Chương I. §1. Hai góc đối đỉnh

Đăng ngày 11/5/2015 8:26:10 AM | Thể loại: Hình học 7 | Chia sẽ bởi: Toàn Lê Bảo | Lần tải: 33 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 1.15 M | Loại file: doc

Ngày soạn: 24/8/2014

                               Ngày dạy: 27/8 (7B)

                                                29/8 (7A)

Chương I:

ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC - ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Tiết 1:  HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức: 

- Biết khái niệm hai góc đối đỉnh.

- Biết và nêu được tính chất hai góc đối đỉnh.

2. Kỹ năng: 

 - Vận dụng được tính chất hai góc đối đỉnh để tính số đo góc ,tìm các cặp góc bằng nhau.

3. Thái độ: 

- Yêu thích môn hình học .

II. Chuẩn bị của GV và HS:

 1. Giáo viên:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.

 2. Học sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới + Đồ dùng học tập: Thước thẳng, thước đo góc.

III. Tiến trình bài dạy

 1. Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra )

* Đặt vấn đề: (1')

chương trình hình học lớp 6 các em đã được học các chương: Đoạn thẳng; góc của hình học phẳng. Trong chương trình môn hình lớp 7 nối tiếp các em được nghiên cứu về: đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song. Trong tiết học đầu tiên các em được nghiên cứu về khái niệm hai góc đối đỉnh

 2. Dạy bài mới:

 

Hoạt động của GV

Tg

Hoạt động của HS

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

?

 

 

Gv

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

Yêu cầu Hs nghiên cứu và làm ?1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhận xét quan hệ về cạnh, về góc  của hai góc đối đỉnh Ô1; Ô2?

 

 

 

Thế nào là hai góc đối đỉnh?

 

 

Chốt lại định nghĩa: Khi hai góc ¤1; ¤3 đối đỉnh ta còn nói: ¤1 đối đỉnh với ¤3 hoặc ngược lại; hoặc hai ¤1¤3 đối đỉnh với nhau.

Cho Hs hoàn thiện ?2 (Sgk -81)

 

 

 

 

Cho Hs làm bài tập:

a.Vẽ góc đối đỉnh của một góc cho trước?

b.Vẽ hai đường thẳng cắt nhau rồi đặt tên cho hai góc được tạo thành.

 

 

 

Chốt lại cách vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước:

- Vẽ 2 tia đối của hai cạnh của góc

- Lưu ý khi thực hiện câu b: muốn vẽ hai góc đối đỉnh nhanh, không có số đo ta chỉ cần vẽ hai đường thẳng cắt nhau.

 

 

Yêu cầu Hs hoàn thiện ?3 (Sgk – 81)

a. Ước lược bằng mắt để so sánh hai góc đối đỉnh ở hình 1 - SGK

b. Dùng thước đo góc kiểm tra xem hai góc đối đỉnh đó có bằng nhau không?

c. Vẽ hai đường thẳng cắt nhau trên giấy trong gấp giấy sao cho một góc trùng với một góc đối đỉnh của nó?

d. Từ câu a, b, c hãy rút ra nhận xét về số đo của hai góc đối đỉnh?

 

 

 

 

Bằng dự đoán, đo đạc, gấp hình ta thấy được: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Yêu cầu Hs tìm hiểu phần suy luận (SGK – 81)

 

 

 

 

 

 

Dựa vào kết quả của hoạt động trên, hãy phát biểu tính chất của hai góc đối đỉnh?

 

Chốt lại tính chất.

Để suy luận được tính cht trên ta cần dựa vào các tính chất: hai góc kề bù.

 

17’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18’

1. Khái niệm hai góc đối đỉnh.

?1  (Sgk – 81)

 

Quan sát hình vẽ hai góc đối đỉnh, hai góc không đối đỉnh SGK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cạnh 0x là tia đối của cạnh 0x/

- Cạnh 0y là tia đối của cạnh 0y/

- Góc ¤1, góc  ¤3 có chung đỉnh O

 

Hai góc đối đỉnh là hai góc có cùng đỉnh, hai cạnh là hai tia đối nhau.

 

* Định nghĩa: (SGK-81)

 

 

 

 

 

?2  (Sgk -81) Hoạt động cá nhân trong 2 phút, trả lời.

  Hai góc ¤2 ¤4 là hai góc đối đỉnh vì có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

 

 

Lên bảng thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tính chất của hai góc đối đỉnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động cá nhân trong 3 phút, trả lời

?3

a)  Ô1 = Ô3

b) Ô2 = Ô4

 

 c) Dự đoán: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

 

 

Đọc phần suy luận trong sách giáo khoa, trình bày cách suy luận

* Suy luận:

Ô1+ Ô2 = 1800. (vì hai góc kề bù)   (1).

Ô2+ Ô3 = 1800. (Vì hai góc kề bù)    (2).

Tõ (1) và (2) Ô1+ Ô2 = Ô2+ Ô3  

                      Ô1 = Ô3

 

Phát biểu

*Tính chất:

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

 

 

 

 3. Củng cố, luyện tập: (7’)

 

 

?

 

Gv

 

 

Gv

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thế nào là hai góc đối đỉnh? Tính chất của hai góc đối đỉnh?

Cho Hs làm Bài tập 1 (Sgk-82)

 

 

Gọi 1 Hs lên bảng trình bày lời giải, bên dưới nghe, nhận xét.

 

 

 

 

Cho Hs thảo luận nhóm luận bài tập 3 trong 3  phút.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thu kết quả, gọi các nhóm nhận xét chéo, đánh giá kết quả.

 

Cho bài tập:

Vẽ góc xBy = 600; vẽ góc đối đỉnh với góc xBy. Hỏi góc này có số đo bằng bao nhiêu độ?

 

 

3. Luyện tập

 

Phát biểu: Định nghĩa, tính chất.

Bài 1 (Sgk – 82)

Hoạt động cá nhân trong  2 phút bài tập 1 sau đó trình bày.

 

a. x/Oy/; tia đối

b. Hai góc đối đỉnh; Ox/ ; Oy là tia đối của cạnh Oy.

 

Bài 3 (Sgk -82)

 

Thảo luận ghi kết quả vào bảng nhóm.

Các cặp góc kề bù:

zAt và z/At/;    zAt/ và z/At

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập

 

Lên bảng thực hành vẽ, trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

x/By/ = 600 (Theo t/c 2 góc đối đỉnh)

 

 

4. Hướng dẫn tự học ở nhà: (2')

- Học lí thuyết: định nghĩa hai góc đối đỉnh

+) Tính chất của hai góc đối đỉnh

- Làm bài tập: 2, 5, 6, 7, 8, 9 trang 82

- Hướng dẫn bài tập về nhà:

* Bài 5: a, Vẽ = 560

 b, Vẽ tia đối BC’ của tia BC => Tính = ?

                        c,  Vẽ tia đối BA’ của tia BA => Tính = ? 

 

- Chuẩn bị bài sau: học tính chất của hai góc kề bù, vẽ góc kề bù

Nhận xét sau khi dạy:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 26/8/2014

                                Ngày dạy: 29/8 (7B)

                                                 30/8 (7A)

Tiết 2:  LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Học sinh vận dụng lí thuyết về góc đối đỉnh dể làm bài tập.

 - Thông qua bài tập củng cố kiến thức về hai góc đối đỉnh; góc kề bù.

2. Kỹ năng: 

- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước. Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình, có kỹ năng vận dụng kiến thức về hai góc đối đỉnh, hai góc kề bù để làm bài tập.

3. Thái độ:  

- Tập suy luận toán học tư duy, lôgíc và biết cách trình bày một bài tập.

II. Chuẩn bị của GV và HS:

 1. Giáo viên:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.

2. Học sinh:

- Học bài và làm bài tập + Thước thẳng, thước đo góc.

III. Tiến trình bài dạy

 1. Kiểm tra bài cũ: ( 7' )

* Câu hỏi:

? Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ hai đường thẳng cắt nhau, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh.

 Đáp án

- Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.    ( 4 đ)

- Các cặp góc đối đỉnh trên hình:  ( 6 đ)

                           Ô1 và Ô3;  Ô2 và Ô4                     

 

 

 

 

 

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV

Tg

Hoạt động của HS

 

Gv

?

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

?

 

 

 

 

Gv

Gv

 

 

Gv

?

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

?

 

 

?

 

 

?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

?

 

 

Gv

 

Gọi hs đọc đề bài.

Cho biết yêu cầu của bài.

 

 

 

 

 

Dùng thước đo góc vẽ. Nêu cách vẽ ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gợi ý vẽ 2 góc kề bù: có 1 cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau. Hai góc kề bù tạo thành góc bẹt.

Gọi 1Hs lên bảng v kề bù với . Tính =?

 

 

 

 

 

Vẽ kề bù với . Tính =?

 

 

 

Ngoài cách tính trên ra ta còn cách nào khác để tính số đo ?

 

 

 

Cho cả lớp nhận xét đánh giá kết quả.

Từ nay về sau khi gặp 2 góc đối đỉnh nên sử dụng t/c hai góc đối đỉnh để làm nhanh hơn.

Gọi Hs đọc đề bài số 6 (Sgk-83)

Để vẽ 2 đường thẳng cắt nhau và tạo thành góc 470 ta vẽ như thế nào?

 

 

 

Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình

 

 

 

 

 

 

 

 

Dựa vào hình vẽ và nội dung của bài, hãy tóm tắt đề bài dưới dạng cho và tìm?

 

 

 

Biết số đo ta tính được ngay số đo góc nào tại sao?

 

Biết có thể tính được không? Vì sao?

 

Vậy em tính được không? Hãy tính góc đó?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gọi Hs đọc nội dung bài 7 (Sgk-83)

 

 

 

 

 

 

 

Cho Hs hoạt động nhóm bài 7. Yêu cầu mỗi câu trả lời phải giải thích. Sau 3 phút các nhóm treo bảng nhóm.

 

 

 

 

 

 

Gọi các nhóm nhận xét chéo, chữa bài.

 

 

Ba đường thẳng cắt nhau tại 1 điểm tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh.

 

Chốt lại: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau, nhưng hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh. (Xem bài 8)

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Bài tập 5 (Sgk-82)

Đọc nội dung bài tập 5

Vẽ

Vẽ kề bù với . Tính =?

Vẽ kề bù với . Tính =?

 

Vẽ hình - cách vẽ: vẽ tia BC; trên nửa mp bờ chứa tia BC xác định tia BA sao cho = 560.

 

a, Vẽ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên bảng làm - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn.

b, Vẽ tia đối BC' của tia BC

(T/c 2 góc kề bù). .

    = 1800 – 560 = 1240  

 

c, Vẽ tia BA' là tia đối của tia BA

(t/c 2 góc kề bù). Mà =1240 (Theo (1))

Nên =1800 - 1240 = 560.

 

và  là hai góc đối đỉnh .

= 560 (theo đề bài)

 

 

 

 

Bài 6 (Sgk-83)

 

Vẽ góc xOy = 470

- Vẽ tia đối Ox' của tia Ox.

- Vẽ tia đối Oy' của tia Oy ta được đường thẳng xx' cắt yy' tại O. Có 1 góc bằng 470.

 Lên bảng vẽ hình - Cả lớp vẽ vào vở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt nội dung bài toán

Cho

Tìm

 

Ta tính được ngay là hai góc đối đỉnh.

 

Ta tính được là 2 góc kề bù.

 

Trình bày lời giải

Giải

+ = (T/c 2 góc đối đỉnh)

= 470 (đã cho).

Suy ra = 470.

+ Có + =1800 (2 góc kề bù)

. Mà = 470 ( đã cho)

Vậy = 1800 - 470 = 1330.

+ = = 1330 (2 góc đối đỉnh)

 

Bài 7 (Sgk-83)

Lên bảng vẽ hình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ô1= Ô4 (đối đỉnh)

Ô2= Ô5 (đối đỉnh)

Ô3= Ô6 (đối đỉnh)

= (đối đỉnh).

=   (đối đỉnh).

= (đối đỉnh).

= = = 1800.

 

 

 6 cặp góc đối đỉnh.

 

3, Củng cố - Luyện tập: Đã thực hiện trong bài

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1')

- Học lí thuyết:

- Làm bài 8, 9, 10 (Sgk/83), bài 4, 5, 6 (SBT/74)

- Chuẩn bị bài sau:  Đọc trước bài hai đường thẳng vuông góc, giấy để gấp hình.

Nhận xét sau khi dạy:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 31/8/2014

Ngày dạy: 03/8 (7B)

04/8 (7A)

Tiết 3:  HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

 - Biết khái niệm hai đường thẳng vuông góc 

2. Kỹ năng:

Biết dùng ê ke vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

3. Thái độ:

- Học sinh yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận trong vẽ hình. 

II. Chuẩn bị của Gv và Hs:

 1. Giáo viên:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học: Thước kẻ, êke, bảng phụ

 2. Học sinh:

- Đọc trước bài mới,  học bài cũ, thước, ê ke.

III. Tiến trình bài dạy

 1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi:

 ? Vẽ  = 900. Vẽ đối đỉnh với .

 * Đáp án:

 

 

 

 

 2. Dạy nội dung bài mới:

 

Hoạt động của GV

Tg

Hoạt động của HS

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?

 

 

?k

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

?

 

 

 

?

 

 

Gv

 

 

 

 

?

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

?

 

 

 

 

Gv

 

 

Cho hs cả lớp thực hiện nội dung ?1 Sgk

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vẽ 2 đường thẳng xx'; yy' cắt nhau tại O và góc xOy = 900 ; Yêu cầu HS nhìn hình vẽ tóm tắt nội dung (H4).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dựa vào Bài tập 9 (Sgk - 83) nêu cách suy luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

Như vậy bằng suy luận ta cũng chứng tỏ được rằng xx' cắt yy' tại O; . Ta nói rằng xx' vuông góc với yy'.

 

Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

 

 

 

 

 

Chuẩn kiến thứcvà giới thiệu kí hiệu 2 đường thẳng vuông góc và nêu các cách diễn đạt về hai đường thẳng vuông góc.

 * Khi xx' và yy' là 2 đường thẳng vuông góc (và cắt nhau tạo O) ta còn nói đường thẳng xx' vuông góc với đường thẳng yy' (tại O) hoặc đường thẳng yy' vuông góc với đường thẳng xx' (tại O) hoặc đường thẳng xx' và yy' vuông góc với nhau (tại O).

 

 

 

Muốn vẽ 2 đường thẳng vuông góc ta làm thế nào?

 

Ngoài cách vẽ trên ta còn cách vẽ nào nữa không?

 

Gọi Hs lên làm ?3, cả lớp làm vào vở.

 

 

 

 

 

 

 

Gọi Hs đọc nội dung ?4

 

Nêu vị trí có thể xảy ra giữa điểm O và đường thẳng a.

 

 

Hãy vẽ hình theo các trường hợp đó?

 

Quan sát - hướng dẫn Hs vẽ hình theo H5, H6 (Sgk-85).

 Dụng cụ vẽ có thể bằng thước thẳng hoặc thước đo góc hoặc eke.

Theo em có mấy đường thẳng đi qua O và vuông góc với a.

 

 

Ta thừa nhận t/c sau: Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.

 

 

Quan sát hình vẽ 7(Sgk – 85) và cho biết đường trung trực của đoạn thẳng là gì?

 

 

 

Chuẩn kiến thức và giới thiệu định nghĩa. Ghi tóm tắt định nghĩa bằng kí hiệu hình học.

 

 

 

 

 

 

Nhấn mạnh 2 điều kiện: vuông góc; đi qua trung điểm.

 

Cho đoạn thẳng CD = 3cm. Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng CD?

 

 

 

 

Thao tác từng bước vẽ trên bảng:

 

 

                 

 

 

15’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8’

1. Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc

Cả lớp lấy giấy đã chuẩn bị sẵn gấp 2 lần như hình 3a, 3b

Trải phẳng giấy đã gấp rồi dùng thước và bút vẽ các đường thẳng theo nếp gấp quan sát các nếp gấp và các góc tạo thành bởi các nếp gấp đó.

- Các nếp gấp là hình ảnh của hai đường thẳng vuông góc và 4 góc tạo thành đều là góc vuông.

 

 

 

 

 

 

Cho:  xx' yy' = O.

            = 900.

  Tìm : 

=== 900.

              Giải thích?

 

 

Trình bày suy luận.

Giải

Có: = 900 (theo đ/k cho trước).

  = 1800 - ( t/c 2 góc kề bù).                                                  

= 1800 - 900 = 900.

  = = 900 (theo t/c 2 góc đối đỉnh).

 

 

 

 

 

Phát biểu định nghĩa.

- Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là 2 đường thẳng vuông góc (hoặc hai đường thẳng vuông góc là 2 đường thẳng cắt nhau tạo thành 4 góc vuông)

 

* Định nghĩa: (SGK-85)

   - Kí hiệu:       xx' yy'.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

 

Vẽ 1 góc vuông, vẽ tia đối của 2 tia đó ta được 2 đường thẳng vuông góc.

 

Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

 

?3 (Sgk-84)

 

 

 

 

 

 

                 a a'

 

?4 (Sgk-84)

Đọc đề bài.

 

Điểm O có thể nằm trên đường thẳng a. Hoặc điểm O có thể nằm ngoài đường thẳng a.

 

Hai Hs lên bảng vẽ hình theo yêu cầu ?4

 

 

 

 

 

 

Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.

 

 

 

Đọc t/c trong Sgk/85

* Tính chất:  (Sgk-85)

3. Đường trung trực của một đoạn thẳng.

 

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

 

* Định nghĩa (Sgk-85)

 

 

 

 

 

 

d trung trực của AB

     IA = IB

           d cắt AB tại I

 

 

Hoạt động cá nhân vẽ đường trung trực của đoạn thẳng CD trong 3  phút sau đó nêu cách vẽ.

B1: Vẽ đoạn thẳng CD = 3cm

B2: Lấy M là trung điểm của CD

B3: Vẽ đường thẳng d đi qua M và vuông góc với CD.

  d là đường trung trực của CD

 

 3. Củng cố, luyện tập. (5’)

Gv

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

Treo bảng phụ bài tập 12 (Sgk – 86).

Yêu cầu Hs hoạt động nhóm (2 bàn) làm bài trong 3 phút.

 

Gọi đại diện một nhóm trả lời và lên bảng vẽ hình minh họa, các nhóm khác nhận xét bổ sung.

 

 

 

 

 

Chốt lại:

- Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, cho ví dụ.

- Định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng, cho ví dụ.

 

Bài 12. (Sgk -86)

 

 

 

Thảo luận nhóm và trả lời.

a. Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau. Đúng

b. Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc. Sai

    Vẽ hình minh họa:

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2')

- Học lí thuyết:

 + Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc.

 + Định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng.

 + Cách vẽ hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng

- Làm bài tập: từ 15 đến 20 Sgk/86,87

- Hướng dẫn bài tập về nhà  bài 13: Gv hướng dẫn gấp trên giấy

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

Nhận xét sau khi dạy:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 02/9/2014

Ngày dạy: 05/9 (7B)

06/9 (7A)

Tiết 4:  LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Học sinh được vận dụng kiến thức lí thuyết về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng để làm bài tập.

 - Thông qua các bài tập củng cố, khắc sâu kiến thức lí thuyết đã học.

2. Kỹ năng:

- HS biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng.

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo cách diễn đạt; phân tích các bước vẽ từ hình vẽ cho trước.

3. Thái độ:

- Học sinh yêu thích học hình học, khoa học tư duy lôgíc. 

II. Chuẩn bị của Gv và Hs:

1. Giáo viên:

- Hệ thống bài tập. Thước, ê ke, giấy rời, bảng phụ, phiếu học tập.

2. Học sinh:

- Thước, ê ke, giấy rời. Học bài, làm bài tập về nhà.

III. Tiến trình bài dạy.

1. Kiểm tra bài cũ  (8)

 Câu hỏi:

 ?HS1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc? Cho đường thẳng xx' và O thuộc xx', hãy vẽ đường thẳng yy' đi qua O và vuông góc với xx'.

 ?HS2:  Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?  Cho đoạn thẳng AB = 4 cm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB.

 Đáp án:

HS1: - Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là 2 đường thẳng vuông góc.  (4 đ)

 - Vẽ hình: (6 đ)

 

 

 

 

HS2: - Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy. (4 đ)

 - Vẽ hình:  (như trên)  (6 đ)

Đặt vấn đề:

Ở bài học hôm trước chúng ta đó được học về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng. Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đó vào làm bài tập.

2. Dạy nội dung bài mới:

 

Hoạt động của GV

Tg

Hoạt động của HS

 

Gv

 

 

 

Gv

 

 

 

Gv

 

 

 

Gv

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

?k

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

?k

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?k

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

Treo bảng phụ vẽ lại hình bài 17 (Sgk-87). Yêu cầu cả lớp thực hiện kiểm tra trên hình vẽ trong SGK

Gọi 3 Hs lên bảng kiểm tra xem 2 đường thẳng a và a' có vuông góc với nhau không?

 

Chốt lại: Hai đường thẳng cắt nhau và trong các góc tạo thành có 1 góc vuông ta được hai đường thẳng vuông góc.

Cho Hs làm bài 18 (Sgk-87)

 

Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình, cả lớp vẽ hình theo các bước:

- Dùng thước đo góc vẽ góc xOy = 450

- Lấy điểm A bất kỳ nằm trong góc xOy.

- Dùng eke vẽ đường thẳng d1 qua A vuông góc với Ox.

- Dùng eke vẽ đường thẳng d2­ qua A vuông góc với Oy.

Theo dõi Hs cả lớp làm và hướng dẫn thao tác cho đúng.

Nêu cách vẽ?

 

 

 

 

 

Cho Hs hoạt động theo nhóm làm bài 19 (sgk-87) trong 5 phút để có thể phát hiện ra các cách vẽ khác nhau.

 

Gọi đại diện các nhóm trình bày, tổ chức thảo luận trước lớp.

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chốt lại cách vẽ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gọi Hs đọc đề bài 20 (Sgk-87)

3 điểm A, B, C có thể có những vị trí nào?

 

 

 

Gọi 2 Hs lên vẽ hình và nêu cách vẽ:

TH1: Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

TH2: Ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong 2 hình vẽ trên em có nhận xét gì về vị trí của đường thẳng d1 và d­2 khi 3 điểm A, B, C thẳng hàng và A, B, C không thẳng hàng?

 

 

 

 

Lưu ý trường hợp

 

 

 

 

 

6’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10’

Bài 17 (Sgk-87)

 

Hoạt động cá nhân làm bài.

 

 

Hs lên bảng kiểm tra.

a, a a'

b, a a'

c, a a'

 

 

 

 

Bài 18 (Sgk-87)

Đọc nội dung bài tập 18

 

Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhắc lại cách vẽ.

- Vẽ góc xOy = 450

- Lấy A thuộc góc xOy.

- Vẽ qua A vẽ d1 Ox; d2 Oy

 

Bài 19 (Sgk-87)

Thảo luận nhóm làm bài.

 

Các nhóm trình bày theo các trình tự khác nhau.

* Trình tự 1:

- Vẽ d1 tuỳ ý

- Vẽ d2 cắt d1 tại O và góc tạo với d1 góc 600.

- Lấy A tuỳ ý trong góc d1Od2.

- Vẽ AB d1 tại B (B d1)

- Vẽ BC d2 tại C (C d2­)

* Trình tự 2:

- Vẽ 2 đường thẳng d1 cắt d2­ tại O tạo thành góc 600.

- Lấy B tuỳ ý trên tia Od1.

- Vẽ đ/t BC Od2 điểm C Od2

- Vẽ đoạn BA Od1 điểm A nằm trong góc d1Od2.

* Trình tự 3:

- Vẽ 2 đường thẳng d1 d2 = {O} tạo thành góc 600.

- Lấy C tuỳ ý trên tia Od2.

- Vẽ đường thẳng vuông góc với tia Od2 tại C cắt Od1 tại B.

- Vẽ đoạn BA vuông góc với tia Od1 điểm A nằm trong góc d1Od2­

 

 

 

 

 

 

 

* Cách vẽ:

- Vẽ d1 tuỳ ý.

- Vẽ d2 cắt d1 tại O và tạo với d1 góc 600.

- Vẽ A tuỳ ý nằm trong góc d1Od2

- Vẽ đoạn thẳng AB d1 tại B.

- Vẽ đoạn thẳng BC d2 tại C.

 

Bài 20 (Sgk-87)

 

Vị trí 3 điểm A, B, C có thể xảy ra:

- 3 điểm A, B, C thẳng hàng.

- 3 điểm A, B, C không thẳng hàng.

 

 

2 Hs lên bảng vẽ hình và nêu cách vẽ.

 

 

 * A, B, C thẳng hàng.

- Dùng thước vẽ đoạn AB = 2 cm.

- Vẽ tiếp đoạn BC = 3 cm (A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng).

- Vẽ trung trực d1 của đoạn AB.

- Vẽ trung trực d2 ­ của đoạn BC.

 

 

 

 

 

 

 *A, B, C không thẳng hàng:

- Dùng thước vẽ đoạn AB = 2 cm, đoạn BC = 3 cm, sao cho A, B, C không cùng nằm trên 1 đường thẳng.

- Vẽ d1 là trung trực của AB.

- Vẽ d2 là trung trực của BC.

 

 

 

 

 

 

 

Trường hợp 3 điểm A, B, C thẳng hàng thì trung trực của đoạn AB và BC không có điểm chung.

- Trường hợp 3 điểm A, B, C không thẳng hàng thì 2 đường trung trực cắt nhau tại 1 điểm.

 

 

3. Củng cố, luyện tập: (Đã kết hợp ở trên)

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2’)

- Học lí thuyết: Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc; đường trung trực của đoạn thẳng.

- Xem lại các bài tập đã chữa trên lớp.

- Làm bài 12, 13, 14, 15 (SBT/75)

- Đọc trước bài: “Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

Nhận xét sau khi dạy:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Ngày soạn: 09/9/2014

Ngày dạy: 12/9 (7B)

13/9 (7A)

 

Tiết 5:  CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

 - Hiểu được tính chất: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng. Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

 + Hai góc so le trong còn lại bằng nhau.

 + Hai góc đồng vị bằng nhau.

 + Hai góc trong cùng phía bù nhau.

 2. Kĩ năng: 

 - Biết và sử dụng đúng tên gọi của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng: Góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía, góc ngoài cùng phía.

 - Bước đầu tập suy luận.

3. Thái độ:

- Học sinh yêu thích học hình học, khoa học tư duy lôgíc.  

II. Chuẩn bị của Gv và Hs:

1. Giáo viên:

 - Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.

2. Học sinh:

- Đọc trước bài mới + ôn tập kiến thức cũ +  Thước thẳng, thước đo góc.

III. Tiến trình bài dạy.

 1. Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra )

* ĐVĐ( 1’): Chúng ta đã biết nếu 1 đường thẳng cắt 1 đường thẳng sẽ tạo ra 4 góc. Vậy nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng thì các góc tạo bởi có tên gọi là gì và trong trường hợp đặc biệt các cặp góc có mối quan hệ gì. Ta vào bài học hôm nay:

 2. Dạy bài mới:

 

Hoạt động của Gv

Tg

Hoạt động của Hs

 

Gv

 

 

 

Gv

 

 

 

Gv

 

 

 

 

?

 

 

Gv

 

 

 

 

?

 

 

?

 

 

Gv

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

Gv

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

Gv

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?k

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

?

 

 

 

?

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

?

 

Vẽ một đường thẳng cắt hai đường thẳng và đặt tên cho 8 góc tạo thành như hình vẽ.

 

Chỉ vào hình vẽ và giới thiệu cặp góc so le trong và góc đồng vị:

- Góc A1 và B3;

- Góc A1 ­­và B1;

Giới thiệu kỹ hơn thuật ngữ cặp góc so le trong: 2 góc nằm ở giải trong của hai đường thẳng và nằm ở hai phía đối với cát tuyến.

 

Quan sát hình vẽ trên bảng hãy chỉ ra cặp góc so le trong ?

 

Giới thiệu tiếp cặp góc đồng vị: Cặp góc đồng vị gồm 1 góc nằm ở giải trong và 1 góc nằm ở ngoài cả 2 góc nằm cùng phía đối với cát tuyến.

Nhìn hình và chỉ ra các cặp góc đồng vị?

 

Có mấy cặp góc so le trong, mấy cặp góc đồng vị?

 

Cho Hs hoạt động cá nhân làm ?1 trong sgk-88

 

Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình và viết tên các cặp góc so le trong, các cặp góc đồng vị.

 

 

 

 

 

 

 

 

Gọi Hs dưới lớp nhận xét, chuẩn kiến thức.

Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a và b trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì mối quan hệ hai cặp góc so le trong còn lại; hai góc đồng vị có quan hệ gì ta sang phần 2.

Cho Hs quan sát hình 13 trên bảng phụ.

 

 

Cho Hs sử dụng thước đo góc đo cặp góc so le trong còn lại và nhận xét.

 

 

Cho Hs đo tiếp 4 cặp góc đồng vị và nhận xét.

 

 

 

Qua đo đạc cho biết nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b trong góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì ta kết luận được điều gì?

 

Ta sử dụng phương pháp suy luận để xét mối quan hệ của 2 góc SLT và hai góc đồng vị khi có đường thẳng cắt 2 đường thẳng và hai góc đồng vị tạo thành có 1 cặp góc SLT bằng nhau.

Hãy tóm tắt bài dưới dạng cho và tìm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biết ta tính số đo ntn? Tại sao?

 

 

 

 

 

Tương tự hãy tính số đo = ?

 

 

 

 

 

= ? Tại sao? Hãy so sánh với

 

 

 

Qua suy luận cho biết nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có 1 cặp góc SLT bằng nhau thì cặp góc SLT còn lại và cặp góc đồng vị có quan hệ gì?

 

 

Đó chính là t/c các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng.

 

Cho Hs cả lớp làm bài tập 22 (SGK- 89).

Hình vẽ bảng phụ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giới thiệu cặp góc trong cùng phía

Â1 và giải thích.

Còn cặp góc trong cùng phía nào khác không?

 

 

Nhận xét gì về tổng hai góc trong cùng phía ở hình vẽ trên?

 

 

 

 

Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng và trong các góc tạo thành 1 cặp góc SLT bằng nhau thì tổng 2 góc trong cùng phía bằng bao nhiêu?

 

 

 

Kết hợp giữa t/c đã học và nhận xét trên hãy phát biểu tổng hợp lại: Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng và trong các góc tạo thành 1 cặp góc SLT bằng nhau thì ta có điều gì ?

 

13’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9’

1. Góc so le trong, góc đồng vị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quan sát và trả lời.

+ Cặp góc so le trong là: A1 và B3; A4 và B2­; A1 và B3; A4 và B2­.

 

 

 

 

+ Cặp góc đồng vị là: A1 ­­và B1; A2 và B2; A3­ và B3­; A4 và B4

 

Có 2 cặp góc so le trong và 4 cặp góc đồng vị.

 

?1 (Sgk-88)

Đọc nội dung ?1

 

1 Hs lên bảng thực hiện , bên dưới cùng làm và nhận xét bài làm rồi nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tính chất

 

 

Đọc hình 13

Có 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng tại A và B có

 

. Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau.

 

 

Đo và nhận xét.

Vậy hai góc đồng vị bằng nhau.

 

 

Hai góc so le trong còn lại bằng nhau.

Hai góc đồng vị bằng nhau.

 

 

 

 

 

 

 

Nêu tóm tắt nội dung bài toán.

 

Cho

 

Tìm

a, so sánh

b, So sánh với

c, Viết tên 3 cặp góc đồng vị còn lại với số đo của nó.

Đứng tại chỗ trình bày.

Giải

a, Có là 2 góc kề bù

(Tính chất 2 góc kề bù)

Nên

Tương tự: (Tính chất 2 góc kề bù)

Nên

Vậy

b,

Theo đầu bài cho và (1) có:

 

 

 

 

 

Cặp góc SLT còn lại bằng nhau.

 Hai góc đồng vị bằng nhau.

 

 

* Tính chất  (Sgk-89)

Đọc lại t/c trong Sgk-89

 

Bài tập 22. (SGK-89).

 

Tìm hiểu đề bài  và quan sát hình vẽ

 

 

 

 

 

 

 

 

là hai góc trong cùng phía.

 

- Hai góc trong cùng phía bù nhau.

 

 

- Cặp góc trong cùng phía:

Â1 , .

Ta có:

        + = 1800.

       + = 1800

 

Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng và trong các góc tạo thành 1 cặp góc SLT bằng nhau thì tổng 2 góc trong cùng phía bằng 1800 (Hay hai góc trong cùng phía bù nhau)

 

 

 

 

Phát biểu:

Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng và trong các góc tạo thành 1 cặp góc SLT bằng nhau thì:

- Hai góc SLT còn lại bằng nhau

- Hai góc đồng vị bằng nhau

- Hai góc trong cùng phía bù nhau.

 3. Củng cố, luyện tập: ( Đã kết hợp trong bài)

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2 phút)

- Học lí thuyết: Tính chất; nhận biết các cặp góc đồng vị, so le trong, cùng phía.

- Làm bài tập: 22, 23 (Sgk-89); Bài 16 đến 20 (SBT/75, 76, 77)

- Hướng dẫn bài 22. Sử dụng tính chất, cặp góc so le trong hoặc  kề bù…

- Đọc trước bài: Hai đường thẳng song song

- Ôn lại đ/n hai đường thẳng song song và các vị trí của 2 đường thẳng (Lớp 6).

Nhận xét sau khi dạy:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Ngày soạn: 14/9/2014

Ngày dạy: 17/9 (7B)

19/9 (7A)

Tiết 6: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6). Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song "Nếu một đường thẳng cắt hai thẳng a, b sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a//b".

 2. Kĩ năng:

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy.

- Sử dụng thành thạo Eke và thước kẻ hoặc chỉ riêng Eke để vẽ hai đường thẳng song song.

 3. Thái độ:

- Học sinh yêu thích học hình học, khoa học tư duy lôgíc. 

II. Chuẩn bị của Gv và Hs:

1. Giáo viên:  Đọc tài liệu, thước thẳng, êke, bảng phụ.

2. Học sinh: Học bài, làm bài tập về nhà, thước thẳng, êke.

III. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ  (5 phút)

 Câu hỏi

a) Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.

b) Cho hình vẽ:

 

 

 

 

 

                                       

   - Điền tiếp vào hình số đo các góc còn lại ?

 Đáp án

a, Tính chất: Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng và trong các góc tạo thành 1 cặp góc SLT bằng nhau thì:

- Hai góc SLT còn lại bằng nhau. ( 2đ)

- Hai góc đồng vị bằng nhau.       (2 đ)

 - Hai góc trong cùng phía bù nhau.       (2 đ)

 b,  Â2 = 1150 ; Â1 = 650 ; Â3 = 650.    (2 đ)

   = 650 ; = 650 ; = 1150.    (2 đ)

 Đ: 2’

? Hãy nêu vị trí của hai đường thẳng phân biệt?

Hs:  Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song.

? Thế nào là hai đường thẳng song song?

Hs:  Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.

Gv:  ë lớp 6 ta đã biết thế nào là hai đường thẳng song song. Để nhận biết được 2 đường thẳng có song song hay không? Cách vẽ 2 đường thẳng song song như thế nào? Chúng ta sẽ học bài hôm nay.

 2. Dạy nội dung bài mới.

 

Hoạt động của Gv

Tg

Hoạt động của Hs

 

 

Gv

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

?

 

 

 

 

 

Gv

 

 

?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

?

 

 

 

Gv

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cho Hs nhắc lại kiến thức lớp 6 (Sgk-90)

 

 

 

Cho đường thẳng a và đường thẳng b muốn biết đường thẳng a có song song với đường thẳng b không ta làm như thế nào?

 

 

 

Cách làm như trên mới cho ta nhận xét trực quan và dùng thước không thể kéo dài vô tận đường thẳng được. Muốn chứng minh 2 đường thẳng song song ta cần phải dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

 

 

Cho Hs cả lớp làm ?1 Sgk đoán xem các đường thẳng nào song song với nhau. (Gv treo bảng phụ H.17 a, b, c Sgk/90)

 

Gọi 1 Hs lên bảng kéo dài các đường thẳng và nêu dự đoán.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Em có nhận xét gì về vị trí và số đo của các góc cho trước ở hình (a, b, c)

 

 

 

 

 

 

 

 

Qua bài toán trên ta thấy rằng nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt tạo thành 1 cặp góc SLT bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì 2 đường thẳng đó song song với nhau.

Đó chính là dấu hiệu nhận biết 2 đ/t song2

 

Trong t/c này cần có dấu hiệu gì và suy ra được điều gì?

 

 

 

 

Giới thiệu: Hai đường thẳng a và b song song với nhau kí hiệu: a // b

 

Em hãy diễn đạt c cách khác nhau để nói lên a và b là 2 đường thẳng song song.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quay lại hình vẽ:

 

 

 

 

 

 

Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song em hãy kiểm tra bằng dụng cụ xem a có song song với b không?

 

Vậy muốn vẽ 2 đường thẳng song song với nhau ta làm thế nào?

 

 

Treo bảng phụ nội dung ?2 và hình 18, hình 19. Cho h/s trao đổi nhóm để nêu được cách vẽ của bài ?2 trong Sgk - 90

- Gọi 1 đến 2 nhóm trình bày.

Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng a nêu cách vẽ đường thẳng b đi qua A và song song với a ?

 

 

 

 

 

 

Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình bằng eke và thước thẳng thao tác như Sgk -  Cả lớp cùng thao tác vào vở.

 

 

 

 

 

 Giới thiệu: Hai đường thẳng song song, hai tia song song. Ghi tóm tắt nội dung 2 đường thẳng song song, 2 tia song song.

 

5’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Nhắc lại kiến thức lớp 6

(Sgk-90)

- Hai đường thẳng song song là 2 đường thẳng không có điểm chung.

- Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song.

 

 

- Có thể ước lượng bằng mắt. Nếu đường thẳng a và b không cắt nhau thì a song song với b

- Có thể dùng thước kéo dài mãi hai đường thẳng nếu chúng không cắt nhau thì a song song với b.

 

 

 

 

 

 

2. Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

 

?1 (Sgk-90)

 

Ước lượng bằng mắt và trả lời:

- Đường thẳng a song song với b

- Đường thẳng m song song với n

- Đường thẳng d không song song với đường thẳng a.

 

Dùng thước thẳng lên bảng kéo dài các đường thẳng và nêu dự đoán.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dự đoán:

                * Hình a: a // b.

                * Hình c: m // n.

- Ở hình a: Cặp góc cho trước là cặp góc so le trong, số đo 2 góc đó không bằng nhau.

- Ở hình b: Cặp góc cho trước là cặp góc so le trong, số đo 2 góc đó bằng nhau

- Ở hình c: Cặp góc cho trước là cặp góc đồng vị, số đo 2 góc đó bằng nhau và đều bằng 600.

 

 

 

 

 

 

 

*Tính chất: (Sgk-90)

Nhắc lại dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song.

 

 

Trong t/c này cần có đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a và b có 1 cặp SLT hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau. Từ đó suy ra a và b song2 với nhau.

 

- Hai đường thẳng a và b song song với nhau kí hiệu: a // b

 

Phát biểu:

- Đường thẳng a song song với đường thẳng b

- Đường thẳng b song song với đường thẳng a

- a và b là hai đường thẳng song song

- a và b là hai đường thẳng không có điểm chung.

 

 

 

 

Lên bảng làm theo gợi ý của giáo viên.

(Gợi ý) Kiểm tra bằng cách vẽ đường thẳng c bất kì cắt a và b. Đo cặp góc so le trong (hoặc cặp góc đồng vị) xem có bằng nhau hay không? Nêu nhận xét.

 

 

 

 

 

 

3.Vẽ hai đường thẳng song song

 

 

 

 

 

 

u trình tự vẽ:

- Dùng góc nhọn 600 (hoặc 300 hoặc 450) của eke vẽ đường thẳng c  tạo với đường thẳng a góc 600 (hoặc 300 hoặc 450)

- Dùng góc nhọn 600 (hoặc 300 hoặc 450) ở vị trí so le trong (hoặc vị trí đồng vị ) với góc thứ nhất. ta được đường thẳng b // a.

 

 

Lên bảng thực hiện.

 

 

 

 

 

*Hai đường thẳng song song, hai tia song song:

- Nếu biết hai đường thẳng sông song thì ta nói mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của đường thẳng này song song với mọi đoạn thẳng (mọi tia) của đường thẳng kia.

 

 

 

 

 

 

Cho xy // x'y'; A, B xy,

C, D x'y'.

tia Ax // Cx', tia Ay // Dy'

 3. Củng cố luyện tập. (8’)

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

Treo bảng phụ nội dung bài tập 24 (Sgk-91)

Điền vào chỗ trống (...) trong các phát biểu sau:

a, Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là:

b, Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong b»ng nhau thì

 

 

Cho Hs đọc và hoạt động cá nhân làm bài 25 Sgk – Tr 91

Gọi 1 Hs lên bảng thực hiện vẽ hình vào vở rồi nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

 

Treo bảng phụ nội dung bài tập:

Trong các câu trả lời sau hãy chọn câu đúng?

a, Hai đường thẳng song song là hai đoạn thẳng không có điểm chung.

b, Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng nằm trên 2 đường thẳng song song.

 

Bài 24 (Sgk-91)

 

 

a) Hai đường thẳng a, b song song được kí hiệu: a // b

 

b) Đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a và b song song với nhau.

i  25 (SGK- 91)

Lên bảng vẽ hình theo yêu cầu của bài.

 

 

 

 

 

Đọc và trả lời.

- Câu a sai vì 2 đường thẳng chứa 2 đo¹n thẳng đó có thể cắt nhau.

- Câu b đúng.

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1’)

- Học lí thuyết: Thế nào là hai đường thẳng song song? Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song? Tìm các cách vẽ hai đường thẳng song song.

- Làm bài tập: 26, 27 (Sgk - 91) - Bài 21, 23, 24 (SBT-77,78)

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

Nhận xét sau khi dạy:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

 

 

Ngày soạn: 17/9/2014

Ngày dạy: 20/9 (7A,B)

Tiết 7: LUYỆN TẬP

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- Học sinh vận dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song để nhận biết hai đường thẳng song song, vẽ hai đường thẳng song song.

- Thông qua bài tập củng cố, khắc sâu kiến thức về hai đường thẳng song song.

 2. Kĩ năng:

- Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó.

- Sử dụng thành thạo ê ke và thước thẳng hoặc chỉ riêng ê ke để vẽ hai đường thẳng song song.

- Có kĩ năng vẽ hai đường thẳng song song chính xác.

3. Thái độ:

- Học sinh yêu thích môn hình hoc, tinh thần hợp tác.

II. Chuẩn bị của Gv và  Hs

1. Giáo viên: thước thẳng, ê ke, bảng phụ. Hệ thống bài tập.

2. Học sinh: Học bài, làm bài tập về nhà. Thước thẳng, ê ke.

III. Tiến trình bài dạy

1. Kiểm tra bài cũ:   (7’)

 Câu hỏi

? Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song? Làm bài tập 26 (Sgk – 91)

 Đáp án

* Dấu hiệu: Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau.  ( 5 đ )

* Bài tập 26 (Sgk – 91)    ( 5 đ )

 

 

 

 

 

 

Hai đường thẳng Ax và By có song song vì: AB cắt Ax, By tạo ra một cặp góc so le trong bằng nhau. (bằng 1200)

ĐVĐ: (1’). Ở tiết học trước chúng ta đã được biết về dấu hiệu hai đường thẳng song song. Thông qua dấu hiệu đó chúng ta nhận biết chính xác được hai đường thẳng song song và có cách vẽ hai đường thẳng song song. Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ sử dụng  kiến thức đó vào giải một số bài tập.

2. Dạy bài nội dung bài mới:

 

Hoạt động của Gv

Tg

Hoạt động của Hs

 

Gv

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

?k

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

Gv

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

Gv

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?

 

Gv

 

 

Gv

 

?

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

Gọi Hs đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài tập.

 

 

 

Để vẽ hai đường thẳng song song ta dựa vào yếu tố nào?

 

 

 

 

Muốn vẽ AD // BC ta làm ntn?

 

 

 

 

 

 

Ta có thể vẽ được mấy đoạn thẳng AD // BC và AD = BC

 

 

Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình, cả lớp vẽ hình vào vở.

 

 

Lưu ý: D và D nằm trên hai tia đối nhau.

 

 

 

 

Cho Hs hoạt động nhóm, yêu cầu nêu cách vẽ.

 

Gợi ý: Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song để vẽ.

- Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ,  trình bày cách vẽ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoài cách vẽ đó ra ta còn cách vẽ nào khác?

Yêu cầu Hs về nhà thực hiện vẽ theo cách đó.

 

Gọi 1Hs đọc đề, tìm hiểu đề bài.

 

Điểm O có những vị trí nào đối với ?

Gọi 2 HS lên bảng vẽ trong hai trường hợp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hãy dùng thước đo góc kiểm tra xem có bằng nhau không ?

 

 

 

 

Yêu cầu HS khá giỏi về nhà tập suy luận nhận xét này.

 

12’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8’

Bài tập 27 (Sgk - 91)

 

Đọc đề bài và tóm tắt.

Cho tam giác ABC

u cầu: Vẽ đoạn thẳng AD = BC và AD // BC.

 

Để vẽ hai đường thẳng song song ta cần tạo ra một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau.

 

* Cách vẽ:

+ Đo

+ Vẽ tia Ax sao cho (so le trong)

+ Trên tia Ax xác định D sao cho:

                     AD = BC

 

Ta có thể vẽ được 2 đoạn thẳng AD và AD' cùng song song BC và bằng BC.

 

Lên bảng vẽ hình.

        

Bài 28 (Sgk-91)

Đọc nội dung bài 28 (Sgk - 91)

 

 

 

 

Thảo luận, vẽ hình, nêu cách  vẽ

* Cách vẽ:

+ Vẽ đường thẳng xx'

+ Trên xx' lấy A bất kỳ.

+ Dùng eke vẽ đường thẳng c qua A tạo với Ax góc 600.

+ Trên c lấy B bất kỳ (B ≠ A)

+ Dùng eke vẽ ở vị trí so le trong với

+ Vẽ tia đối By của By' ta được yy' // xx'

 

 

 

 

 

 

 

 

Có thể vẽ 2 góc ở vị trí đồng vị bằng nhau.

 

Bài tập 29 (Sgk- 92).

Đọc và tìm hiểu đề bài.

 

Điểm O nằm trong góc hoặc nằm ngoài góc.

 

Lên bảng vẽ hình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dùng thước đo góc để kiểm tra và rút ra nhận xét:

- Hai góc có cạnh tương ứng song song thì bằng nhau.

             =

 3. Củng cố, luyện tập: ( đã kết hợp ở trên)

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2’)

  - Học lí thuyết: Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. Cách vẽ vuông góc, song song.

- Làm bài tập:  24, 25, 26 (SBT-78). Bài 30 (Sgk – 92)

- Chuẩn bị bài sau: Cho đường thẳng a và một điểm M nằm ngoài đường thẳng a. Hãy vẽ tất cả các đường thẳng b đi qua M và song song với a.

Nhận xét sau khi dạy:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Ngày soạn: 21/9/2014

 Ngày dạy: 24/9 (7A,B)

Tiết 8. Tiªn ®Ò ¬clit vÒ ®­êng th¼ng song song

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Hiểu được nội dung tiên đề Ơclit là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua M ( M a ) sao cho b // a. Nhờ có tiên đề Ơclit mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song song.

2. Kỹ năng:

- HS biết cách tính số đo các góc còn lại biết một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song và biết số đo của một trong các góc tạo thành bởi các đường thẳng đó.

3. Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, bước đầu có ý thức trình bày lời giải bằng những suy luận có căn cứ.

II. Chuẩn bị của Gv và Hs:

1. Giáo viên: SGK , thước kẻ , thước đo góc, bảng phụ

2. Hc sinh:  SGK , thước kẻ , thước đo góc, bảng nhóm

III. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi:

Cho điểm M a. V đường thẳng b đi qua điểm M và b//a. (Vẽ theo hai cách, nhận xét về số đường thẳng b vừa vẽ được?

* Đáp án:  

Vẽ hình. (6 đ)

 

Vẽ được hai đường thẳng b trùng nhau – chính là một đường thẳng. ( 4 đ)

Đ:(2') Chúng ta đã biết cách vẽ  đường thẳng b qua một điểm M ở ngoài đường thẳng a và b//a. Vậy có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng b qua M và b//a. Bằng kinh nghiệm thực tế người ta nhận thấy qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a chỉ có 1 đường thẳng song song với đường thẳng a mà thôi điều thừa nhận ấy mang tên " Tiên đề Ơclít". Chúng ta chuyển sang bài học hôm nay.

2. Dạy nội dung bài mới:

 

 

Hoạt động của Gv

Tg

Hoạt động của Hs

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

?

Gv

 

 

 

Gv

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

?k

 

 

 

?

 

 

 

Gv

 

 

Gv

 

?

 

?

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

?

 

 

 

?

 

 

Gv

 

 

?

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

Thông báo nội dung Tiên đề Ơclít trong Sgk/92: “Qua 1 điểm ở ngoài 1 đường thẳng chỉ có một đường thẳng // với đường thẳng đó”

 

 

 

 

Ghi tóm tắt nội dung tiên đề?

Tiên đề là một tính chất bằng kinh nghiệm thực tế mà không thể chứng minh được mà phải công nhận.

Cho h/s đọc mục "Có thể em chưa biết" trang 93/Sgk giới thiệu về nhà Toán học lỗi lạc Ơclít.

 

Cho lớp làm bài 32 (Sgk/94) nội dung ghi trên bảng phụ.

Trong các phát biểu sau phát biểu nào diễn đạt đúng nội dung tiên đề Ơclít.

a. Nếu qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a có hai đường thẳng song song với a thì chúng trùng nhau.

b. Cho điểm M ở ngoài đường thẳng a. Đường thẳng đi qua M và song song với a là duy nhất

c. Có duy nhất một dường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

d. Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng có ít nhất một đường thẳng // với a.

 

Như vậy câu a, b diễn đạt đúng nội dung tiên đề Ơclít. Điều này rõ ràng ở câu a ta thấy: Qua cách vẽ dài ta thấy các đường thẳng đi qua M và //  với a ( M a). Điều này chứng tỏ các đường thẳng này trùng nhau.

Câu b: Khẳng định qua 1 điểm ngoài đường thẳng chỉ có 1 đường thẳng song song với đường thẳng đó.

Như vậy câu c, d chưa thể hiện rõ tính duy nhất trong các phát biểu đó.

Hãy bổ xung hoặc sửa các từ thích hợp để câu c, d trở thành câu diễn đạt đúng tiên đề Ơclít?

 

hình vẽ đầu bài hãy cho biết đường thẳng nào // với đường thẳng a?

 

Với 2 đường thẳng song song a,b có những tính chất gì? Ta sang phần 2.

Cho h/s làm ? (Sgk/93)

 

Vẽ 2 đường thẳng a, b sao cho a//b?

Vẽ đường thẳng c cắt a tại B, cắt b tại A?

 

 

 

 

 

Đo 1 cặp góc so le trong - H/s dưới lớp đo cặp góc so le trong trên hình vẽ của mình và nhận xét?

Đo 1 cặp góc đồng vị - H/s dưới lớp đo cặp góc đồng vị trên hình vẽ của mình và nhận xét?

 

Em hãy kiểm tra lại xem hai góc trong cùng phía có quan hệ thế nào với nhau?

Ba nhận xét trên chính là tính chất của 2 đường thẳng song song

 

Đọc nội dung t/c hai đ/t song song (Sgk/93)?

 

 

 

 

 

T/c này cho biết điều gì và suy ra được điều gì?

 

 

 

 

Lên bảng vẽ hình ghi tóm tắt nội dung t/c dưới dạng cho và tìm?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Treo bảng phụ ghi bài tập 30 SBT trang 79

 

 

 

 

 

 

 

 

a, Lấy 1 cặp góc so le trong (chẳng hạn cặp A4, B1) rôi đo xem hai góc đó có bằng nhau không?

b, Lý luận theo gợi ý

 

 

 

Từ hai góc so le trong bằng nhau theo t/c các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng ta suy ra được hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau.

12’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18’

1. Tiên đề Ơclít: (Sgk – Tr 92)

 

Nhắc lại nội dung tiên đề và vẽ hình vào vở.

 

 

 

 

 

 

M a; b qua M và b//a là duy nhất.

 

 

 

 

 

Đọc mục "Có thể em chưa biết" trang 93/Sgk

Bài tập 32(Sgk/94)

 

Đọc đề bài, trả lời đáp án – có kèm theo lời giải thích.

 

 

 

 

a – Đ,     b – Đ,   c – S,   d – S.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sửa câu c: Qua 1 điểm ở ngoài đt cho trước.

Sửa câu d: Thay từ “ít” bằng từ “duy”

 

b//a

 

 

2. Tính chất của 2 đường thẳng song song:

 

(Sgk/93)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c,

Nhận xét: Hai góc so le trong bằng nhau

 

d,

Nhận xét: Hai góc đồng vị bằng nhau.

 

Hai góc trong cùng phía có tổng bằng 180( hay bù nhau)

 

 

Tính chất.

Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng song thì:

a) Hai góc so le trong bằng nhau. b) Hai góc đồng vị bằng nhau.

c) Hai góc trong cùng phía bù nhau.

 

T/c này cho: 1 đường thẳng cắt 2 đ/t song song Suy ra:

- Hai góc SLT bằng nhau

- Hai góc đồng vị bằng nhau

- Hai góc trong cùng phía bù nhau.

 

HS lên bảng vẽ

* Tính chất: (Sgk/93)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cho

 

 

Tìm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a,

 

b, Nếu thì qua A ta vẽ tia AP sao cho

=> AP // b vì có hai goc so le trong bằng nhau.

Qua A ta vừa có a//b vừa có AP//b . trái với tiên đề Ơclít

Vậy đường thẳng AP và đường thẳng a chỉ là một hay

3. Củng cố, luyện tập. (8’)

 

?

 

 

 

Gv

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

Gv

 

 

 

 

?

Nhắc lại Tiên đề Ơclít và t/c về 2 đường thẳng //?

 

 

Đọc nội dung bài 34 (Sgk/94)?

 

Vẽ hình lên bảng.

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt đề bài dưới dạng ký hiệu hình học?

 

 

 

 

 

 

 

 

Hãy sinh hoạt động nhóm nh theo bàn   trong 3’ Sau đó gọi đại diện một nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét.

 

 

Nhận xét chỉnh sửa cho Hs.

 

 

 

Từ nay trở đi chúng ta sử dụng t/c 2 đt // giải bài tập nhanh gọn hơn

Ngoài cách làm như trên ta còn cách giải khác đối với câu c: Sử dụng 2 góc đối đỉnh, t/c hai góc kề bù, 2 góc so le trong về nhà các em giải cách khác vào vở.

Qua ND bài cần nắm vững những kiến thức nào?

 

 

Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

 

Bài 34 (Sgk/94)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt:

 

Cho

Tìm

Giải

a. Theo tính chất của hai đường thẳng song song thì 

( hai góc so le trong)  

  1.   ( vì hai góc đồng vị)
  2.   Ta có (hai góc trong cùng phía bù nhau)

B2= 1800- A4   

              = 1800- 370= 1430

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiên đề Ơclít và t/c về 2 đường thẳng //.

 

 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (

- Học lí thuyết: tiên đề  Ơclít, tính chất về hai đường thẳng song song

- Làm bài tập  31, 33, 35(Sgk/94); Bài 27, 28, 29 (SBT/78,79)

- Hướng dẫn bài 31Sgk/94: Để kiểm tra 2 đường thẳng có song song hay không? Ta vẽ 1 cát tuyến cắt 2 đường thẳng đó rồi kiểm tra 2 góc SLT (hoặc đồng vị) có bằng nhau không rồi kết luận.

- Chuẩn bị bài sau: Luyện Tập

Nhận xét sau khi dạy:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

 

Ngày soạn: 23/9/2014

Ngày dạy: 26/9 (7A, B)

 

Tiết 9. LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức:

- Củng cố cho HS : Tiên đề Ơclit , tính chất của hai đường thẳng song song.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ hai đường thẳng song song, nhận biết góc so le trong, đồng vị, góc trong cùng phía, chứng minh hai đường thẳng song.

3. Thái độ:

- Bước đầu tập suy luận. Rèn tính cẩn thận, chính xác. 

II. Chuẩn bị của Gv và Hs.

1. Giáo viên: Hệ thống bài tập. Thước thẳng, thước đo góc, êke.

2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, êke.

III. Tiến trình bài bài dạy

1. Kiểm tra bài cũ. (Kiểm tra viết 15 phút)

 Câu hỏi

Câu 1:  Phát biểu tiên đề  Ơclit và tính chất của hai đường thẳng song song?

 Câu 2: Cho hình vẽ, biết a//b.

          a, Viết tên các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị,  cặp góc trong cùng phía.

 b, Cho . Tính:

           + =?

            + =?

 

 

Đáp án

Câu 1: (4 điểm)

* Tiên đề: - Qua điểm M ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.                                                        

* Tính chất: - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì :

a) Hai góc so le trong bằng nhau            

b) Hai góc đồng vị bằng nhau                                                         

c) Hai góc trong cùng phía bù nhau.                                               1 đ                     

 Câu 2: (6 điểm)

a.+ Cặp góc so le trong: ,                                      

+ Cặp góc đồng vị: , , ,                     

+ Cặp góc trong cùng phía: ,                    

b.  , , ,                               

 ĐVĐ: Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ sử dụng tiên đề ơclít, tính chất của hai đường thẳng song song, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song vào làm bài tập.

2. Dạy nội dung bài mới:

 

Hoạt động của Gv

Tg

Hoạt động của Hs

 

Gv

 

?

 

 

 

Gv

 

 

 

 

?

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?

?

?

 

 

 

?

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

Gv

 

 

 

?

 

?

 

 

 

 

 

 

Gọi Hs đọc đề bài?

 

Để vẽ a qua A và a//BC ta làm thế nào?

 

 

Tương tự hãy vẽ b?

 

 

 

 

Ta vẽ được bao nhiêu đường thẳng a và b?
 

 

 

Gọi Hs đọc bài, sau đó 1 HS  lên bảng vẽ hình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

so le trong với góc nào?

đồng vị với góc nào?

là hai góc có quan hệ gì?

 

 

là hai góc quan hệ gì? Vì sao bằng nhau?

Chốt lại kiến thức.

Ở bài toán trên ta chỉ cần vận dụng chính xác tính chất của hai đường thẳng song song:

-         Cặp góc so le trong bằng nhau

-         Cặp góc đồng vị bằng nhau

-         Cặp góc trong cùng phía bù nhau.

 

Cho HS hoạt động cá nhân làm bài tập 37 ( Sgk – Tr 94): thời gian 4’

 

 

Chú ý phải giải thích vì sao chúng bằng nhau.

 

 

ABC có những góc nào? CDE có những góc nào?

Các cặp góc của hai tam giác ABC và DCE được tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song vậy có những cặp góc nào bằng nhau.

 

5’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10’

Bài 35 (SGK-94)

Đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài toán.

 

Nêu cách vẽ, và lên bảng thực hiện.

Theo tiên đề Ơclit chỉ vẽ được một đường thẳng a và một đường b

 

Bài 36(SGK-94)

 

Vẽ hình, hoạt động cá nhân làm bài  trong 5  phút sau đó trình bày kết quả

 

 

a, (vì cặp góc so le trong)

b, (vì là cặp góc đồng vị)

c, (vì là cặp góc trong cùng phía)

 

 

d, (vì cùng bằng )

 

 

 

 

 

Bài 37(SGK-94)

 

 

 

 

 

Ta có :

(so le trong)

(so le trong)

(đối đỉnh)

 3. Củng cố, luyện tập: (đã kết hợp trong bài)

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà  (2’)

- Học lí thuyết: Tiên đề ơ clít; tính chất của hai đường thẳng song song, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

- Làm bài tập: 39 + bài tập trong sách bài tập

         Hướng dẫn bài tập về nhà: bài 39. Góc nhọn tạo bởi a và d2 và góc 1500 là hai góc bù nhau.

- Đọc trước bài: “Từ vuông góc đến song song”.

Nhận xét sau khi dạy:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Ngày soạn: 24/9/2014

Ngày dạy: 27/09 (7A,B)

 

Tiết 10.TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức:

- HS biết được quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với một đường thẳng thứ ba.

2. Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận, phát biểu chính xác một mệnh đề toán học.

- Tập suy luận.

3. Thái độ:

- Học sinh yêu thích học hình học, khoa học tư duy lôgíc. 

II. Chuẩn bị của Gv và Hs.

 1. Giáo viên: Giáo án, Sgk, Êke, thước thẳng, thước đo góc.

 2. Học sinh: Làm bài tập, đọc trước bài mới, ĐDHT.

III. Tiến trình bài dạy:.

1. Kiểm ttra bài cũ  (7’)

Câu hỏi:

?1: Hãy nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song?

 - Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng d. Vẽ đường thẳng c đi qua M sao cho c vuông góc với d.

?2: Phát biểu tiên đề Ơclít và tính chất của hai đường thẳng song song.

 - Trên hình bạn vừa vẽ dùng Eke vẽ đường thẳng d' đi qua M và d' c.

Đáp án:

HS1:  Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau (Hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau. (5đ)

 - Vẽ hình: (5đ)

HS2: - Qua một điểm ở ngoài 1 đường thẳng chỉ có 1 đường thẳng song song với đường thẳng đó.

 - Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì:

  + Hai góc so le trong bằng nhau.

  + Hai góc đồng vị bằng nhau.

  + Hai góc trong cùng phía bù nhau.    (5đ)

 - Vẽ hình: (5đ)

 

 

 

 

 

 

ĐVĐ: (2’). Qua hình các bạn đã vẽ trên bảng em có nhận xét gì về quan hệ giữa 2 đường thẳng d và d' vì sao?

Hs:  Đường thẳng d và d' // với nhau. Vì đường thẳng d và d' cắt c tạo ra cặp góc SLT (hoặc đồng vị) bằng nhau ( = 900)  (theo dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng // ).

Gv: Đó chính là quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song của ba đường thẳng.

2. Dạy nội dung bài mới:

 

Hoạt động của Gv

Tg

Hoạt động của Hs

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

?

 

?

 

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

Gv

 

?

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

?

 

 

?

 

 

 

Gv

 

 

 

?

 

 

 

 

 

 

 

 

?

 

 

Gv

 

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv

 

 

 

Gv

 

 

 

 

 

 

Cho học sinh quan sát hình 27 (Sgk/96) trả lời ?1

 

 

 

 

 

Dự đoán xem a có song song với b không?

Bằng kiến thức đã học và đã cho ở hình vẽ. Hãy suy luận a // b?

 

 

 

Qua kết quả ?1 hãy nêu nhận xét về quan hệ hai đường thẳng  phân biệt cùng vuông góc với đường  thẳng thứ 3.

 

 

 

Đó là nội dung tính chất 1 mà chúng ta cần xét.

Hãy tóm tắt nội dung t/c dưới dạng hình vẽ và kí hiệu hình học?

 

 

 

 

 

 

Đưa bài toán sau trên bảng phụ:

Nếu có đường thẳng a // b và đường thẳng c a. Theo em quan hệ giữa đường thẳng c và b thế nào? Vì sao?

 

 

 

 

 

 

 

Gợi ý: Liệu c không cắt b ? Vì sao?

 

 

 

Nếu c cắt b thì góc tạo thành bằng bao nhiêu? Vì sao?

 

Qua bài toán trên em rút ra nhận xét gì?

 

 

Đó chính là nội dung tính chất 2 về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song.

 

 y tóm tắt nội dung tính chất 2 dưới dạng hình vẽ và kí hiệu?

 

 

 

 

 

 

 

So sánh nội dung tính chất 1 và tính chất 2.

 

Nếu 2 đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì quan hệ 3 đường thẳng đó như thế nào ta sang phần 2

 

Cho học sinh hoạt động nhóm làm ?2 trong 3 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Yêu cầu học sinh phát biểu tính chất ba đường thẳng song song, ghi kí hiệu hình học.

 

Giới thiệu: khi 3 đường thẳng d, d', d'' song song với nhau từng đối một ta nói ba đường thẳng ấy song song với nhau.

Kí hiệu: d // d' // d''

18’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7’

1. Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

?1     a c và b c

               

a//b

 

Suy luận: c a = 900

                c b = 900

                 = (đồng vị)

                a // b

 

 

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Tính chất 1:

Đọc nội dung tính chất (Sgk/96).

 

   

         

 

Nếu c không cắt b thì c // b (Theo vị trí 2 đường thẳng)

Gọi c a tại A như vậy qua điểm A có hai đường thẳng a và c cùng song song với b. Điều này trái với tiên đề Ơclít.                       Vậy c cắt b.

Cho c cắt b tại B theo tính chất 2 đường thẳng song song có:

  mà (vì c a)

 

 

hay c b 

 

 

Một đường thẳng vuông góc với 1 trong 2 đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.