Chương I. §1. Hai góc đối đỉnh

Đăng ngày 10/4/2015 3:14:32 PM | Thể loại: Hình học 7 | Chia sẽ bởi: Kiên Trần Trung | Lần tải: 43 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 2.41 M | Loại file: doc

Giáo án Hình học 7     Năm học 2015-2016

Tuần:1

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy: ………………

HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I. Mục tiêu

 +Kiến thức: - Hiểu thế nào là 2 góc đối đỉnh.

  - Nêu được tính chất: 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau.

+Kĩ năng: - Vẽ được góc đối đỉnh với 1 góc cho trước.

  - Nhận biết được các góc đối đỉnh trong 1 hình.

+Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc khi vẽ hình, làm bài.

II. Chuẩn bị:

+GV: Thước thẳng, thước đo góc.

+HS: Ôn lại khái niệm 2 góc kề bù, thước thẳng, thước đo góc.

III. Tiến trình dy hc:

A. Kim tra: (5')

 (?) Thế nào là 2 góc kề bù ? Vẽ góc kề bù với 1 góc xOy cho trước ?

(?) Vẽ 2 đường thẳng xy và x'y' cắt nhau tại O. Kể tên các góc tại đỉnh O ?

ĐVĐ: Hai góc xOy' và góc x'Oy gọi là hai góc đối đỉnh. Vậy hai góc đối đỉnh là 2 góc như thế nào ? Có tính chất gì ?

B. Bài mi:

1) Hot động 1: Thế nào là 2 góc đối đỉnh ? (10')

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

- GV cho HS quan sát hv và giới thiệu: O1 O3 là 2 góc đối đỉnh ( hình 1).

  A1 A3 là 2 góc không đối đỉnh (hình 2).

-HS quan sát hình vẽ.

 

(?1) Em hãy nhận xét quan hệ về cạnh, về đỉnh củO1  O3 ?

-Trả lời

 

 

(?) Vậy thế nào là 2 góc đối đỉnh ?

-Trả lời

 

 

 

 

 

 

 

-GV giới thiệu định nghĩa

2 HS đọc đn

*Định nghĩa: (SGK tr 81)

(?2) Hai góc O2 và O4 có là 2 góc đối đỉnh không? Vì sao?

-Trả lời

 

(?) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh?

-Trả lời

 

Củng cố:

GV yêu cầu HS làm bài tập:

(?) Vẽ góc đối đỉnh với xAy. Nêu cách vẽ ?

 

1HS lên bảng vẽ. HS lớp vẽ vào vở.

 

(?) Trên hình vẽ còn cặp góc nào đối đỉnh với nhau hay không?

-Trả lời

 

(?) Vẽ 2 đường thẳng uu' và tt' cắt nhau tại K. hãy viết tên các cặp góc đối đỉnh?

-HS lên bảng vẽ

 

2) Hot động 2: Tính chất của 2 góc đối đỉnh (13')

-GV yêu cầu HS thực hiện ?3

-HS đọc, thực hiện ?3

?3

 

 

 

 

 

 

 

(?) Qua việc suy luận, ta có thể chứng tỏ được 2 góc đối đỉnh bằng nhau hay không?

 

 

-HS suy nghĩ trả lời.

 

-GV hướng dẫn HS suy luận:

(?)O1 và  O2 là 2 góc có quan hệ ntn đối với nhau? Tổng số đo của O1 và  O2  là bao nhiêu ?

(?)O3 và  O2 là 2 góc có quan hệ ntn đối với nhau? Tổng số đo của O3 và  O2  là bao nhiêu ?

(?) hãy nêu t/c của 2 góc đối đỉnh?

 

-Trả lời

 

 

 

 

 

-HS nêu t/c

O1 và  O2 kề bù nên

O1O= 1800        (1)

O3 và  O2 kề bù nên

O3O= 1800        (2)

So sánh (1) và (2) ta có

O1+O=O3 +O  (3)

Từ (3) suy ra  O1 = O3

 

-GV giới thiệu t/c

-HS đọc t/c

*Tính chất  (SGK tr 82)

C. Cng c: (15')

GV đưa đề bài trên bảng phụ

-HS đọc đ

Bài 1 tr 82 SGK

 

-HS đứng tại chỗ điền từng ý

 

 

-HS đọc đ

-HS vẽ hình ra bảng con

Bài 3 tr 82 SGK

 

-HS đọc đ

-HS vẽ hình

-Trả lời

Bài 4 tr 82 SGK

D. Hướng dn hc nhà: (2')

- Học thuộc đ/n, t/c 2 góc đối đỉnh

- Làm bài tập 2,5,6,7 SGK; HS khá làm  4,5 SBT

Rút kinh nghiệm:

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tuần:1

Ngày soạn: 

Tiết : 2

Ngày dạy : ………………

 

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu

+Kiến thức: - HS nắm chắc khái niệm 2 góc đối đỉnh, t/c của 2 góc đối đỉnh.

+ Kĩ năng: - Nhận biết được các góc đối đỉnh trong 1 hình.

  - Vẽ góc đối đỉnh với 1 góc cho trước.

  - Bước đầu biết suy luận và biết cách trình bày.

+Thái độ:  Cẩn thận, linh hoạt khi làm bài.

II. Chuẩn bị:

 +GV: bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.

+HS: thước thẳng, thước đo góc.

III. Tiến trình dy hc:

A. Kim tra: (8')

 HS1: Thế nào là 2 góc đối đỉnh? Nêu t/c của 2 góc đối đỉnh?

 Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các góc đối đỉnh trong hình vẽ.

HS2: Vẽ xBy = 450. vẽ góc đối đỉnh của xBy. Hỏi góc này có số đo bằng bao nhiêu?

 Tìm số đo 2 góc đối đỉnh còn lại trong hình vẽ.

B. Luyện tập (35')

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

-GV yêu cầu HS đọc đề bài 5 SGK

-HS đọc

Bài 5 tr 82 SGK

-GV yêu cầu 1HS lên bảng vẽ

   ABC = 560

-1HS lên bảng vẽ hình

 

 

 

 

 

 

(?) Thế nào là 2 góc kề bù?

(?) Vẽ ABC' kề bù với ABC

(?) Tính ABC' ?

-HS trả lời

-Vẽ hình

-Lên bảng tính

b) Vì ABC' và ABC kề bù nên

        ABC' + ABC = 1800

     ABC' = 1800 - ABC

     ABC' = 1800 - 560

     ABC' = 1240

-GV yêu cầu 1HS lên bảng thực hiện câu c)

-HS lên bảng vẽ hình, tính.

c) C'BA' đối đỉnh với CBA nên C'BA' = CBA

  C'BA' = 560

 

GV cho HS làm tiếp bài 6 SGK

(?) Bài toán yêu cầu gì?

(?) Để vẽ được 2 đường thẳng cắt nhau và tạo thành góc 470, ta vẽ ntn?

GV hướng dẫn cách vẽ:

  - Vẽ xOy = 47

  - Vẽ tia đối của tia Ox

  - Vẽ tia đối của tia Oy

 

-HS đọc đ

-Trả lời

-HS nêu cách vẽ.

 

Bài 6 tr 83 SGK

 

GV yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình.

-HS lên bảng vẽ, HS lớp vẽ vào vở.

 

(?) Dựa vào hình vẽ và nội dung đề toán, em hãy tóm tắt nội dung bài toán dưới dạng cho và tìm ?

-HS tóm tắt

Cho: xx' cắt yy' tại O

         O1 = 47

Tìm: O, O3   ,O4 ?

GV yêu cầu 1HS nêu cách tính các góc O, O3   ,O4

 

 

 

 

 

GV nhận xét, nhấn mạnh cách làm, cách trình bày bài toán.

-HS nêu cách tính. 1HS lên bảng trình bày

Giải:O1 O3   là 2 góc đối đỉnh nên O1 = O= 470

O1 O2   là 2 góc kề bù nên O1 + O= 1800

O= 1800 - O1

O= 1800 - 470

O= 1330

O2 Olà 2 góc đối đỉnh nên O2 = O= 1330

 

GV cho HS làm tiếp bài 7 SGK

 

-HS đọc đ

 

Bài 7 tr 83 SGK

(?) Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trong 3 phút.

-Trả lời

-Hoạt động nhóm

 

-GV đưa đáp án, biểu điểm và yêu cầu các nhóm chấm điểm.

-GV nhận xét chung.

 

 

 

(có 9 cặp góc bằng nhau- kể cả góc bẹt)

 

 

 

-HS chấm điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-HS đọc đ

Bài 8 tr 83 SGK

(?) Bài toán yêu cầu gì?

GV yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình.

-HS trả lời

-1HS lên bảng vẽ. HS dưới lớp vẽ hình vào vở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(?) Qua bài tập 8, em rút ra nhận xét gì?

-Trả lời

 

GV nhấn mạnh t/c của 2 góc đối đỉnh.

 

 

C. Hướng dn hc nhà: (2')

- Xem lại các bài tập đã chưa trên lớp.

- làm bài tập 9, 10 SGK; bài 2, 3, 6 SBT

- Chuẩn bị: 1 tờ giấy trắng, êke. Đọc trước bài: hai đường thẳng vuông góc.

Rút kinh nghiệm:

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

Tiến Đức ngày.........tháng.........năm 2015

 

 

 

 

 

 

 

Tuần:2

Ngày soạn:

Tiết : 3

Ngày dạy : ………………

 

Hai đường thẳng vuông góc

I. Mục tiêu

- Kiến thức: + Hiểu được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc với nhau, thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng.

   + Công nhận t/c: có duy nhất một đường thẳng b đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng a.

- Kĩ năng:  + Biết vẽ 1 đt đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đt cho trước.

      Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.

   + Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng.

- Thái độ: Cẩn thận, chú ý.

II. Chuẩn bị:

+GV: êke, thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, giấy trắng.

+HS: êke, thước thẳng, thước đo góc, giấy trắng.

III.Tiến trình dạy học

A. Kiểm tra:   (6')

-HS1: làm bài 9 SGK tr83

ĐVĐ: ……

B. Bài mới:

 1. Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?  (8')

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

-Gv yêu cầu HS đọc ?1 rồi thực hiện

-HS đọc, thực hiện, nhận xét

 

-GV giới thiệu: 2 nếp gấp là hình ảnh của 2 đt vuông góc.

 

 

-GV cho HS làm tiếp ?2

 

 

(?) xOy và x'Oy' là 2 góc có quan hệ ntn?

(?) xOy' và xOy là 2 góc có quan hệ ntn? Từ đó suy ra số đo x'Oy

-HS đọc đề, vẽ hình vào vở, suy nghĩ.

-Trả lời

 

-trả lời

 ?2

 

 

+xOy đối đỉnh với x'Oy' nên

xOy = x'Oy' = 900.

+xOy' và xOy là 2 góc kề bù nên:

xOy' + xOy = 1800

xOy' = 1800 - xOy

xOy' = 1800 - 900

xOy' = 900

+x'Oy đối đỉnh với xOy' nên :

x'Oy = xOy' = 900.

GV nhắc lại nội dung ?2 Hai đt xx' và yy' gọi là 2 đt vuông góc.

 

 

(?) Thế nào là 2 đt vuông góc?

-GV giới thiệu định nghĩa

-HS trả lời

-HS đọc đn

 

*Định nghĩa (SGK tr 84)

 2. Hoạt động 2: Vẽ 2 đường thẳng vuông góc (12')

-GV yêu cầu HS làm ?3

-HS vẽ hình ra bảng con

 

-GV yêu cầu HS thực hiện tiếp ?4

 

(?) Qua điểm O, vẽ được bao nhiêu đt vuông góc với đt a cho trước ?

 

 

 

 

 

 

 

-HS vẽ hình ra nháp

-trả lời

?4

 

 

 

 

 

GV giới thiệu t/c

-HS đọc t/c

*Tính chất SGK tr 85

 3. Hoạt động 3: Đường trung trực của một đoạn thẳng (10')

GV vẽ hình 7 SGK lên bảng

HS vẽ hình

 

Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ

(?) Đường thẳng xy có quan hệ ntn đối với đoạn thẳng AB?

 

-Trả lời

 

-GV giới thiệu: Đường thẳng xy là đường trung trực của đoạn thẳng AB

(?)Vậy thế nào là đường trung trực của 1 đoạn thẳng ?

 

 

-Trả lời

 

-GV giới thiệu định nghĩa

-HS đọc định nghĩa

*Định nghĩa (SGK tr 85)

(?) Một đường thẳng được gọi là đường trung trực của 1 đoạn thẳng khi nó thỏa mãn những điều kiện gì?

(?) Hãy nêu cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng?

-Trả lời

 

 

-HS nêu cách vẽ.

 

-GV vẽ đoạn thẳng MN lên bảng, yêu cầu HS lên bảng vẽ đường trung trực của đoạn thẳng MN.

-1HS lên bảng vẽ, HS lớp vẽ vào vở.

 

-GV giới thiệu: Khi xy là đường trung trực của đoạn thẳng AB ta cũng nói: hai điểm A và B đối xứng với nhau qua đường thẳng xy

-HS lắng nghe.

 

C. Củng cố (7')

-GV treo bảng phụ bài 11 tr86 SGK

GV nhận xét.

HS điền từng ý.

 

Bài 12 tr 86 SGK

-HS ghi ý kiến ra bảng con, vẽ hình minh họa.

 

Bài 14 tr 86 SGK

-HS đọc

 

(?) Nêu thứ tự các bước vẽ?

-HS nêu các bước vẽ, lên bảng vẽ.

 

_GV nhận xét.

-Nhận xét

 

D. Hướng dẫn về nhà: (2')

 - Học thuộc định nghĩa 2 đt vuông góc, đường trung trực của 1 đoạn thẳng, t/c.

 - Nắm vững cách vẽ 1 đt đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đt cho trước.

 - làm bài tập: 13,15,16,17,18 SGK

 - HS khá làm: 13,14,15 tr75 SBT.

Rút kinh nghiệm:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

Tuần: 2

Ngày soạn:  

Tiết : 4

Ngày dạy : ………………

 

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu

- HS giải thích được thế nào là 2 đt vuông góc với nhau.

- Biết vẽ 1 đt đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đt cho trước.

- Biết vẽ đường trung trực của 1 đoạn thẳng.

- Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng

- Bước đầu tập suy luận.

II. Chuẩn bị:

+GV: êke, thước thẳng, bảng phụ, giấy dời.

+HS: dụng cụ học tập, giấy dời.

III. Tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

-GV cho HS làm bài 15 (SGK)

-HS đọc đề

Bài 15 tr 86 SGK

GV yêu cầu HS thực hiện như hvẽ

thực hiện như hình 8

 

(?) Hãy nêu những kết luận rút ra từ các hoạt động trên?

 

GV nhận xét.

-Trả lời

-Nếp gấp zt vuông góc với đt xy tại O.

- Tạo thành 4 góc vuông.

 

-GV cho HS làm tiếp bài 16

(?) Bài toán yêu cầu gì?

(?) Hãy nêu các bước vẽ?

-HS đọc đề

-Trả lời

- Quan sát hình 9, nêu các bước vẽ

Bài 16 tr 86 SGK

 

 

GV nêu lại các bước vẽ

1HS lên bảng vẽ, HS lớp vẽ hình vào vở

 

 

 

 

GV cho HS làm tiếp bài 18 SGK

-HS đọc đề

Bài 18 tr 87 SGK

(?) Bài toán yêu cầu gì?

GV yêu cầu HS thực hiện trong ít phút, y/c 1HS lên bảng.

-GV nhận xét.

-Trả lời

-HS vẽ hình

1HS lên bảng

GV cho HS làm tiếp bài 19 SGK

-HS đọc đề

Bài 19 tr 87 SGK

(?) Bài toán yêu cầu những gì?

 

 

(?) Hãy nêu trình tự vẽ hình 11

GV y/c 1HS nêu các trình tự khác nhau.

GV nhận xét, nêu trình tự ngắn nhất.

-Trả lời

-HS vẽ hình 11 vào vở

-Trả lời

 

 

-Vẽ đường thẳng d1 và d2 cắt nhau tại O sao cho

d1Od2 = 600

 

 

-Lấy điểm A tùy ý nằm trong  d1Od2

 

 

-Vẽ đoạn thẳng ABd1 tại B

-Vẽ đoạn thẳng BCd2 tại C

 

-GV hướng dẫn HS làm tiếp bài 20 SGK

 

HS làm theo hướng dẫn của GV

 

Bài 20 tr 87 SGK

C. Hướng dẫn về nhà (2')

 - Xem lại các kiến thức đã học, các bài tập đã làm.

 - làm bài tập 9,10,11,13,15 SBT.

 - Đọc trước bài 3.

Rút kinh nghiệm:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

Tiến Đức ngày ........tháng........năm 2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần: 3

Ngày soạn:  

Tiết : 5

Ngày dạy : ………………

 

CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT

ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I. Mục tiêu

 -Kiến thức: HS hiểu tính chất: Cho 2 đường thẳng và 1 cát tuyến, nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: hai góc sole trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.

- Kĩ năng: Nhận biết được các cặp góc sole trong, đồng vị, trong cùng phía.

  Bước đầu tập suy luận.

- Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt, chú ý.

II. Chuẩn bị:

+GV: thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phiếu học tập.

+HS:  thước thẳng, thước đo góc.

III. Tiến trình dạy học:

A. Kiểm tra:  (6')

+HS1: Cho đoạn thẳng AB= 24cm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng đó.

   Nêu cách vẽ.

+HS2: Vẽ đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b tại A, B. Kể tên các góc có trong

            hình vẽ.

B. Bài mới:

 1. Hoạt động 1: Góc so le trong. Góc đồng vị. (15')

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

GV yêu cầu HS vẽ hình của bài kiểm tra HS2 vào vở

 

-GV giới thiệu: Ta sắp xếp các góc trong hình thành từng cặp. Mỗi cặp góc gồm 1 góc đỉnh A và 1 góc đỉnh B.

(GV giới thiệu cụ thể)

-HS vẽ hình

 

 

 

-HS chú ý theo dõi, ghi bài.

 

 

-các cặp góc A1 và B3, A4 và B2 được gọi là các cặp góc sole trong.

 

 

- Các cặp góc A1 và B1, A2 và B2, A3 và B3, A4 và B4 được gọi là các cặp góc đồng vị.

 

 

-Các cặp góc A1 và B2, A4 và B3 được gọi là cặp góc trong cùng phía.

-Đường thẳng c còn gọi là cát tuyến.

-GV nhấn mạnh cách xác định

 

 

-GV cho HS làm ?1

-HS làm ?1

-1HS lên bảng làm

-HS khác nhận xét

?1

 2. Hoạt động 2: Tính chất (12')

-GV y/c HS nghiên cứu ?2

-HS đọc

-HS hoạt động nhóm.

?2

-GV y/c đại diện 1 nhóm trình bày.

-Đại diện trình bày

Giải: a)

A1 + A4 = 1800 (hai góc kề bù)

A1 = 1800 - 450 = 1350

B3 + B2 = 1800 (hai góc kề bù)

B3 = 1800 - 450 = 1350

b) A2 = A4 = 450 (hai góc đối đỉnh)

B2 = B4 = 450 (hai góc đối đỉnh)

c) ….

(?) A4 B2 có vị trí ntn ?

(?)A4 = B2 là 2 góc sole trong bằng nhau. Từ kết quả trên, em kết luận gì về 2 góc sole trong còn lại, các cặp góc đồng vị ?

-Trả lời

-Trả lời

 

 

-GV nêu t/c thừa nhận

2HS đọc t/c

Tính chất (SGK tr 89)

 

 

 

C. Củng cố: (10')

 

 

GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 21 SGK

-HS quan sát hình vẽ, trả lời

Bài 21 tr 89 SGK

a)………sole trong

b) ……..đồng vị

 

 

c)……đồng vị

d)……sole trong

(?) Hãy nêu hình ảnh của các cặp góc sole trong và các cặp góc đồng vị trong thức tế ?

-HS trả lời

 

GV cho HS làm tiếp bài 22 SGK

-HS đọc đề

Bài 22 tr89 SGK

-GV y/c 1 HS lên bảng điền số đo các góc còn lại.

-Y/c 1HS tính A1 + B2 ,

                       A4 + B3

 

-Nhận xét

-1HS lên bảng điền

-1HS tính

D. Hướng dẫn về nhà: (2')

 - Nắm vững vị trí 2 góc sole trong, 2 góc đồng vị, 2 góc trong cùng phía.

    Học thuộc t/c.

 - làm bài tập 17,18,19,20 SBT

 - Ôn định nghĩa 2 đường thẳng song song, vị trí tương đối của 2 đường thẳng.

Rút kinh nghiệm:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

Tuần: 3

Ngày soạn: 

Tiết : 6

Ngày dạy : ………………

 

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I. Mục tiêu

-Kiến thức: Ôn lại định nghĩa thế nào là 2 đt song song

  Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đt song song. 

- Kĩ năng: Biết vẽ đt đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đt và song song với đt ấy.

  Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng để vẽ 2 đt song song.

- Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt, chú ý.

II. Chuẩn bị:

+GV:  thước thẳng, thước đo góc, êke.

+HS:  thước thẳng, thước đo góc, êke.

III. Tiến trình dạy học:

A. Kiểm tra: (7')

+HS1: Viết các cặp góc sole trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía ở hình

  vẽ sau:

                        

+HS2: Nêu t/c 1 đt cắt 2 đt tạo thành 1 cặp góc sole trong bằng nhau.

   Ghi số đo tương ứng với các góc còn lại trong hình vẽ sau:

 

 

 

 

B. Bài mới:

 1. Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức lớp 6. (5')

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

(?) Hãy nêu khái niệm 2 đt song song?

-HS trả lời

 

(?) Khi có 2 đt phân biệt thì xảy ra những trường hợp nào?

-GV nhắc lại vị trí tương đối của 2 đường thẳng.

-HS trả lời

 

 2. Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết 2 đt song song (14')

-GV y/c HS làm ?1

y/c 1 số HS nêu ý kiến

-HS làm ?1

-HS nêu ý kiến

?1 Đoán xem các đt nào song song với nhau.

a)  a //b

b)  d không // với e

c)  m //n

(?) Ở hình 17a, 2 góc 450 ở vị trí ntn?

-Trả lời

 

(?) Ở hình 17c, 2 góc 600 ở vị trí ntn?

-GV: Ở hình 17a,c ta thấy: có 1 cặp góc sole trong bằng nhau, 1 cặp góc đồng vị bằng nhau thì a //b, m //n

-Trả lời

 

(?) Qua nội dung ?1 ta rút ra nhận xét gì?

-GV: Ta thừa nhận t/c sau:

-Trả lời

 

-HS đọc t/c

 

 

*Tính chất: (SGK tr90)

Kí hiệu a song song với b là a //b

-GV giới thiệu các cách đọc khác nhau về a //b

 

 

(?) Muốn biết 2 đt có song song với nhau không, ta làm ntn?

*GV chốt lại

-trả lời

 

Củng cố:

GV y/c HS làm bài tập 24 SGK

 

-HS điền

 

Bài 24 tr 91 SGK

 

3. Hoạt động 3: Vẽ hai đt song song (12')

-GV y/c HS làm ?2

(?) bài toán y/c gì?

-HS đọc ?2

-Trả lời

?2

-GV y/c HS quan sát hình 18, 19 và thức hiện vẽ

-HS quan sát, tự vẽ hình.

 

-GV y/c 2HS nêu lại các bước vẽ

-GV nhận xét, nhấn mạnh các bước vẽ.

-Trả lời

-2HS lên bảng vẽ.

-GV giới thiệu: 2 đoạn thẳng song song, 2 tia song song

Nếu biết 2 đường thẳng song song thì ta nói mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của đường thẳng này // với mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của đường thẳng kia

-HS nghe.

 

 

 

Cho xy//x'y' ; A, B xy

C, D x'y'

đoạn thẳng AB//CD

tia Ax // tia Cx'

tia Ay // tia Cy'

C. Củng cố: (5')

Bài 25 tr91 SGK

( Cách vẽ:  - vẽ đt a đi qua điểm A

  - qua điểm B vẽ đt b sao cho a //b. )

D. Hướng dẫn về nhà: (2')

 - Học thuộc dấu hiệu nhận biết 2 đt song song.

 - làm bài tập: 26,27,28 SGK  23, 24 SBT.

Rút kinh nghiệm:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

Tiến Đức ngày..........tháng........ năm 2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần: 4

Ngày soạn: 

Tiết : 7

Ngày dạy : ………………

 

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu

 - Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết 2 đt song song.

- Biết vẽ thành thạo đt đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đt cho trước và song song với đt đó.

- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ 2 đt song song.

II. Chuẩn bị:

+GV:  thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ.

+HS:  thước thẳng, thước đo góc, êke.

III. Tiến trình dạy học:

A. Kiểm tra:  (7')

+HS1: Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đt song song.

  Muốn biết 2 đt có song song với nhau không, ta căn cứ vào yếu tố nào?

  Hai đt a và b trong hình vẽ sau có song song không? vì sao?

                            

                   

+HS2: Vẽ đt xy đi qua điểm M và song song với đt zt ? Nêu cách vẽ?

B. Bài mới: 

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

 

 

Dạng 1: Vẽ 2 đt song song

 

-HS đọc đề

Bài 26 tr 91 SGK

(?) Bài toán yêu cầu gì?

(?) Hãy nêu các bước vẽ 2 góc xAB và yBA  thảo mãn yêu cầu bài toán?

-GV hướng dẫn cụ thể:

+ Vẽ góc xAB (hoặc yBA) = 1200

+ Vẽ góc còn lại sole trong với góc đã cho.

-Trả lời

-HS nêu cách vẽ.

 

-1HS lên bảng thực hiện.

 

(?) Ax và By có song song với nhau không? Vì sao ?

-Trả lời

Ax //By vì xAB và yBA là 2 góc sole trong và

xAB = yBA = 1200

 

 

 

-GV cho HS làm tiếp bài 27

(?) Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?

(?) Hãy nêu các bước vẽ hình?

GV nhận xét, chốt lại cách vẽ:

b1: Vẽ tam giác ABC

b2: Qua A vẽ đt a // BC

b3: Trên đt a lấy điểm D sao cho AD=BC.

-GV y/c 1HS lên bảng vẽ hình

-HS đọc đề

-Trả lời

-Trả lời

 

 

 

-1HS lên bảng vẽ. HS lớp vẽ vào vở.

Bài 27 tr 91 SGK

-GV lưu ý HS có thể xác định được 2 vị trí của điểm D thỏa mãn yêu cầu bài toán.

 

 

 

 

 

 

-HS đọc đề

Bài 28 tr 91 SGK

(?) bài toán yêu cầu gì?

(?) Nêu các bước vẽ 2 đt xx', yy' song song với nhau.

-GV nhấn mạnh lại các bước vẽ:

b1: Vẽ đt xx' (hoặc yy')  tùy ý.

b2: Lấy M tùy ý nằm ngoài xx' ( hoặc yy')

b3: Vẽ qua M đt yy' //xx' (hoặc

xx' //yy')

-Trả lời

-Trả lời

-GV lưu ý HS: Khi thực hiện bước 3 có thể dùng êke vẽ 2 góc sole trong bằng nhau hoặc 2 góc đồng vị bằng nhau.

-GV yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình.

 

 

-HS lên bảng vẽ hình.

 

 

 

 

_GV cho HS làm tiếp bài 29 SGK

(?) bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?

-HS đọc đề

-Trả lời

Bài 29 tr 92 SGK

-GV yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình, HS dưới lớp vẽ hình vào vở.

(?) Đo góc xOy và góc x'O'y' rồi so sánh?

(?) Bằng suy luận có thể khẳng định góc xOy = góc x'O'y' không? Vì sao?

Gv gợi ý: Vẽ tia đối của tia O'x' cắt tia Oy tại A. So sánh góc O' và góc A; góc A và góc O.

-HS vẽ hình

 

-HS đo,

so sánh.

-Trả lời

 

-HS thực hiện

 

 

-GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 27 SBT

 

Dạng 2: Nhận biết 2 đường thẳng song song.

Hãy chọn câu trả lời đúng

-HS trả lời

 

a) Nếu a và b cắt c mà trong các góc tạo thành có 1 cặp góc sole trong bằng nhau thì a //b

 

 

b) Nếu a và b cắt c mà trong các góc tạo thành có 1 cặp góc đồng vị bằng nhau thì a //b

 

 

c) Nếu a và b cắt c mà trong các góc tạo thành có 1 cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a //b.

 

 

C. Hướng dẫn về nhà: (2')

 - Xem lại các bài tập đã làm trên lớp

 - Nắm vững dấu hiệu nhận biết, cách vẽ 2 đt song song,

 - Làm bài tập 30 SGK  24,25,26 SBT

 - Đọc trước bài 5.

Rút kinh nghiệm:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần: 4

Ngày soạn:

Tiết : 8

Ngày dạy : ………………

 

TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I. Mục tiêu

- Hiểu nội dung tiên đề ơ-lit là công nhận t/c duy nhất của đt b đi qua điểm M (Ma) sao cho b //a. Hiểu rằng nhờ có tiên đề ơ-clit mới suy ra được t/c của 2 đt song song và hiểu t/c của 2 đt song song.

- Kĩ năng: Cho 2 đt song song và 1 cát tuyến, cho biết số đo của 1 góc, biết cách tính số đo các góc còn lại.

II. Chuẩn bị:

+GV:  thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ.

+HS:  thước thẳng, thước đo góc.

III. Tiến trình dạy học:

A. Kiểm tra:  (5')

+HS1: Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đt song song.

  Cho điểm M nằm ngoài đt a. Vẽ đt b đi qua M và song song với a.                   

B. Bài mới: 

 1. Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-clit. (12')

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

Từ kết quả bài kiểm tra, GV nêu câu hỏi:

(?) Dự đoán xem qua M kẻ được bao nhiêu đt b song song với a?

GV: Nhà toán học Ơ-clit đã khẳng định rằng qua M chỉ kẻ được duy nhất 1 đường thẳng b //a

 

 

-Trả lời

 

-GV giới thiệu tiên đề Ơ-lit và giải thích…

(?) Hãy phát biểu tiên đề Ơ-lit theo cách khác ?

-GV cho HS đọc mục "có thể em chưa biết" tr 93 SGK

-HS đọc

 

-HS phát biểu

 

-HS đọc

Tiên đề Ơ-lit (SGK tr 92)

GV y/c HS làm bài 32 SGK

-GV sửa sai và chốt lại.

HS ghi ý kiến ra bảng con

Bài 32 tr 94 SGK

 2. Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song (15')

-GV yêu cầu HS làm ?1

(có thể bổ sung: y/c đo cặp góc trong cùng phía)

-GV y/c 1HS lên bảng thực hiện

 

-GV gọi 1 số HS dưới lớp nêu kết quả của mình.

(?) Qua việc đo đạc ở trên, em có nhận xét gì về các góc tạo bởi 1 đt cắt 2 đt song song?

-HS suy nghĩ làm ?1

 

-1HS lên bảng thực hiện, nhận xét

 

-HS nêu nhận xét.

?1

-GV giới thiệu tính chất thừa nhận

(?) Tính chất cho biết điều gì và suy ra được điều gì?

-GV nhấn mạnh, khắc sâu t/c

2HS đọc t/c

-Trả lời

*Tính chất (SGK tr 93)

*GV giới thiệu với HS có thể xem các suy luận của t/c từ các bài tập 30, 45 SBT.

 

 

C.Củng cố: (11')

1) Phát biểu tiên đề Ơ-lit và t/c của 2 đt song song?

2) làm bài tập 33 SGK

3) làm bài tập 34 SGK

-Trả lời

 

-HS trình bày

 

D. Hướng dẫn về nhà: (2')

 - Học thuộc tiên đề Ơ-lit và t/c của 2 đt song song

 - làm bài tập 31,35,36,37 SGK;   28,29 SBT

 - HS khá làm 30 SBT

Rút kinh nghiệm:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

Tiến Đức ngày .........tháng .......năm 2015

 

 

 

 

 

 

Tuần: 5

Ngày soạn: 8/9/2014

Tiết : 9

Ngày dạy : ………………

 

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu

- Cho 2 đt song song và 1 cát tuyến, cho biết số đo của 1 góc, biết tính số đo các góc

   còn lại .

- Vận dụng đực tiên đề Ơ-lit và t/c của 2 đt song song để giải bài tập.

- Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán.

II. Chuẩn bị:

+GV:  thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ.

+HS:  thước thẳng, thước đo góc.

III. Tiến trình dạy học:

A. Kiểm tra:

   Kiểm tra 15' vào cuối giờ.                   

B. Bài mới: 

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

 

 

Dạng 1: Vận dụng tiên đề

Ơ-lit.

-GV y/c HS đọc bài 35

-HS đọc

Bài 35 tr 94 SGK

(?) Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?

-GV y/c 1HS lên bảng giải bài toán

 

(?) Qua A vẽ được mấy đt a //BC,  

     Qua B vẽ được mấy đt b //AC ?

     Vì sao ?

*GV chốt lại: Theo tiên đề Ơ-lit thì chỉ có duy nhất 1 đt a, duy nhất 1 đt b thỏa mãn yêu cầu bài toán.

1HS lên bảng, HS lớp làm vào vở.

-Trả lời

 

 

-GV y/c HS làm bài 36

 

 

-HS đọc đề

Dạng 2: Vận dụng tính chất hai đường thẳng song song

Bài 36 tr 95 SGK

(?) Bài toán cho biết gì?

-GV vẽ hình lên bảng, y/c HS lên bảng điền.

-Trả lời

-HS quan sát, điền lên bảng phụ.

 

 

a)  A1 = B3

b)  A2 = B2

c)  B3 + A4 = 1800

d)  B4 = A2

(B4 = B2 ,

    B2 = A2 )

-GV y/c HS nhận xét và sửa lại

-HS nhận xét.

 

 

 

 

 

 

Bài 37 tr 35 SGK

-GV y/c HS vẽ hình 24 vào vở. 1HS lên bảng vẽ hình

(?) Kể tên các cặp góc bằng nhau của 2 tam giác CAB và CDE ?

-HS vẽ hình

 

-Trả lời

 

 

 

 

 

-HS khác nhận xét.

CAB và CDE có:

ACB = DCE (đối đỉnh)

A = D (2 góc sole trong và a //b)

B = E (2 góc sole trong và a //b)

(?) Trên hình vẽ còn có cặp góc nào bằng nhau nữa không? Vì sao ?

-Trả lời

 

 

 

 

-GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 38 SGK

-HS quan sát đề bài

Bài 38 tr 95 SGK

-GV y/c 2 HS lên điền vào chỗ trống ở 2 bảng

-HS lên bảng điền

 

(?) hãy nêu t/c của 2 đt song song?

(?) hãy nêu dấu hiệu nhận biết 2 đt song song?

-GV nhận xét, chốt lại dấu hiệu, t/c

-Trả lời

-Trả lời

 

 

C. Đề kiểm tra 15' (Gv phát đề cho HS)

Câu 1: Hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

a) Hai đường thẳng song song là 2 đường thẳng không có điểm chung.

b) Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b mà trong các góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bằng nhau thì a //b.

c) Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b mà trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì a //b.

d) Cho một điểm M nằm ngoài đường thẳng a, đường thẳng đi qua M và song song với a là duy nhất.

e) Có duy nhất 1 đường thẳng song song với đường thẳng cho trước.

Câu 2:

         Cho hình vẽ, biết a //b và

         A3 = 580

         a) Tính B5, A4 , B6 , A1

         b) Tính   A2 + B7

 

D. Hướng dẫn học ở nhà:  (2')

  - Nắm vững dấu hiệu nhận biết và t/c 2 đt song song.

 - Làm bài tập: 39 SGK;  27,28,29 SBT tr78

 - Đọc trước bài : Từ vuông góc đến song song.

Rút kinh nghiệm:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần: 5

Ngày soạn: 9/9/2014

Tiết : 10

Ngày dạy : ………………

 

TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG

I. Mục tiêu

  - Kiến thức: Biết quan hệ giữa 2 đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 hoặc cùng song song với đường thẳng thứ 3.

- Kĩ năng:   Biết phát biểu chính xác một mệnh đề toán học.

    Tập suy luận

- Thái độ:   Cẩn thận, chú ý trong học tập.

II. Chuẩn bị:

+GV:  thước thẳng, phấn màu, êke, bảng phụ.

+HS:  thước thẳng, êke.

III. Tiến trình dạy học:

A. Kiểm tra:  (7')

HS1:  +Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đt song song?

 +Vẽ đt ca và cb. Dự đoán xem a và b có song song với nhau hay không? 

B. Bài mới: 

 1. Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song  (17')

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

-GV y/c HS đọc ?1

-HS đọc ?1

?1

(?) Bài toán cho biết gì? y/c gì?

y/c HS làm việc theo nhóm

-Trả lời

-Hoạt động nhóm

 

-Đại diện nhóm trình bày.

a) Dự đoán: a //b

b) Suy luận:

a //b vì có hai góc sole trong bằng nhau (=900 )

-GV nhận xét chung.

-Nhóm khác nhận xét.

 

-GV: Bằng suy luận ta đã khẳng định được nếu ca và cb thì a //b

 

 

(?) Hãy phát biểu dấu hiệu?

-Trả lời

 

-GV giới thiệu t/c 1

-HS đọc t/c

*Tính chất 1: (SGK tr 96)

-GV nêu bài toán: Cho a //b và ca.

Theo em quan hệ giữa đt b và đt c như thế nào? Vì sao ?

GV nêu lại cách suy luận chứng tỏ cb

(?) Qua bài toán trên, ta rút ra nhận xét gì?

-HS vẽ hình, trả lời, giải thích.

 

 

-HS nêu nhận xét.

-GV giới thiệu tính chất 2

HS đọc t/c

Tính chất 2: (SGK tr 96)

Củng cố:

Bài 40 SGK

 

-HS quan sát đề bài, điền từng ý.

 

Bài 40 tr 97 SGK

*GV: Ta đã biết nếu 2 đt cùng vuông góc với đt thứ 3 thì chúng song song với nhau. Vậy nếu 2 đt cùng song song với đt thứ 3 thì chúng song song với nhau hay không ?

 

 

 2. Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song  (10')

GV yêu cầu HS nghiên cứu ?2

HS đọc ?2

?2

(?) bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?

GV yêu cầu HS thực hiện từng ý

Trả lời

 

 

 

a) Dự đoán:   d' //d''

b) ad' (vì ad và d //d' )

    ad'' (vì ad và d //d'' )

    d' //d'' (vì cùng a )

GV kết luận: Qua suy luận ta đã suy ra được d' //d''.

(?) hãy phát biểu tính chất trên?

GV giới thiệu t/c

 

 

-HS phát biểu

HS đọc t/c

 

 

Tính chất 3 (tr97 SGK)

C. Củng cố: (9')

 

*Bài 41 SGK

GV đưa đề bài trên bảng phụ.

 

(?) Hãy nêu các tính chất đã học trong giờ học?

(?) Hãy so sánh nội dung của tính chất 1 và tính chất 2 ?

 

HS quan sát, lên bảng điền.

-Trả lời

 

-Trả lời

 

(?) Làm thế nào để kiểm tra xem 2 đt có song song với nhau hay không?

Hãy nêu các cách kiểm tra mà em biết?

-Trả lời

 

-GV chốt lại.

 

 

GV treo bảng phụ ghi nội dung bài toán:

 

 

a) Dùng êke vẽ 2 đt a, b cùng vuông góc với đt c

b) Tại sao a //b ?

c) Vẽ đt d cắt 2 đt a và b lần lượt tại C và D. Đọc tên các cặp góc bằng nhau?  Giải thích?

-HS lên bảng vẽ hình.
-trả lời

 

D. Hướng dẫn về nhà: (2')

 - Học thuộc 3 t/c của bài. Tập diễn đạt các t/c bằng hình vẽ và kí hiệu hình học

 - làm bài tập 42, 43, 44, 45 SGK  HS khá: 35, 36, 37 SBT

Rút kinh nghiệm:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

Tiến Đức, ngày   ........tháng .......năm 2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần: 6

Ngày soạn: 17/9/2015

Tiết : 11

Ngày dạy : ………………

 

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu

+Kiến thức: - Củng cố cho HS tính chất 2 đt cùng vuông góc với 1 đt thứ 3, 3 đt song song và tính chất 2 đt song song.

+Kĩ năng: - HS có kĩ năng vẽ 2 đt vuông góc, 2 đt song song và bước đầu hình thành phương pháp chứng minh phản chứng.

+Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt trong học tập.

II. Chuẩn bị:

+GV: thước thẳng, êke, bảng phụ.

+HS: thước thẳng, êke.

III. Tiến trình dy hc:

A. Kim tra:  (7')

HS1:  Viết dạng tổng quát t/c 1, t/c 2, t/c 3 về 2 đt song song ?

HS2: Dùng êke vẽ 2 đt a, b cùng vuông góc với đt c. Tại sao a //b ?

B. Bài mi: (31')

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

 

 

Dạng 1: Vẽ 2 đt cùng vuông góc với đt thứ 3, hoặc cùng song song với đt thứ 3.

Bài 42 tr 98 SGK

-GV yêu cầu 1 HS chữa bài tập 42,

1 HS chữa bài tập 43

-2HS lên bảng

-HS dưới lớp làm bài vào vở.

a)

 

 

b) a //b vì ac và bc

c)  ( t/c 1)

 

 

 

Bài 43 tr 98 SGK

 

 

a)

 

-GV nhận xét và chốt lại.

 

-2HS nhận xét

b) cb vì ca và a //b

c)  (t/c 2)

 

 

 

-GV yêu cầu HS làm bài 44

Bài toán yêu cầu gì?

-HS đọc đề

-Trả lời

Bài 44 tr 98 SGK

 

-HS làm bài

 

 

vào vở, 1HS lên bảng vẽ hình

(?) Đường thẳng c có song song với đường thẳng b không? Vì sao?

-HS trả lời

giải thích

b) b //c vì b//a , c//a

 

-GV y/c 1HS phát biểu t/c bằng lời.

GV nhận xét, chốt lại t/c.

-HS phát biểu

c) (t/c 3)

 

 

 

 

 

Dạng 2: Tập chứng minh bằng phương pháp phản chứng.

-GV y/c HS nghiên cứu bài 45 SGK

-HS đọc đề

Bài 45 tr 98 SGK

(?) Bài toán yêu cầu gì?

 

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.

-Trả lời

 

-HS hoạt động nhóm trong 4 phút.

a)    

       

-GV yêu cầu đại diện từng nhóm trả lời

- Đại diện từng nhóm trả lời

b) -Nếu d' cắt d'' tại điểm M thì điểm M không thể nằm trên d vì Md' và d' //d

 

 

-Qua điểm M nằm ngoài d, vừa có d' //d, vừa có d'' //d thì trái với tiên đề Ơ-clit (vì qua 1 điểm nằm ngoài đt d chỉ có 1 đt song song với d

 

 

-GV nhận xét và đưa đáp án đúng.

 

 

-HS ghi bài làm vào vở.

-Nếu d' và d'' không thể cắt nhau (vì trái với tiên đề Ơ-clit) thì chúng phải song song.

 

 

 

 

 

-GV y/c HS làm bài 47

 

 

-HS đọc đề.

Dạng 3: Vận dụng tính chất 2 đt song song.

Bài 47 tr 98 SGK

(?) Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?

-Trả lời

-Vẽ hình

(?) Hai góc A và B ở vị trí ntn? Từ đó hãy tính góc B ?

(?) Hai góc C và D có quan hệ với nhau ntn?

-Trả lời

Giải:

-Vì a //b nên A = B (hai góc đồng vị). Mà A =900 nên B =900

-Vì a //b nên C +D= 1800 (hai góc trong cùng phía)

 

 

D= 1800 - C

 

 

D= 1800 -1300

 

 

D= 500

C. Củng cố:   (5')

 

 

(?) Có những cách nào để chứng minh hai đt song song?

-Trả lời

 

D. Hướng dẫn học ở nhà: (2')

 - Hoàn chỉnh các bài tập đã làm trong giờ học.

 - Làm bài tập 46 tr 98 SGK:  31, 33, 34, 35 tr 79, 80 SBT

 - Ôn lại t/c 2 góc đối đỉnh, 2 đt vuông góc, 2 đt song song.

 

Bổ sung tiết dạy:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

Tuần: 6

Ngày soạn: 18/9/2015

Tiết : 12

Ngày dạy : ………………

 

ĐỊNH LÍ

I. Mục tiêu

+Kiến thức: - HS biết cấu trúc của 1 định lí (giả thiết, kết luận), biết thế nào là chứng

     minh một định lí.

+Kĩ năng: - Biết cách đưa 1 định lí về dạng  " Nếu … thì … "

+Tư duy:  - Làm quen với 1 mệnh đề logic:  p q

+Thái độ: - Nghiêm túc, chú ý  trong học tập.

II. Chuẩn bị:

+GV: thước thẳng, bảng phụ.

+HS: thước thẳng.

III. Tiến trình dy hc:

A. Kim tra:  (7')

HS1:  Phát biểu tiên đề Ơ-clit? Vẽ hình minh họa.

HS2: Phát biểu t/c 2 đt song song? Vẽ hình minh họa.

*ĐVĐ:

Tiên đề Ơ-clit và t/c 2 đt song song đều là các khẳng định đúng. Nhưng tiên đề Ơ-clit được thừa nhận qua hv, qua kinh nghiệm thực tế, còn t/c 2 đt song song được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng. Đó là định lí. Vậy định lí là gì?

B. Bài mi:

 1. Hoạt động 1: Định lí (18')

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

-GV yêu cầu HS đọc phần 1: định lí tr 99 SGK

-HS đọc

 

(?) Thế nào là 1 định lí?

-GV chính xác hóa câu trả lời của HS, giới thiệu khái niệm.

-Trả lời

 

-HS đọc k/n

 

 

Khái niệm: (SGK tr 99)

-GV cho HS làm ?1

(?) Lấy thêm các ví dụ về định lí đã học?

-HS trả lời ?1

-HS lấy VD

 

-GV nhắc lại định lí 2 góc đối đỉnh

-GV yêu cầu HS lên bảng vẽ hình, kí hiệu 2 góc đối đỉnh.

-Trả lời

-HS lên bảng

 

(?) Theo em, trong định lí trên, điều

 

 

cho là gì?

GV: Đó là phần giả thiết

(?) Điều phải suy ra là gì?

GV: Đó là phần kết luận của định lí

-Trả lời

 

-Trả lời

 

 

-HS ghi vở

GT: O1O2 là 2 góc đối đỉnh

KL: O1 = O2

(?) Mỗi định lí gồm mấy phần? Đó là những phần nào?

-Trả lời

Định lí gồm 2 phần:

-GT: cho biết

-KL: suy ra (phải tìm)

GV giới thiệu: Mỗi định lí được phát biểu dưới dạng " Nếu … thì …"

phần nằm giữa từ nếu và từ thì là giả thiết, phần nằm sau từ thì là kết luận.

 

 

(?) Hãy phát biểu t/c 2 góc đối đỉnh dưới dạng "Nếu … thì …"

-HS phát biểu: Nếu 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau

 

-GV yêu cầu HS làm ?2

(y/c 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu a, 1HS lên bảng làm câu b, HS dưới lớp làm bài vào vở)

-HS làm ?2

?2

 

 

GT

a và b phân biệt

a //c,  b //c

KL

a //b

 

 

 

-GV y/c HS làm bài 49 SGK

-HS đọc đề

-HS trả lời từng ý

-HS khác nhận xét

bài 49 tr 101 SGK

 2. Hoạt động 2: Chứng minh định lí (12')

-GV y/c HS mở lại phần 2 của bài 1 (hai góc đói đỉnh) để xem lại phần suy luận.

-HS thực hiện yêu cầu

 

GV: Việc làm như tập suy luận như vậy gọi là chứng minh một định lí.

 

 

(?) Vậy để chứng minh 1 định lí ta làm thế nào ?

-Trả lời

 

GV nhấn mạnh: Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ GT suy ra KL

-HS đọc khái niệm SGK

a)Khái niệm: SGK tr 100

-GV y/c HS quan sát VD trong SGK về chứng minh định lí.

-Quan sát VD

b) VD

(?) Muốn chứng minh 1 định lí, ta làm theo những bước nào?

-Trả lời

 

GV chốt lại:

+Vẽ hình, ghi GT, KL

+từ GT, đưa ra các khẳng định và kèm theo các căn cứ của nó để đi đến KL

 

 

C. Củng cố (6')

(?) Định lí gồm mấy phần? Đó là những phần nào?

(?) Làm thế nào để chứng minh 1 định lí?

-Trả lời

 

 

-HS đọc đề

Bài 50 tr 101 SGK

(?) Bài toán có những yêu cầu gì?

-Trả lời

 

GV y/c 1 HS trả lời câu a, 1HS lên bảng làm câu b. HS dưới lớp làm vào vở.

 

 

-GV nhận xét giờ học

 

 

D. Hướng dẫn về nhà: (2')

 - Nắm vững khái niệm định lí, phân biệt được GT, KL của định lí

   Nắm được các bước chứng minh định lí

 - Làm bài tập  51, 52  tr 101 SGK, 41, 42 tr 81 SBT

   HS khá: 43, 44 SBT

Bổ sung tiết dạy:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

Tiến Đức, ngày   ........tháng .......năm 2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần: 7

Ngày soạn: 22/9/2015

Tiết : 13

Ngày dạy : ………………

 

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu

  - HS biết diễn đạt định lí dưới dạng "Nếu … thì …". Biết minh họa 1 định lí trên hình vẽ và viết GT, KL bằng kí hiệu.

 - Bước đầu biết chứng minh định lí.

 - HS có kĩ năng nhận biết GT, KL của định lí.

II. Chuẩn bị:

+GV: thước thẳng, êke, bảng phụ.

+HS: thước thẳng, êke.

III. Tiến trình dy hc:

A. Kim tra: (8')

+HS1: Định lí là gì? Một định lí gồm mấy phần? Nêu rõ từng phần?

  Chữa bài 50SGK

+HS2: Thế nào là chứng minh 1 định lí?

  Vẽ hình, ghi GT, KL của bài 51

B. Bài mi:

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

-GV treo bảng phụ với nội dung như sau:

-HS quan sát đề.

Bài 1: (bảng phụ)

Hãy vẽ hình, ghi GT, Kl cho các

 

 

định lí sau:

 

 

a) Khoảng cách từ trung điểm đoạn thẳng đến mỗi đầu đoạn thẳng bằng nửa độ dài đoạn thẳng đó.

3HS lên bảng thực hiện.

GT

M là trung điểm của đoạn thẳng AB

KL

AM=MB=1/2AB

b) Tia phân giác của 1 góc tạo với 2 cạnh của góc 2 góc có số đo bằng nửa số đo của góc đó.

 

b)

 

 

GT

Oz là tia phân giác của góc xOy

KL

xOz = zOy

=1/2 xOy

c) Nếu 1 đt cắt 2 đt tạo thành 1 cặp góc sole trong bằng nhau thì 2 đt đó song song.

 

c)

 

-GV nhận xét chung, y/c HS phát biểu 2 định lí ý a, b dưới dạng  "Nếu… thì…"

-HS nhận xét bài làm.

 

-HS phát biểu.

GT

c cắt a tại A

c cắt b tại B

A1 = B3

KL

a //b

 

 

 

-GV y/c HS làm bài 52 SGK

 

 

-GV vẽ hình lên bảng

-HS đọc, nghiên cứu đề bài.

-HS vẽ hình vào vở

Bài 52 tr 101 SGK

-GV y/c 1HS lên bảng điền vào chỗ trống để hoàn thành GT, KL.

-1HS lên bảng.

GT: O1O3 là 2 góc đối đỉnh.

KL: O1 = O3

-GV treo bảng phụ ghi bảng tr102 SGK, y/c 1 HS lên bảng điền vào chỗ trống

-1HS lên bảng. HS lớp điền vào vở.

1) … Vì O1O2 là 2 góc kề bù.

2) … Vì O3O2 là 2 góc kề bù.

3) … Căn cứ vào (1) và (2)

4) … Căn cứ vào (3)

 

 

 

-GV y/c 1HS lên bảng chứng minh O2 = O4

-1HS trình bày

Chứng minh O2 = O4

…………

 

 

 

-GV y/c HS nghiên cứu bài 53

-HS đọc đề

Bài 53 tr 102 SGK

(?) Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?

(?) Định lí cho biết điều gì? Phải suy ra điều gì?

-GV y/c 1HS lên bảng thực hiện ý a và b.

-Trả lời

-Trả lời

 

-1HS lên bảng

 

 

 

GT: xx' cắt yy' tại O,

        xOy = 1v

KL: yOx' = x'Oy'

       = xOy' = 1v

-GV treo bảng phụ ghi nội dung ý c) ; y/c 1HS lên bảng điền vào chỗ trống.

-1HS lên bảng điền, HS lớp làm vào vở.

1) …(vì 2 góc kề bù)

2) …(… căn cứ vào (1) )

3) …(căn cứ vào (2))

4) …(vì 2 góc đối đỉnh)

5) …(căn cứ vào (4) và GT)

6) …(2 góc đối đỉnh)

7) …(căn cứ vào 3 và 6)

-GV y/c 1HS trình bày phần chứng minh ngắn gọn hơn.

-1HS trình bày.

d) Chứng minh:

Ta có: xOy + x'Oy= 1800 (hai góc kề bù)

x'Oy = 1800 - xOy

                = 1800 - 900 = 900

 

 

 

-GV nhận xét và đưa lời giải đúng.

 

Ta có: x'Oy' = xOy = 900

(hai góc đối đỉnh)

và  xOy' = x'Oy = 900

(hai góc đối đỉnh)

C. Củng cố:

 

 

(?) Để chứng minh 1 định lí hay giải 1 bài tập hình ta làm theo những bước nào?

-Trả lời

 

C. Hướng dẫn học ở nhà (2')

 - Xem kĩ lại các bài tập đã làm trong tiết học.

 - Làm bài tập 39,40,41,42 tr 80 SBT

 - Làm câu hỏi ôn tập chương I ( tr 102, 103 SGK) chuẩn bị cho giờ sau ôn tập.

 

 

Bổ sung tiết dạy:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

Tuần: 7

Ngày soạn: 23/9/2015

Tiết : 14

Ngày dạy : ………………

 

ÔN TẬP CHƯƠNG I  (tiết 1)

I. Mục tiêu

- Hệ thống hóa kiến thức về đt vuông góc, đt song song.

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ 2 đt vuông góc, 2 đt song song.

- Biết cách kiểm tra xem 2 đt cho trước có vuong góc hay song song không?

- Bước đầu tập suy luận, vận dụng t/c của các đt vuông góc, song song.

II. Chuẩn bị:

+GV: thước thẳng, êke, bảng phụ.

+HS: thước thẳng, êke.

 làm câu hỏi ôn tập chương.

III. Tiến trình dy hc:

A. Kim tra: (5')

- GV kiểm tra sự chuẩn bị câu hỏi của HS.

B. Bài mi:

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

-GV treo bảng phụ có nội dung sau

-HS quan sát đề

1) Mỗi hình trong bảng cho biết kiến thức gì? Hãy phát biểu kiến thức đó.

      (hình 1)

-HS phát biểu kiến thức tương ứng trong mỗi hình vẽ

                                (hình 3)

   (hình 2)

 

  (hình 4)

           (hình 5)

 

(hình 6)

 

 

 

 

-GV nhận xét, khắc sâu các kiến thức

 

(hình 7)

 

 

 

-GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 2

-HS quan sát đề bài trên bảng, suy nghĩ trả lời.

2) Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Hai góc đối đỉnh là 2 góc có . . .

 

 

b) Hai đt vuông góc với nhau là 2 đt….

-GV yêu cầu HS điền từng ý

-HS điền

c) Đường trung trực của 1 đoạn thẳng là đt …

 

 

d) Nếu đt c cắt 2 đt a,b và trong các góc tạo thành có 1 cặp góc sole trong bằng nhau (hoặc 1 cặp góc đồng vị bằng nhau) thì …

 

 

-GV nhận xét, chốt lại các kiến thức

 

e) Nếu 1 đt cắt 2 đt // thì …

g) Nếu ac và bc thì…

h) Nếu a//c và b//c thì…

 

 

 

-GV y/c HS nghiên cứu bài 54

-HS đọc đề, quan sát h.37

Bài 54 tr 103 SGK

(?) Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?

-GV y/c HS hoạt động theo nhóm

-Trả lời

-Hoạt động nhóm.

*) d1d8, d1d2, d3d4, d3d5, d3d7

 

-Đại diện nhóm nêu kq

-Nhóm khác nhận xét.

*)  d2//d8, d4//d5,

      d4//d7, d5//d7

-GV y/c HS kiểm tra lại bằng êke

-HS dùng êke kiểm tra lại kq

 

(?) Căn cứ vào kết quả cặp đt vuông góc, hãy suy luận d2//d8, d4//d5, d4//d7, d5//d?

-Trả lời

 

-GV nhận xét.

 

 

 

 

 

-GV y/c HS làm tiếp bài 55

-HS đọc đề

Bài 55 tr 103 SGK

(?) Bài toán yêu cầu gì?

-GV vẽ hình 38 lên bảng rồi gọi 2HS lên bảng thực hiện 2 ý a, b

 

(?) Tìm các đt song song trong hình vẽ? Vì sao chúng song song với nhau?

-Trả lời

-2HS lên bảng

 

 

-Trả lời

-GV y/c HS làm tiếp bài 56

-HS đọc đề

Bài 56 tr 104 SGk

(?) Nêu định nghĩa đường trung trực của 1 đoạn thẳng?

(?) làm thế nào để vẽ đường trung trực của 1 đoạn thẳng?

-GV y/c 1HS lên bảng vẽ, HS lớp vẽ vào vở.

-GV nhận xét, chốt lại

-Trả lời

 

-Trả lời

 

-Lên bảng vẽ

C. Hướng dẫn học ở nhà (2')

 - Tiếp tục ôn tập phần lí thuyết của chương

 - làm bài tập 57, 58, 59, 60  SGK  47, 48 SBT

Bổ sung tiết dạy:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

Tiến Đức, ngày   ........tháng .......năm 2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần: 8

Ngày soạn: 29/9/2015

Tiết : 15

Ngày dạy : ………………

 

ÔN TẬP CHƯƠNG I  (tiết 2)

I. Mục tiêu

- Tiếp tục củng cố kiến thức về đt vuông góc, đt song song.

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ 2 đt vuông góc, 2 đt song song. Biết diễn đạt hình vẽ cho trước bằng lời. Bước đầu tập suy luận.

- Vận dụng tính chất các đường thẳng vuông góc, song song để tính toán hoặc chứng minh.

II. Chuẩn bị:

+GV: thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.

+HS: thước thẳng, thước đo góc.

III. Tiến trình dy hc:

A. Kim tra:  (7')

 Phát biểu các định lí được diễn tả bằng hình vẽ rồi viết GT, KL của định lí trong bài 60 SGK.

 -HS1: bài 60(a)

 -HS2: bài 60(b)

B. Ôn tập:

Hoạt động của thầy

Hoạt động

của trò

Ghi bảng

-GV y/c HS đọc đề bài 57

-HS đọc đề

Bài 57 tr 104 SGK

-GV vẽ hình lên bảng rồi đặt tên góc

 

(?) Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?

 

 

-GV y/c HS ghi GT, KL của bài toán

 

 

-Trả lời

 

 

-Ghi GT, KL

 

-HS suy nghĩ, nêu hướng làm bài.

GT

a //b, A=380, B=1320

KL

Tính AOB= x = ?

-GV hướng dẫn: Qua O kẻ đt c //a

(?) Đt c có song song với đt b không? Vì sao?

(?) Muốn tính góc AOB ta phải tính được góc nào?

(?) Hãy nêu cách tính góc O1, O2 ?

-HS vẽ đt c

-Trả lời

 

-Trả lời

 

-Trả lời

Giải:

Qua O kẻ đt c//a, mà b//a (giả thiết) nên c//b

Vì c//a nên O1= A=380

(2 góc sole trong)

Vì c//b nên O2 + B= 1800

-GV cùng HS xây dựng sơ đồ:

AOB = O1 + O2

                            

O1= A=380O2 = 480

                                

 

( 2 góc trong cùng phía)

O2 = 1800 - B

     O2 = 1800 - 1320

     O2 = 480

Vậy AOB = O1 + O2

sole trong, a//c;    O2 + B= 1800

 

       AOB =   38+ 480

                       (trong cùng phía, b//c)

 

       AOB =   86

-GV y/c 1HS lên bảng trình bày.

 

 

 

 

 

-GV y/c HS nghiên cứu bài 59 SGK

-HS quan sát

Bài 59 tr 104 SGK

(bảng phụ)

-GV y/c HS hoạt động nhóm ghi GT, KL và tính số đo các góc.

 

 

-GV nhận xét

đề bài.

-HS hoạt động nhóm.

-Đại diện nhóm trình bày bài làm.

 

 

GT: d//d'//d''

       C1 = 600D2 = 1100

 

 

KL: Tính E1, G2, G3,

                D4, A5, B6

 

-HS ghi bài vào vở.

Giải: Ta có: E1 =C1 = 600

(2 góc sole trong và d'//d'')

 

 

G2 = D2 = 1100

(2 góc đồng vị và d'//d'')

 

 

G3 + G2 = 1800

(hai góc kề bù)

G3 = 1800- G2

G3 = 1800 - 1100 = 700

 

 

D4 = D2 = 1100

(hai góc đối đỉnh)

 

 

A5 = E1 = 600 (2 góc đồng vị và d//d'')

 

 

B6 = G3 = 700 (2 góc đồng vị và d//d'')

 

 

 

-GV treo bảng phụ ghi bài 48 tr 83 SBT

-HS quan sát đề.

Bài 48 tr 83 SBT

 

 

-GV y/c HS vẽ hình vào vở và ghi GT, KL

 

 

-HS vẽ hình, ghi GT, Kl vào vở.

 

 

GT: xAB= 1400

        ABC= 700

        BCy = 1500

 

 

KL:  Ax // Cy

(?) Để chứng minh 2 đt song song ta làm như thế nào?

-Trả lời

Chứng minh:

Kẻ Bz // Cy  (1)

(?) Để chứng minh Ax//Cy ta có thể chứng minh 2 góc sole trong (hoặc 2 góc đồng vị) bằng nhau không?

-Trả lời

Ta có BCy + B1 = 1800 (2 góc trong cùng phía và

Bz // Cy )

GV gợi ý: Kẻ Bz//Cy, hãy chứng minh Bz //Ax

-HS vẽ tia Bz

B1 = 1800- BCy

              = 1800- 1500

-GV hướng dẫn HS phân tích bài toán:               Ax //Cy

Bz //Cy   ;   Bz //Ax

                                   

  Cách dựng ;    xAB + B2 = 1800

                                     

                              B2 = 400

 

-GV y/c 1HS lên bảng chứng minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-1HS lên bảng

HS dưới lớp làm vào vở.

-HS nhận xét.

 B1 = 300

Vì Bz nằm giữa BC và BA nên  B1+ B2 = ABC

B2= ABC- B1

        = 700 - 300

B2 = 400

Ta có xAB + B2

= 1400 + 400 = 1800

mà  xAB và B2 là 2 góc trong cùng phía nên

Bz // Ax  (2)

Từ (1) và (2) suy ra Ax //Cy

-GV nhận xét bài làm của HS, y/c HS nhắc lại: khái niệm 2 đt //, t/c 2 đt //, các cách chứng minh 2 đt //.

 

-HS trả lời.

 

C. Hướng dẫn học ở nhà (2')

 - Ôn lại các câu hỏi lí thuyết của chương.

 - Xem lại các bài tập đã chữa.

 - Chuẩn bị giấy kiểm tra 1 tiết.

Bổ sung tiết dạy:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần: 8

Ngày soạn: 1/10/2015

Tiết : 16

Ngày dạy : ………………

 

KIỂM TRA CHƯƠNG I

I. Mục tiêu:

- Kiểm tra sự nắm vững kiến thức cơ bản của HS.

- Biết diễn đạt các tính chất (định lí) thông qua hình vẽ.

- Biết vẽ hình theo trình tự, trình bày các bước vẽ.

- Biết vận dụng định lí để suy luận, tính toán số đo các góc.

- Rèn tính tự giác, độc lập khi làm bài.

II. Chuẩn bị:

- GV: đề kiểm tra

- HS: ôn tập, giấy kiểm tra, dụng cụ vẽ hình.

III. Nội dung đề kiểm tra:

 

Ma trận

      Cấp độ

 

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

 

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1. Hai góc đối đỉnh

 

Hiểu khái niệm 2 góc đối đỉnh

Biết vẽ 2 góc đối đỉnh với 1 góc cho trước

 

 

  Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

 

 

1

0.5

 

 

1

1

 

 

2

1.5đ

=15%

2. Hai đuờng thẳng vuông góc

Biết khái niệm 2 đường thẳng vuông góc

Hiểu khái niệm 2 đường thẳng vuông góc

 

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0.5

 

 

1

0.5

 

 

 

 

 

2

=10%

3. Các góc tạo bởi 1 đuờng thẳng cắt 2 đuờng thẳng

Biết sử dụng đúng tên gọi của góc tạo bởi 1 đt cắt 2 đt

 

Vậ dụng được tính chất của góc so le trong

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0.5

 

 

 

 

1

1

 

 

2

1.5đ

=15%

4. Hai đuờng thẳng song song

Biết 2 đường thẳng song song

Hiểu tính chất của 2 đường thẳng song song

 

Vận dụng vẽ hình

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0.5

 

 

2

1

 

 

 

1

0.5

4

=20%

5. Tiên đề Ơ-Clit về đuờng thẳng song song

Biết tiên đề Ơ-clit

 

Vận dụng tính chất để làm bài tập

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0.5

 

 

 

 

1

1

 

 

2

1.5đ

=15%

 6. Từ vuông góc đến song song

Biết quan hệ 2 đt cùng vuông góc hoặc cùng song song với đt thứ 3

Hiểu quan hệ 2 đt cùng vuông góc hoặc cùng song song với đt thứ 3

 

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0.5

 

 

2

2

 

 

 

 

3

2.5đ

=25%

Tổng số câu

Tổng số điểm

%

5

2.5

25%

 

 

1

0.5

5%

5

3,5

35%

 

3

3

30%

 

1

0.5

5%

15

10

=100%

 

ĐỀ KIỂM TRA 45’ (Môn : Hình học 7)   

 

I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Hãy chọn đáp án đúng cho các câu trả lời sau:

Câu 1: Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b tạo nên cặp góc so le trong thì cặp góc so le trong đó:

 A.  Bằng nhau             B.  Bù nhau        C.  Phụ nhau       D. Không kết luận được gì

 

Câu 2Hai đường thẳng a, b cùng đi qua điểm O khi đó ta có:        a         O

A. Một cặp góc đối đỉnh               B. Hai cặp góc đối đỉnh                                                                

C. Ba cặp góc đối đỉnh                D.  Bốn cặp góc đối đỉnh                b

 

Câu 3: Nếu đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b,

đường thẳng b lại vuông góc với đường thẳng c thì

                     A. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng c

     B.  Đường thẳng a cắt đường thẳng c

      C.  Đường thẳng a song song với đường thẳng c

      D.  Đường thẳng a thẳng góc với đường thẳng c

Câu 4:   Hai góc đối đỉnh thì

A.  Bù nhau             B.  Phụ nhau              C. Kề bù         D. Bằng nhau                 

 

Câu 5:  Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b có 1 cặp góc đồng vị bằng nhau thì 2 đường thẳng a và b:

 A.  Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b

     B.  Đường thẳng a song song với đường thẳng b

      C.  Đường thẳng a trùng với đường thẳng b

       D.  Đường thẳng a cắt đường thẳng b

Câu 6: Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là:

A.  Góc tù           B. Góc bẹt                 C.  Góc vuông                   D. phụ nhau

 

II. TỰ LUẬN: (7 điểm)

 Bài 1: (1,5 điểm)  Vẽ hình theo trình tự sau:

                    a) Góc xOy có số đo 600, điểm A nằm trong góc xOy

                    b) Đường thẳng m đi qua A và vuông góc với Ox

                    c) Đường thẳng n đi qua A và song song với Oy

 Bài 2: (2 điểm) Phát biểu định lí, viết GT, KL được diễn tả bởi hình vẽ sau:

                                                             c

                                            a          A                                      

                                                      

                b   B

 

Bài 3: (3,5 điểm)Cho hình vẽ, biết Ax// By, xAB = 1200, ACz = 1200.       

a)     Tính số đo ABy?                                                                       A              x                                                                              

b)    Các cặp đường thẳng nào còn lại song song với nhau ? vì sao?         

                                                                                    

                                                                                    y                 B     

 

                                                                                      z                 C          

 

C. ĐÁP ÁN & BIỂU ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

     Bài 1: (3 điểm)  Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

B

C

D

B

C

 

II. TỰ LUẬN: (7 điểm)                                                        y

Bài 1: (1,5 điểm)

        Mỗi bước vẽ đúng và chính xác (0,5đ)                                                                       

                                                                                                    A

 

                                                                                  

                                                                          600

O       n             m             x                                                                                                                               

 Bài 2: (2 điểm)

  Phát biểu đúng định lí được                                                     (1 đ)

Định lí: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song nhau.

 

 Viết đúng GT, KL được                                                                   (1đ)

 

 GT      c cắt a tại A và ct b tại và B                                  A      c                                                               

               A= B                                                     a                                                                                   

   KL        a // b                                                                       ­                     

                                                                                    b       B                                      

 

Bài 3: (3,5 điểm)

     Viết đúng GT, KL được                                                                 (0,5 đ)

 a)vì Ax//By nên:                                                                                 ( 0,5đ)

                     AByxAB = 120                                                   (1đ)                      

b) xAB ACz (= 1200) mà hai góc này ở vị trí so le trong         (0,5đ)

nên Ax//Cz                                                                                            (0,5đ)

              By//Cz vì cùng song song với Ax.                                    (0,5đ)

 

IV. Hướng dẫn học ở nhà

- Mỗi HS chuẩn bị 1 tấm bìa hình tam giác nhỏ, kéo cắt giấy cho giờ học sau.

- Đọc trước bài: tổng 3 góc của 1 tam giác

- Ôn cách đo góc ở lớp 6.

 

 

Tiến Đức, ngày ..........tháng 10 năm 2015

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần: 9

Ngày soạn: 6/10/2015

Tiết : 17

Ngày dạy : ………………

Ch­¬ng III: TAM GIÁC

TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

I. Mc tiêu:

- Kiến thc: HS nm được định lí v tng ba góc ca mt tam giác.

- Kĩ năng: Biết vn dng định lí để tính s đo góc ca mt tam giác.

- Thái độ:  Có ý thc vn dng các kién thc được hc vào các bài toán. Phát huy trí lc ca hc sinh.

II. Chun b:

- Giáo viên: Thước thng, thước đo góc, bng ph, 1 tm bìa hình tam giác, kéo ct giy.

- HS: Thước thng, thước đo góc, bng con, 1 tm bìa hình tam giác, kéo ct giy.

III. Tiến trình dy hc:

A. Kim tra:      (7')

  HS1: V tam giác ABC, đo các góc ca tam giác ri tính tng s đo 3 góc ca tam giác.  (HS dưới lp thc hin vào bng con)

  GV đặt vn đề vào bài.

B. Bài mi:

1) Hot động 1: Thc hành (15')

Hot động ca thy (1)

Hot động

ca trò (2)

Ghi bng (3)

- GV yêu cu HS đọc

-HS đọc

1. Tng ba góc ca mt tam giác.

(?) Bài toán yêu cu gì ?

GV yêu cu mi HS v mt tam giác tiến hành đo góc.

-HS tr li

-HS v 1 tam giác, đo, 1 HS lên bng thc hin.

 

(?) Em có nhn xét gì v tng 3 góc ca mt tam giác ?

-HS tr li.

 

GV ly thêm kết qu ca vài HS.

 

- GV yêu cu HS thc hin tiếp

 

 

-HS đọc

 

(?) Bài toán yêu cu gì ?

-HS tr li

 

GV s dng mt tm bìa ln hình tam giác, ln lượt tiến hành như hình 43 SGK.

(?) Quan sát hình ghép d đoán tng ba góc ca mt tam giác? Ti sao ?

GV cht li: Bng thc hành đo, ct ghép hình, chúng ta đã rút ra nhn xét gì ?

 

 

-HS nêu d đoán.

HS gii thích

 

-HS tr li

 

GV nhn mnh: đó là mt định lí quan trng ca hình hc.

 

 

2) Hot động 2: Tng ba góc ca mt tam giác (10')

-GV gii thiu định lí.

 

(?) Để chng minh định lí ta làm theo các bước nào ?

GV yêu cu HS v hình, ghi gi thiết, kết lun ca định lí.

(?) Bng lp lun, ai có th chng minh được định lí này ?

-HS đọc định lí.

-HS tr li.

 

-HS thc hin.

 

-HS tr li.

 

GV gi ý: Da vào cách ghép hình

      : to thêm 2 góc ti đỉnh A, trong đó có mt góc bng góc B, mt góc bng góc C.

-HS suy nghĩ nêu cách làm.

 

 

 

 

 

 

 

GV hướng dn: Qua A k đường thng xy//BC

(?) Ch ra các góc bng nhau trên hình v ? Vì sao ?

(?) Tng 3 góc ca tam giác ABC bng tng 3 góc ca tam giác nào và bng bao nhiêu ?

GV yêu cu HS nhc li cách chng minh.

-HS v.

 

-HS tr li

 

-HS tr li.

Chng minh:

Qua A k đường thng xy// BC

xy// BC (1)

          (Hai góc so le trong)

xy// BC (2)

          (Hai góc so le trong)

T (1) và (2) suy ra:

GV cht li định lí:..

Gii thiu: Để cho gn ta gi tng s đo 2 góc là tng 2 góc, tng s đo 3 góc là tng 3 góc. Cũng như vy đối vi hiu 2 góc.

 

 

C. Cng c  (11')

GV đưa đề bài lên bng ph

Bài 1: Tính s đo x và y các hình v sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV yêu cu HS hot động nhóm.

GV yêu cu HS gii thích cách làm.

GV đưa li gii mu cho 1 hình v.

 

D. Hướng dn v nhà: (2')

- Nm vng định lí tng ba góc ca mt tam giác.

- Làm bài tp  1(Hình 47, 51), 2 /SGK ; 1, 2, 9 / 98 SBT

- Đọc trước mc 2, 3 /SGK.

Bổ sung tiết dạy:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

Tuần: 9

Ngày soạn: 8/10/2015

Tiết : 18

Ngày dạy : ………………

 

   TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC  (TIẾT 2)

I. Mc tiêu:

- Kiến thc: HS nm vng định nghĩa và tính cht v góc ca tam giác vuông, định nghĩa và tính cht  góc ngoài ca mt tam giác.

- Kĩ năng: Biết vn dng định nghĩa, định lí trong bài để tính s đo góc ca mt tam giác.

- Thái độ:  Giáo dc tính cn thn, chính xác và kh năng suy lun ca HS.

II. Chun b:

- GV: Thước thng, thước đo góc, bng ph.

- HS: Thước thng, thước đo góc, bng con.

III. Tiến trình dy hc:

A. Kim tra:      (8')

  HS1: Phát biu định lí tng 3 góc ca mt tam giác.

  Tính s đo x trong hình v:

 

 

 

 

 

 

 

 

HS2: Tính s đo y trong hình v sau:

 

 

 

GV nêu vn đề vào bài mi:

 

B. Bài mi:

1) Hot động 1: Áp dng vào tam giác vuông. (10')

Hot động ca thy (1)

Hot động

ca trò (2)

Ghi bng (3)

- GV yêu cu HS  quan sát ABC.

(?) Có nhn xét gì v các góc ca ABC ?

GV gii thiu: ABC lµ tam gi¸c vu«ng.

(?) ThÕ nµo lµ tam gi¸c vu«ng ?

 

 

-HS quan s¸t

-HS tr¶ lêi

 

 

 

 

-HS tr¶ lêi

 

 

 

 

GV giíi thiÖu ®Þnh nghÜa

 

GV giíi thiÖu c¹nh huyÒn, c¹nh gãc vu«ng.

 

 

-HS ®äc ®Þnh nghÜa

 

ABC cã A = 900 ABC vu«ng t¹i A.

a) §Þnh nghÜa: SGK tr 107

+ AB, AC lµ hai c¹nh gãc vu«ng.

+ BC lµ c¹nh huyÒn.

(?) Hãy v DEF vuông ti E, ch rõ cnh góc vuông, cnh huyn ?

-HS làm bài vào v, 1HS lên bng thc hin.

 

GV yêu cu HS đọc

-HS đọc

 

(?) Bài toán yêu cu gì ?

GV yêu cu HS làm vic theo nhóm.

HS hot động nhóm.

Đại din nhóm trình bày.

Trong ABC có

A + B + C = 1800

           B + C = 1800 - A

           B + C = 1800 - 900

           B + C = 900

(?) T kết qu đó ta có kết lun gì v tng hai góc nhn trong tam giác vuông ?

- GV gii thiu định lí.

(?) Nêu GT, KL ca định lí ?

-HS tr li

 

 

-HS đọc định lí.

 

 

 

b) Định lí (SGK)

 

GT

ABC,  A = 900

KL

B + C = 900

 

 

 

2) Hot động 2: Góc ngoài ca tam giác (15')

 

GV yêu cu HS v  ABC vào v

GV v góc ngoài ca ABC ti đỉnh C.

 

(?) Góc ACx có v trí như thế nào đối vi góc C ca ABC ?

GV gii thiu: Góc ACx là góc ngoài ti đỉnh C ca ABC.

-HS v ABC

-HS  quan sát

 

 

-HS tr li

 

 

 

 

 

Góc ACx là góc ngoài ti đỉnh C.

(?) Vy thế nào là góc ngoài ca mt tam giác ?

GV gii thiu định nghĩa

-HS tr li

 

 

Định nghĩa (SGK)

(?) Hãy v góc ngoài ti đỉnh B và đỉnh C ca ABC ?

-1HS lên bng

 

(?) Hãy nêu cách v góc ngoài ca tam giác ?

-HS tr li.

 

GV cht li cách v.

GV gii thiu góc ngoài, góc trong như SGK.

- GV yêu cu HS nghiên cu

 

 

(GV đưa lên bng ph)

-HS suy nghĩ

-HS đứng ti ch đin.

. . . nêA + B = 1800 - C

. . . nên ACx = 1800 - C

  ACx = A + B

(?) T kết qu trên, em có nhn xét gì v góc ngoài ca tam giác ?

GV gii thiu định lí

- Áp dông ®Þnh lÝ, h·y ®iÒn vµo chç trèng:

-HS tr¶ lêi