học;
b) Bảo đảm an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
Điều 8. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
1. Năng lực của cán bộ quản lý
a) Trình độ đào tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ trung cấp sư phạm trở lên. Hiệu trưởng có ít nhất 4 năm dạy học, phó hiệu trưởng có ít nhất 2 năm dạy học (không kể thời gian tập sự);
b) Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học đạt từ mức trung bình trở lên;
c) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên
a) Bảo đảm đủ số lượng giáo viên để dạy các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với trường tiểu học dạy một buổi trong ngày có ít nhất bình quân 1,2 giáo viên/lớp; đối với trường tiểu học dạy hai buổi trong ngày có ít nhất bình quân 1,5 giáo viên/lớp;
b) Có giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
c) Có ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên;
d) Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên
a) Những giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo được đánh giá theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học phải đạt từ trung bình trở lên;
b) Có ít nhất 40% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường;
c) Công tác đào tạo, bồi dưỡng: nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; có ít nhất 50% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên;
d) Bảo đảm các quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.
4. Nhà trường có nhân viên phụ trách và hoàn thành các nhiệm vụ; được bảo đảm các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước về kế toán, thủ quỹ, văn thư, y tế trường học, viên chức làm công tác thiết bị dạy học.
5. Học sinh
a) Bảo đảm quy định về tuổi học sinh theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và không bị kỉ luật do vi phạm các hành vi học sinh không được làm theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
c) Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.
Điều 9. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
1. Khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, sân tập
a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo tổ chức hoạt động giáo dục;
b) Có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh;
c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.
2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
a) Số lượng phòng học đủ cho các lớp học để không học ba ca. Phòng học được xây dựng đúng quy cách, đủ ánh sáng;
b) Bàn ghế học sinh đảm bảo yêu cầu về vệ sinh trường học; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
c) Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học.
3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học
a) Khối phòng phục vụ học tập bao gồm: thư viện, phòng để thiết bị giáo dục; khối phòng hành chính quản trị bao gồm: phòng hiệu trưởng, phòng họp;
c)) Phòng y tế trường học có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu;
d) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lí và giảng dạy.
4. Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác
a) Có khu vệ sinh dành riêng cho nam, dành riêng cho nữ cán bộ, giáo viên, nhân viên; riêng cho học sinh nam, riêng cho học sinh nữ;
b) Có chỗ để xe cho cán bộ, giáo viên và học sinh đảm bảo an toàn, tiện lợi;
c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên và học sinh; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo vệ sinh môi trường.
5. Thư viện
a) Thư viện được trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo tối thiểu và báo, tạp chí phục vụ cho hoạt động dạy và học;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên, học sinh;
c) Thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hàng năm.
6. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học
a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Nhà trường có các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
- Mỗi giáo viên có ít nhất một bộ văn phòng phẩm cần thiết trong quá trình giảng dạy, một bộ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và các tài liệu cần thiết khác;
- Mỗi học sinh phải có ít nhất một bộ sách giáo khoa, các đồ dùng học tập tối thiểu. Học sinh người dân tộc thiểu số được áp dụng các phương pháp dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục, được hỗ trợ các tài liệu, đồ dùng học tập phù hợp để hỗ trợ học tiếng Việt;
b) Giáo viên có ý thức sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học đáp ứng các yêu cầu dạy học ở Tiểu học.
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hàng năm.
Điều 10. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
a) Tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;
c) Tổ chức các cuộc họp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
2. Công tác tham mưu của nhà trường với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương
a) Nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường và ở địa phương;
b) Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo.
3. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục
a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;
b) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học.
4. Thực hiện công khai các nguồn thu của nhà trường theo quy định hiện hành về công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 11. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
1. Thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần của nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Dạy đủ các môn học theo quy định ở tiểu học; có kế hoạch tăng thời lượng dạy hai môn Tiếng Việt và Toán cho học sinh có khó khăn về nhận thức; bám sát yêu cầu cơ bản của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh để đảm bảo chất lượng dạy và học, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển trong điều kiện thực tế của địa phương;
c) Thực hiện bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu.
2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
a) Có chương trình, kế hoạch các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
b) Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch, phù hợp với lứa tuổi học sinh;
c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
3. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
a) Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;
b) Tổ chức "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"; huy động được ít nhất 95% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt từ 85% trở lên;
c) Hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.
4. Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90%;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 30%; xếp loại giỏi đạt ít nhất 5%;
c) Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do các cấp tổ chức.
5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
a) Giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khỏe cho học sinh;
b) Tổ chức khám sức khỏe, tiêm chủng cho học sinh;
c) Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
6. Hiệu quả đào tạo của nhà trường
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm học đạt ít nhất 85%;
b) Trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 90% trở lên.
7. Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập
a) Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh;
b) Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo;
c) Khuyến khích học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập; chủ động hợp tác, giúp đỡ bạn trong học tập.
Mục 2. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1
Điều 12. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Đạt các quy định tại Điều 7 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng
Nhà trường tổ chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với mỗi hoạt động này.
2. Quản lý hành chính và thực hiện các phong trào thi đua
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý;
b) Chủ động, sáng tạo và đạt kết quả cao trong việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
3. Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, học kì, tháng, tuần; có phương hướng phát triển từng thời kì; có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ;
b) Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động dạy, học và các hoạt động giáo dục khác;
c) Các tổ chức, đoàn thể và hội đồng nhà trường được tổ chức và hoạt động có hiệu quả;
d) Nhà trường chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng giáo dục và đào tạo. Thực hiện nghiêm túc báo cáo định kì và đột xuất (nếu có) tình hình giáo dục tiểu học ở địa phương với cấp trên theo quy định.
Điều 13. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Đạt các quy định tại Điều 8 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Năng lực của cán bộ quản lý
a) Trình độ đào tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ Cao đẳng Sư phạm trở lên; hiệu trưởng có ít nhất 5 năm dạy học, phó hiệu trưởng có ít nhất 3 năm dạy học (không kể thời gian tập sự);
b) Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học đạt từ mức khá trở lên.
2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên
a) Bảo đảm đủ số lượng và cơ cấu giáo viên để dạy các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo viên dạy các môn thể dục, âm nhạc, mĩ thuật, ngoại ngữ và tin học chưa qua đào tạo sư phạm tiểu học phải được tập huấn và được cấp Chứng chỉ sư phạm tiểu học;
b) Có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó ít nhất 40% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn;
c) Công tác đào tạo, bồi dưỡng: nhà trường có quy hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; từng giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có ít nhất 70% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 25% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.
3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên
a) Có ít nhất 50% giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 15% giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
b) Có ít nhất 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20% giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện trở lên; không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.
Điều 14. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Đạt các quy định tại Điều 9 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập
a) Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Đối với những trường ở thành phố, thị xã và thị trấn đã được xây dựng từ năm 1997 trở về trước, do điều kiện đặc thù, có thể vận dụng để tính diện tích khuôn viên nhà trường là diện tích mặt bằng sử dụng; có sân chơi, sân tập đảm bảo yêu cầu cho học sinh luyện tập thường xuyên, có hiệu quả; tổ chức được ít nhất 1 buổi/tháng cho học sinh học tập thực tế ở ngoài lớp học;
c) Bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn;
d) Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể thao (hoặc nhà đa năng) được bố trí, xây dựng theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học; sân trường có trồng cây bóng mát và có thảm cỏ.
2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
a) Trường có tối đa không quá 30 lớp; mỗi lớp có tối đa không quá 35 học sinh. Có đủ 1 phòng học/1 lớp. Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn ghế học sinh bảo đảm quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.
3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học
a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Khu nhà bếp, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho học sinh.
4. Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác
a) Khu vệ sinh của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận tiện, sạch sẽ và được xây dựng ở vị trí phù hợp với cảnh quan nhà trường;
b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và đảm bảo an toàn, tiện lợi.
5. Thư viện
a) Có thư viện đạt chuẩn trở lên theo quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh.
6. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học
Sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp được quy định trong Chương trình giáo dục Tiểu học.
Điều 15. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Đạt các quy định tại Điều 10 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Nhà trường chủ động, tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường và ở địa phương.
2. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
3. Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với Nước, Mẹ Việt Nam Anh hùng ở địa phương.
4. Huy động được sự đóng góp về công sức và tiền của của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây dựng cơ sở vật chất; bổ sung phương tiện, thiết bị dạy và học; khen thưởng giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi và hỗ trợ học sinh nghèo.
Điều 16. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Đạt các quy định tại Điều 11 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học
a) Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của từng học sinh;
b) Có ít nhất 50% học sinh học 2 buổi/ngày và có kế hoạch từng năm để tăng số lượng học sinh học 2 buổi/ngày.
2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức phong phú phù hợp với lứa tuổi học sinh và đạt kết quả thiết thực.
3. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
a) Nhà trường đạt các tiêu chí chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 trở lên; không có hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;
b) Tổ chức tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"; huy động được 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt từ 90% trở lên.
4. Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục từ trung bình trở lên đạt ít nhất 96%;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục khá, giỏi đạt ít nhất 50%, trong đó loại giỏi đạt ít nhất 15%;
c) Có học sinh tham gia và đạt giải các hội thi, giao lưu do cấp huyện trở lên tổ chức.
5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
a) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng cho học sinh;
b) Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, vui chơi, thể dục thể thao...
6. Hiệu quả đào tạo của nhà trường
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm học đạt ít nhất 90%;
b) Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 95% trở lên.
Mục 3. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2
Điều 17. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Đạt các quy định tại Điều 12 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Quản lý hành chính
Ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực quản lý của nhà trường có hiệu quả.
2. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên
a) Thực hiện công tác quản lý một cách sáng tạo, phát huy được khả năng của giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng và phát triển nhà trường;
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể hằng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường trong các hoạt động giáo dục, trong đó có công tác hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái;
c) Tổ chức cho 100% giáo viên được tham gia bồi dưỡng thường xuyên và sinh hoạt chuyên đề thiết thực và hiệu quả.
Điều 18: Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Đạt các quy định tại Điều 13 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Năng lực của cán bộ quản lý
a) Trình độ đào tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ Đại học Sư phạm trở lên;
b) Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học đạt mức xuất sắc.
2. Số lượng, trình độ đào tạo và năng lực của giáo viên
a) Có giáo viên chuyên dạy các môn thể dục, âm nhạc, mĩ thuật, ngoại ngữ và tin học; có giáo viên tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh chuyên trách;
b) Có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó ít nhất 70% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn;
c) Năng lực chuyên môn:
- Linh hoạt, sáng tạo trong việc sử dụng các phương pháp tích cực trong dạy học và giáo dục học sinh. Hàng năm, giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đạt loại khá, giỏi từ cấp trường trở lên;
- Có kế hoạch giảng dạy riêng cho học sinh giỏi, học sinh yếu của lớp;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy một cách hiệu quả;
- Tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tổ chức;
- Mỗi giáo viên phải có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn để không ngừng nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn. Kế hoạch này phải được lưu trong hồ sơ cá nhân của giáo viên.
3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên
a) Có ít nhất 75% giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 25% giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
b) Có ít nhất 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 30% giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện trở lên; không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Có ít nhất 90% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.
Điều 19. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Đạt các quy định tại Điều 14 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Bàn ghế học sinh
Đảm bảo theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
2. Khối phòng, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, dạy và học
a) Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mĩ thuật và tin học; có phòng thường trực, có phòng để dạy riêng cho học sinh có khó khăn đặc biệt;
b) Các phòng chức năng có các thiết bị thiết yếu được sắp xếp hợp lý, khoa học để phục vụ các hoạt động của nhà trường và được ghi đầy đủ trong sổ nhật ký;
c) Khu nhà bếp, nhà ăn của học sinh, nhà nghỉ phải đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho học sinh;
d) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.
3. Thư viện phải đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và có sổ nhật ký ghi đầy đủ hoạt động của thư viện.
4. Thiết bị phục vụ dạy và học
a) Nhà trường có một số thiết bị hiện đại (máy tính, máy chiếu projector) để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập;
b) Có tủ đựng hồ sơ, đồ dùng dạy học cho giáo viên và học sinh tại mỗi phòng học;
c) Thiết bị phục vụ dạy học và thiết bị dạy học tự làm được sử dụng hiệu quả cao và được tăng cường, bổ sung hàng năm.
Điều 20. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Đạt các quy định tại Điều 15 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
Hàng năm, nhà trường tham mưu với ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) tổ chức tọa đàm, cam kết và kí biên bản giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, cha mẹ học sinh về việc huy động tối đa trẻ trong độ tuổi đi học, đặc biệt là trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật.
Điều 21. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Đạt các quy định tại Điều 16 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học
a) Có kế hoạch giáo dục cụ thể để bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo nâng cao trình độ cho học sinh yếu và kế hoạch giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật;
b) Có chủ đề giáo dục mỗi năm học phù hợp với đặc điểm riêng của nhà trường;
c) Có ít nhất 80% học sinh học 2 buổi/ngày và có kế hoạch để tất cả học sinh được học 2 buổi/ngày.
2. Hoạt động ngoài giờ lên lớp
a) Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu phát triển của học sinh và đạt kết quả tốt;
b) Tăng cường giáo dục kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi học sinh;
c) Dành thời gian thích hợp cho học sinh được học tập và thực hiện các hoạt động ngoại khóa trong năm học.
3. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
a) Xã nơi trường đóng được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ I trở lên. Không có người mù chữ trong độ tuổi;
b) Có kế hoạch và biện pháp cụ thể để huy động tối đa trẻ trong độ tuổi tới trường và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
4. Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục từ trung bình trở lên đạt ít nhất 98%;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục khá, giỏi đạt ít nhất 70%, trong đó loại giỏi đạt ít nhất 25%;
c) Có học sinh tham gia và đạt giải trong các hội thi, giao lưu do cấp tỉnh trở lên tổ chức.
5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
a) Tăng cường các hoạt động vui chơi, luyện tập thể dục thể thao nhằm phát triển thể chất cho học sinh; phát hiện, tạo điều kiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu;
b) Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.
6. Hiệu quả đào tạo của nhà trường
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm đạt ít nhất 95%;
b) Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 98% trở lên.
 
Chương III
HỒ SƠ, QUY TRÌNH KIỂM TRA, CÔNG NHẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT MỨC CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU, TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Điều 22. Hồ sơ
1. Đối với trường tiểu học đề nghị công nhận mức chất lượng tối thiểu, hồ sơ gửi về phòng giáo dục và đào tạo gồm:
a) Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của UBND cấp xã;
b) Văn bản của nhà trường đề nghị phòng giáo dục và đào tạo kiểm tra, công nhận.
2. Đối với trường tiểu học đề nghị công nhận đạt chuẩn quốc gia
a) Hồ sơ gửi về UBND cấp huyện gồm:
- Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của UBND cấp xã;
- Văn bản Chủ tịch UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện kiểm tra, thẩm định;
b) Hồ sơ gửi về UBND cấp tỉnh gồm:
- Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của UBND cấp xã;
- Báo cáo kết quả thẩm định của đoàn kiểm tra cấp huyện;
- Văn bản của UBND cấp huyện đề nghị UBND cấp tỉnh kiểm tra, công nhận.
Điều 23. Trình tự, thủ tục kiểm tra, xét duyệt, công nhận
1. Đối với trường đạt mức chất lượng tối thiểu:
a) Căn cứ các tiêu chuẩn quy định về mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học và UBND cấp xã tự kiểm tra, đánh giá. Xét thấy đạt yêu cầu, UBND cấp xã làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị phòng giáo dục và đào tạo thẩm định, đánh giá;
b) Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng giáo dục và đào tạo quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định kết quả kiểm tra của trường tiểu học và UBND cấp xã. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, phòng giáo dục và đào tạo trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu nhà trường và UBND cấp xã bổ sung hồ sơ cho hợp lệ;
c) Căn cứ kết quả kiểm tra, phòng giáo dục và đào tạo làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận đối với những trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu;
d) Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của phòng giáo dục và đào tạo, chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận đối với trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu.
2. Đối với trường đạt chuẩn quốc gia:
a) Căn cứ các tiêu chuẩn quy định về trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trường tiểu học và UBND cấp xã tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các mức độ đạt chuẩn (mức độ 1 hoặc mức độ 2). Xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, UBND cấp xã làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị UBND cấp huyện tổ chức thẩm định theo mức độ đó;
b) Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp xã. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, UBND cấp huyện trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu UBND cấp xã bổ sung cho hợp lệ;
c) Đoàn kiểm tra cấp huyện (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do chủ tịch UBND cấp huyện chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp xã. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, đoàn kiểm tra làm văn bản báo cáo UBND cấp huyện và UBND cấp huyện làm tờ trình đề nghị UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo mức độ đó;
d) Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp huyện. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, UBND cấp tỉnh trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu UBND cấp huyện bổ sung cho hợp lệ;
e) Đoàn kiểm tra cấp tỉnh (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp huyện. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn ở mức độ nào, đoàn kiểm tra cấp tỉnh làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia ở mức độ đó;
g) Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đoàn kiểm tra cấp tỉnh, chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1 hoặc mức độ 2) cho trường tiểu học.
Điều 24. Nội dung kiểm tra, đánh giá
1. Kiểm tra các hồ sơ, sổ sách: sổ đăng bộ, sổ phổ cập giáo dục tiểu học, sổ theo dõi đánh giá xếp loại học sinh, sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường, danh sách học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, kế hoạch năm học của hiệu trưởng, kế hoạch giảng dạy của giáo viên, sổ tài sản nhà trường và các văn bản khác có liên quan đến các tiêu chuẩn mà đoàn kiểm tra yêu cầu.
2. Kiểm tra cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học của nhà trường.
3. Thu thập ý kiến của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường về hoạt động giáo dục của nhà trường và những vấn đề khác có liên quan nếu thấy cần thiết.
4. Dự giờ, khảo sát chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.
5. Ghi biên bản kiểm tra, đánh giá từng tiêu chuẩn và kết luận chung.
Điều 25. Kiểm tra, công nhận lại trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia
Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày kí quyết định công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia, các trường tiểu học tự kiểm tra và làm thủ tục đề nghị các cấp có thẩm quyền kiểm tra, công nhận lại.
 
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
        (Gồm điều 26-28)
Nghiên cứu thêm trong Thông tư
 

 
Thứ ba ngày 13 tháng 8 năm 2013
Tiết 21-25
TIẾP TỤC NGHÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN VỀ 1 SỐ THÔNG TƯ VÀ CHỈ THỊ CỦA NGÀNH
 
I.THÔNG TƯ SỐ 32/2011/ TT - BGD ĐT BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BDTX CHO GVTH  ( GV: Đào Thị Thắm)
1. MỤC ĐÍCH
Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học là căn cứ của việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức và biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên tiểu học, nâng cao mức độ đáp ứng của giáo viên tiểu học với yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
2. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học áp dụng cho tất cả cán bộ quản lí cơ sở giáo dục, giáo viên (sau đây gọi chung là giáo viên) đang giảng dạy tiểu học trong phạm vi toàn quốc; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học.
3. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
 *) Khối kiến thức bắt buộc
 a) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp tiểu học áp dụng trong cả nước (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 1): Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục tiểu học, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục tiểu học.
 b) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục tiểu học theo từng thời kỳ của mỗi địa phương (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 2): Sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục tiểu học của địa phương, thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợp với các dự án (nếu có) qui định nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch của các dự án.
*) Khối kiến thức tự chọn
Khối kiến thức tự chọn (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 3): bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên
*) Thời lượng thực hiện từng nội dung bồi dưỡng:
a) Mỗi giáo viên thực hiện chương trình bồi dưỡng 120 tiết/năm học.
- Nội dung bồi dưỡng 1: khoảng 30 tiết/năm học;
- Nội dung bồi dưỡng 2: khoảng 30 tiết/năm học;
- Nội dung bồi dưỡng 3: khoảng 60 tiết/năm học.
b) Các cấp quản lý giáo dục có thể thay đổi thời lượng bồi dưỡng ở từng nội dung bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, kế hoạch giáo dục của địa phương trong từng năm học nhưng không thay đổi tổng số thời gian bồi dưỡng của mỗi giáo viên trong năm học (120 tiết/năm học).
c) Căn cứ nội dung bổi dưỡng 3, giáo viên tự lựa chọn các mô đun cần bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu cá nhân và quy định của sở giáo dục và đào tạo về thời lượng thực hiện khối kiến thức này trong từng năm học.
*) Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học được thực hiện trong năm học và thời gian bồi dưỡng hè hằng năm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và của cá nhân giáo viên. Trường tiểu học là đơn vị nòng cốt trong việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo hình thức tự học cá nhân, học tập theo tổ chuyên môn, học tập theo nhóm giáo viên của từng trường hoặc cụm trường tiểu học. Các lớp bồi dưỡng tập trung (nếu có) chủ yếu để báo cáo viên giải đáp thắc mắc, hướng dẫn tự học, luyện tập kỹ năng cho giáo viên.
II. CHỈ THỊ VỀ VIỆC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2008-2013
GV: Hoàng Thị Thanh Huyền
Cùng với các cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, để tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục toàn diện cho học sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 với mục tiêu, yêu cầu và nội dung như sau:
1. Mục tiêu
a) Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội.
b) Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu quả.
2. Yêu cầu
a) Tập trung các nguồn lực để giải quyết dứt điểm những yếu kém về cơ sở vật chất, thiết bị trường học, tạo điều kiện cho học sinh khi đến trường được an toàn, thân thiện, vui vẻ.
b) Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động và ý thức sáng tạo.
c) Phát huy sự chủ động, sáng tạo của thầy, cô giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục trong điều kiện hội nhập quốc tế.
d) Huy động và tạo điều kiện để có sự tham gia hoạt động đa dạng và phong phú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục văn hóa, truyền thống lịch sử cách mạng cho học sinh.
đ) Phong trào thi đua phải đảm bảo tính tự giác, không gây áp lực quá tải trong công việc của nhà trường, sát với điều kiện ở cơ sở. Nội dung cụ thể của phong trào là do cơ sở tự chọn, phù hợp với điều kiện của nhà trường, làm cho chất lượng giáo dục được nâng lên và có dấu ấn của địa phương một cách mạnh mẽ.
3. Nội dung
a) Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn
- Bảo đảm trường an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh.
- Tổ chức để học sinh trồng cây vào dịp đầu xuân và chăm sóc cây thường xuyên.
- Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
- Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ vệ sinh các công trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân.
b) Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập.
- Thầy, cô giáo tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.
- Học sinh được khuyến khích đề xuất sáng kiến và cùng các thầy cô giáo thực hiện các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao.
c) Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm.
- Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác.
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội.
d) Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh
- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.
- Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cực khác phù hợp với lứa tuổi của học sinh.
đ) Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương
- Mỗi trường đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa hoặc di tích cách mạng ở địa phương, góp phần làm cho di tích ngày một sạch đẹp hơn, hấp dẫn hơn; tuyên truyền, giới thiệu các công trình, di tích của địa phương với bạn bè.
- Mỗi trường có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả học sinh; phối hợp với chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương phát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn hóa và cách mạng cho cuộc sống của cộng đồng ở địa phương và khách du lịch.
4. Tổ chức thực hiện
- Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được triển khai gắn với kế hoạch năm học của ngành và của từng trường; kết thúc mỗi năm học đều có đánh giá, khen thưởng, phổ biến điển hình; tổng kết phong trào thi đua vào cuối năm học 2012 - 2013.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Văn hóa -Thể thao và Du lịch, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các Bộ, ngành có liên quan tổ chức triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” ở các cấp học phổ thông trong tháng 7 năm 2008. Trên cơ sở đó, Công đoàn Giáo dục Việt Nam, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Vụ Công tác học sinh, sinh viên là cơ quan thường trực của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc phối hợp tổ chức triển khai thực hiện.
- Các sở giáo dục và đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để thống nhất chỉ đạo thực hiện phong trào tại địa phương, thu hút sự tham gia, hỗ trợ tích cực của Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, các cơ quan báo chí, các doanh nghiệp, gia đình và cá nhân để tổ chức phong trào thi đua.
Chỉ thị này được phổ biến và thực hiện ở tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ sở giáo dục phổ thông.
 

 
Thứ tư ngày 14 tháng 8 năm 2013
Tiết 26-tiết 30
TIẾP TỤC NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT, SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ VÀ CÁC PHẦN MỀM KĨ THUẬT VÀO QUẢN LÍ NHÀ TRƯỜNG
VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC
GV: Bùi Văn Tuấn
MẠNG INTENET- TÌM KIẾM VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN
  Internet là kho kiến thức của nhân loại. Trên Internet  có thể tìm được vô số thông tin bổ ích và các kiến thức về mọi lĩnh vực từ khoa học cho đến lịch sử, văn học... Chính vì thế phương pháp tìm kiếm thông tin trên Internet được xem là một kỹ năng vô cùng quan trọng. Một số phương pháp mà Hiếu Học tổng hợp được để giúp các bạn có thế tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả.Các bước chuẩn bị trước khi bắt đầu dùng Internet tìm kiếm - Thu hẹp chủ đề, chọn những từ quan trọng, những mục quan trọng. Kết quả thông tin nhận được thường rất lớn nên gây mất tập trung cho sự chọn lựa bằng cách thu hẹp chủ đề, bạn sẽ tìm kiếm thông tin theo chiều sâu. Những thông tin này có thể ít hơn nhưng sẽ sát với chủ đề mà bạn muốn tìm. - Nhờ sự giúp đỡ của bạn bè hay những người trợ giúp nghiên cứu trong các thư viện.
 Sự ra đời các công cụ dò tìm là rất hữu ích cho người dùng Internet. Các trang này được ví như “danh bạ” để tìm địa chỉ, tên người, nội dung trang…nói chung tìm mọi thứ mà các trang web khác đưa lên hoặc tự nó tìm đến.  Nên sử dụng nhiều công cụ tìm kiếm khác nhau. Mỗi công cụ tìm kiếm có một dữ liệu khác nhau về danh sách các trang web. Một vài công cụ tìm kiếm cỡ lớn còn tìm ra luôn cả những công cụ tìm kiếm nhỏ khác. Kết quả tìm đối với trang này có thể ít, nhưng trang khác thì rất phong phú hoặc ngược lại. Do đó, bạn nên dùng nhiều trang tìm kiếm khác nhau để tìm cùng một vấn đề mới có hiệu quả. Tất nhiên, bạn sẽ mất nhiều thời gian hơn. Vậy, kiên nhẫn  là yếu tố giúp bạn sở hữu được thông tin cần thiết.
 1. Những bước cơ bản để tìm kiếm: Sau khi gõ từ khóa vào và tìm kiếm thì một loạt kết quả sẽ hiển ra. Mỗi kết quả là một đường link đến trang web có chứa từ khóa hoặc chủ đề mà bạn đang muốn tìm. Việc bạn cần làm lúc này là xem xét kết quả mà chức năng tìm kiếm đưa ra: - Nếu có quá nhiều kết quả, quay lại và gõ thêm từ vào ô tìm kiếm.  - Nếu có quá ít kết quả, thu hẹp/ xóa bớt một số từ trong ô tìm kiếm hoặc tìm từ khác thay thế.  - Thử xem qua những kết quả đầu tiên. Nếu những trang đó chưa hữu ích lắm, thử quay lại và dùng từ tìm kiếm khác 2. Để tìm kiếm một cách chi tiết hơn nữa thì bạn hãy sử dụng mục tìm kiếm nâng cao của chức năng tìm kiếm. Các kiểu tìm có thể dựa vào: - Kết hợp các từ khóa, bao gồm cả chuỗi Boolean tức là các từ: AND (VÀ), OR (HOẶC), NOT(KHÔNG). Từ khóa là một từ hoặc cụm từ được rút trong tên chủ đề hoặc chính văn tài liệu, nó phản ánh một phần nội dung hoặc toàn bộ nội dung của chủ đề hoặc tài liệu đó. Ví dụ bạn đang muốn tìm tài liệu để xem tin tức thì chọn “tin tức” - Chỗ mà các từ khóa được tìm thấy. Ví dụ: ở tiêu đề, ở đoạn thứ nhất, hay ở đoạn mã. - Ngôn ngữ để tìm kiếm. Đây là một chi tiết đáng lưu ý vì nếu  muốn tìm tài liệu bằng tiếng Việt thì bạn nên chuẩn bị một bộ gõ tiếng Việt như Vietkey hay Unikey để có thể gõ những từ khóa mà bạn muốn tìm bằng tiếng Việt, khi đó kết quả dò tìm sẽ chính xác hơn nhiều. - Các trang web bao gồm các file hình ảnh, video, MP3/nhạc, ActiveX, JAVA…)              - Thời gian các trang web được xây dựng hoặc bổ sung thông tin mới.Sau cùng, bạn nhớ theo dõi quá trình tìm kiếm bằng cách: - Liệt kê những trang bạn đã xem qua, thời gian xem. - Xem các trang web, đặc biệt là địa điểm và ngày bạn tìm thấy 3. Những thao tác tải và lưu thông tin sau khi bạn đã tìm được - Nếu lưu văn bản (file text, htm) : vào File – Save as (chọn các kiểu lưu văn bản) - Nếu lưu file (.doc,.pdf, .exe) : Nhấp chuột vào file cần tải, sau đó lưu. - Ngoài ra, bạn có thể dùng những công cụ tải thông tin. Trên Internet hiện nay có khá nhiều công cụ hỗ trợ tải (download) file khá hiệu quả như: Get right, Mass download, Internet Download Manager, Flashget, Gigaget… là những công cụ tải file hay Teleport, Webcopyer…là những công cụ tải web. Từ những bước sơ lược trên các bạn đã có thể tìm kiếm thông tin trên Internet một cách dễ dàng.
***************************************************************
 
Chiều thứ tư ngày 14 tháng 8 năm 2013
 
THỰC HÀNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀO TỔ CHỨC DẠY HỌC
GV: Hoàng Chiến Hưng và Trần Hợp Năm
 
********************************************************************
Sáng thứ năm ngày 15 tháng 8 năm 2013
 
TIẾP TỤC THỰC HÀNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀO TỔ CHỨC DẠY HỌC
GV: Hoàng Chiến Hưng và Trần Hợp Năm
 
****************************************************************
 Chiều thứ năm ngày 15 tháng 8 năm 2013
 
VIẾT BÀI THU HOẠCH
(Đề do phòng GD&ĐT ra)
Câu 1
 Những nội dung cần tích hợp trong giảng dạy các môn học tiểu học hiện nay? Để dạy học tích hợp các nội dung đó trong các môn học đạt kết quả tốt gáo viên cần phải làm gì? Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 2
 Nêu mục đích, yêu cầu của việc đánh giá xếp loại GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp, đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Chuẩn CBQL theo chuẩn tại đơn vị đồng chí đang công tác có những thuận lợi, khó khăn gì. Nêu bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục khó khăn đó?
Câu 3
 Là GV thuộc ngành giáo dục và đào tạo huyện Phù Yên để từng bước củng cố, nâng cao chất lượng GD học sinh TH năm học 2013-2014 (đại trà, mũi nhọn) cần có những giải pháp gì (có liên hệ thực tế).
 
1

Bồi dưỡng thường xuyên-Nguyễn Đức Việt Năm 2013-2014


Nguồn:Việt Nguyễn Đức

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử BDTX NOI DUNG 2
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

doc.pngNOI_DUNG_2_VIET_1314.doc[0.64 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
8s9hzq
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2013-11-08 22:19:12
Loại file
doc
Dung lượng
0.64 M
Trang
1
Lần tải
0
Lần xem
5
giáo án điện tử BDTX NOI DUNG 2

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án có liên quan

  • noi dung 2 BDTX
    Tổ Lý-Hoá-Sinh
    noi dung 2 BDTX

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tổ Lý-Hoá-Sinh

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 13/5/2018

    Xem: 0

  • BDTX NOI DUNG 2
    Tiểu học
    BDTX NOI DUNG 2

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tiểu học

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 8/11/2013

    Xem: 0

  • Nội dung 2 - BDTX
    Sinh học 10
    Nội dung 2 - BDTX

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Sinh học 10

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 24/5/2018

    Xem: 19

  • BDTX nội dung 2
    2016-2017
    BDTX nội dung 2

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử 2016-2017

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 25/10/2016

    Xem: 0

  • BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 2
    Tiểu học
    BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 2

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tiểu học

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 4/4/2014

    Xem: 0

  • Nội dung BDTX
    Giáo án khác
    Nội dung BDTX

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Giáo án khác

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 22/12/2013

    Xem: 9

  • Nội dung BDTX
    tổ Thể dục công dân tin
    Nội dung BDTX

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử tổ Thể dục công dân tin

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 22/12/2013

    Xem: 0

  • Noi dung 2 BDTX 2013
    Nam hoc 2013-2014
    Noi dung 2 BDTX 2013

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Nam hoc 2013-2014

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 6/8/2013

    Xem: 0

  • BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 4
    Tiểu học
    BDTX NỘI DUNG 2 - KHỐI 4

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tiểu học

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 4/4/2014

    Xem: 0

  • TÀI LIỆU BDTX NOI DUNG 2
    Tin học
    TÀI LIỆU BDTX NOI DUNG 2

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tin học

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 27/1/2015

    Xem: 42