CAC MODUN BDTX THCS FILE WORD MODUN 11

giáo án Giáo án khác
  Đánh giá    Viết đánh giá
 9       51      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
kxnv0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
9/25/2017 4:11:06 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.07 M
Lần xem
51
Lần tải
9
File đã kiểm duyệt an toàn

MODUL 11: CHĂM SÓC HỖ TRỢ TÂM LÝ HỌC SINH NỮ, HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG TRƯỜNG THCS A - MỤC TIÊU CHUNG: - Giup GV hiểu được khái niệm, nội dung của hoạt động chăm sóc, hỗ trợ tâm lý đối vớ,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử CAC MODUN BDTX THCS FILE WORD MODUN 11, Giáo Án Giáo Án Khác , Giáo án điện tử CAC MODUN BDTX THCS FILE WORD MODUN 11, doc, 1 trang, 0.07 M, Giáo án khác chia sẽ bởi kiên lê trung đã có 9 download

 
LINK DOWNLOAD

CAC-MODUN-BDTX-THCS-FILE-WORD-MODUN-11.doc[0.07 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

MODUL 11:
CHĂM SÓC HỖ TRỢ TÂM LÝ HỌC SINH NỮ, HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG TRƯỜNG THCS
A - MỤC TIÊU CHUNG:
- Giup GV hiểu được khái niệm, nội dung của hoạt động chăm sóc, hỗ trợ tâm lý đối với học sinh, đặc biệt là học sinh nữ và học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT và vai trò của GV khi chăm sóc hỗ trợ tâm lí đối với học sinh, đặc biệt là HS nữ và HS dân tộc thiểu số ở trường THCS.
Từ đó, biết vân dụng kỹ năng cần thiết để lên kế hoạch cá nhân khi chăm sóc hỗ trợ tâm lý đối với học sinh, đặc biệt là HS nữ và HS dân tộc thiểu số ở trường THCS .
* Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức: Nâng cao hiểu biết của GV về giới và đặc điểm tâm lý HS THCS theo giới; về dân tộc thiểu số và người dân tộc thiểu số, đặc điểm tâm lý HS dân tộc thiểu số .
Kỹ năng: Giup nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ tâm lý HS nữ và HS dân tộc thiểu số của GV trong quá trình GD thông qua việc GV thực hành được các biên
pháp giúp đở HS nữ, HS dân tộc thiểu số thực hiên mục tiêu dạy học.
Thái độ: Hiểu rõ tầm quan trọng của hỗ trợ tâm lý đối với học sinh, đặc biệt là học sinh nữ và học sinh dân tộc thiểu số trong các hoạt động GD, có ý thức sử dụng các biên pháp tích cực để hổ trợ tâm lý HS nữ và HS dân tộc thiểu số.
B - Nội dung:
1.Khái quát chung về tâm lý học sinh THCS và chăm sóc, hỗ trợ tâm lý cho
HS THCS:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tâm lý học sinh THCS.
Nhiệm vụ: Dạy học và giáo dục chỉ đạt hiệu quả khi hiểu được tâm lý hs
Dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm của mình, hãy trả lời một số câu hỏi sau:
-Câu 1: Lứa tuổi hs THPT thuộc độ tuổi nào?
-Câu 2: Những đặc trưng cơ bản của lứa tuổi hs THCS là gì?
-Câu 3: Bạn đã tìm hiểu tâm lý hs và áp dụng trong công việc như thế nào?
Hãy trả lời dựa trên những gợi ý sau:
+Tôi đã học được:
+Điều đó sẽ được áp dụng ở công việc:
+Ap dụng khi:
Thông tin phản hồi:
.1.Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý ở lứa tuổi hs THCS:
* Khái niệm tuổi thanh niên: là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn.
Tuổi dậy thì → tuổi thanh niên
↓ ↓
Sinh học xã hội
-Tâm lý học macxit cho rằng cần phải nghiên cứu tuổi thanh niên một cách phức tạp, phải kết hợp quan điểm tâm lý học xã hội với việc tính đến những quy luật bên trong của sự phát triển.
- Tuổi thanh niên kéo dải tử 14,15-25 tuổi, chia thành 2 thời kỳ:
+ 14,15-17.18 tuổi: thanh niên mới lớn (HS THCS).
+17,18-25 tuổi: tuổi thanh niên (giai đoạn 2 của tuổi thanh niên).
*Đặc điểm cơ thể:
-Về sinh lý: đây là giai đoạn các em bước vào thời kỳ phát triển bình thường hài hòa, cân đối.
+Tuổi thanh niên là thời kỳ đầu đạt được sự tăng trưởng về mặt thể lực.
+ Chiều cao trọng lượng : tiếp tục phát triển , tốc độ chậm lại.
+Hệ cơ phát triển ở mức cao. Hệ xương cốt hóa
+Hệ tuần hoàn hoạt động bình thường.
+Não: trọng lượng và chức năng tương đương não người lớn
+-Đa số các em đã vượt qua thời kỳ phát dục.
+Giới tính biểu hiện rõ rệt về hình thể lẫn chức năng.
+Nhìn chung : thể chất phát triển mạnh mẽ, có sức khỏe tốt.
-Về tâm lý: sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong não phức tạp và các chức năng của não phát triển.
*Những điều kiện xã hội của sự phát triển:
-Trong gia đình:
+Vị trí ngày càng được khẳng định.
+Được tham gia bàn bạc việc gia đình.
+Yêu cầu cao hơn trong công việc, trong cách suy nghĩ.
-Trong nhà trường(Nòng cốt các phong trào)
-Tham gia tổ chức Đoàn TNCS.
-Hệ thống tri thức ngày càng phong phú
-Ngoài xã hội:(thay đổi đáng kể)
+15 tuổi được làm CMND.
+18 tuổi được di bầu cử.
+Nữ đủ tuổi kết hôn.
.2.Đặc điểm của hoạt động học tập và sự phát triển trí

 


MODUL 11:

CHĂM SÓC HỖ TRỢ TÂM LÝ HỌC SINH NỮ, HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG TRƯỜNG THCS

A - MỤC TIÊU CHUNG:

- Giup  GV hiểu được khái niệm, nội dung của hoạt động chăm sóc, hỗ trợ tâm lý đối với học sinh, đặc biệt là học sinh nữ và học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT và vai trò của GV khi chăm sóc hỗ trợ tâm lí đối với học sinh, đặc biệt là HS nữ và HS dân tộc thiểu số ở trường THCS.

Từ đó, biết vân dụng kỹ năng cần thiết để lên kế hoạch cá nhân khi chăm sóc hỗ trợ tâm lý đối với học sinh, đặc biệt là HS nữ và HS dân tộc thiểu số ở trường THCS .

* Mục tiêu cụ thể:

  1. Kiến thức: Nâng cao hiểu biết của GV về giới và đặc điểm tâm lý HS THCS theo giới; về dân tộc thiểu số và người  dân tộc thiểu số, đặc điểm tâm lý HS dân tộc thiểu số .
  2. Kỹ năng: Giup nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ tâm lý HS nữ và HS dân tộc thiểu số của GV trong quá trình GD thông qua việc GV thực hành được các biên

pháp giúp đở HS nữ, HS dân tộc thiểu số thực hiên mục tiêu dạy học.

  1. Thái độ: Hiểu rõ tầm quan trọng của hỗ trợ tâm lý đối với học sinh, đặc biệt là học sinh nữ và học sinh dân tộc thiểu số trong các hoạt động GD, có ý thức sử dụng các biên pháp tích cực để hổ trợ tâm lý HS nữ và HS dân tộc thiểu số.

B - Nội dung:

1.Khái quát chung về tâm lý học sinh THCS và chăm sóc, hỗ trợ tâm lý cho

HS THCS:

1.1.           Hoạt động 1: Tìm hiểu về tâm lý học sinh THCS.

  1. Nhiệm vụ: Dạy học và giáo dục chỉ đạt hiệu quả khi hiểu được tâm lý hs

Dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm của mình, hãy trả lời một số câu hỏi sau:

-Câu 1: Lứa tuổi hs THPT thuộc độ tuổi nào?

-Câu 2: Những đặc trưng cơ bản của lứa tuổi hs THCS là gì?

-Câu 3: Bạn đã tìm hiểu tâm lý hs và áp dụng trong công việc như thế nào?

Hãy trả lời dựa trên những gợi ý sau:

+Tôi đã học được:

+Điều đó sẽ được áp dụng ở công việc:

+Ap dụng khi:

  1. Thông tin phản hồi:

                                                                                                                          Trang 1


b.1.Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý ở lứa tuổi hs THCS:

* Khái niệm tuổi thanh niên: là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn.

Tuổi dậy thì  → tuổi thanh niên

↓                              ↓

Sinh học                  xã hội

-Tâm lý học macxit cho rằng cần phải nghiên cứu tuổi thanh niên một cách phức tạp, phải kết hợp quan điểm tâm lý học xã hội với việc tính đến những quy luật bên trong của sự phát triển.

- Tuổi thanh niên kéo dải tử 14,15-25 tuổi, chia thành 2 thời kỳ:

+ 14,15-17.18 tuổi: thanh niên mới lớn (HS THCS).

+17,18-25 tuổi: tuổi thanh niên (giai đoạn 2 của tuổi thanh niên).

*Đặc điểm cơ thể:

-Về sinh lý: đây là giai đoạn các em bước vào thời kỳ phát triển bình thường  hài hòa, cân đối.

+Tuổi thanh niên là thời kỳ đầu đạt được sự tăng trưởng về mặt thể lực.

+ Chiều cao trọng lượng : tiếp tục phát triển , tốc độ chậm lại.

+Hệ cơ phát triển ở mức cao. Hệ xương cốt hóa

+Hệ tuần hoàn hoạt động bình thường.

+Não: trọng lượng và chức năng tương đương não người lớn

+-Đa số các em đã vượt qua thời kỳ phát dục.

+Giới tính biểu hiện rõ rệt về hình thể lẫn chức năng.

+Nhìn chung : thể chất phát triển mạnh mẽ, có sức khỏe tốt.

-Về tâm lý: sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong não phức tạp và các chức năng của não phát triển.

*Những điều kiện xã hội của sự phát triển:

-Trong gia đình:

+Vị trí ngày càng được khẳng định.

+Được tham gia bàn bạc việc gia đình.

+Yêu cầu cao hơn trong công việc, trong cách suy nghĩ.

-Trong nhà trườngNòng cốt các phong trào)

-Tham gia tổ chức Đoàn TNCS.

-Hệ thống tri thức ngày càng phong phú

-Ngoài xã hội:(thay đổi đáng kể)

                                                                                                                          Trang 1


+15 tuổi được làm CMND.

+18 tuổi được di bầu cử.

+Nữ đủ tuổi kết hôn.

b.2.Đặc điểm của hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ ở lứa tuổi học sinhTHCS:

*Đặc điểm của hoạt động học tập:

-Hoạt động học tập đòi hỏi tính tích cực, năng động cao, đòi hỏi sự phát triển mạnh của tư duy lý luận.

-Hình thành hứng thú học tập liên quan đến xu hướng nghề nghiệp.

-Hứng thú học tập được thúc đẩy, bồi dưỡng bởi động cơ mang ý nghĩa thực tiển, sau đó mới đến ý nghĩa  xã hội của môn học

+Tích cực: Thúc đẩy các em học tập và đạt kết quả cao các môn lựa chọn

+Tiêu cực: chỉ quan tâm đến môn học liên quan đến thi, sao nhãng các môn học khác.

*Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ:

-Tri giác có mục đích đã đạt tới mức cao.

-Ghi nhớ có chủ định  giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt.

-Các em đã tạo được tâm thế phân hóa trong ghi nhớ.

-Có sự thay đổi về tư duy: các em có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, chặt chẽ có căn cứ và mang tính nhất quán.

Nguyên nhân:

- cấu trúc bên trong não phức tạp và các chức năng của não phát triển.

-Do sự phát triển của quá trình nhận thức.

-Do ảnh hưởng của hoạt động học tập.

Kết luận sư phạm:Các nhà giáo dục cần giúp các em có thể phát huy hết năng lực độc lập suy nghĩ của mình, nhìn nhận và đánh giá các vấn đề một cách khách quan.

*Những đặc điểm nhân cách chủ yếu

-Sự phát triển của tự ý thức:

+Đặc điểm cơ bản:

. Chú ý đến hình dáng bên ngoài

.Qúa trình tự  ý thức diển ra mạnh mẽ, sôi nổi, có tính đặc thù riêng.

.Sự tự ý thức của các emxuat61 phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động -> địa vị mới mẻ trong tập thể, những quan hệ mới với thế giới xung quanh buộc thanh niên phải ý thức

được đặc điểm nhân cách của mình.

+Nội dung:

                                                                                                                          Trang 1


.Các em không chỉ nhận thức về cái tôi của minh trong hiện tại mà còn chất phức tạp, biểu hiên những quan hệ nhiều mặt của nhân cách.

+Ý nghĩa:

Việc tự phân tích có mục đích là một dấu hiệu cần thiết của một nhân cách đang trưởng thành và là tiền đề của sự tự giáo dục có mục đích.

Kết luận sư phạm: Các nhà giáo dục cần phải trọng trong ý kiến của hs, biết lắng nghe ý kiến của các em, đồng thời có biện pháp khéo léo để các em  hình thành  được một biểu tượng khách quan về nhân cách của mình.

-Giao tiếp và đời sống tình cảm:

.Giao tiếp trong nhóm bạn.

.Tuổi thanh niên mới lớn là lứa tuổi mang tính chất tập thể nhất.

.Ở lứa tuổi này, các em có khuynh hướng làm bạn với bạn bè cùng tuổi.

.Các em tham gia vào nhiều nhóm bạn khác nhau.

.-> Kết luận sư phạm: Nhà giáo dục cần chú ý đến ảnh hưởng của nhóm, tổ chức cho các nhóm tham gia vào các hoạt động tập thể của của đoàn…

*Hoạt động lao động và sự lựa chọn nghề:

-Hoạt động lao động tập thể có vai trò lớn trong sự hình thành và phát triển nhân cách thanh niên mới lớn.

-Việc lựa chọn nghề nghiệp đã trở thành công việc khẩn thiết của hs mới lớn.

.-> Kết luận sư phạm: Nhà GD cần giúp các em lựa chon5nganh2 nghề phù hợp với khả năng, năng lực của các em.

*Một số vấn đề GD:

-Trước hết cần XD MQH tốt giữa thanh niên với người lớn trên tinh thần bình đẳng và tôn trọng lẫn  nhau.

-Người lớn cần phải giúp đỡ tổ chức đoàn một cách khéo léo, tế nhị để hoạt động của đoàn được phong phú, hấp dẫn và độc lập.

-Người lớn không được quyết định thay hay làm thay trẻ.

-Cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội.

1.2. Hoạt động 2: Nghiên cứu về chăm sóc, hổ trợ tâm lý đối với HS THPT:

a. Nhiệm vụ:

Trong ct GD HS bạn đã từng giúp đỡ HS vượt qua những căng thẳng tâm lý. Hãy nhớ lại và viết ra những hiểu biết kinh nghiệm của mình trong việc giúp đở hs vượt qua những

căng thẳng, rào cản tâm lý, bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Thế nào là chăm sóc hỗ trợ tâm lý đối với hs THCS?

                                                                                                                          Trang 1


Câu 2: Nêu những biểu hiên của sự căng thẳng tâm lý. Muốn giúp hs vượt qua rào cản về giới cần phải làm gì:

-Nhửng biểu hiện của sự căng thẳng tâm lý:

-Những rào cản  về giới và biện pháp   giúp hs vượt qua rào cản về giới

b. Thông tin phản hồi:

b.1.Quan niệm:

 Chăm sóc (hổ trợ) tâm lý đối với HS THCS là quá trình tác động có chỉ định của Thầy cô giáo đến hs nhằm giúp các em vượt qua những rào cản tâm lý trong cuộc sống  cũng như khi tham gia vào các hoạt động ở trường học gia đình và cộng đồng.

Chăm sóc tâm lý cho hs là một quá trình, vì nó đi từ những hiểu biết của thầy cô giáo về hs đến việc phát hiện những vướng mắc (rào cản) tâm lý của hs, để từ đócó những tác động can thiệp phù hợp.

Chăm sóc tâm lý cho hs bao gồm cả hoạt động hướng dẫn và tư vấn. Tuy nhiên, đó là những hoạt động hướng dẫn, tư vấn để thực hiện can thiệp tích cực vào lĩnh vực thái độ, tình cảm vào đối tượng hs được chăm sóc. Chăm sóc tâm lý cho hs dựa trên nền tang3cua3 sự hiểu biết và tình cảm của thầy cô giáo và từng đối tượng hs của hoạt động (quá trình) này.

b.2. Một số trường hợp cụ thể chăm sóc tâm lý đối với HS THCS

- Giup hs vượt qua sự căng thẳng:

Căng thẳng (stress) là phản ứng của con người đối với một tác nhân được coi là có hại cho cơ thể và tâm lý con người.

Các tác nhân gây hại cho con người rất đa dạng từ những tác nhân bên ngoài, những sự kiện của cuộc sống đến những rắc rối phức tạp hàng ngày và tính chất công việc của mỗi người. Các tác nhân bên trong cũng gồm nhiều loại như xung dột nội tâm; các suy nghĩ đánh giá tình huống, sự kiện một cách tiêu cực và cả những vấn đề về sinh lý.

Căng thẳng là một thực tế cuộc sống. Nó là thương số của áp lực cuộc sống và nội lực bản thân của mỗi người.

*Khi căng thẳng, con người thường có những biểu hiện:

- về sinh lý, hành vi, cảm xúc và nhận thức: đau dầu, mệt mõi, căng cơ ở cổ, lưng và quai hàm, tim đập mạnh, thở nhanh, ốm, thay đổi thói quen ngủ, có tật hay run và lo lắng, đi

ngoài, khó tiêu, nôn, đi tiểu thường xuyên, mồm và họng khô, giảm ngon miệng.

-Về hành vi: nói lắp, mắc lỗi hơn thường lệ, hút nhiều thuốc lá hơn, thể hiện sự thiếu kiên

nhẫn, không có khả năng thư giãn, nghiến răng, thiếu sự mềm dẻo trong ứng xử, né tránh mọi người, có những lời nói xúc phạm người khác, không hoàn thành công việc.

                                                                                                                          Trang 1


- Về cảm xúc: lo lắng, tức giận, ấm ức, hành vi hung hăn hơn, khó chịu, trầm cảm hoặc cảm thấy buồn bã, khó chịu, muốn khóc, chạy trốn, phủ nhận cảm xúc, buồn tẻ.

- Về nhận thức: suy nghĩ theo một chiều, thiếu sáng tạo không có khả năng lập kế hoạch, quá lo lắng về quá khứ hoặc tương lai, thiếu tập trung, tư duy tiêu cực, tư duy cứng nhắc, gặp ác mộng, mơ ngày.

Về nguyên tắc, muốn giảm bớt sự căng thẳng cho học sinh, cần làm giảm bớt các áp lực đối với các em và gia tăng nội lực của bản thân trẻ.

Giảm bớt áp lực của cuộc sống và những hoạt động cơ bản cho trẻ  không đơn giản. Phương hướng chung là giúp các em sắp xếp thời gian hợp lý và giúp trẻ biết cách lập kế hoạch để sắp xếp công việc theo một lịch trình hợp lý hoặc chia nhỏ công việc thành những công việc để làm hằng ngày, hằng tuần sẽ giúp trẻ dễ dàng đạt được thời hạn và giảm căng thẳng.

Nếu căng thẳng do suy nghĩ tiêu cực của các em gây ra, người lớn cần gần gũi trẻ, giúp các em khắc phục các suy nghĩ không tích cực. Về lâu dài, phải hướng dẫn các em rèn luyện tư duy tích cự hơn, tập trung vào những điểm tích cực, vào những gì mà các em có thể kiểm soát đoạt.

Các yếu tố hỗ trợ để giảm bớt sự căng thẳng cho học sinh THPT bao gồm: chế độ ăn uống nghỉ ngơi, âm nhạc, niềm vui, nụ cười, thể dục, thể thao và vận động khác, sự chia sẻ của người thân và bạn học.

b) Giúp học sinh THCS vượt qua rào cản về giới:

Giới là hiện tượng cấu trúc xã hội do xã hội gán cho hai giới tính các vai trò và nhiệm vụ, cách cư xử và phong cách khác nhau. Không giống như giới tính, giới là một đặc trưng mang tính tri giác. Nó dễ thay đổi khi nó ảnh hưởng đến cách thức mà mọi người hành động và cư xử với nhau.

Đặc điểm sinh học của mỗi giới tính xác định các đặc trưng giới tinh1va2 caac1 chức năng của các đặc tính này. Trong khi đó, giới nói đến những đặc điểm và chức năng do xã hội gán buộc và phân công cho đàn ông hay đàn bà. Ví dụ, xã hội mong muốn đàn ông xốc vác, độc lập, có lý trí, quyết đoán, chứ không mong muốn đàn bà như vậy. Thay vào đó, đàn bà được mong muốn dịu dàng, dễ phục tùng, bị động, dễ xúc cảm…Khi một đứa trẻ lớn lên, nó phải hòa nhập để đáp ứng những mong chờ như thế của xã hội. Điều đó nói lên rằng, các cách đối xử nói trên được học và tiếp thu trong khi có cảm tưởng sai lầm rằng chúng được ấn định theo quy luật sinh vật học.

C- VẬN DỤNG

Những khó khăn và giải pháp trong chăm sóc, hỗ trợ tâm lí học sinh nữ THCS

  1. Tìm hiểu học sinh

-         Học sinh viết lý lịch ( giáo viên tìm hiểu sơ lược )

                                                                                                                          Trang 1


+ Họ và tên

+ Ngày tháng năm sinh

+ Đoàn viên, gia đình chính sách

+ Số điện thoại của học sinh

+ Học và tên cha, mẹ, nghề nghiệp, đơn vị công tác, số điện thoại

+ Địa chỉ thường trú

+ Gia đình gồm có những ai

+ Sở thích của học sinh

+ Học sinh thường tâm sự, trò chuyện với ai

+ Không thích những gì

+ Ước mơ

+ Giải trí bằng cách nào 

+ Năng khiếu….

-         Giờ sinh hoạt chủ nhiệm cho học sinh ghi những câu hỏi nhỏ về mọi phía cạnh , những khó khăn cần giúp đỡ ( không ghi tên học sinh). Cách này giáo viên có thể phát hiện những khó khăn về tâm lý rất lớn đối với học sinh, nhất là học sinh nữ.

-         Trò chuyện trực tiếp với học sinh

-         Trò chuyện riêng với các em…

  1. Giải pháp

-         Luôn luôn lắng nghe các em

-         Luôn luôn tạo cảm giác an toàn cho các em

-         Tạo cơ hội để các em tâm sự

-         Đừng ngăn cấm mà phải giải thích để các hiểu vấn đề

-         Cho các em cơ hội để sửa sai, để bày tỏ, để thể hiện…

-         Giúp các em phân biệt đúng, sai

-         Khoan dung, giúp đỡ, thông cảm cho học sinh..

                                                                                                                          Trang 1

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về CAC MODUN BDTX THCS FILE WORD MODUN 11
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự