Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

     GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7                                                       Năm học 2014 - 2015

Ngaøy soaïn: 13/8/2014

Ngaøy dạy: ………/8/2014

 

 

 

TUẦN: 1  Chương I  ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Tiết: 1                                     BÀI 1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức : - Biết khái niệm hai góc đối đỉnh

                  - Nêu được tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

2. Kỹ năng :    - HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước.

                  - Nhận biết các cặ p góc đối đỉnh trong một hình.

3. Thái độ :     -  Bước đầu tập suy luận.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

II. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (3p) (Lồng trong tiết dạy)

* Đặt vấn đề: Giáo viên giới thiêu chương trình hình học lớp 7, giới thiệu nội dung của chương.

GV cho học sinh quan sát 2 hình vẽ mở đầu SGK và giới thiệu trường hợp của hai góc đối đỉnh và góc không đối đỉnh.

? Vậy, thế nào là 2 góc đối đỉnh, và 2 góc đối đỉnh có tính chất như thế nào? Chúng ta cùng vào bài hôm nay

            3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

Hoạt  động 1: 

Giới thiệu chương I ( 2 phút)

Giới thiệu kiến thức chương I cần nghiên cứu và các yêu cầu về đồ dùng của môn học.

HS: -Nghe GV giới thiệu chương I, mở mục lục trang 143 SGK theo dõi.

Hoạt động 2: (15p)

Thế nào là hai góc đi đỉnh

GV: Treo bảng phụ vẽ hai góc đối đỉnh và hai góc không đối đỉnh.

- Hãy quan sát hình vẽ và nhận biết hai góc đối đỉnh.

- ở hình 1 có hai đường thẳng xy, x’y’ cắt nhau tại O. Hai góc Ô1, Ô3 được gọi là hai góc đối đỉnh.

HS: Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ, nhận biết hai góc đối đỉnh và hai góc không đối đỉnh.

- Yêu cầu hãy nhận xét quan hệ về cạnh, về đỉnh của Ô1 và Ô3 .

-Yêu cầu hãy nhận xét quan hệ về cạnh, về đỉnh của Ĝ 1Ĝ 2 .

-Yêu cầu hãy nhận xét quan hệ về cạnh, về đỉnh của  và  Ê.

-Sau khi các nhóm nhận xét xong GV giới thiệu Ô1 và Ô3  có mỗi cạnh của góc này là tia đối của góc kia ta nói  Ô1 và Ô3 là hai góc đối đỉnh. Còn Ĝ 1Ĝ 2; Â và  Ê không phải là hai góc đối đỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?  Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh?

-HS: Định nghĩa hai góc đối đỉnh như SGK.

GV: Giới thiệu các cách nói hai góc đối đỉnh.

Yêu cầu làm ?2 trang 81.

-Hỏi: Vậy hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh?

-Cho góc xÔy, em hãy vẽ góc đối đỉnh với góc xÔy

Cá nhân t làm ?2

-Tr li: hai cp góc đối đỉnh.

 

 

 

 

 

Hoạt động 3:(20p) Tìm hiểu tính chất

HS lên bng thc hiên, nêu cách v và t đặt tên.

Yêu cu xem hình 1: Quan sát các cp góc đối đỉnh. Hãy ước lượng bng mt và so sánh độ ln ca các cp góc đối đỉnh?

-Yêu cu nêu d đoán.

-Yêu cu làm     ?3     thc hành đo kim tra d đoán.

-Yêu cu nêu kết qu kim tra.

HS:  tp suy lun da vào tính cht ca hai góc k bù suy ra Ô1= Ô3

-Hướng dn:

+Nhn xét gì v tng Ô1+Ô2 ? Vì sao?

+Nhn xét gì v tng Ô3+Ô2 ? Vì sao?

+T (1) và (2) suy ra điu gì?

 

 

4. củng cố.(6p)

-Hỏi: Ta có hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. Vậy hai góc bằng nhau có đối đỉnh không?

-Treo lại bảng phụ lúc đầu để khẳng định hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh.

 

-Treo bảng phụ ghi bài 1/82 SGK gọi HS đứng tại chỗ trả lời và điền vào ô

-Treo bảng phụ ghi bài 2/82 SGK gọi HS đứng tại chỗ trả lời và điền vào ô trống.

 

 

 

 

 

 

 

1.Thế nào là hai góc đối đỉnh:

a)Nhận xét:

                                       x                                                   y’

                        2

                3         1

                    4  O

x’                                  y      

                                             Hình 1

 

Ô1 và Ô3 đối đỉnh:

Cã chung ®Ønh O.

Ox, Oy lµ 2 tia ®èi nhau.

 

Ox’, Oy’ lµ 2 tia ®èi nhau.

 

b                             c

 

 

            1             2

   a               G                 d

 

Ĝ 1 và Ĝ 2 không đối đỉnh.

 

                           

                             E

                         A   

 

  ?2:  Â và Ê không đối đỉnh.

 

b)Định nghĩa: SGK

?2. 

 

 

-Vẽ góc đối đỉnh với góc xÔy:

     x                        y’

                  O

 

y                                x’

+Vẽ tia Ox’là tia đối của tia Ox.

+ Vẽ tia Oy’là tia đối của tia Oy.

 

2.Tính chất của hai góc đối đỉnh:

 

             Hình 1            

Dự đoán: Ô1 = Ô3 và Ô2= Ô4

Đo góc:

Ô1= 30o, Ô3 = 30o Ô1= Ô3

Ô2=150o, Ô4=150o Ô2= Ô4

 

Hai góc đối đỉnh bằngnhau

-Suy luận:

Ô1+ Ô2= 180o(góc kề bù)(1)

Ô3+ Ô2= 180o(góc kề bù)(2)

Từ (1) và (2)

     Ô1+ Ô2= Ô3+ Ô2

     Ô1= Ô3

-Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

 

Bài 1trang 82 SGK:

a)Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.

b)Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy.

Bài 2 trang 82 SGK:

a)Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh.

b)Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh.

 

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh. Học cách suy luận.

- Vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau.

- BTVN:  3, 4, 5/ 83 SGK; 1, 2, 3/73,74 SBT.

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

 

 

Ngaøy soaïn: 13/8/2014

Ngaøy dạy: ………/8/2014

 

 

 

 

Tuần: 1; Tiết: 2                         LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

1) Kiến thức: - HS nắm chắc được định nghĩa và tính chất 2 góc đối đỉnh: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

2) Kỹ năng

- HS vẽ được góc đối đỉnh với 1 góc cho trước.

- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong hình .

- Bước đầu tập suy luận.

3) Thái đ: Rèn thái độ nghiêm tục khi ôn tập, cẩn thận khi làm bài tập hình học.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

II. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (3p)

Phát biểu định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh

            3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

1 Hoạt động 1: LUYỆN TẬP  (35’)

 GV cho học sinh đọc đề bài BT5/82/SGK

HS: đọc đề bài

GV: yêu cầu  Vẽ =560 ?

HS còn lại vẽ vào vở.

HS: lên bảng vẽ và trình bày cách vẽ.

GV: Thế nào là hai góc kề bù? 

 

HS: hai góc kề bù là hai góc cùng nằm trên 1 đường thẳng và  có tổng số đo bằng 1800.

        =1240  vì……………………

GV: gọi 1 HS đọc BT6/82/SGK

HS đọc bài

GV: hướng dẫn Vẽ 1 góc có số đo 470?

-Vẽ góc đối đỉnh góc vừa vẽ?

HS:1 HS lên bảng vẽ

GV:Tính =

là hai góc gì? Có tính chất gì?

GV:Tính=?

là hai góc gì? Có tính chất gì?

GV: gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện.

GV:Tính=?

là hai góc gì? Có tính chất gì?

HS: hai góc đối đỉnh ==1330

 

 

 

 

 

 

GV: gọi 1 HS BT7/82/SGK đọc đề bài.

HS: đọc bài

GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và nêu cách vẽ

GV cho từng HS nêu cặp góc đối đỉnh?

HS: ,   

và , ,                             ....

GV: gọi HS nhận xét

Gv yêu cầu HS làm bài 8 SGK

2 HS lên bảng vẽ hình

 

 

 

 

Nhìn vào hình vẽ, em có nhận xét gì?

Bài 9 (sgk)

Muốn vẽ góc vuông ta làm thế nào?

 

 

 

 

 

Hai góc vuông không đối đỉnh là 2 góc vuông nào?

Chỉ ra  các cặp như vậy nữa?

 

 

Nếu  2 đường thẳng cắt nhau tạo thành 1 góc vuông thì các góc còn lại cũng vuông.

Hãy trình bày suy luận chứng tỏ điều trên?

 

 

 

 

 

BT5/82/SGK:

, là hai góc kề bù nên:

+=1800

560 +=1800

=>=1800 - 560

=>=1240

BT6/82/SGK               

 

, là hai góc đối đỉnh:

==470

, là hai góc kề bù:  +=1800

      470+=1800

=>=1800-470    =>=1330

==1330

BT7/82/SGK:

Các cặp góc đối đỉnh:

: và  ,   

, ,                             ;   

 

Bài 8 SGK

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 9 (SGK – tr 83)

 

 

 

 

 

 

 

Gấp tia màu đỏ trùng tia màu xanh ta có 2 góc đối đỉnh.

4/ Củng cố (5p)

- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa 2 góc đối đỉnh và tính chất .

- Làm nhanh bài 7 tr74 sbt

- Kết quả: a) đúng   b) sai

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- Bài tập: 4,5,6 (sbt-74)

- Đọc trước bài “Hai đường thẳng vuông góc”, chuẩn bị êke, giấy.

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

Ngày 30 tháng 8 năm 2014

Ký duyệt của tổ. Tuần 1

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 


Ngaøy soaïn: 20/8/2014

Ngaøy dạy: ………/8/2014

 

 

 

Tuần: 2; Tiết 3:                     BÀI 3 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I. Mục tiêu:

1) Kiến thức

- Giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc nhau.

- Công nhận tính chất: có duy nhất 1 đường thẳng b đi qua A và vuông góc đường thẳng a.

- Hiểu thế nào là đường trung trực của 1 đoạn thẳng.

2) Kỹ năng

- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước.

- Biết vẽ đường trung trực của 1 đoạn thẳng.

- Bước đầu tập suy luận.

3) Thái đ

- Rèn tính tập trung, chú ý khi tiếp thu kiến thức mới.

- Rèn ý thức chuẩn bị tốt dụng cụ học tập.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

II. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (3p)

Gọi 1 HS lên bảng trả lời:

+Thế nào là 2 góc đối đỉnh.

+ Tính chất 2 góc đối đỉnh

+ Vẽ góc đối đỉnh của góc 900

 

+ Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

+ Tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

+ Góc xOy =90o đối đỉnh với góc x’Oy’

 

 

 

 

 

 

 

* Đặt vấn đ : ở những tiết trước chúng ta đã được học, làm bài tập về góc đối đỉnh, bài này chúng ta nghiên cứu một trường hợp đặc biết của 2 góc đối đỉnh là 2 góc đối đỉnh có số đo bằng 90O.

           3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

 

Cho cả lớp làm?1

- HS thực hiện làm?1

Dùng bút vẽ theo nếp gấp, quan sát các góc tạo thành bởi 2 nếp gấp?

Thu được hình vẽ:

 

 

 

 

 

Là 2 đường thẳng cắt nhau và tạo thành 1 góc vuông. (hay 4 góc vuông).

- GV: y/c HS làm?2

vẽ 2 đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O, góc xOy = 900. Giải thích tại sao các góc đều vuông? (dựa vào bài tập 9)

- HS: Làm? 4 theo nhóm

Điểm O có thể nằm trên đường thẳng a hoặc nằm ngoài đường thẳng a.

- HS: Lắng nghe

* Tính chất: Chỉ có duy nhất 1 đường thẳng đi qua O và vuông góc a.

Ta nói 2 đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc nhau. Vậy thế nào là 2 đường thẳng vuông góc?

Ta kí hiệu như sau:            

Nêu cách diễn đạt như SGK trang 84.

Muốn vẽ 2 đường thẳng vuông góc nhau ta làm thế nào?

Ngoài ra còn cách vẽ nào khác?

Yêu cầu 1HS lên làm?3, cả lớp làm vào vở.

Yêu cầu HS làm? 4 theo nhóm

Điểm O nằm ở đâu?

Với mỗi điểm O thì có mấy đường thẳng đi qua O và vuông góc đường thẳng a cho trước?

Ta thừa nhận tính chất sau:

Tính chất (sgk)

GV:  Cho ®o¹n th¼ng AB. VÏ I lµ trung ®iÓm cña AB. Qua I vÏ ®­êng th¼ng

GV gäi 2 HS lªn b¶ng vÏ

Häc sinh ®äc kü ®Ò bµi, vÏ h×nh ra nh¸p

Hai häc sinh lªn b¶ng vÏ h×nh

Häc sinh líp nhËn xÐt, gãp ý

GV giíi thiÖu ®­êng trung trùc cña ®o¹n th¼ng

VËy d lµ ®­êng trung trùc cña ®o¹n th¼ng AB khi nµo ?

H: Muèn vÏ ®­êng trung trùc cña mét ®o¹n th¼ng ta lµm ntn

Häc sinh nªu c¸ch vÏ

GV giíi thiÖu chó ý

 

Ngoµi c¸ch vÏ trªn, cßn c¸ch vÏ nµo kh¸c kh«ng ?

GV giíi thiÖu c¸ch gÊp giÊy

            GV kÕt luËn.

Häc sinh thùc hµnh gÊp giÊy (theo h­íng dÉn cña bµi 13 (SGK)

 

 

 

 

Muốn vẽ đường trung trực vủa 1 đoạn thẳng ta làm thế nào?

Cho CD = 3cm. Hãy vẽ đường trung trực của CD?

 

1.Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc (10)

 

 

 

 

 

 

 

(Hai góc đối đỉnh)

(2 góc kề bù)

ta có

Lại có

(Đối đỉnh)

* Đinh nghĩa:

Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc.

2. Vẽ 2 đường thẳng vuông góc (12p)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Đường trung trực của đoạn thẳng (10p)

 

Ta có: d là đường trung trực của đoạn thẳng AB

 

 

 

 

 

 

 

*Định nghĩa:  SGK-85

Chú ý: Khi d là đường trung trực của đoạn AB ta nói A, B đối xứng nhau qua d

 

 

 

 

 

+ vẽ CD = 3cm

+ xác định I trên CD sao cho CI =1,5cm

+Qua I vẽ d vuông góc CD.

 

4/ Củng cố:(6p)

Nhắc lại định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng?

Câu  nào đúng, câu nào sai: 2 đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc nhau :

a/ 2 đường thẳng cắt nhau tại O.

b/ 2 đường thẳng cắt nhau tạo thành 1 góc vuông.

c/ 2 đường thẳng cắt nhau tạo thành 4 góc vuông.

d/ Mỗi đường thẳng là phân giác 1 góc bẹt.

2 HS nhắc lại

 

Cả 4 câu đều đúng

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- Học thuộc lòng định nghĩa và tính chất.

- Luyện vẽ 2 đường thẳng vuông góc và đường trung trực của đoạn thẳng.

- Làm bài tập 13,14,15,16 (sgk-86,87); Bài 10,11(sbt).

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

 

Ngaøy soaïn: 20/8/2014

Ngaøy dạy: ………/8/2014

 

 

 

Tuần: 2; Tiết: 4                                 LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: 

- Học sinh giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

2. Kỹ năng:

-  Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước. Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.

-  Sử dụng thành thạo eke, thước thẳng

3. Thái độ: Tự giác học tập

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: - Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

II. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (3p)

HS1:   Thế nào là hai đường thẳng vuông góc

Cho đường thẳng xx’ và . Hãy vẽ đường thẳng yy’ đi qua O và vuông góc với xx’

HS2:   Phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng

     Cho AB = 4 cm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB

           3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

GV dùng bảng phụ nêu BT 17 (SGK-87)

Gọi lần lượt ba học sinh lên bảng kiểm tra xem hai đường thẳng có vuông góc hay ko?

Học sinh thực hành sử dụng eke để kiểm tra các đường thẳng có vuông góc với nhau hay không

 

GV yêu cầu học sinh đọc và làm BT 18 (SGK)

Học sinh đọc kỹ đề bài, vẽ hình từng bước theo nội dung bài toán

 

GV: Gọi một học sinh lên bảng vẽ, nhận xét, sửa sai cho HS

GV dùng bảng phụ nêu h.11 yêu cầu học sinh vẽ lại hình và nói rõ trình tự vẽ

Học sinh quan sát hình vẽ, suy nghĩ, thảo luận để nêu lên cách vẽ của bài toán

Học sinh thực hành vẽ hình của bài toán theo nhúm.

GV: Gọi ðại diện 2 nhóm lên vẽ hình và nêu cách vẽ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài BT 20

Học sinh đọc đề bài BT 20, tóm tắt bài toán

 

GV: Đề bài cho biết điều gì? yêu cầu làm gì ?

Hãy cho biết vị trí của 3 điểm A, B, C có thể xảy ra ?

HS: A, B, C thẳng hàng

       A, B, C không thẳng hàng

 

Đại diện học sinh lên bảng vẽ hình của các trường hợp, rút ra nhận xét về vị trí của d1, d2 trong các trường hợp

?.  Có nhận xét gì về vị trí của d1, d2 trong mỗi trường hợp ?

HS:

GV kết luận.

 

 

 

GV dùng bảng phụ nêu bài tập trắc nghiệm, yêu cầu học sinh cho biết câu nào đúng, câu nào sai

GV:  vẽ hình minh hoạ cho các câu sai

HS: Đại diện học sinh đứng tại chỗ trả lời

Học sinh lớp nhận xét, góp ý

 

GV: Kết luận

Bài 17 (SGK)

a) a không vuông góc với a’

b)

c)

 

 

Bài 18 (SGK)

 

 

 

 

Bài 19 (SGK)

 

 

 

 

 

Cách vẽ:

-Vẽ đường thẳng d1 tuỳ ý

-Vẽ đường thẳng d2 cắt d1 tại O và tạo với d1 một góc 600

- Lấy diểm A nằm trong góc

- Vẽ tại B

- Vẽ tại C

Bài 20 (SGK)

a) A, B, C thẳng hàng

*B nằm giữa A và C

 

*B không nằm giữa A và C

   

b) A, B, C không thẳng hàng

 

Bài tập: Đúng hay sai ?

a) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là đường T2 của đoạn thẳng AB

b) Đường thẳng vuông góc với đoạn AB là đường trung trực của đoạn thẳng AB

c) Đt đi qua trung điểm và vuông góc với AB là đường trung trực của đoạn AB

d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng nhau qua đường trung trực của nó

4/ Củng cố: (3p)

-Phát biểu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc ?

-Phát biểu t/c đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước ?

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- Xem lại các bài tập đã chữa

- BTVN:  12, 13, 14, 15 (SBT)

- Đọc trước bài: “Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

Ngày 30 tháng 8 năm 2014

Ký duyệt của tổ. Tuần 2

 

 

 

 

 

 



Ngaøy soaïn: 25/8/2014

Ngaøy dạy: …….………/…../2014

 

 

 

Tuần: 3; Tiết: BÀI 3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I. Mục tiêu:

1) Kiến thức

- Học sinh hiểu được những tính chất sau:

+ Cho 2 đường thẳng và một cát tuyến . Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

   * Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau.

   * Hai góc đồng vị bằng nhau

   * Hai góc trong cùng phía bù nhau.

+ Học sinh nhận biết được:

   * Cặp góc so le trong.

   * Cặp góc đồng vị.

   * Cặp góc trong cùng phía.

- Bước đầu tập suy luận.

2) Kỹ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, suy luận, vẽ hình.

3) Thái độ: Tự giác học tập. Cẩn thận, nhiệt tình

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: - Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

II. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (p) Kết hợp trong bài học

* Đặt vấn đề: Chúng ta đã được học trường hợp 2 đường thẳng cắt nhau tạo thàh 2 cặp góc đối đỉnh, và biết được 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau. Hôm nay chúng ta sẽ xét đến trường hợp một đường thẳng cắt hai đường thẳng. Trường hợp này có những cặp góc đặc biệt nào? Để biết được điều này chúng ta cùng vào bài

           3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:(18p)

 

GV vẽ hình 12 lên bảng

 

H: Có bao nhiêu góc đỉnh A? bao nhiêu góc đỉnh B?

HS: Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B

GV đánh số các góc và giới thiệu góc so le trong, góc đồng vị

Học sinh nghe giảng và ghi bài

Yêu cầu học sinh tìm tiếp các cặp góc so le trong, góc đồng vị còn lại

GV yêu cầu học sinh làm ?1

Học sinh thực hiện ?1 (SGK)

GV dùng bảng phụ nêu BT 21 yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống

GV kết luận.

Học sinh quan sát kỹ hình vẽ, đọc kỹ nội dung bài tập rồi điền vào chỗ trống

 

Hoạt động 2:(15p)

GV vẽ h.13 (SGK) lên bảng

Gọi một học sinh đọc h.vẽ

Học sinh vẽ hình vào vở và đọc hình vẽ

 

GV cho học sinh hoạt động nhóm làm ?2 (SGK-88)

Học sinh tóm tắt bài toán dưới dạng cho và tìm. Rồi hoạt động nhóm làm bài tập

GV: Nếu đt c cắt 2 đt a và b, trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì các cặp góc so le trong còn lại và các cặp góc đồng vị ntn?

HS: Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

Các cặp góc đồng vị bằng nhau

 

 

 

-GV nêu tính chất (SGK)

          GV kết luận.

 

4/. Củng cố: (10p) GV yêu cầu học sinh làm BT 22 (SGK)

 

GV vẽ hình 15 (SGK) lên bảng

Yêu cầu học sinh lên bảng điền tiếp số đo ứng với các góc còn lại

Hãy đọc tên các cặp góc so le trong, các cặp góc đồng vị ?

GV giới thiệu cặp góc trong cùng phía, yêu cầu học sinh tìm tiếp cặp góc trong cùng phía còn lại

Có nhận xét gì về tổng 2 góc trong cùng phía trong hình vẽ bên ?

Từ đó rút ra nhận xét gì ?

1. Góc so le trong, góc đ.vị

 

*Cặp góc so le trong: ;  

 

*Cặp góc đồng vị

         ;  

         ;  

 

Bài 21 Điền vào chỗ trống

a)…..so le trong

b) …..đồng vị

c) …...đồng vị

d) …..so le trong

2. Tính chất:

 

Cho 

a)Tính:

 

Ta có: (kề bù)

          

Tương tự ta có:

b) (đối đỉnh)

c) Ba cặp góc đồng vị còn lại

      

*Tính chất:  SGK-89

 

Bài 22 (SGK)

 

b) 

     

     

c)  

       

Nhận xét: Hai góc trong cùng phía bù nhau.

 

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- BTVN: 23 (SGK)   và   16, 17, 18, 19, 20 (SBT)

- Ôn lại định nghĩa 2 đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

 


Ngaøy soaïn: 25/8/2014

Ngaøy dạy: …….………/…../2014

 

 

 

Tuần: 3; Tiết: 6  BÀI 4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I. Mục tiêu:

1) Kiến thức

- Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (lớp 6)

- Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song.

2) Kỹ năng

- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy.

- Biết sử dụng ê ke và thước thẳng hoặc chỉ dùng êke để vẽ 2 đường thẳng song song.

3) Thái đ

- Rèn thái độ biết ôn tập kiến thức cũ, cẩn thận, nghiêm túc.

- Biết hợp tác, đoàn kết trong hoạt động nhóm.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: - Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

II. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (6p)

? Nêu tính chất các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng?

- HS trả lời: Tính chất các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng:

Nếu một đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong thì:

a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau.

b) Hai góc đồng vị bằng nhau.

           3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

                  Nội dung cần đạt

Hoạt động 1(5p):

 GV cho HS nhắc lại kiến thức lớp 6 (SGK)

GV: Cho đường thẳng a và đường thẳng b. Muốn biết đt a có song song với đường thẳng b không ta làm như thế nào?

HS: Ước lượng bằng mắt

- dùng thước kéo dài mãi, nếu 2 đường thẳng không cắt nhau thì 2 đường thẳng song song

Hoạt động 3:    Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song   (18 phút)

GV cho HS cả lớp làm ?1-sgk

Đoán xem các đường thẳng nào song song với nhau?

(GV đưa h.17-SGK lên bảng phụ)

Học sinh ước lượng bằng mắt nhận biết 2 đường thẳng song song

H: Em có nhận xét gì về vị trí và số đo của các góc cho trước ở các hình17a, b, c?

HS nhận xét về vị trí và số đo các góc cho trước ở từng hình

GV giới thiệu dh nhận biết 2 đường thẳng song song, cách ký hiệu và các cách diễn đạt khác nhau

Học sinh đọc và phát biểu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

GV: Dựa trên dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song hãy kiểm tra bằng dụng cụ xem a có song song với b ko?

     a

         b

Vậy muốn vẽ 2 đường thẳng song song ta làm như thế nào?

Học sinh suy nghĩ, thảo luận tìm cách kiểm tra xem 2 đường thẳng có song song với nhau hay không

Hoạt động  Vẽ hai đường thẳng song song  

GV đưa ?2 và 1 số cách vẽ (h.18, 19 – SGK) lên bảng bằng bảng phụ

Yêu cầu học sinh trình bày trình tự vẽ bằng lời

Học sinh trao đổi nhóm để nêu được cách vẽ của ?2 (SGK-90)

Gọi đại diện học sinh lên bảng vẽ lại hình

Đại diện học sinh lên bảng vẽ hình bằng thước và eke để vẽ 2 đường thẳng song song

GV giới thiệu: 2 đoạn thẳng song song, 2 tia song song (có vẽ hình minh hoạ)

            GV kết luận giới thiệu cho học sinh một số cỏch vẽ hai đường thẳng song song

Hoạt động 3(10p)

GV dùng bảng phụ nêu BT 24 (SGK – 91)

Học sinh đọc kỹ đề bài rồi điền vào chỗ trống

GV dùng bảng phụ nêu bài tập: Đúng hay sai

HS: Làm việc theo nhóm bàn

với trường hợp sai GV yêu cầu học sinh vẽ hình minh hoạ

GV: Kiểm tra un nắn học sinh về cách nhận biết hai đường thẳng song song.

 

 1. Nhắc lại kiến thức lớp 6

              (SGK – 90)                                                 

 

 

 

 

 

 

 

2. Dấu hiệu nhận biết

?1: a song song với b

     d không song song với e

     m song song với n

 

 

 

 

*Tính chất: SGK

 

Ký hiệu: a // b

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Vẽ 2 đt song song

?2:       Cho đường thẳng a và . Vẽ đt b đi qua A và b // a

 

*Chú ý:

 

Luyện tập

Bài 24  Điền vào chỗ trống

a)……….a // b

b) ……….a // b

BTĐúng hay sai ?

a) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng không có điểm chung

b) Hai đoạn thẳng song song là 2 đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song

4/ Củng cố: (3p): Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- Học thuộc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song, BTVN:  25, 26 (SGK) tiết sau luyện tập

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

Ngày 06 tháng 9 năm 2014

Ký duyệt của tổ. Tuần 3

 

 

 

 

 

 


Ngaøy soaïn: 05/9/2014

Ngaøy dạy: …….………/…../2014

 

 

 

Tuần: 4; Tiết:                                 LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

1) Kiến thức

- Học sinh nắm được thế nào là hai đường thẳng song song

- Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

2) Kỹ năng

- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy.

- Biết sử dụng eke và thước thẳng hoặc chỉ dùng eke để vẽ 2 đường thẳng song song.

3) Thái đ

- Có ý thức làm bài và học bài đầy đủ.

- Cẩn thận, nghiêm túc trong làm toán hình học.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: - Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

III. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (6p)

? Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song?

Đáp án

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a va b song song.

* Đặt vấn đề: Bài trước chúng ta đã ôn lại kiến thức về hai đường thẳng song song từ lớp 6, biết thêm về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua việc xét các cặp góc so le trong và góc đồng vị, để củng cố thêm kiến thức đó, chúng ta sẽ cùng nhau làm một số lại tập cơ bản của bài luyện tập.

           3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

 Hoạt ðộng 2(32p): Luyện tập

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài BT 26 (SGK-91)

Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình theo cách diễn đạt của đề bài

H: Muốn vẽ một góc 1200 ta có những cách nào ?

HS: +Thước đo góc

       + êke (có góc 600)

 

 

 

GV y/c h/s đọc đề bài BT 27 (SGK-91)

Bài tập cho biết điều gì? Yêu cầu điều gì?

HS: Cho

Yêu cầu: Qua A vẽ đoạn thẳng AD // BC và AD = BC

Muốn vẽ AD // BC ta làm như thế nào ?

Muốn có AD = BC ta làm như thế nào ?

- Ta có thể vẽ được mấy đoạn AD như vậy ?

HS: Ta có thể vẽ được 2 đoạn thẳng AD như vậy

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài BT 28 (SGK-91)

HS: Nêu cách vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ sao cho xx’// yy’?

GV gọi một học sinh lên bảng vẽ hình, yêu cầu học sinh còn lại vẽ hình vào vở

Một học sinh lên bảng vẽ hình

Học sinh lớp nhận xét, góp ý

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và làm

 

 

 

 

 BT 29 (SGK-92)

H: Đề bài cho biết điều gì? Yêu cầu làm gì ?

HS: Cho góc nhọn xOy và điểm O’

Y/cầu: Vẽ góc nhọn x’O’y’ có ;

+ So sánh

GV yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ góc xOy và điểm O’

H: Có mấy vị trí điểm O’ đối với góc xOy ?

Gọi một học sinh khác lên bảng vẽ góc x’O’y’ sao cho

Hãy dùng thước đo góc kiểm tra xem có bằng nhau không?

  Một học sinh khác lên bảng dùng thước đo góc kiểm tra xem có bằng nhau không?            

GV kết luận.

 * Luyện tập

 Bài 26 (SGK)

   

Ax // By (cặp góc so le trong bằng nhau)

 

 

 

 

 

Bài 27 (SGK)

 

Cách vẽ:

- Qua A vẽ đường thẳng song song với BC

- Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao cho AD = BC

 

 

 

 

Bài 28 (SGK)

   

Cách vẽ:

- Vẽ đường thẳng xx’

- Lấy . Qua B vẽ đường thẳng

- Lấy điểm . Qua A vẽ đường thẳng

Ta có:

Bài 29 (SGK)

Cho có: ;

 

 

Ta có:  =

4/ Củng cố: (3p): Cách vẽ hai đường thẳng song song

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- Xem lại các bài tập đã chữa

- BTVN: 30 (SGK)   và   24, 25, 26 (SBT-78)

- Làm BT 29: Bằng suy luận khẳng định    cùng nhọn có  thì =

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngaøy soaïn: 05/9/2014

Ngaøy dạy: …….………/…../2014

 

 

 

Tuần: 4; Tiết:                   BÀI 5 TIÊN ĐỀ ƠCLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I. Mục tiêu:

1) Kiến thức

- Hiểu được tiện đơclit là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua M (không thuộc ak) và song song a.

- Hiểu rằng nhờ tiên đơclit mới có tính chất của 2 đường thẳng song song:”nếu 2 đường thẳng song song thì các góc so le trong (đồng vị) bằng nhau”.

2) Kĩ năng

- Cho biết 2 đường thẳng song song và 1 cát tuyến. Cho biết số đo của 1 góc, biết cách tính số đo các góc còn lại.

3) Thái đ

- Tập trung, chú ý, nghiêm túc khi học các kiến thức hình học.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: - Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

II. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (6p) - Lồng trong tiết học.

* Nêu vấn đề: Chúng ta đã học về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, vậy hãy quan sát hình mở đầu trang 92 và trả lời xem các đường thẳng b, c, d đường thẳng nào song song với đường thẳng a. Và qua điểm M cho trước có mấy đường thẳng song song mới đường thẳng a? Để trả lời câu hỏi đó, chúng ta cùng vào bài.

           3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:(15 phút)   

Kiểm tra, tìm hiểu tiên đề Ơclit  

GV yêu cầu HS làm BT sau:

BT: Cho . Vẽ đường thẳng b đi qua M và b// a

Một học sinh lên bảng vẽ hình

Gọi một học sinh lên bảng vẽ

H: Còn cách vẽ nào khác ko?

GV: Có bao nhiêu đường thẳng đi qua M và song song với a?

GV giới thiệu tiên đề Ơclit

Y/cầu học sinh nhắc lại và vẽ hình vào vở

Học sinh phát biểu nội dung tiên đề Ơclit

Cho học sinh đọc mục: “Có thể em chưa biết” giới thiệu về nhà bác học Ơclit.

Hoạt động 2 (15 phút)

       Tính chất của hai đường thẳng song song  

GV cho học sinh làm ? (SGK)

 

Gọi lần lượt học sinh làm từng câu a, b, c, d của ?

Học sinh nhận xét được:

+ Hai góc so le trong bằng nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau

Học sinh rút ra nhận xét

Hãy kiểm tra xem 2 góc trong cùng phía có quan hệ với nhau như thế nào ?

GV giới thiệu tính chất hai đường thẳng song song

H: Tính chất này cho điều gì? và suy ra điều gì ?

     GV kết luận

4/ Củng cố (8p) 

 

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và quan sát h.22 (SGK)

GV vẽ hình 22 lên bảng

 

Yêu cầu HS tóm tắt đề bài dưới dạng cho và tìm

    Hãy tính

Học sinh suy nghĩ, thảo luận tính toán số đo các góc và trả lời câu hỏi bài toán

H: So sánh ?

Dựa vào kiến thức nào để tính số đo ?

GV dùng bảng phụ nêu BT 32

H: Phát biểu nào diễn đạt đúng nội dung của tiên đề Ơclit ?

Học sinh đọc kỹ nội dung các phát biểu, nhận xét đúng sai

GV dùng bảng phụ nêu tiếp nội dung BT 33 (SGK) Điền vào chỗ trống, yêu cầu học sinh làm.

              GV kết luận.

1/ Tiên đề Ơclit

 

Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

   

, b đi qua M và b// a là duy nhất

 

 

 

 

 

2. Tính chất 2 đt song song

  

 

 

*Tính chất: SGK

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 34  Cho

 

a)Ta có: (cặp góc so le trong)

b) Ta có:

 

(đồng vị)

c) (so le trong)

Bài 32  Phát biểu nào đúng?

a) Đúng      ;     b) Đúng  ;   c) Sai   ;  d) Sai

Bài 33  Điền vào chỗ trống

a)…………..bằng nhau

b) …………..bằng nhau

c) …………  bù nhau

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- Xem lại các bài tập đã chữa

- BTVN: 31, 35 (SGK)   và   27, 28, 29 (SBT-78, 79)

- Gợi ý: Bài 31 (SGK)

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

Ngày 06 tháng 9 năm 2014

Ký duyệt của tổ. Tuần 4

 

 

 

 

 

 


Ngaøy soaïn: 10/9/2014

Ngaøy dạy: …….………/…../2014

 

 

 

Tuần: 5; Tiết: 9                    LUYỆN TẬP (Kiểm tra 15 phút)

I. Mục tiêu:

1) Kiến thức

- Cho 2 đường thẳng song song và 1 cát tuyến, biết 1 góc, tính các góc còn lại.

2) Kĩ năng

- Vận dụng tiên đƠclit để giải bài bập.

- Bước đầu biết dùng suy luận để trình bày bài toán.

3) Thái đ

- Nghiêm túc, tập trung khi tiếp nhận kiến thức mới.

- Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học và giải bài toán hình học.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: - Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

II. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Câu 1:  Thế nào là 2 đường thẳng song song ?

 

Câu 2:  Cho hình vẽ. Biết a // b

 

Hãy nêu tên các cặp góc bằng nhau của 2 tam giác CAB và CDE. Hãy giải thích vì sao?

           3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

Hoạt ðộng 1(5p): Giải bài tập 35 sgk

 

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài BT 35 (SGK)

-Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình

-Một học sinh lên bảng vẽ hình, HS còn lại vẽ vào vở

H: Vẽ được mấy đường thẳng a, mấy đường thẳng b? Vì sao

HS: Theo tiên đề Ơclit ta chỉ có thể vẽ được 1 đt a đi qua A và a // BC …….

Hoạt ðộng 2(10P) Giải bài tập 36 sgk

GV dùng bảng phụ nêu BT 36 (SGK-94)

 

Yêu cầu HS quan sát kỹ h. vẽ và đọc nội dung các câu phát biểu rồi điền vào chỗ trống

-Học sinh đọc kỹ đề bài, quan sát hình vẽ nhận dạng các góc

rồi điền vào chỗ trống

Gọi lần lượt học sinh đứng tại chỗ trả lời miệng bài toán

 

GV có thể giới thiệu: là hai góc so le ngoài

-Hãy tìm thêm cặp góc so le ngoài khác? Có mấy cặp ?

-Có nhận xét gì về các cặp góc so le ngoài đó ?

Hoạt ðộng 3:(10P) làm bài tập 29 SBT

GV yêu cầu học sinh làm BT 29 (SBT)

Gọi một HS lên bảng vẽ hình: Vẽ 2 đường thẳng a và b sao cho a // b, vẽ đt c cắt a tại A

H: đường thẳng c có cắt đường thẳng b không ? Vì sao

Học sinh suy nghĩ, thảo luận làm BT 29 phần b (SBT) dưới sự hướng dẫn của GV

GV hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp chứng minh phản chứng làm BT

 

            GV kết luận.

Bài 35 (SGK)

    

 

 

Bài 36 (SGK)

  

a) (2 góc so le trong)

b) (cặp góc đồng vị)

c) (vì là cặp góc trong cùng phía)

d)

(2 góc đối đỉnh)

(cặp góc đồng vị)

 

 

 

Bài 29 (SBT)

   

Nếu c không cắt b c // b

Khi đó qua A ta vừa có a // b vừa có c // b trái với tiên đề Ơclit

Vậy nếu a // b và c cắt a thì c cắt b

 

4/ Củng cố: (2p) Nhắc lại kiến thức cừ bản về Tiên đề Ơcơlit

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

HD làm BT 38 (SGK)

          GV lưu ý HS:

     + Phần đầu có hình vẽ và BT cụ thể

     + Phần sau là tính chất ở dạng tổng quát

-   BTVN: 38, 39 (SGK)   và   30 (SBT)

-   Bài tập bổ sung: Cho 2 đường thẳng a và b. Biết . Hỏi đường thẳng a có song song với đường thẳng b không ? Vì sao ?

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

 

 


Ngaøy soaïn: 10/9/2014

Ngaøy dạy: …….………/…../2014

 

 

 

Tuần: 5; Tiết: 10                    BÀI 6 TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG

I. Mục tiêu:

1) Kiến thức: - Biết quan hệ giữa 2 đường thẳng cùng vuông góc hay song song với đường thẳng thứ ba

2) Kĩ năng:

- Biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học.

- Tập suy luận.

3) Thái đ:

-  Cẩn thận, nghiêm túc trong học hình học.

- Ứng dụng kiến thức bài học vào giải các bài toán thực tế.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: - Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

II. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5p)

HS1: Cho

       - Vẽ đường thẳng c đi qua M sao cho:

       - Vẽ đường thẳng d’ đi qua M sao cho:

HS2: Phát biểu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

 Hoạt ðộng 1:(15p)

GV vẽ h.27 lên bảng, yêu cầu hs quan sát hình vẽ và trả lời ?1 (SGK)

- Có nhận xét gì về quan hệ giữa 2 đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đt thứ 3 ?

GV: ? Cho . Quan hệ giữa c và b như thế nào ? Vì sao ?

GV gợi ý: Liệu c không cắt b được không ? Vì sao ?

? Nếu c cắt b thì góc tạo thành bằng bao nhiêu ? Vì sao ?

HS nhận xét và giải thích được đt c cắt đường thẳng b và tạo ra 4 góc vuông

? Qua bài tập trên rút ra nhận xét gì ?

GV cho học sinh làm nhanh BT 40 (SGK)

            GV kết luận.

 

Hoạt ðộng 2:(15p)

GV cho học sinh làm ?2-SGK

-GV vẽ h.28 (SGK) lên bảng

H: ?2 cho biết những gì ?

-Dự đoán xem d’ và d’’ có song song với nhau không ?

HS: Cho: ;

       Dự đoán:

 

GV: Vẽ . Cho biết:

+ a có vuông góc với d’ ko ? Vì sao ?

+ a có vuông góc với d’’ ko ? Vì sao ?

+ d’ có song song với d’’ ko? Vì sao ?

 

Từ đó rút ra nhận xét gì ?

 

Học sinh rút ra nhận xét (nội dung tính chất 3)

GV giới thiệu tính chất 3 và ký hiệu 3 đt song song

 

 

 

 

GV cho HS làm BT 41, một HS lên bảng điền vào chỗ trống

4/ Củng cố:(8p)

GV dùng bảng phụ nêu BT

a) Dùng eke vẽ 2 đường thẳng a và b cùng vuông góc với c

b) Tại sao ?

c) Vẽ đường thẳng d cắt a, b lần lượt tại C, D. Đánh số các góc đỉnh C, đỉnh D rồi đọc tên các cặp góc bằng nhau ?

          Giải thích ?

GV gọi lần lượt học sinh lên bảng làm các phần của BT

 

          GV kết luận.

1. Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song

?1.

    

      

*TÝnh chÊt 1:  SGK

 

 

  

*TÝnh chÊt 2:  SGK

 

 

Bµi 40 (SGK)

-NÕu th×

-NÕu th×

 

 2. Ba đường thẳng song song

 

 Cho ;

Ta có        (1)

Ta có:     (2)

Từ (1) & (2)   (T/c)

 

*Tính chất 3:  SGK

Ký hiệu: d // d’ // d’’

 

i 41 (SGK)

Nếu thì

Bài tập củng cố:

Có: (Vì: , )

(cặp góc so le trong)

(cặp góc ®ång vÞ)

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- Học thuộc 3 tính chất quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

- Tập diễn đạt các tính chất bằng hình vẽ và ký hiệu hình học

- BTVN: 42, 43, 44, 46 (SGK)   và  33, 34 (SBT)

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

Ngày 13 tháng 9 năm 2014

Ký duyệt của tổ. Tuần 5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngaøy soaïn: 13/9/2014

Ngaøy dạy: …….………/…../2014

 

 

 

Tuần: 6; Tiết: 11                    LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

1/ Kiến thức.

- Học sinh nắm vững quan hệ giữa 2 đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với 1 đường thẳng thứ ba.

2/ Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng phát biểu gãy gọn 1 mệnh đề toán học

- Bước đầu tập suy luận.

3/ Thái độ.

- Cận thận, chính xác khi tính toán.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên:  - Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

II. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5p)

HS 1: Phát biểu tính chất quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song. Ghi bằng kí hiệu.

HS 2: Phát biểu tính chất 3 đường thẳng song song, làm bài 41 -tr97 SGK.

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

 

Yêu cầu 1 HS  lên bảng vẽ hình

 

 

? Vì sao a// b?

 

 

 

? Muốn tính góc BCD ta làm như thế nào?

1 HS lên bảng trình bày

 

 

 

- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

- Yêu cầu 1 HS  lên bảng vẽ hình

 

 

? Quan sát hình vẽ dự đoán số đo góc B

 

? Giải thích tại sao góc B vuông

 

? Hai góc BCD và ADC có quan hệ với nhau như thế nào

 

? Tính số đo góc ADC

 

 

 

- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của đề bài và vẽ hình.

? Tính số đo góc O bằng cách nào.

 

- GV có thể gợi ý HS vẽ đường thẳng c đi qua O và song song với b.

 

 

? Tính số đo của góc O1 và O2 để tính x

Bài tập 46 (SGK-Trang 98).

        

 

 

 

 

 

b, ADC  + BCD = 180(2 góc trong cùng phía).

BCD = 1800 ADC

               = 1800 1200 = 600.

 

 

Bài tập 47(SGK-Trang 98).

 

        

Ta có:

(góc trong cùng phía).

 

                 = 1800 1300 = 500.

Bài tập 31 (SBT-Trang 79).

 

 

Kẻ c // b c // a.

  x =   O1 +  O2

          = 350 + 1400

          = 1750.

4/ Củng cố: (4)

 - Tính chất của hai đường thẳng song song.

 - Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song.

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1’)

 - Xem lại cách giải các bài tập đã chữa.

 - Bài tập 32, 35, 37 (SBT-Trang 79, 80)

 - Đọc trước bài “ Định lí”.

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngaøy soaïn: 13/9/2014

Ngaøy dạy: …….………/…../2014

 

 

 

Tuần: 6; Tiết: 12                    §7. ĐỊNH LÍ

I. Mục tiêu:

1/ Kiến thức.

- Học sinh nắm vững quan hệ giữa 2 đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với 1 đường thẳng thứ ba.

2/ Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng phát biểu gãy gọn 1 mệnh đề toán học

- Bước đầu tập suy luận.

3/ Thái độ.

- Cận thận, chính xác khi tính toán.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: - Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

II. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5p)

HS 1: Phát biểu nội dung tiên đƠ-clit. Vẽ hình minh hoạ.

HS 2: Phát biểu tính chất của 2 đường thẳng song song. Vẽ hình minh hoạ.

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

 

- HS đọc phần thông tin SGK.

? Thế nào là một định lí

- HS trả lời .

? Lấy ví dụ về các định lí đã học.

? Phát biểu định lí về hai góc đối đỉnh

 

- GV phân tích để chỉ ra giả thiết , kết luận của định lí

? Định lí gồm mấy phần? Là các phần nào.

- GV thông báo nếu định lí được phát biểu dưới dạng  “ nếu...thì” thì phần nằm giữa từ “nếu” và từ “thì” là giả thiết, phần sau là kết luận.

- HS làm

- GV thông báo thế nào là chứng minh định lí.

- GV hướng dẫn HS chứng minh định lí về góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù.

 

 

 

 

 

? Tia phân giác của một góc là gì.

? Tính chất phân giác của một góc.

 

? Om là tia phân giác của góc xOz thì suy ra được điều gì.

 

? On là tia phân giác của góc yOz thì suy ra được điều gì.

 

? Tính tổng số đo hai góc xOz và yOz để từ đó tính số đo góc mOn.

 

- Thế nào là một định lí? Định lí gồm mấy phần? Cách xác định giả thiết, kết luận của định lí

 

1. Định lí.

Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.

     

Định lí: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

GT

O1 O2 là hai góc đối đỉnh.

KL

O1 = O2

2. Chứng minh định lí.

Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.

 

VÝ dô:

 

          kề bù

GT    Om là phân giác

         On là phân giác

KL   

(Om là p.giác…)

(On là p.giác…)

(kề bù)

Hay (Oz nằm giữa)

 

 *Chú ý: Muốn chứng minh 1 định lý ta cần:

+Vẽ hình m.hoạ cho định lý

+Dựa theo h.vẽ, viết GT-KL bằng ký hiệu

+Từ GT đưa ra các khẳng định và nêu kèm theo các căn cứ của nó cho đến KL

4/ Củng cố: (7) -  Giáo viên treo bảng phụ bài tập 49, 50 (tr101-SGK)

BT 49: a) GT: 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng có 1 cặp góc so le trong bằng nhau

KL: 2 đường thẳng //

b) GT: 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng //

KL: 2 góc so le trong bằng nhau

BT 50:  a) (...)  thì chúng đối nhau

b)

GT

ac ; bc

KL

a//b

        

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

 - Nắm vững cách xác đinh giả thiết, kết luận của một định lí.

 - Làm các bài tập 51, 52 (SGK -Trang 101).

 - Bài tập 41, 42 (SBT-Trang 80, 81).

 Bài tập 51:        Suy ra từ t/c 2 trong bài "Từ vuông góc đến song song"

 Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó sẽ vuông góc với đường thẳng thứ hai.

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

Ngày 13 tháng 9 năm 2014

Ký duyệt của tổ. Tuần 6

 

 

 

 

 

 

 

Ngaøy soaïn: 19/9/2014

Ngaøy dạy: …….………/…../2014

 

 

 

Tuần: 7; Tiết: 13                    LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

1/ Kiến thức: - Học sinh biết diễn đạt định lí dưới dạng “Nếu ..thì…”.

2/ Kỹ năng.

- Biết minh hoạ 1 định lí trên hình vẽ và viết GT, KL bằng kí hiệu.

-  Bước đầu biết chứng minh.

3/ Thái đ: - Cận thận chính xác khi lập luận chứng minh.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: - Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ.

Học sinh:  Chuẩn bị dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

II. Phương pháp:

- Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Thế nào là định lí? Định lí gồm mấy phần ?

- Bài tập 50 (SGK-Trang 101).   

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

 

- GV đưa bảng phụ bài tập sau: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là một định lí? Nếu là định lí, hãy minh hoạ trên hình vẽ, ghi GT, KL.

1. Khoảng cách từ trung điểm đoạn thẳng tới mỗi đầu đoạn thẳng bằng nửa độ dài đoạn thẳng đó.

 

2. Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông.

 

 

 

 

 

 

 

3. Tia phân giác của một góc tạo với hai cạnh của góc hai góc có số đo bằng nửa số đo góc đó.

 

 

 

4. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo thành một cặp góc so le bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

? Hãy phát biểu các định lí trên dưới dạng “nếu...thì...”

 

 

- Học sinh đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của đề.

- GV yêu cầu một HS lên bảng trình bày phần a, b.

- GV treo bảng phụ phần c. HS lên bảng điền vào dấu (...)

- Yêu cầu HS tìm cách chứng minh định lí một cách ngắn gọn hơn.

 

- HS đọc đề, tìm hiểu nội dung, yêu cầu của bài toán.

- HS vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận.

(Không yêu cầu HS phải vẽ được hình trong tất cả các trường hợp có thể xẩy ra)

 - GV hướng dẫn HS chứng minh

? So sánh các góc xOy, x’O’y’ với góc xEy’

Bài tập.

1.            

 

 

2.

 

 

3.             

4.

 

 

 

Bài tập 53 (SGK-Trang 102).

 

Bài tập 44 (SBT-Trang 81). 7A

 

Chứng minh: Ta có:

 

4/ Củng cố: (3)

 - Cách nhận dạng một định lí.

 - Thể hiện định lí dưới dạng “nếu...thì...”.

- Định lí là gì? nêu các bước chứng minh định lí?

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- Làm các câu hỏi ôn tập chương I

- Bài tập: 54,55,57(sgk); 43,45(sbt)

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 


Ngaøy soaïn: 19/9/2014

Ngaøy dạy: …….………/…../2014

 

 

 

Tuần: 7; Tiết: 14                    ÔN TẬP CHƯƠNG I

I. Mục tiêu:

1/ Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song.

2/ Kỹ năng.

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ 2 đường thẳng vuông góc, 2 đường thẳng song song.

- Biết cách kiểm tra xem 2 đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không?

- Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, song song.

3/ Thái độ: - Cận thận chính xác khi chứng minh, vẽ hình.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: - Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ.

Học sinh:  SGK-thước thẳng-thước đo góc-êke-Đề cương ôn tập chương

II. Phương pháp:   - Hoạt động nhóm; - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (p)

3/ Giảng bài mới:

1. Hoạt động 1:       Ôn tập lý thuyết   (20 phút)

Bài toán 1: Mỗi hình vẽ sau cho biết kiến thức gì ? Nêu tính chất của nó ?

   

 

 

 

  

 

 

  

 

 

 

 Bài toán 2: Điền vào chỗ trống để được một khẳng định đúng.

a)      Hai gúc đối đỉnh là hai góc có …………………………………..

b)     Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng ……………………….

c)      Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng …………………………..    

d)     Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng …………………………………

e)      Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng a, b và cú 1 cặp góc so le trong bằng nhau thỡ ……

f)       Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì………………………….

g)     Nếu thì ……………………………………………………………

h)     Nếu và…………………thì 

Bài toán 3: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?Nếu sai hãy vẽ hình phản ví dụ để minh họa

1)     Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2)     Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

3)     Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau

4)     Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

5)     Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng ấy

6)     Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng vuụng gúc với đoạn thẳng ấy

7)     Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thg đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng ấy

8)     Nếu 1 đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b thì hai gúc so le trong bằng nhau

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 2(20p)

-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài BT 54 (SGK)

-Hãy viết tên các cặp đường thẳng vuông góc và tên các cặp đường thẳng song song ?

HS: Nêu cách kiểm tra lại bằng êke ?

- GV vẽ lại hình 38 (SGK) lên bảng rồi gọi lần lượt hai học sinh lên bảng làm câu a, b

HS; lên làm BT theoyêu cầu của giáo viên

 

GV: Cho đoạn thẳng AB dài 28 mm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng đó

 

 

Yêu cầu HS làm bài tập 55 SGK

Học sinh lên bảng vẽ hình và nêu cách vẽ

 

 

- GV nhận xét và kết luận.

 

Bài 54 (SGK)

-Năm cặp đường thẳng vuông góc là:

             

-Bốn cặp đường thẳng song song là:

                    

Bài 55 (SGK)

 

 

Bài 56 (SGK)

    *Cách vẽ:

-Vẽ đoạn thẳng AB = 28cm

-Trên đoạn thẳng AB lấy điểm M sao cho AM = 14 mm

- Qua M vẽ

d là đường trung trực của đoạn thẳng AB

 4/ Củng cố: (3)

 Hệ thống kiến thức trọng tâm trong chương, HS vẽ BĐTD kiến thức đã học trong chương.

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- Học thuộc đề cương ôn tập chương

- BTVN:  57, 58, 59 (SGK)   và  47, 48 (SBT)

- Gợi ý: Bài 57 (SGK)    Tính Ô = ? + Vẽ đt c đi qua O sao cho c

                                   + Tính Ô1 = ?, Ô2 = ?      Ô = Ô1 + Ô2 = ?

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

Ngày 27 tháng 9 năm 2014

Ký duyệt của tổ. Tuần 7

 

 

 

 

 

 


Ngaøy soaïn: 25/9/2014

Ngaøy dạy: …….………/10/2014

 

 

 

Tuần: 8; Tiết: 15                    ÔN TẬP CHƯƠNG I (TT)

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song

2. Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hình. Biết diễn đạt hình vẽ cho trước bằng lời. Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song để tính toán hoặc chứng minh.

3. Thái độ: Nhiệt tình, tự giác học tập

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: - Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ.

Học sinh:  SGK-thước thẳng-thước đo góc-êke-Đề cương ôn tập chương

II. Phương pháp:   - Luyện tập; - Đặt và giải quyết vấn đề; - Thuyết trình đàm thoại.

IV. Tién trình giờ dạy – giáo dục:

1/ Ổn định tổ chức: (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: (p)

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy – trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1(15p)

Ôn tập Lý thuyết

 

Hoạt động 2.(25p)

GV vẽ hình 57 (SGK) lên bảng

-Hãy tính số đo x của góc O

 

-GV gợi ý: Vẽ tia Om // a

Khi đó Om quan hệ như thế nào với b ? Vì sao ?

 

HS: Om // b. Vì   a // b,

                           Om // a

 

Có nhận xét gì về số đo góc AOB với số đo hai góc Ô1 và Ô2 ?

HS; (Vì Om nằm giữa OA và OB)

 

-Tính Ô1; Ô2 = ?

    Từ đó x = ?

Học sinh dựa vào t/c 2 đt song song tính Ô1, Ô2 kèm theo giải thích

GV vẽ hình 41 (SGK) lên bảng và yêu cầu học sinh đọc đề bài BT 59 (SGK)

-Tính các góc: 

       ?

 

 

Học sinh đọc đề bài, vẽ hình vào vở

 

 

 

Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập

Gọi đại diện học sinh lên bảng trình bày bài

 

Học sinh lớp nhận xét, góp ý

 

GV nêu đề bài BT 48 (SBT)

 

-CM: Ax // Cy ?

Học sinh vẽ hình vào vở, ghi GT-KL của bài toán

-Đề bài cho biết điều gì ?

-Nêu cách chứng minh BT ?

 

GV dẫn dắt, gợi ý học sinh lập sơ đồ phân tích BT

- Làm thế nào để tính ?

 

HS:   Kẻ Bz // Cy

                  

              Ax // Cy

                  

              Ax // Bz

                     

              

-Học sinh nêu cách tính

- GV kiểm tra và kết luận

I. Ôn tập Lý thuyết

( Từ câu hỏi 5 đến câu 10) SGK

Bài 57 (SGK)

  

-Vẽ tia 

(so le trong)

(trong cùng phía), mà (gt)

Mặt khác: (Vì Om nằm giữa OA và OB)

 

 

 

 

 

Bài 59 (SGK)

Biết

(so le trong)

(đồng vị)

    (hai góc kề bù)

(đối đỉnh)

(đồng vị)

(đồng vị)

Bài 48 (SBT)

 

-Kẻ tia Bz // Cy. Ta có:

(hai góc trong cùng phía)

Vì: Bz nằm giữa BA và BC

Ta có:

    

4/ Củng cố: (3)

 Hệ thống kiến thức trọng tâm trong chương, HS vẽ BĐTD kiến thức đã học trong chương.

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- Ôn các câu hỏi lý thuyết của chương I

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

V/- Rút kinh nghiệm :

 

 

 

 

 


Ngaøy soaïn: 25/9/2014

Ngaøy dạy: …….………/10/2014

 

 

 

Tuần: 8; Tiết: 16                    ÔN TẬP CHƯƠNG I (TT)

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: - Kiểm tra sự hiểu bài của HS.

2. Kĩ năng

- Biết diễn đạt các tính chất thông qua hình vẽ.

- Biết vẽ hình theo trình tự bằng lời.

- Biết vận dụng các định lí để suy luận, tính toán số đo các góc.

3. Thái độ

- Trung thực, cận thận khi kiểm tra

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV:  + Thiết bị dạy học:Đề kiểm tra.

+ Phương thức tổ chức lớp : Kiểm tra viết.

HS:

+ Ôn các kiến thức: Các kiến thức trong chương I

+ Dụng cụ: Bảng nhóm,thước eke.

III. Ma trận: 

    Cấp độ

 

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

1. Hai góc đối đỉnh.hai góc kề bù

Hai đường thẳng vuông góc

 

 

 

 

Số câu

Số điểm

 

2

    0,5

2

    0,5

4

     1

2. Góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng. Hai đường thẳng song song.

 

Hiêu được đúng các cặp góc so le trong, đồng vị,

Biết vận dụng các tính chất về song song, để giải bài tập

 

Số câu

Số điểm

 

1    

1

1

2,5

6

    3,5

Tiên đề Oclit. T/c hai đường thẳng song song

Biết quan hệ 2 đt cùng vuông góc hoặc cùng song song với đt thứ Vận dụng tiên đề ơcơ lít vẽ hình

 

 

 

Số câu

Số điểm

1

1.5

 

 

5

   1,5

3. Định lý. Chứng minh định lý

 

Biết cách vẽ hình và viết GT, KL của định lý

 

 

Số câu

Số điểm

 

1

2

 

1

     2

Tổng số câu

Tổng số điểm

7

                     3

6

               4

   3

           3

16

   10

 

 

 

IV. Đề:

Bài 1 (4,0đ)

a/ Thế nào là hai góc đối đỉnh?

b/ Phát biểu các định lí được diễn tả bởi hình vẽ sau:

Viết GT, KL các định lí trên.

 

 

Bài 2 (3,0đ)

Cho đoạn thẳng AB = 5cm. Vẽ đường trung trực của AB. Nói rõ cách vẽ.

Bài 3 (4,0đ)

Cho hình vẽ. Biết a //b, Â = 300, góc B = 450. Tính số đo góc AOB?

 

 

 

 

 

 

 

VI. Hướng dẫn chấm:

Câu 1: Mỗi ý 0, 5đ

Câu 2: 2 định lí

Mỗi định lí 1M, 5đ

Câu 3.Vẽ đúng: 1đ

          Nói cách vẽ: 1đ

Câu 4: kẻ tia Cz //a//b rồi tính được Ô = 300+450=750 : 3đ

Giải thích chính xác: 1đ

 

 

 

              ****************************************************

 


Ch­¬ng II          Tam gi¸c

 TIẾT 17Ngày soạn:18.10.2012   tæng ba gãc cña mét tam gi¸c

 

I. MỤC  TIÊU:

    1 . Kiến thức: Học sinh nắm được định lý tổng 3 góc của một tam giác

   2. Kỹ năng: Biết vận dụng định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác

   3. Thái độ Có ý thức vận dụng các kiến thức được học vào các bài toán

II: CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: SGK- thước thẳng-thước đo góc -3miếng bìa hình tam giác lớn - kéo cắt giấy

2. Học sinh: SGK - thước thẳng-thước đo góc-miếng bìa hình tam giác nhỏ

 

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút.HS1:   VÏ bÊt kú  §o ¢ = ? = ?; = ?

    TÝnh = ?

                                    GV (§V§)   ->   vµo bµi

     2. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt ðộng 1: TÌm hiểu tổng ba gÓC của tam giÁC.

GV sử dụng một tấm bìa lớn hình tam giác, lần lượt tiến hành từng thao tác như SGK

Học sinh đọc yêu cầu ?1-sgk

-HS sử dụng tấm bìa hình tam giác đã chuẩn bị, cắt ghép như theo h/dẫn của SGK và của GV

-Hãy nêu dự đoán về tổng ba góc của một tam giác ?

HS nhận xét được: Tổng ba góc của 1 tam giác bằng 1800

-Bằng suy luận ta có thể c/m được tính chất tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800 hay không ?

Học sinh suy nghĩ, thảo luận

-Chỉ ra các góc bằng nhau trên hình vẽ ? Giải thích vì sao ?

GV kết luận.

Hoạt ðộng 2: Bài tập

 

GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1 (SGK)

 

-Đối với mỗi hình, giáo viên yêu cầu học sinh đọc hình vẽ

Học sinh quan sát hình vẽ và đọc GT-KL của từng phần

-GV trình bày mẫu 1 phần, yêu cầu học sinh làm tương tự các phần còn lại

 

Học sinh làm theo hướng dẫn của giáo viên phần a,

GV giành thời gian cho học sinh làm bài tập, sau đó gọi đại diện các nhóm lần lượt lên bảng trình bày bài

Đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải của bài tập

-Riêng đối với hình 50 và hình 51 GV yêu cầu học sinh nêu cách làm của từng phần

 

GV kiểm tra và nhận xét

 

 

 

 

 

1. Tổng 3 góc của tam giác

 

 

*Định lý:  SGK

 

    

 

  GT  

  KL    

 

CM:    Qua A kẻ xy // BC

(2 góc so le trong)

    (2 góc so le trong)

                    

 

Bài 1: Tính các số đo x, y

h.47: Xét có:

  (t/c )

Hay: 

h.48:  Xét  có:

(t/c)

h.49:  Xét có:

  (t/c)

h.50:  Xét có:

(t/c)

Ta có: (kề bù)

   

Tương tự tính được:

h.51: Ta có:

Xét có:

Xét có:

 


3. Củng cố:(3p) Nhắc lại kiến thức trọng tâm, cách giải bài tập 1SGK

4. Hướng dẫn học ở nhà:(2p) Về nhà học bài và ðọc trước phần còn lại.

IV. RÚT KINH NGHIỆM  

..................................................................

..................................................................

..................................................................

..................................................................

..................................................................

 

              ****************************************************

 

 

 

 

Tiết 18.  Ngày soạn: 20.10.2012  §1  TỔNG BA GÓC CUA MỘT TAM GIÁC  (Tiếp)

 

I. MỤC  TIÊU:

    1. Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa, tính chất về góc của tam giác vuông, định nghĩa, tính chất góc ngoài của tam giác.

  2. Kỹ năng: Biết vận dụng định nghĩa, định lý trong bài để tính số đo góc của tam giác, giải một số bài tập

   3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của học sinh.

II: CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: SGK-thước thẳng-eke-thước đo góc-bảng phụ

2. Học sinh: SGK - thước thẳng-thước đo góc.

III. TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

Kiểm tra bài cũ: 5 phút.  BT:  Tìm số đo x, y trên hình vẽ

                  

    GV giới thiệu:  là tam giác nhọn

                                                             là tam giác vuông

                                                             là tam giác tù

     GV (ĐVĐ)   ->   vào bài

     2. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 1(15p): Áp dụng vào tam giác vuông

GV giới thiệu các khái niệm của tam giác vuông

-GV yêu cầu học sinh chỉ rõ cạnh huyền, cạnh góc vuông của (ở phần kiểm tra)

HS phát biểu định nghĩa tam giác vuông

-Học sinh vẽ hình vào vở và ghi bài

-GV yêu cầu học sinh làm ?3 Cho vuông tại A. Tính

-Từ đó rút ra nhận xét gì ?

-Hai góc có tổng số đo bằng 900 là 2 góc như thế nào ?

-GV giới thiệu định lý.

Hoạt ðộng 2(10p): Tìm hiểu góc ngoài của tam giác

GV vẽ h.46 (SGK) lên bảng và giới thiệu là góc ngoài tại đỉnh C của

H: có vị trí như thế nào đối với của ?

-Vậy góc ngoài của t/giác là góc như thế nào ?

-GV yêu cầu HS lên bảng vẽ góc ngoài tại đỉnh A, đỉnh B của

-GV yêu cầu học sinh làm ?4

So sánh: ?

Học sinh đọc đề bài ?4 (SGK)

So sánh được: (kèm theo giải thích)

-GV giới thiệu là hai góc trong ko kề với . Vậy góc ngoài của tam giác có tính chất gì ?

HS phát biểu tính chất góc ngoài của tam giác

-GV giới thiệu nhận xétkết luận.

 

Hoạt ðộng 3(10p): Bài tập áp dụng

-GV nêu đề bài bài tập:

-Đọc tên các tam giác vuông trong hình vẽ sau, chỉ rõ vuông tại đâu (nếu có)

Tìm các giá trị x, y trên hình vẽ ?

Học sinh quan sát hình vẽ và chỉ ra các tam giác vuông trên hình vẽ

 

-Gọi hai học sinh lên bảng trình bày lời giải bài tập

Đại diện 2 học sinh lên bảng làm bài tập

Học sinh lớp nhận xét, góp ý bài làm của 2 bạn

 

GV nhận xét bài làm của HS

-Qua kết quả phần a, có nhận xét gì về 2 góc cùng phụ với góc thứ ba ?

HS: Hai góc cùng phụ với góc thứ 3 thì chúng bằng nhau

              GV kết luận.

 

 

2. Áp dụng  vào tam giác vuông:

         

có: Â = 900

Ta nói: vuông tại A

+) AB, AC: cạnh góc vuông

+) BC        : cạnh huyền

*Tính chất:  SGK

có:

3. Góc ngoài của tam giác

Ta có:  là góc ngoài tại đỉnh C của

 

*Định nghĩa:  SGK-107

 

?4: Ta có:

(định lý)

(2 góc kề bù)

 

*Tính chất:  SGK

 

*Nhận xét:                      

 

 

 

 

 

Bài 1  Tính x, y trên hình vẽ

 

+) có:

        

Ta có là góc ngoài của nên

*

 

 

 

  3. Củng cố:(3p) Häc bµi theo SGK vµ vë ghi

4. Hướng dẫn học ở nhà:(2p) BTVN:  4, 5, 6 (SGK)   vµ   3, 5, 6 (SBT)

IV. RÚT KINH NGHIỆM  

..................................................................

..................................................................

..................................................................

..................................................................

 

 

 

Tiết 19    Ngày soạn: 21.10.2012

LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu :

- Thông qua bài tập nhằm khắc sâu cho học sinh về tổng các góc của tam giác, tính chất 2 góc nhọn của tam giác vuông, định lí góc ngoài của tam giác.

- Rèn kĩ năng tính số đo các góc.

- Rèn kĩ năng suy luận

B. Chuẩn bị :

Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc.

Học sinh:  Thước thẳng, thước đo góc.

C. Các hoạt động dạy học trên lớp :

I. Kiểm tra bài cũ ( 6 ph)

- Phát biểu định lí về 2 góc nhọn trong tam giác vuông, vẽ hình ghi GT, KL và chứng minh định lí.

- Phát biểu định lí về góc ngoài của tam giác, vẽ hình ghi GT, KL và chứng minh định lí.

II. Dạy học bài mới(34phút)

 

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

 

- Yêu cầu học sinh tính x, y tại hình 57, 58

 

 

 

? Tính = ?

? Tính

- Học sinh thảo luận theo nhóm.

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày.

 

? Còn cách nào để tính nữa không.

 

 

 

- Các hoạt động tương tự phần a.

 

? Tính

? Tính

- Học sinh thảo luận theo nhóm.

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày.

? Còn cách nào để tính nữa không.

 

 

Bài tập 7(SGK-Trang 109).

 

- Cho học sinh đọc đề bài.

- Yêu cầu học sinh vẽ hình .

 

 

 

? Thế nào là 2 góc phụ nhau.

? Vậy trên hình vẽ đâu là 2 góc phụ nhau.

? Các góc nhọn nào bằng nhau ? Vì sao

- 1 học sinh lên bảng trình bày lời giải

Bài tập 6 (SGK-Trang 108).

MNP vuông tại M nên ta có:

Xét  MIP vuông tại I ta có:

   

Xét HAE vuông tại H(Hai góc nhọn phụ nhau)

Xét KEB vuông tại K:

(góc ngoài tam giác)

   x = 1250.

 

Bài tập 7(SGK-Trang 109).

        

a) Các góc phụ nhau là:

, 

b) Các góc nhọn bằng nhau

(vì cùng phụ với).

(vì cùng phụ với ).

III. Củng cố (4 phút)

- Tính chất tổng các góc của một tam giác, đặc biệt là tổng hai góc nhọn của tam giác vuông.

- Học sinh trình bày tại chỗ cánh tính góc x trong hình 55, 56 bài tập 6 (SGK).

    IV. Hướng dẫn học ở nhà(1phút)

 

- Làm bài tập 8, 9 (SGK-Trang 109).

- Làm bài tập 14, 15, 16, 17, 18 (SBT-Trang 99, 100).

IV. RÚT KINH NGHIỆM  

..................................................................

..................................................................

..................................................................

..................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   Ngày soạn: 28.10.2012    Tiết 20. §2. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU       

 

I. MỤC  TIÊU:

1. Kiến thức: sinh hiểu được định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2 tam giác theo qui ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng một thứ tự.

2. Kỹ năng: Biết sử dụng định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, các góc bằng nhau.Rèn luyện khả năng phán đoán, nhận xét.

3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.

II: CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ Hình 60.

   2. Học sinh:  Thước thẳng, thước đo góc

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút.

Đề bài

Đáp án

Điểm

Gv:Treo bảng phụ hình vẽ 60

Hs1: Dùng thước thẳng và thước đo góc đo các cạnh và các góc của tam giác ABC

Hs2: Dùng thước thẳng và thước đo góc đo các cạnh và các góc của tam giác A’B’C’

 

Theo kết quả đo được của HS

 

 

Theo kết quả đo được của HS

 

10

 

 

10

 

     2. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 1(13p): Tìm hiểu định nghĩa

Gv: Quay trở lại bài kiểm tra: 2 tam giác ABC và A’B’C’ như vậy gọi là 2 tam giác bằng nhau.

? ABC và A’B’C’ có những yếu tố nào bằng nhau.

Hs:…

Gv: Ghi bảng, học sinh ghi bài.

Gv: Giới thiệu hai đỉnh A và A’ là hai đỉnh tương ứng.

? Tìm các đỉnh tương ứng với đỉnh B, C

Hs:Đứng tại chỗ trả lời.

Gv: Giới thiệu góc t/ứng với .

? Tìm các góc t/ứng với

? Hai tam giác bằng nhau là 2 tam giác như thế nào .

- Ngoài việc dùng lời để định nghĩa 2 tam giác ta cần dùng kí hiệu để chỉ sự bằng nhau của 2 tam giác

Họa động 2(15p): Tìm hiểu ký hiệu

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 2

? Nêu qui ước khi kí hiệu sự bằng nhau của 2 tam giác

Hs: Các đỉnh tương ứng được viết theo cùng thứ tự

 

- Yêu cầu học sinh làm ?2

- Cả lớp làm bài

- 1 học sinh đứng tại chỗ làm câu a, b

- 1 học sinh lên bảng làm câu c

 

 

 

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhòm ?3

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét đánh giá.

 

1. Định nghĩa (8’)

ABCvàA’B’C’ có:

AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’

 

ABC A’B’C’ là 2 tam giác bằng nhau

- A và A’gọi là hai đỉnh tương ứng;

- B và B’…

- C và C’ …

- gọi là 2 góc tương ứng;

- ’…

-

- AB và A’B’ gọi là 2 cạnh tương ứng;

- BC và B’C’…

- AC và A’C’…

 

* Định nghĩa

 

 

 

 

  1. Kí hiệu (18’)

 

ABC=A’B’C’ nếu:

 AB = A’B’, BC = B’C’, AC = A’C’

 

 

?2               

a) ABC = MNP

b) Đỉnh tương ứng với đỉnh A là M

Góc tương ứng với góc N là góc B

Cạnh tương ứng với cạnh AC là MP

c) ACB = MPN  ;  AC = MP;

?3

Góc D tương ứng với góc A

Cạnh BC tương ứng với cạnh EF

Xét ABC theo định lí tổng 3 góc của một tam giác

= 1800 – 1200 = 600.

  ;   BC = EF = 3 (cm)

 

3. Củng cố:( 5p) Bài tập 10 SGK/111

 

ABC = IMN vì

 

QRP = RQH vì 

 

  4. Hướng dẫn học ở nhà:(2p)  Học bài và làm bài tập 11, 12, 13, 14 SGK/112

IV. RÚT KINH NGHIỆM  

.........................................................................

.........................................................................

.........................................................................

........................................................................

************************************************************************

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 29.10.2012    Tiết 21    LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu : Thông qua bài học giúp học sinh :

-  Rèn luyện kĩ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết ra hai tam giác bằng nhau.

- Từ hai tam giác bằng nhau chỉ ra các góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau.

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, ghi kí hiệu tam giác bằng nhau.

B. Chuẩn bị :

Giáo viên : Thước thẳng, thước đo góc, com pa.

Học sinh :  Thước thẳng, thước đo góc, com pa.

C. Các hoạt động dạy học trên lớp :

I. Kiểm tra bài cũ (7 ph)

 

- Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau, ghi bằng kí hiệu.

- Làm bài tập 11(SGK-Trang 112).

a) Cạnh tương ứng với cạnh

BC là cạnh IK.

b/ AB = HI ; BC = IK ;   AC = HK

    ;  

 

II. Dạy học bài mới(31phút)

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

 

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 12

? Viết các cạnh tương ứng, so sánh các cạnh tương ứng đó.

? Viết các góc tương ứng.

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Yêu cầu cả lớp làm bài và nhận xét bài làm của bạn.

 

 

 

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 13

 

- Cả lớp thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày.

- Nhóm khác nhận xét.

 

? Có nhận xét gì về chu vi của hai tam giác bằng nhau

 

 

 

 

 

? Đọc đề bài toán.

? Bài toán yêu cầu làm gì.

? Để viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau ta phải xét các điều kiện nào.

? Tìm các đỉnh tương ứng của hai tam giác.

- Vẽ hình minh hoạ.

Bài tập 12 (SGK- Trang 112).

 

 

 

 

 

 

ABC = HIK

HI = AB = 2cm, IK = BC = 4cm.

 

Bài tập 13 (SGK- Trang 112).

 

 

 

 

 

 

Giải:     

    ABC = DEF

DE = AB = 4cm, EF = BC = 6cm, AC=DF=5cm

Chu vi của ABC và DEF là:

AB + BC + AC = 4 + 6 + 5 = 15cm.

 

Bài tập 14 (SGK Trang 112).

 

Theo giả thiết đỉnh B tương ứng với đỉnh K.

Mặt khác AB = KI đỉnh A tương ứng với đỉnh I

ABC = IKH.

 

 

 

III. Củng cố (5 phút)

- Hai tam giác bằng nhau là 2 tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau và ngược lại.

- Khi viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau ta cần phải chú ý các đỉnh của 2 tam giác phải tương ứng với nhau.

- Để kiểm tra xem 2 tam giác bằng nhau ta phải kiểm tra 6 yếu tố: 3 yếu tố về cạnh (bằng nhau), và 3 yếu tố về góc (bằng nhau).

IV. Hướng dẫn học ở nhà(2phút)

 

- Ôn kĩ về định nghĩa 2 tam giác bằng nhau.

- Làm các bài tập 22, 23, 24, 25, 26 (SBT- Trang 100, 101).

- Đọc trước bài “ Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh- cạnh- cạnh”.

V. RÚT KINH NGHIỆM  

.........................................................................

.........................................................................

.........................................................................

........................................................................

************************************************************************

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Ngày soạn: 3.11.2012    Tiết 22

§3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC

          CẠNH-CẠNH-CẠNH (c.c.c)

 

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học sinh nắm được cách vẽ một tam giác biết 3 cạnh của nó

2. Kỹ năng: Biết cách vẽ một tam giác biết 3 cạnh của nó. Luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ vẽ hình chính xác.

3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.

II. CHUẨN BỊ:

-       GV: Thước thẳng, thước đo góc, compa.

-       HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa.

III . TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Kiểm tra bài cũ (4’ )

Đề bài

Đáp án

Biểu điểm

Hs1: Phát biểu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, ghi bằng kí hiệu.

 

Nêu các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.

ABC = A'B'C'

AB=A'B'; AC=A'C'; BC=B'C'

=; =; =

5

 

 

5

 

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1( 16’)

Vẽ tam giác biết ba cạnh

 

- Yêu cầu học sinh đọc bài toán.

 

- Nghiên cứu SGK

 

- 1 học sinh đứng tại chỗ nêu cách vẽ.

- Cả lớp vẽ hình vào vở nháp.

 

- 1 học sinh lên bảng làm

GV chốt cách vẽ và hướng dẫn từng bước cho HS hoàn thiện bài vào vở

Hoạt động 2(20p): Luyện tập vẽ hình

BT 15: Đọc đề bài

-       Nêu cách vẽ hình?

-       Cho HS1 vẽ trên bảng.

 

 

     HS lớp vẽ vào vở và hoàn thiện các phần trình bày bài 

Kiểm tra bài của HS dưới lớp , chốt cách làm bài

 

 

BT 16: học sinh đọc đề bài,

      cả lớp làm bài vào vở: vẽ tam giác, đo các góc (

 

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố(3p):

Cách vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh ?

- Vẽ tam giác ABC biết độ dài các cạnh là:

AB = 6cm, BC = 2cm, AC = 3,5cm ?

- Có phải lúc nào cũng vẽ được một tam giác vớí độ dài 3 cạnh đã biết?

 

 

 

1. Vẽ tam giác biết ba cạnh

 

- Vẽ 1 trong 3 cạnh đã cho, chẳng hạn vẽ BC = 4cm.

- Trên cùng một nửa mặt phẳng vẽ 2 cung tròn tâm B bán kính 2cm và tâm C bán kính 3cm.

- Hai cung cắt nhau tại A

- Vẽ đoạn thẳng AB và AC ta được ABC

 

2. Luyện tập. BT 15- SGK

- Vẽ 1 trong 3 cạnh đã cho, chẳng hạn vẽ MP = 5cm.

- Trên cùng một nửa mặt phẳng vẽ 2 cung tròn tâm M bán kính 2,5cm và tâm P bán kính3cm.

- Hai cung cắt nhau tại A

- Vẽ đoạn thẳng AB và AC ta được ABC

 

 

BT 16- SGK

học sinh lên bảng vẽ hình

 

 

 

HS vẽ và cho nhận xét : Không vẽ được tam giác ABC có độ dài ba cạnh như trên

 

4. Dặn dò(2p):

-       Học bài và làm bài tập 20 ( Phần vẽ hình ), 21-SGK

IV. RÚT KINH NGHIỆM  

.........................................................................

.........................................................................

.........................................................................

************************************************************************

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 4.11.2012    Tiết 23

TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC

          CẠNH-CẠNH-CẠNH (c.c.c)

 

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến Thức: -Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của 2 tam giác.

2. Kỹ năng: Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh 2 tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau.Luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ vẽ hình chính xác. Biết trình bày bài toán chứng minh 2 tam giác bằng nhau.

3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.

II. CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, compa.

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa.

III . TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Kiểm tra bài cũ (4p) ( 2 HS vẽ trên bảng , lớp làm ra nháp )

a, Vẽ tam giác ABC biết độ dài các cạnh là:  AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm

b, Vẽ tam giác A’B’C’ biết độ dài các cạnh là:  A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

 

Hoạt động 1(15p) Tìm hiểu trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1

- Cả lớp làm bài

? Đo và so sánh các góc:

- ,  

 

 

. Em có nhận xét gì về 2 tam giác này.

 

- Cả lớp làm việc theo nhóm, 2 học sinh lên bảng trình bày.

? Qua  bài toán trên em có thể đưa ra dự đoán như thế nào.

Học sinh phát biểu ý kiến.

Học sinh suy nghĩ trả lời.

Hoạt động 2( 15p) Tính chất

* Cho HS cắt ra ABC và A’B’C’  đặt hai tam giác đó lên nhau để kiểm tra dự đoán

- Giáo viên chốt.
- Giáo viên đưa lên bảng phụ:

Nếu ABC và A'B'C' có: AB = A'B', BC = B'C', AC = A'C'thì kết luận gì về 2 tam giác này.

- GV giới thiệu trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác.

- GV yêu cầu làm việc theo nhóm ?2

- Các nhóm thảo luận

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố(10p):

- Phát biểu trường hợp bằng nhau c-c-c của hai tam giác

- Để c/m hai tam giác bằng nhau ta cần những điều kiện nào?

Bài tập 17- SGK

Cho HS hoạt động nhóm

 

GV chốt kết quả, cho điểm

 

Bài tập 18 (SGK-Trang 114).

    (Hướng dẫn nhanh)

 

1. Vẽ tam giác biết ba cạnh

2. Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh

?1 - 1 học sinh lên bảng làm.

 

 

 

ABC = A'B'C' vì có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Tính chất: (SGK)

-              Nếu ABC và A'B'C' có:AB = A'B', BC = B'C', AC = A'C'thì ABC=A'B'C'

 

?2

ACD và BCD có:

AC = BC (gt)

AD = BD (gt)

CD là cạnh chung

ACD = BCD (c.c.c)

(theo đ/n 2 tam giác bằng nhau)

=1200

 

 

 

 

 

 

Bài tập 17- SGK

HS hoạt động nhóm,

Đại diện nhóm trả lời

Các nhóm khác nghe nhận xét bổ sung

 Bài tập 18 (SGK-Trang 114).

GT

ADE và ANB

MA = MB, NA = NB.

KL

 -  Sắp xếp: d, b, a, c

 

 

4. Dặn dò(1p):

-       Học bài và làm bài tập18,19 ,20 SGK/114

IV. RÚT KINH NGHIỆM  

.........................................................................

.........................................................................

.........................................................................

************************************************************************

 

 

Ngày soạn: 8.11.2012    Tiết 24   LUYỆN TẬP         

I. MỤC  TIÊU:

1. Kiến thức: Khắc sâu kiến thức trường hợp bằng nhau của hai tam giác: c.c.c qua rèn kĩ năng giải bài tập.

2. Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai góc bằng nhau.

- Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận, kĩ năng vẽ tia phân giác của góc bằng thước và compa.

3.Thái độ::  Say mê môn học , tư duy sáng tạo, cẩn thận.

II: CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên: SGK, Thước thẳng, com pa, thước đo góc, bảng phụ.

   2. Học sinh: SGK, Thước thẳng, com pa, thước đo góc.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ bài tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 1(10p):

 

- Yêu cầu học sinh đọc bài toán.

- GV hướng dẫn học sinh vẽ hình:

HS: Ghi GT, KL của bài toán.

 

- Gọi1 học sinh lên bảng ghi GT, KL.

 

 

 

? Nêu cách chứng minh câu a)

- Để chứng minh hai góc bằng nhau ta đi chứng minh hai tam giác chứa hai góc đó bằng nhau, đó là hai tam giác nào?

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm câu a, cả lớp làm bài vào vở.

- HS chứng minh phần b.

Hoạt động 2(10p):

- Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu SGK bài tập 20.

 

- Yêu cầu HS vẽ hình vào vở, một HS lên bảng vẽ hình.

 

? Đánh dấu những đoạn thẳng bằng nhau

? Để chứng minh OC là tia phân giác ta phải chứng minh điều gì.

? Để chứng minh hai góc bằng nhau ta nghĩ đến điều gì.

? Chứng minh OAC và OBC.

 

- GV thông báo chú ý về cách vẽ phân giác của một góc.

 

 

Hoạt động 3(10p):

GV yêu cầu học sinh đọc, tìm hiểu bài toán.

- HS thực hiện vẽ hình theo các bước mà bài toán mô tả.

 

- GV đưa ra chú ý trong SGK: đây chính là cách dựng một góc bằng một góc cho trước.

- HS thực hiện việc chứng minh hai tam giác bằng nhau để suy ra được hai góc bằng nhau.

- GV gọi một HS lên bảng trình bày.

 

Hoạt động 4(10p):

Yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu nội dung bài toán.

- Cả lớp vẽ hình vào vở

 

 

 

 

 

 

- 1 học sinh lên bảng ghi giả thiết, kết luận và vẽ hình.

 

 

? Để chứng minh AB là phân giác của góc CAD ta cần chứng minh điều gì.

 

- HS tự chứng minh.

 

- GV yêu cầu một HS lên bảng trình bày lời giải.

 

Bài tập 19 (SGK-Trang 114).

Giải:  a) Xét ADE và BDE có:

b) Theo câu a: ADE = BDE

  (2 góc tương ứng).

 

Bài tập 20(SGK-Trang 115).

    

- Xét OAC và OBC có:

 

(2 góc tương ứng).

OC là tia phân giác của góc xOy.

 

Bài tập 22(SGK-Trang 115).

Xét OBC và ADE có:

Bài tập 23(SGK-Trang 116).

GT

AB = 4cm, (A; 2cm) và (B; 3cm) cắt nhau tại C và D.

KL

AB là tia phân giác .

Giải:    Xét ACB và ADB       có:

ACB = ADB (c.c.c).

.

AB là tia phân giác của góc CAD.

     2. Bài mới:

3. Củng cố(3p): Cách vẽ tia phân giác của một góc.

- Cách dựng một góc bằng một góc cho trước.

- Cách chứng minh hai góc bằng nhau.

 

4. Hướng dẫn học ở nhà(2p):

Ôn lại cách vẽ tia phân giác của góc, tập vẽ góc bằng một góc cho trước.

- Làm các bài tập 33, 34, 35 (SBT-Trang 102).

HD bài 34: để chứng minh hai đoạn thẳng song song với nhau, ta thường chứng minh chúng có một cặp góc so le trong (đồng vị) bằng nhau. Để chứng minh hai góc bằng nhau, ta thường ghép các góc đó vào hai tam giác bằng nhau.

IV. RÚT KINH NGHIỆM  

.........................................................................

.........................................................................

.........................................................................

************************************************************************

 

Ngày soạn: 10.11.2012   Tiết 25 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM                        GIÁC CẠNH - GÓC - CẠNH  (C - G – C)

 

I. MỤC  TIÊU:

1. Kiến thức: - Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh của 2 tam giác, biết cách vẽ tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa

    2. Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh - góc -  cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, cạnh tương ứng bằng nhau

- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích, trình bày chứng minh bài toán hình.

   3. Thái độ: Có thái ðộ học tập tích cực, cẩn thận.

II: CHUẨN BỊ

    1. Giỏo viên: SGK ,Thước thẳng, com pa, thước đo góc

   2. Học sinh: SGK, Thước thẳng, com pa, thước đo góc

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút.

   Dùng thước thẳng và thước đo góc vẽ góc xBy = 60o.

+Vẽ A Bx; C By sao cho AB = 3cm, BC = 4cm. Nối AC.   

 

- ĐVĐ: Chúng ta vừa vẽ  ABC biết hai cạnh và góc xen giữa. Tiết này chúng ta biết chỉ cần xét hai cạnh và góc xen giữa cũng nhận biết được hai tam giác bằng nhau.

 

  2. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 1(20p):

 - GV giữ nguyên phần kiểm tra bài cũ ở góc bảng.

Yêu cầu học sinh: Vẽ  ABC biết AB = 2cm, BC = 3cm, gócB = 70o.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vừa vẽ vừa nêu cỏch vẽ.

- HS khác nhắc lại cách vẽ tam giác ABC.

- Cả lớp tập vẽ vào vở.

- GV thông báo B là góc xen giữa hai cạnh AB, BC.

? Góc A, C là các góc xen giữa các cạnh nào.

HS: Trả lời

 

*  Mở rộng bài toán: Yêu cầu HS

a) Vẽ tiếp A’B’C’ sao cho: góc B’ = góc B; A’B’ = AB; B’C’ = BC.

b) So sánh độ dài AC và A’C’; Â và Â’; Ĉ và Ĉ’ qua đo bằng dụng cụ.

Cả lớp vẽ vào vở thêm  A’B’C’ có góc B’ = góc B; A’B’ = AB; B’C’ = BC.

? Hãy nhận xét về hai tam giác ABC và A’B’C’.

HS: ABC = A’B’C’.

?Qua bài toán trên, em có nhận xét gì về hai tam giác có hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau từng đôi một?

* Nhận xét: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Hoạt động 2: (15P)

GV: yêu cầu học sinh làm bài tập 24 SGK T 118 tại chỗ ít phút

Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình , thực hiện đo góc B; góc C.

HS: Vẽ, vào vở và nhận xét bài của bạn

GV: Nhận xét. chốt kết quả.

 1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa.

Bài toán:  Vẽ tam giác ABC biết:     

AB = 2 cm, BC = 3cm,     

Giải:

- Vẽ góc xBy= 700

- Trên tia Bx lấy điểm A sao cho BA=2cm

- Trên tia By lấy điểm C sao cho BC = 3cm

- Vẽ đoạn thẳng AC ta được tam giác ABC.                                            

         

 

?1:

Vẽ thêm:      

 

 

 

 

- So sánh:

AC = A’C’; Â = Â’; Ĉ = Ĉ’

ABC = A’B’C’ (c.c.c)

 

 

 

 

2.Bài tập:

Bài 25SGKT 118.

H.82: ABD = AED (c.g.c) vì

AB = AD (gt); (gt);

cạnh AD chung.

 

H.83:

GHK = KIG (c.g.c) vì (gt); IK = HG (gt);

GK chung.

H.84: Không có tam giác nào bằng nhau.

 

 

3. Củng cố(3p): Nêu cách vẽ tam giác, có máy cách vẽ

GV: Bổ sung cách vẽ tam giác bằng compa

4. Hướng dẫn học ở nhà( 2p): về nhà học bài, tập vẽ tam giác theo các bước đã học; đọc trước mục 2, 3 SGK T118.

 

IV. RÚT KINH NGHIỆM  

.........................................................................

.........................................................................

.........................................................................

.........................................................................

************************************************************************

 

 

Ngày soạn: 10.11.2012   Tiết 26.  TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM                        GIÁC CẠNH - GÓC - CẠNH  (C - G – C)

 

 

I. MỤC  TIÊU:

1. Kiến thức:

- Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh của 2 tam giác, biết cách vẽ tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa

    2. Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh - góc -  cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, cạnh tương ứng bằng nhau

- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích, trình bày chứng minh bài toán hình.

   3. Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, cẩn thận.

 

II: CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên: SGK , Thước thẳng, com pa, thước đo góc

   2. Học sinh: SGK,   Thước thẳng, com pa, thước đo góc

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút.

Vẽ tam giác ABC biết: AB = 3cm, BC = 4 cm, góc B = 600

     2. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 1(20p):

- Yêu cầu học sinh làm ?1

- HS đọc đề bài

- Cả lớp vẽ hình vào vở, 1 học sinh lên bảng làm.

? Đo AC = ?; A'C' = ? Nhận xét ?

- 1 học sinh trả lời (AC = A'C')

? ABC và A'B'C' có những cặp canh nào bằng nhau.

- HS: AB = A'B'; BC = B'C'; AC = A'C'

? Rút ra nhận xét gì về 2 trên.

- HS: ABC = A'B'C'

- HS: Tự rút ra tính chất.

- 2 học sinh nhắc lại tính chất

 

GV: giới thiệu tính chất trường hợp bằng nhau

                           c - g - c.

- GV cho HS đọc tính chất trong SGK.

- GV vẽ hình và yêu cầu HS cho biết GT, KL của tính chất vừa nêu.

 

 

 

 

 

- Học sinh làm bài cá nhân.

 

- Giải thích hệ quả như SGK

? Tại sao ABC= DEF

 

 

Cho HS làm .?3.

- GV đưa câu hỏi: 2 tam giác vuông ở hình 81 có bằng nhau không ? Vì sao ?

- Từ .?3. hãy phát biểu trường hợp bằng nhau c - g - c, áp dụng cho tam giác vuông.

-  Gọi HS đọc hệ quả trong SGK.

 

 

 

 

 

HS: Vẽ hình, ghi GT,KL của hệ quả.

- HS nghiên cứu đề bài 27 (tr119 - SGK)

 

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

- Các nhóm tiến hành thảo luận và làm bài ra phiếu nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trên bảng.

GV: Hướng dẫn học sinh nhận xét.

- Cả lớp nhận xét.

- GV: Kết luận.

2. Trường hợp bằng nhau cạnh góc cạnh.

?1.

Tính chất: SGK

 

 

 

 

GT

ABC và A’B’C’ có

AB = A’B’ ; ; BC = B’C’

    KL

ABC = A’B’C’ 

 

 

?2

  ABC = ADC

    Vì AC chung

CD = CB (gt)

= (gt)

3. Hệ quả: SGK

?3

ABCvà DEF có:

AB = DE (gt)= 1v , AC = DF (gt)

ABC= DEF (c.g.c)

  2 vuông ABC và DFE có:

GT AB = DF ; AC = DE

  Â = 90° ; DÂ = 90°

KL  vuông ABC = vuông DFE

 

 

 

 

 

 

 

BT 27 (tr119 - SGK)

a) ABC = ADC

đã có: AB = AD; AC chung

thêm:

b) AMB = EMC

đã có: BM = CM;

thêm: MA = ME

c) CAB = DBA

đã có: AB chung;

thêm: AC = BD

 

3. Củng cố: (3p)

-     Nhắc lại cách chứng minh 2 bằng nhau, chứng minh 2 cạnh bằng nhau hoặc 2 góc bằng nhau.

-    Ôn lại trường hợp bằng nhau c.c.c, c.g.c.

4. Hướng dẫn học ở nhà: (2p)

- Xem lại các bài tập đã giải và làm bài tập 28,29,30,31, 32  trang 120 SGK.

     + Bài 31: vẽ hình theo đề bài, chứng minh hai tam giác bằng nhau.

     + Bài 32: để tìm ra các tia phân giác chứng minh hai tam giác bằng nhau.

 

IV. RÚT KINH NGHIỆM  

.........................................................................

.........................................................................

.........................................................................

.........................................................................

************************************************************************

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 20.11.2012   Tiết 27    LUYỆN TẬP

I. MỤC  TIÊU:

  1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về trương hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh.

   2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết 2 tam giác bằng nhau cạnh-góc-cạnh, kĩ năng vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình.

  3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.

II: CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên: SGK , Thước thẳng, com pa, thước đo góc

   2. Học sinh: SGK, Thước thẳng, com pa, thước đo góc

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút.

Hs: Phát biểu tính chất 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp C-G-C và hệ quả của chúng.

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1(10p):

Làm bài tập 27 (tr119 - SGK)

 

- GV đưa nội dung bài tập 27

- HS làm bài vào giấy vở

- Nhận xét bài làm của bạn.

 

 

 

 

Hoạt động 2(10p)

Làm BT 28 (tr120 - SGK)

 

- HS nghiên cứu đề bài

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

- các nhóm tiến hành thảo luận và làm bài ra giấy trong

- GV thu 3 giấy trong của 3 nhóm chiếu lên màn hình

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động 3(15p)

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi

- 1 học sinh lên bảng vẽ hình, cả lớp làm vào vở.

 

 

 

 

? Ghi GT, KL của bài toán.

 

 

? Quan sát hình vẽ em cho biết ABC và ADF có những yếu tố nào bằng nhau.

- HS: AB = AD; AE = AC; Â chung

? ABC và ADF bằng nhau theo trường hợp nào.

- 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở.

GV: yêu cầu học sinh hàn thành bài tập 30 tại chõ ít phút

HS: trình bày à nhận xét

GV: Chốt.

BT 27 (tr119 - SGK)

a) ABC = ADC

đã có: AB = AD; AC chung

thêm:

b) AMB = EMC

đã có: BM = CM;

thêm: MA = ME

c) CAB = DBA

đã có: AB chung;

thêm: AC = BD

 

BT 28 (tr120 - SGK)

DKE có

(theo đl tổng 3 góc của tam giác)

ABC = KDE (c.g.c)

vì AB = KD (gt); ; BC = DE (gt)

BT 29 (tr120 - SGK)

 

 

GT

; BAx; DAy; AB = AD

EBx; CAy; AE = AC

KL

ABC = ADE

Bài giải:   Xét ABC và ADE có:

AB = AD (gt)Â chung

ABC = ADE (c.g.c)

BT 30

GT

ABC vàA'BC

BC = 3cm, CA = CA' = 2cm

= 300.

KL

ABC A'BC

CM:

không xen giữa AC, BC, không xen giữa BC, CA'

Do đó không thể sử dụng trường hợp cạnh-góc-cạnh để kết luận ABC = A'BC được

4. Củng cố(3p):

- Để chứng minh 2 tam giác bằng nhau ta có các cách:

- Chứng minh 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau (c.c.c)

- Chứng minh 2 cặp cạnh và 1 góc xen giữa bằng nhau (c.g.c)

+ Hai tam giác bằng nhau thì các cặp cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

5. Hướng dẫn học ở nhà(2p):

-       Học kĩ, nẵm vững tính chất bằng nhau của 2 tam giác trường hợp cạnh-góc-cạnh

-       Làm các bài tập 30, 31, 32 SGK/120.

IV. RÚT KINH NGHIỆM  

.........................................................................

.........................................................................

.........................................................................

.........................................................................

 



Ngày soạn :19/11/2014                                                                             Ngày dạy :     /12/2014

Tuần: 17;  Tiết: 30        §5. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC

GÓC – CẠNH – GÓC (G-C-G)

I. Môc tiªu:

1. Kiến thức: Học sinh nắm đ­ược tr­ường hợp bằng nhau g.c.g của hai tam giác, biết vận dụng trường hợp góc-cạnh-góc chứng minh cạnh huyền góc nhọn của hai tam giác vuông.

2. Kỹ năng: Biết vẽ 1 tam giác biết 1 cạnh và 2 góc kề với cạnh đó.Bư­ớc đầu sử dụng trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc, trường hợp cạnh huyền góc nhọn của tam giác vuông, từ đó suy ra các cạnh tư­ơng ứng, các góc tư­ơng ứng bằng nhau.

3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1. GV: SGK, SGV, ª ke,com pa,  th­íc ®o gãc, th­íc th¼ng.

2. HS: Th­íc kÎ, ª ke,com pa, th­íc ®o gãc, SGK

III. Phương pháp

- Nêu  vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm

IV. TiÕn tr×nh giờ dạy – giáo dục:

1. Ôn ®Þnh tổ chức. (1 phót)

2. KiÓm tra bµi cò (6 phót) 

Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh-cạnh-cạnh và trư­ờng hợp bằng nhau thứ 2 cạnh-góc-cạnh của hai tam giác

 3. Giảng bài mới

Hoạt động của thầy -Trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: (15p)

 

BT 1: Vẽ ABC biết BC = 4 cm, =600,

 =400.

? Hãy nêu cách vẽ.

- HS: + Vẽ BC = 4 cm

+ Trên nửa mặt phẳng bờ BC vẽ

= 600.

= 400.

+ Bx cắt Cy tại A ABC

- Y/c 1 học sinh lên bảng vẽ.

- GV: Khi ta nói một cạnh và 2 góc kề thì ta hiểu 2 góc này ở vị trí kề cạnh đó.

? Tìm 2 góc kề cạnh AC

- HS: Góc A và góc C

- GV treo bảng phụ:

BT 2: a) Vẽ A’B’C’ biết B’C’ = 4 cm

=600, =400.

b) kiểm nghiệm: ABA'B'

c) So sánh ABC, A'B'C'

BC = B'C', =,       AB = A'B'

Kết luận gì về ABC và A'B'C'

 

Hoạt động 2:(20p) Tìm hiểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc.

  Yêu câu làm ?1 vẽ thêm tam giác A’B’C’ có  B’C’ = 4cm ; gócB’ = 40o ; gócC’ = 60o .

-Yêu cầu đo và nhận xét AB và A’B’

-Hỏi: Khi có AB = A’B’, em có nhận xét gì về ABC và A’B’C’

-Nói: Chúng ta thừa nhận tính chất cơ bản sau ( đưa lên bảng phụ)

- Hỏi:

+ABC = A’B’C’ khi nào?

+Có thể thay đổi cạnh góc bằng nhau khác có được không?

-Yêu cầu làm ?2 Tìm các tam giác bằng nhau trong hình 94, 95, 96.

 

 

 

1. Vẽ tam giác biết 1 cạnh và 2 góc kề

a) Bài toán : SGK

 

 

b) Chú ý: Góc , góc là 2 góc kề cạnh BC

 

 

 

 

 

 

AB = A'B'

 

BC = B'C', , AB = A'B'

ABC = A'B'C' (c.g.c)

 

 

 

 2.Trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc:

*? 1: vẽ thêm  A’B’C’

ABC và A’B’C’ có:

AB = A’B’; AC = A’C’;

 = Â’.Thì 

ABC = A’B’C’ (c.g.c)

*Tính chất: SGK

 

*?2:

+Hình 94:

ABD = CDB (g.c.g)

 

+Hình 95:

OEF = OGH (g.c.g)

+Hình 96:

ABC = EDF (g.c.g).

 

4/ Củng cố: (2’)

- Hệ thống kiến thức trong bài

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)

- ¤n l¹i lÝ thuyÕt, xem l¹i bµi tËp ®· lµm.

-Yêu cầu làm   BT 34/123 SGK

Về nhà học bài và làm bài tập 35,36 SGK

V/-